Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội 1 + Khoa học 4 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Trương Thị Phấn

docx7 trang | Chia sẻ: Hoài Chi | Ngày: 05/08/2025 | Lượt xem: 14 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội 1 + Khoa học 4 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Trương Thị Phấn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY- TUẦN 19
 Thứ 5 ngày 20 tháng 1 năm 2022.
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
 CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
 BÀI 15: CÁC GIÁC QUAN
 (Thời lượng: 1 tiết)
 ( Thực hiện tại lớp 1A, 1B và 1C)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
Sau khi học, HS đạt được:
* Về nhận thức khoa học:
Nêu được tên, chức năng cỉa các cơ quan.
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
Quan sát và trải nghiệm thực tế để phát hiện ra chức năng của năm giác quan và tầm 
quan trọng của các giác quan.
* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần bảo vệ các giác quan.
- Thực hiện được các việc cần làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng 
ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Lựa chọn được các đồ dùng sử dụng ở lớp học. Biết năm 
giác quan của con người
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong lớp 
học khi thảo luận hoặc trình bày ý kiến. Giới thiệu được các thành viên ở lớp.
- Nhân ái: Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức khoa học: Kể tên các giác quan của con người. Nêu được nhiệm 
vụ của các giác quan đó. Các việc làm giữ vệ sinh, chăm sóc và bảo vệ mắt, tai, lưỡi, 
da.
- Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội: Quan sát, cảm nhận được các sự việc, 
hiệ tượng.
- Năng lực vận dụng: Làm được một số việc phù hợp để vận dụng đồng thời bảo vệ 
các giác quan
3.Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh các giác quan.
- Chăm chỉ: Trẻ có thói quen cho bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Loa và thiết bị phát bài hát. - Một số tấm bìa và hình ảnh về các giác quan.
- Các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống.
- VBT Tự nhiên và Xã hội 1.
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và Xã hội 1, khăn lau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
 Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
 MỞ ĐẦU: 
 * Mục tiêu
 - Tạo hứng thú cho HS khi bước vào môn học.
 - Giới thiệu cho HS về chủ đề, bài học.
 * Nội dung: Múa hát
 * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
 * Cách tiến hành:
 - GV mời HS cùng hát và vận động theo - Vừa hát vừa múa.
 bài hát “Hãy xoay nào” 
 - Cô và các em vừa hát bài hát tên gì? Bài - Bài hát: Hãy xoay nào. Trong bài có 
 hát nói về những bộ phận, những giác nhắc đến những bộ phận, giác quan: 
 quan nào trên cơ thể? Mắt, mũi miệng, 
 GV giới thiệu bài học: Bài học hôm nay 
 chúng ta cùng tìm hiểu những bộ phận của 
 cơ thể giúp chúng ta nhận biết được các 
 vật xung quanh.
 1. Năm giác quan của cơ thể
 KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
 Hoạt động 1: Tìm hiểu về các giác quan
 Mục tiêu: 
 - Xác định các bộ phận cơ thể (mắt, tai, mũi, lưỡi, da) và các chức năng của chúng.
 - Tìm hiều về những thông tin mà các giác quan cũng cấp cho chúng ta.
 Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình.
 Cách tiến hành:
 Bước 1: Làm việc theo nhóm HS thảo luận nhóm 5 trong vòng 2 
 GV cho HS quan sát hình và trả lời các phút, đại diện nhóm trả lời các câu 
 câu hỏi trang 100, 101 (SGK): hỏi.
 + Các bạn trong hình có thể nhìn, nghe HS nhận xét, bổ sung câu trả lời.
 được gì?
 + Các bạn đó đã nhìn và nghe bằng bộ 
 phận nào của cơ thể?
 + Bà, mẹ và các bạn trong hình đang làm 
 gì? + Những bộ phận nào của cơ thể giúp nhận 
biết được: vỏ mít xù xì, mùi thơm, vị ngọt 
của múi mít?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV hỏi: Em nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ 
các vật xung quanh bằng những bộ phận 
nào của cơ thể?
GV chốt: Cơ thể chúng ta có 5 giác quan HS trả lời: nhìn bằng mắt, ngửi bằng 
là: nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ. mũi, nếm bằng lưỡi, sờ bằng da.
Tùy vào trình độ của HS, GV giới thiệu 
mở rộng cho HS: tên khoa học chính xác 
của năm giác quan là: thị giác, thính giác, 
khứu giác, vị giác, xúc giác tương ứng với 
nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ.
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
Hoạt động 2: Làm bài tập
Mục tiêu:
Củng cố kiến thức về chức năng của các giác quan và các bộ phận thực hiện của 
giác quan.
Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình.
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân
GV cho HS quan sát hình HS quan sát hình và đọc thông tin 
 trong các khung trong hình trang 102 
 (SGK) để làm bài tập: “Hãy nói tên 
 các bộ phận của cơ thể phù hợp với 
 những thông tin trong hình dưới đây.”
Bước 2: Làm việc cả lớp HS trình bày kết quả làm việc trước 
 lớp:
 - Chúng ta nghe được các âm thanh 
 khác nhau bằng tai.
 - Chúng ta nhìn được hình dạng, màu 
 sắc của vật bằng mắt.
 - Chúng ta nhận biết được các vị 
 đắng, cay, chua, ngọt, mặn bằng lưỡi.
 - Chúng ta cảm nhận được nóng, lạnh, 
GV mời HS đọc lại kiến thức trang 102 trơn, nhẵn, xù xì của vật bằng da.
(SGK) để khắc sâu vai trò của năm giác HS đọc kiến thức trang 102 về vai trò 
quan của năm giác quan trong việc nhận 
 biết thế giới xung quanh. Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Nếu . Thì”
Mục tiêu: Gắn kết các bộ phận cơ thể thực hiện chức năng của các giác quan 
tương ứng.
Phương pháp: Hoạt động nhóm, vấn đáp, thuyết trình, trò chơi.
Cách tiến hành:
Bước 1: HS chơi theo nhóm lớn (8-9 HS)
Mỗi nhóm cần 1 quả bóng và đứng thành 
vòng tròn.
Cách chơi như sau: - HS 1 cầm bóng sẽ vừa ném bóng 
Lưu ý: Ai không bắt được bóng là bị thua; cho bạn khác vừa nói câu đầu có chữ 
ai bắt được bóng nhưng nói câu “thì ” “Nếu .”. Ví dụ: “Nếu là mũi”.
chậm, tất cả cùng đếm 1,2,3 mà không trả - HS 2 bắt được bóng phải nói ngay: 
lời được cũng bị thua. “ thì tôi sẽ ngửi được các mùi khác 
 nhau”. Tiếp theo HS 2 vừa ném bóng 
 cho HS 3 vủa nói một câu có chữ 
 “Nếu ”. Ví dụ: “Nếu là tai”.
 - HS 3 bắt được bóng nói ngay: “ 
 thì tôi sẽ nghe được các âm thanh 
 khác nhau”. Trò chơi cứ tiếp tục như 
 vậy sau khi HS đã nói đủ tên mắt, tai, 
Bước 2: Làm việc cả lớp da, mũi, lưỡi.
Sau trò chơi
 - HS thua ở các nhóm lên múa hoặc 
GV cho HS thảo luận: Qua trò chơi, các hát một bài hát.
em rút ra được điều gì? HS trả lời: Trò chơi giúp em nói 
 nhanh được tên các bộ phận cơ thể 
 thực hiện chức năng của các giác 
 quan tương ứng với nó.)
Hoạt động 4: Xử lí tình huống khi gặp người có khó khăn về nhìn hoặc nghe.
Mục tiêu: Thực hiện được sự cảm thông và có ý thức giúp đỡ những người có khó 
khăn về nhìn hoặc nghe.
GV nêu câu hỏi: Em có thể hỗ trợ người Chia lớp là 4 nhóm thảo luận và đóng 
thân, bạn bè hoặc những người tình cờ gặp vao trong 5 phút.
trên đường gặp khó khăn về nhìn (nhìn Các nhóm lên trình bày.
không rõ hoặc không nhìn thấy gì) hoặc 
nghe (nghe không rõ hoặc không nghe 
được) như thế nào?
Mời HS đọc lời con ong trang 103 (SGK). 
Tùy vào trình độ của HS, Gv có thể mở rộng: những người khiếm thính là những 
 người có khó khăn về nghe, nhìn, những 
 người khiếm thị là những người có khó 
 khăn về nhìn.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ________________________________________
 Buổi chiều:
 KHOA HỌC:
 ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
 ( Thời lượng : 1 tiết)
 (Thực hiện tại lớp: 4A; 4B; 4C)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học học sinh có khả năng:
- Hiểu được mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và lấy được ví dụ để 
chứng tỏ điều đó.
- Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật trong trồng 
trọt đã mang lại hiệu quả cao.
- HS nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật.
3. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
4. Phẩm chất: yêu nước, trách nhiệm: (Có ý thức trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng, yêu 
thích trồng cây)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh phóng to
- HS: Một số loài cây
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của 
 Trò chơi: Hộp quà bí mật GV
+ Bóng tối xuất hiện ở đâu? Có thể làm + Bóng tối xuất hiện phía sau vật cản 
cho bóng của vât thay đổi như thế nào? sáng. Làm cho bóng của vật thay đổi 
 bằng cách thay đổi vị trí của vật 
 chiếu sáng đối với vật đó.
+ Lấy ví dụ chứng tỏ bóng của vật thay + VD: bóng của cái cây thay đổi vào 
đổi khi vị trí chiếu sáng đối với vât đó từng buổi của ngày do vị trí của mặt trời 
thay đổi? thay đổi - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: 
- HS nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật.
- Hiểu được mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và lấy được ví dụ để 
chứng tỏ điều đó.
- Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật trong 
trồng trọt đã mang lại hiệu quả cao.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của Nhóm 4 – Lớp
ánh sáng đối với sự sống của thực vật: 
- Yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các - Các nhóm làm việc. Thư kí ghi lại các 
bạn quan sát hình và trả lời các câu hỏi ý kiến của nhóm – Chia sẻ lớp
SGK. + Hình 1: Cây trong hình 1 đang mọc 
 hướng về phía ánh sáng của bóng đèn
 + Hình 2: Vì loài hoa này khi nở thường 
 hướng về ánh mặt trời nên có tên gọi là 
 hoa hướng dương.
 -HS đọc bài học.
- GV chốt: Như vậy, ánh sáng đã tác 
động đến sự phát triển của từng loài cây, - Lắng nghe
các loài cây đều mọc hướng về phía ánh 
sáng
+ Ánh sáng có vai trò gì với sự sống của + Ánh sáng giúp cây quang hợp, ánh 
thực vật? sáng còn ảnh hưởng đến quá trình sống 
 khác của thực vật như: hút nước, thoát 
 hơi nước, hô hấp 
+ Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu + Không có ánh sáng, thực vật sẽ tàn 
không có ánh sáng? lụi.
- Kết luận: Như mục Bạn cần biết SGK.
HĐ2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng 
của thực vật: 
- GV gieo vấn đề: Cây xanh không thể 
sống thiếu ánh sáng mặt trời nhưng có - HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý kiến của 
phải mọi loài cây đều cần một thời gian nhóm mình
chiếu sáng như nhau và đều có nhu cầu 
được chiếu sáng mạnh hoặc yếu như nhau 
không? + Tại sao có một số loài cây chỉ sống + Do nhu cầu về ánh sáng của các loài 
được ở những nơi rừng thưa, các cánh cây không giống nhau 
đồng được chiếu sáng nhiều? Một số 
loài cây khác lại sống được trong rừng 
rậm, hang động?
+ Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh + Cây cần nhiều ánh sáng: Tiêu, lúa, cà 
sáng và một số cây cần ít ánh sáng? phê, cam bưởi,..(cây cho hạt, quả cần 
 nhiều ánh sáng)
 + Cây cần ít ánh sáng: Dương xỉ, phát 
 tài
+ Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh + Cây cà phê, cây tiêu, cây lúa, cần 
sáng của cây trong kĩ thuật trồng trọt? nhiều ánh sáng nên khi cấy và trồng ta 
 phải có khoảng cách vừa đủ để cây có đủ 
 ánh sáng và phát triển tốt 
 + Để kích thích cây tăng trưởng và phát 
 triển nhanh, người ta dùng ánh sáng đèn 
- Kết luận: Tìm hiểu về nhu cầu ánh điện thay thế cho ánh sáng mặt trời vào 
sáng của mỗi loài cây, chúng ta có thể ban đêm
thực hiện những biện pháp kĩ thuật - Lắng nghe
trồng trọt để cây được chiếu sáng thích 
hợp sẽ cho thu hoạch cao.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Trồng 1 cây trong bóng tối, 1 cây ngoài 
4. HĐ sáng tạo (2p) ánh sáng, chăm sóc và tưới nước thường 
 xuyên. Ghi lại quá trình sinh trưởng và 
 phát triển của cả 2 cây và rút ra so sánh, 
 đối chiếu
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 ______________________________________

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_1_khoa_hoc_4_tuan_19_nam_ho.docx
Giáo án liên quan