Tiếng Việt 9 - Ôn tập phần Tiếng Việt

HOẠT ĐỘNG 1 : Ôn tâp lí thuyết

- Nhóm 1: Nêu các phương châm hội thoại đã học? Cho ví dụ.

+ Lượng: Khi giao tiếp cần nói có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng nhu cầu của cuộc giao tiếp, không thừa không thiếu.

+ Chất: Khi giao tiếp đừng nói điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.

+ Quan hệ: Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

+ Cách thức: Khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơ hồ.

+ Lịch sự: Khi giao tiếp, cần chú ý đến sự tế nhị, khiêm tốn và tôn trọng người khác.

 

doc2 trang | Chia sẻ: minhanh03 | Lượt xem: 881 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tiếng Việt 9 - Ôn tập phần Tiếng Việt, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 15
Tiết 73
Tiếng việt
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
(Các phương châm hội thoạicách dẫn gián tiếp)
š{›
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1 : Ôn tâp lí thuyết
- Nhóm 1: Nêu các phương châm hội thoại đã học? Cho ví dụ. 
+ Lượng: Khi giao tiếp cần nói có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng nhu cầu của cuộc giao tiếp, không thừa không thiếu.
+ Chất: Khi giao tiếp đừng nói điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
+ Quan hệ: Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
+ Cách thức: Khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơ hồ.
+ Lịch sự: Khi giao tiếp, cần chú ý đến sự tế nhị, khiêm tốn và tôn trọng người khác.
- Nhóm 2: Xưng hô trong hội thoại là gì? Cho ví dụ. 
Ngôi trong giao tiếp
Đại từ quen thuộc
Số ít
Số nhiều
Ngôi thứ nhất: người nói
 tôi, ta , tớ...
chúng tôi, chúng ta, chúng tớ...
Ngôi thứ hai: người nghe
mày, mi....
chúng mày, bọn mi...
Ngôi thứ ba: người, vật được nói đến
nó, hắn...
chúng nó, họ...
- Nhóm 3: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp là gì? Cho ví dụ . 
Dẫn trực tiếp
Dẫn gián tiếp
Là nhắc lại nguyên vẹn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật (không sửa đổi); sử dụng dấu hai chấm (:) để ngăn cách phần thường kèm theo dấu ngoặc kép.
VD: Cháu nói: “Đấy, bác cũng chẳng “thèm” người là gì?”
Là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thich hợp; không dùng dấu hai chấm; lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép.
VD:
* Các nhóm thảo luận sau đó cử đại diện lên trình bày. Các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến bổ sung. 
- Giáo viên: Kết luận
 - Xưng hô là gì? ( Xưng: Khiêm - Xưng mình một cách khiêm nhường).
- Hô: Tôn – Gọi người đối thoại một cách tôn kính). (thảo dân).
- Trong trường hợp “xưng khiêm hô tôn”, em hãy cho ví dụ.
- Giáo viên: Cho học sinh thảo luận vấn đề theo câu
I. ÔN TÂP LÍ THUYẾT
1. Các phương châm hội thoại:
a. Phương châm về lượng
Hỏi: - Anh đã ăn cơm chưa?
Trả lời: Từ lúc mặc cái áo hàng hiệu này, tôi vẫn chưa ăn cơm. (Vi phạm PCVL).
b. Phương châm về chất
- Con bò to gần bằng con voi. à Vi phạm PCVC.
c. Phương châm quan hệ
- Hỏi: Anh đi đâu đấy?
- Trả lời: Con mèo đã chết. (Vi phạm PCQH)
d. Phương châm cách thức
e. Phương châm lịch sự
An: Co tôi xin coi.
2. Xưng hô trong hội thoại
a. Một số cách xưng hô thông dụng trong tiếng Việt 
- Xưa: nhà vua: bệ hạ ( Tôn kính).
- Nhà sư nghèo: Bần tăng.
- Nhà nho nghèo: Kẻ sĩ.
- Nay: quý ông, bà(Tỏ ý lịch sự).
b. Tiếng Việt xưng hô thường tuân thủ theo phương châm “Xưng khiêm, hô tôn”
- Trường hợp bằng tuổi, hơn tuổi người nói xưng em - gọi người nghe: Anh hoặc bác ( thay con).
- Ví dụ: cách xưng hô của chị Dậu, nhà thơ Nguyễn Khuyến
- Người nói cần căn cứ vào đặc điểm của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp.
3. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
a. Dẫn trực tiếp
b. Dẫn gián tiếp.
II. LUYỆN TẬP:
1. Bài tập 1:
2. Bài tập 2:
- Khi xưng hô ,người nói tự xưng mình một cách khiêm nhường là "xưng khiêm "và gọi người đối thoại một cách tôn kính gọi là " hô tôn ".
3. Bài tập 3:
* Chuyển thành lời dẫn gián tiếp
- Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp là quân Thanh sang đánh, nếu nhà vua đem binh ra chống cự thì khả năng thắng thua như thế nào.
Nguyễn Thiếp trả lời rằng bấy giờ trong nước trống không, lòng người tan rã, quân Thanh ở xa tới ,không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ nên đánh hay nên giữ ra sao, vua Quang Trung ra Bắc không quá mười ngày quân Thanh sẽ bị dẹp tan.
 hỏi 3 (trang 190).
+ Tính chất của tình huống giao tiếp (thân mật, xã giao)
+ Mối quan hệ giữa người nói – nghe: thân – sơ, khinh - Trọng
+ Không có từ ngữ xưng hô trung hoà.
* HOẠT ĐỘNG 2 : Thực hiện bài tập
 1. Bài tập 1:
- GV: Bài tập sau người nói vi phạm phương châm hội thoại nào đó học
 Trong giờ Vật lí, thầy giáo hỏi một học sinh :
- Em cho thầy biết sóng là gì?
 Học sinh giật mình , trả lời:
- Thưa thầy "Sóng "là bài thơ của Xuân Quỳnh ạ!
2. Bài tập 2:
- Ví dụ:
- Vua tự xưng là "quả nhân "(người kém cỏi ) để thể hiện sự khiêm tốn và gọi các nhà sư là "cao tăng "để thể hiện sự tôn kính.
- Các nhà nho tự xưng là "hàn sĩ ", "kẻ hậu sinh " và gọi người khác là "tiên sinh ".
3. Bài tập 3:
*Nhận xét
- Trong lời thoại ở đoạn trích nguyên văn: vua Quang Trung xưng "Tôi " (ngôi thứ nhất ), Nguyễn Thiếp gọi vua là "Chúa công "(ngôi thứ hai )
- Trong lờidẫn gián tiếp :Người kể gọi vua Quang Trung là "nhà vua ", "vua Quang Trung " (ngôi thứ ba )
* RÚT KINH NGHIỆM:
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
************************************************
.oOo.

File đính kèm:

  • docGiao an On tap Tieng Viet Tiet 73 Thanh Nguyen.doc
Giáo án liên quan