Tạp chí Thông tin toán học - Tập 8 Số 3 Tháng 9 Năm 2004

Liên đoàn Toán học Thế giới, viết tắt là IMU (International Mathematical Union), mà Hội Toán học Việt Nam là một thành viên, là một tổ chức khoa học phi-chính phủ và phi-lợi nhuận với sứ mệnh thúc đẩy sự hợp tác quốc tế trong līnh vực Toán học. Sau đây là một số nét khái quát và cơ bản về tổ chức này.

pdf21 trang | Chia sẻ: Hải Khánh | Ngày: 22/10/2024 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Tạp chí Thông tin toán học - Tập 8 Số 3 Tháng 9 Năm 2004, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĩ Viện Hàn lâm khoa 
học Pháp đồng thời là Viện sĩ của 12 n−ớc 
khác nữa ở châu Âu, Mỹ và Nhật bản. 
Henri Cartan còn đ−ợc biết đến nh− là ng−ời 
có công tái lập lại mối quan hệ giữa các nhà 
toán học Pháp và Đức sau chiến tranh thế 
giới II, và là ng−ời đấu tranh không mệt mỏi 
cho một châu Âu thống nhất. 
 7
Nghị quyết Của Liên đoàn Toán học thế giới 
chào mừng Sinh nhật lần thứ 100 của Henri Cartan 
 Liên Đoàn Toán Học Thế Giới 
(LĐTHTG) lấy làm vinh dự đ−ợc chúc mừng 
sinh nhật lần thứ 100 của Henri Cartan, ngày 
8 tháng 7 năm 2004. Là con của nhà toán 
học lớn Elie Cartan, Henri Cartan đã có 
những đóng góp quan trọng cho Toán học, từ 
Giải tích phức nhiều biến đến Tôpô đại số và 
Đại số đồng điều. Là một thành viên của 
nhóm Bourbaki, Ông đã có công trong việc 
làm trẻ hoá lại Tr−ờng phái Toán học Pháp, 
thông qua các hoạt động của xêmina mang 
tên Ông, đ−ợc tổ chức tại Ecole Normale 
Supérieure. Vai trò ng−ời thầy, ng−ời dẫn 
đ−ờng của Ông cũng rất đặc biệt và đã v−ợt 
ra ngoài biên giới của một quốc gia. 
 Trong những năm khó khăn sau chiến 
tranh thế giới thứ hai, Henri Cartan với một 
tình bạn bền vững với nhà toán học ng−ời 
Đức Heinrich Benhke và với một tấm lòng 
rộng l−ợng của riêng mình, Ông đã góp phần 
quan trọng vào việc tái sinh lại nền toán học 
Đức. Năm 1994 Ông đ−ợc phong tặng danh 
hiệu hội viên danh dự của Hội Toán học Đức 
(DMV) . 
 Sự quan tâm một cách tự nhiên của Ông 
đến việc hợp tác quốc tế trong Toán học đã 
dẫn Ông đến với LĐTHTG và sau đó Ông đã 
trở thành chủ tịch của LĐTHTG nhiệm kỳ 
1967-1970. Ông cũng là Chủ tịch Ban giải 
th−ởng Fields của Hội nghị Toán học Thế 
giới tổ chức tại Nice, năm 1970. 
 Henri Cartan còn đ−ợc biết đến nh− là một 
ng−ời đấu tranh tích cực bảo vệ nhân quyền 
cho các nhà toán học trên toàn thế giới và là 
ng−ời bảo vệ nhiệt tình cho một châu Âu 
thống nhất. 
 Liên đoàn Toán học thế giới với lòng kính 
trọng và khâm phục, xin chúc mừng Henri 
Cartan, một Nhà Toán học lớn, một Nhân 
cách lớn, nhân ngày sinh lần thứ 100 của 
Ông. 
Liên đoàn Toán học Thế giới 
Ngày 8 tháng 7 năm 2004
Ngày Henri Cartan 
Ngày 28 tháng 6 năm 2004, đúng một tháng tr−ớc sinh nhật lần thứ 100 của Henri Cartan, 
những ng−ời bạn và những học trò của Henri Cartan đã tổ chức “Ngày Henri Cartan” để 
tôn vinh Ông tại chính Ecole Normale Supérieure, nơi Ông đã từng học tập và sau đó 
giảng dậy, tiến hành “Seminar Cartan” , đào tạo cả một thế hệ các nhà toán học trẻ Pháp. 
D−ới đây là ch−ơng trình của ngày hội đó : 
Ch−ơng trình ngày Henri Cartan 
Thứ hai 28 tháng 6 năm 2004 
Ecole Normale Supérieure, Paris 
G. Ruget : Diễn văn khai mạc 
J-P. Serre : Vai trò của các Sêmina Cartan 
J. Lanné : Hai năm của Sêmina Cartan : 
bất biến của Hopf- tính tuần hoàn của Bott. 
J.-P. Demailly : Henri Cartan và lý thuyết 
các bó giải tích liên hợp. 
P. Cartier : Tất cả chúng ta đều là học trò 
của Henri Cartan : Kỷ niệm của một ng−ời 
học trò già đã từng học tr−ờng Normale 
(1850-1965). 
A. Douady : Các kỷ niệm của Sêmina 
Cartan. 
F. Hirzebruch : Henri Cartan : một Ng−ời 
bạn lớn, một Nhà toán học lớn, một Nhà 
châu Âu lớn
 8
GS Ngô Bảo Châu đạt giải th−ởng nghiên cứu của Viện Toán học Clay 
Lê Tuấn Hoa (Viện Toán học) 
 Giải th−ởng nghiên cứu của Viện Toán 
học Clay năm 2004 đ−ợc trao cho hai giáo 
s− Ngô Bảo Châu và Gerard Laumon (đều 
ở ĐHTH Paris 11) về công trình chung 
mới hoàn thành đầu năm nay: 
Le lemme fondamental pour les groupes 
unitaires 
(xem trong trang WEB các tiền ấn phẩm 
ArXiv: math.AG/0404454).Viện Toán học 
Clay (CMI) đ−ợc thành lập năm 1998 tại 
Cambridge bang Massachusetts (Mỹ). 
Viện tài trợ các nhà toán học trẻ, các đề án 
phát triển và phổ biến tri thức toán học, 
các ch−ơng trình khuyến khích ng−ời trẻ 
tuổi và tài năng theo đuổi ngành Toán. Đặc 
biệt Viện đặt ra hai loại giải th−ởng: 
- 7 giải th−ởng đặc biệt, mỗi giải 1 triệu 
đô la, cho việc giải quyết 7 bài toán của 
thiên niên kỉ mà Viện đã lựa chọn (xem 
TTTH, Tập 5 số 1) 
- Giải th−ởng hàng năm của Viện với 
mục đích công nhận nhữngthành tựu 
đặc biệt xuất sắc đạt đ−ợc trong Toán 
học. Mỗi năm th−ờng th−ờng Viện trao 
1-2 giải . 
 Danh sách các nhà toán học đã đ−ợc 
trao Giải th−ởng nghiên cứu của Viện TH 
Clay các năm tr−ớc là: Richard Hamilton, 
Terence Tao (2003), Oded Schramm và 
Manindra Agrawal (2002), Edward Witten 
và Stanislav Smirnov (2001), Alain Connes 
và Laurent Lafforgue (2000) và Andrew 
Wiles (1999). 
 Trong số những ng−ời đ−ợc trao giải ở 
trên có A. Connes, E. Witten và L. 
Lafforgue đã đ−ợc trao giải th−ởng Fields, 
còn A. Wiles là ng−ời giải quyết bài toán 
Fermat. 
 Hội đồng xét trao Giải th−ởng nghiên 
cứu Viện Toán học Clay năm 2004 bao 
gồm những nhà toán học có tên tuổi sau 
đây: Jame Carlson, Simon Donaldson, 
Gregory Margulis, Richard Melrose, Yum-
Jong Siu và Andrew Wiles. Giải th−ởng 
cho Ngô Bảo Châu và G. Laumon sẽ đ−ợc 
trao tại phiên họp th−ờng niên của Viện 
ngày 5/11. 
 Các thông tin về Viện Toán học Clay có 
thể xem tại 
Sau đây là vài nét về anh Ngô Bảo Châu 
 Anh sinh năm 1972. Sau khi tốt nghiệp 
phổ thông với thành tích hai lần đạt Huy 
ch−ơng vàng Olimpic toán quốc tế, anh 
đ−ợc chọn sang học Universite Paris 6. 
Tuy nhiên sau đó một năm, anh đã thi đậu 
vào tr−ờng đại học nổi tiếng nhất của Pháp 
là Ecole Normale Superieure. Tại đây anh 
bắt đầu làm việc với một giáo s− rất trẻ 
nh−ng tài năng là G. Laumon. Chính 
Laumon cũng là ng−ời h−ớng dẫn L. 
Lafforgue, ng−ời đ−ợc giải th−ởng Fields 
năm 2002. 
 Anh bảo vệ luận án tiến sĩ năm 1997, 
luận án tiến sĩ khoa học (habilitation) năm 
2003. Tháng 6 vừa qua anh đã đ−ợc nhận 
làm giáo s− tại ĐHTH Paris 11 ở tuổi 32. 
 Tuy làm việc tại Pháp, nh−ng anh vẫn 
tích cực đóng góp cho việc đào tạo Toán ở 
Việt Nam. Anh đã đọc chuyên đề cho sinh 
viên ở ĐHKHTN - ĐHQG Hà Nội, ĐHSP 
Hà Nội, Tr−ờng hè tại ĐHSP Hải Phòng 
(năm 2003). Tại Pháp anh giới thiệu giáo 
s− h−ớng dẫn cho một số sinh viên, nghiên 
cứu sinh Việt Nam. 
 Xin chúc mừng anh và chúc anh đạt 
nhiều kết quả nghiên cứu xuất sắc hơn 
nữa!
 9
ĐẠI HỌC HUẾ PHỐI HỢP ĐÀO TẠO TIẾN SĨ VỚI VIỆN CễNG NGHỆ 
CHÂU Á (AIT, THÁI LAN) CHUYấN NGÀNH CễNG NGHỆ THễNGTIN 
VÀ VỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TỔNG HỢP QUỐC GIA BELARUS (BSU) 
CHUYấN NGÀNH TOÁN, VẬT Lí 
Lê Văn Thuyết (Đại học Huế) 
Được sự cho phộp của Bộ Giỏo dục & 
Đào tạo Việt Nam (theo Quyết định số 
4953/QĐ-BGD&ĐT-VP ngày 31/08/2004 
của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) và Ban điều 
hành Đề ỏn “Đào tạo cỏn bộ khoa học, kỹ 
thuật tại cỏc cơ sở nước ngoài bằng ngõn 
sỏch Nhà nước” (gọi tắt là Đề ỏn 322), theo 
sự thoả thuận giữa ĐH Huế và cỏc trường 
đối tỏc nước ngoài, bắt đầu từ năm học 
2004–2005 ĐH Huế phối hợp với Viện CN 
chõu Á (AIT, Thỏi Lan) sẽ tuyển sinh đào 
tạo tiến sĩ chuyờn ngành Cụng nghệ thụng 
tin và với Trường ĐHTH quốc gia Belarus 
(BSU)–chuyờn ngành Toỏn và Vật lý. Đõy 
là một giải phỏp hết sức quan trọng cho việc 
nõng cao hiệu quả chất lượng giỏo dục nhằm 
hội nhập với khu vực và thế giới. Thụng qua 
đề ỏn hợp tỏc quốc tế này ĐH Huế sẽ cú cơ 
hội xõy dựng đội ngũ giảng viờn đạt trỡnh độ 
chuẩn quốc tế và cú điều kiện học tập, trao 
đổi kinh nghiệm và hợp tỏc khoa học kỹ 
thuật trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt trong 
lĩnh vực khoa học cơ bản với cỏc trường, iện 
khoa học cú uy tớn trờn thế giới. Nhất là ở 
giai đoạn hiện tại, khi ĐH Huế đang thiếu 
đội ngũ cỏn bộ khoa học cơ bản trẻ, giỏi, cú 
tõm huyết với nghề để đảm đương khối 
lượng lớn cỏc mụn học cơ bản ở cỏc trường 
thành viờn và dần thay thế đội ngũ cỏn bộ 
khoa học lớn tuổi. 
Chương trỡnh phối hợp đào tạo Tiến sĩ 
sẽ kộo dài 4 năm. Cỏc NCS sẽ học tại Việt 
Nam 1 năm cỏc mụn: Tiếng Anh hoặc tiếng 
Nga, Toỏn xỏc suất thống kờ, Lập trỡnh mỏy 
tớnh, chuyờn đề nõng cao và chuẩn bị đề 
cương chi tiết cho luận ỏn. Cuối năm học 
ĐH Huế cựng với AIT, BSU sẽ tổ chức 
tuyển chọn. Những học viờn nào đủ tiờu 
chuẩn sẽ được cử đi học tại AIT và BSU. 
Sau khi hoàn thành cỏc học phần bắt buộc 
tại AIT và BSU, cỏc NCS sẽ về VN nghiờn 
cứu 1 năm (chủ yếu về lý thuyết) và quay lại 
AIT hoặc BSU để hoàn tất, bảo vệ luận ỏn 
và văn bằng. Trong toàn khoỏ học cỏc NCS 
sẽ được sự đồng hướng dẫn của 1 giỏo sư 
Việt Nam và 1 giỏo sư AIT hoặc BSU. 
Những học viờn nào đủ điều kiện học tại 
AIT, BSU sau khi bảo vệ thành cụng luận ỏn 
sẽ được AIT, BSU cấp bằng. Những học 
viờn nào khụng đủ điều kiện (như ngoại ngữ 
v.v.) sẽ tiếp tục làm nghiờn cứu sinh tại Việt 
Nam, nếu bảo vệ thành cụng luận ỏn sẽ được 
Bộ GD&ĐT Việt Nam cấp bằng. 
Mặc khỏc, đõy là chương trỡnh đào tạo 
phối hợp với nước ngoài bằng ngõn sỏch 
Nhà nước nờn học viờn khụng phải đúng học 
phớ và được cấp học bổng khi học tại Việt 
Nam, được chu cấp toàn bộ chi phớ học tập, 
sinh hoạt phớ toàn phần, vộ mỏy bay đi về 2 
lượt, bảo hiểm cỏc loại và mức học bổng 
quy định của Bộ GD&ĐT dành cho NCS tại 
nước ngoài khi học tại Thỏi Lan hoặc 
Belarus. Ngoài ra, trong quỏ trỡnh học những 
NCS nào cú kết quả học tập tốt, xuất sắc sẽ 
được cấp thờm học bổng của chớnh phủ bạn. 
Chương trỡnh dành 10 chỉ tiờu cho 
ngành Cụng nghệ thụng tin và 10 chỉ tiờu 
cho Toỏn và Vật lý được thụng bỏo tới mọi 
đối tượng là thạc sỹ, kỹ sư hệ 5 năm ngành 
Toỏn, Vật lý, Tin học của cỏc trường đại 
học, cao đẳng, cỏc viện nghiờn cứu, cỏc cơ 
quan Nhà nước (biờn chế hoặc hợp đồng dài 
hạn) trờn toàn quốc, ưu tiờn khu vực miền 
Trung.
 10
Nhìn ra thế giới 
Hội Toán học Châu âu (EMS) 
Hội Toán học Châu Âu, viết tắt là EMS 
(European Mathematical Society), đ−ợc 
thành lập năm 1990. Hội hiện có khoảng 
2.500 hội viên. Hầu hết các hội Toán học 
quốc gia ở Châu Âu và nhiều viện nghiên 
cứu Toán học của các n−ớc Châu Âu ở cả 
hai miền Tây Âu và Đông Âu là hội viên 
tập thể của EMS. Hội khuyến khích tổ 
chức các hội nghị toán học, đặc biệt là Hội 
nghị Toán học Châu Âu, 4 năm một lần. 
Hội tổ chức các tr−ờng hè, các EMS 
Lecture, cá

File đính kèm:

  • pdftap_chi_thong_tin_toan_hoc_tap_8_so_3_thang_9_nam_2004.pdf