Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội 1 + Khoa học 4 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Trương Thị Phấn

docx7 trang | Chia sẻ: Hoài Chi | Ngày: 05/08/2025 | Lượt xem: 14 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội 1 + Khoa học 4 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Trương Thị Phấn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY- TUẦN 17
 Thứ 5 ngày 6 tháng 1 năm 2022
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:
 BÀI 14: CƠ THỂ EM
 (Thời lượng: 1 tiết)
 ( Thực hiện tại lớp 1A, 1B và 1C)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
Sau khi học bài này, học sinh đạt được:
- Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể
- Nhận biết được bộ phận riêng tư của cơ thể
- Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể và lợi ích của việc làm đó
- Phân biệt được con trai và con gái
- Có ý thức thực hiện giữ vệ sinh cơ thể hằng ngày
* Góp phần hình thành và phát triển ở HS:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Nêu được việc làm để giữ vệ sinh cơ thể, Tự đánh giá 
được việc giữ vệ sinh cơ thể
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong lớp học 
khi thảo luận hoặc trình bày ý kiến.
- Năng lực vận dụng: Thực hiện đúng các quy tắc giữ vệ sinh cơ thể
* Phẩm chất: 
-Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cơ thể của mình.
- Chăm chỉ: Có thói quen cho bản thân
-Nhân ái: yêu thương , tôn trọng bạn bè, thầy cô; Có ý thức giúp đỡ người có tay, chân 
không cử động được
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình ảnh trong SGK . 
1.GV: Các hình trong SGK, video clip bài hát “Ô sao bé không lắc”, hình vẽ cơ thể 
con trai và con gái với đầy đủ các bộ phận bên ngoài của cơ thể (bao gồm cả cơ quan 
sinh dục ngoài của con trai và con gái)
2.HS: Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động:
- Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS nêu tên một số loài thực vật và động vật mà em biết
-Giới thiệu bài: Cho HS nghe, hát và múa theo bài hát “Ồ sao bé không lắc” và dẫn dắt 
vào bài học
2.Khám phá:
*HĐ 1: Quan sát hình vẽ và nố tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể
a. Mục tiêu
- Xác định được cơ thể gồm nhiều bộ phận khác nhau
- Phân biệt được con trai và con gái - Nhận biết được vùng riêng tư của cơ thể
Bước 1: Làm việc theo cặp
-Học sinh quan sát các hình trong SGK trang 95, Quan sát tranh và làm việc theo cặp 
một HS chỉ vào từng bộ phận trên hình vẽ để hỏi theo yêu cầu của GV
và HS kia trả lời. Sau đó đổi lại cho nhau
- GV hỗ trợ HS để các em xác định được tên một 
số bộ phận cơ thể tương đối có hệ thống. -Nêu tên các bộ phận của cơ thể con 
 người. Ví dụ: ở đầu có tóc, tai, mắt, 
 mũi, miệng, má...; tiếp đến là cổ, 
 vai, gáy, ngực, bụn, lưng, mông; tay 
 bao gồm cánh tay, khuỷu tay, bàn 
Bước 2: Làm việc cả lớp tay, ngón tay; chân bao gồm đùi, 
-Yêu cầu HS của cặp này đặt câu hỏi và chỉ định đầu gối, bàn chân, ngón chân.
cặp khác trả lời ; nếu trả lời đúng sẽ được đặt câu 
hỏi cho cặp khác -Thực hiện theo yêu cầu
- GV rèn và chữa cho HS cách đặt câu hỏi và 
cách trả lời cho đúng
- GV cho HS quan sát hình vẽ cơ thể em trai và - Làm việc dưới sự giúp đỡ của GV
em gái với đầy đủ các bộ phận bên ngoài của cơ 
thể (bao gồm cả cơ quan sinh dục ngoài của con 
trai và con gái) để trả lời câu hỏi:
+ Cơ thể con trai và con gái khác nhau ở bộ phận - Quan sát
nào?
-GV giúp đỡ HS nhận biết và phân biệt được 
điểm giống và khác nhau giữa cơ thể con trai và 
con gái
 -Hầu hết các bộ phận của cơ thể con 
-GV cho HS đọc lời con ong trong SGK trang 95 trai và con gái là giống nhau. Chỉ có 
-Yêu cầu HS chỉ vùng riêng tư của cơ thể con bộ phận sinh dục của cơ thể mỗi 
trai và con gái trên hình vẽ. người giúp phân biệt con trai và con 
 gái. Ở con trai có dương vật và bìu. 
 Ở con gái có âm hộ.
 - 2 HS đọc
 -Một vài HS lên chỉ
*HĐ 2: Trò chơi “Thi nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể con trai hoặc con 
gái”
a. Mục tiêu
- Củng cố những kiến thức đã học về tên các bộ phận bên ngoài cơ thể bao gồm tên các 
bộ phận giúp phân biệt được con trai và con gái
- GV nêu tên trò chơi
-Nêu luật chơi, cách chơi: Tổ chức chia HS thành 2 nhóm lớn. Mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng, 
 hai HS làm trọng tài ghi điểm cho hai đội. Lần 
 lượt mỗi nhóm cử 1 người nói tên một bộ phận 
 bên ngoài của cơ thể con trai hoặc con gái
 Cách cho điểm: Mỗi tên một bộ phận cơ thể 
 được 1 điểm, riêng tên các bộ phận riêng tư của 
 cơ thể được 2 điểm. Nhóm nào nói lại tên bộ 
 phận cơ thể đã được nhắc đến sẽ bị trừ 1 điểm. 
 Trong một khoảng thời gian cho phép, nhóm nào -Tiến hành chơi trò chơi
 được điểm nhiều hơn là thắng cuộc. -Nhận xét nhóm bạn
 - Cho HS chơi
 - Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3: Quan sát hình vẽ, phát hiện hoạt động của một số bộ phận cơ thể
 a. Mục tiêu
 Nếu được tên một số bộ phận cơ thể và hoạt động của chúng. 
Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát các hình trang 97 
 (SGK), một HS đặt câu hỏi, HS kia 
 trả lời. Sau đó đổi lại (xem1 gợi ý 
 về cách đặt câu hỏi và trả lời ở phần 
 Phụ lục). 
Bước 2: Làm việc cả lớp - Một số cặp xung phong thể hiện kết 
 quả các em đã luyện tập theo cặp. 
 Cả lớp heo dõi để nhận xét về cách 
 đặt câu hỏi và cách trả lời của các 
 bạn.
 - Kết thúc hoạt động này, HS rút ra 
 được kết luận như phần chốt lại kiến 
 thức ở rang 98 (SGK). Hoạt động 4: Tìm hiểu về các việc cần làm để giữ cơ thể sạch sẽ
a. Mục tiêu :Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể.
 Bước 1: Làm việc theo nhóm HS quan sát các hình trang 99 (SGK) và 
 trả lời câu hỏi: Các bạn trong mỗi hình 
 Bước 2: Làm việc cả lớp đang làm gì để giữ cơ thể sạch sẽ?
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả 
 làm việc trước lớp.
 - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời,
 4. Hoạt động tiếp nối: Hướng dẫn HS thực hiện “LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG “ ở 
 nhà.
 Tự đánh giá về việc giữ vệ sinh cơ thể
 a. Mục tiêu
 - Chia sẻ về những việc làm hằng ngày để giữ vệ sinh cơ thể. 
 - Tự đánh giá, tìm ra thói quen chưa tốt cần thay đổi (nếu có) để giữ sạch cơ thể. 
 - Nhận biết được lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ thể. 
- HS lần lượt hỏi và trả lời nhau các câu hỏi: 
 + Hằng ngày, bạn đã làm gì để giữ sạch cơ thể của mình? Cơ thể sạch sẽ có lợi ich gi? 
 + Bạn thấy mình cần thay đổi thói quen gì để giữ cơ thể sạch sẽ?
 - Một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. Các cặp khác nhận xét, bổ sung câu 
 trả lời. 
 - Kết thúc hoạt động này, HS nhận biết được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể “Giữ 
 cơ thể luôn sạch sẽ để giúp em mạnh khoẻ và phòng tránh bệnh tật ”
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 ..........................................................................................................................................
 ________________________________________
 Buổi chiều:
 KHOA HỌC:
 SỰ Ô NHIỄM VÀ CÁCH BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 - Biết được thế nào là không khí sạch, thế nào là không khí bị ô nhiễm.
 - Tác hại của không khí bị ô nhiễm
 - Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại bụi, vi 
 khuẩn, 
 - Nêu được một số biện pháp bảo vệ không khí trong sạch: thu gom, xử lí phân, rác 
 hợp lí; giảm khí thải, bảo vệ rừng và trồng cây, 
 - Thực hành bảo vệ bầu không khí trong sạch tại lớp học, gia đình, địa phương.
 3. Góp phần phát triển các năng lực:
 - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
 * KNS: - Tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm môi trường - Xác định giá trị bản thân qua đánh giá các hành động liên quan tới ô nhiễm 
không khí
 - Trình bày, tuyên truyền về việc bảo vệ bầu không khí trong sạch
 - Lựa chọn giải pháp bảo vệ môi trường không khí
* BVMT: Ô nhiễm không khí, nguồn nước
4. Góp phần phát triển các phẩm chất:Trách nhiệm
- Có ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Hình trang 78, 79, 80, 81 SGK.
- HS: Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu 
không khí bị ô nhiễm, các hoạt động bảo vệ môi trường không khí.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p) - HS chơi dưới sự điều hành của TBHT
 Trò chơi: Hộp quà bí mật + Bão gây thiệt hại về nhà cửa, mùa 
+ Nêu tác hại do bão gây ra? màng và con người, 
 + Cần phòng chống bão.....
+ Cần làm gì để hạn chế tác hại của bão?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào 
bài mới.
2. Khám phá: (30p)
HĐ1: Tìm hiểu về không khí ô nhiễm và không khí sạch: 
* Mục tiêu: 
- Biết được thế nào là không khí sạch, thế nào là không khí bị ô nhiễm.
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại bụi, 
vi khuẩn, 
- Tác hại của không khí bị ô nhiễm
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
a, Không khí ô nhiễm và không khí Nhóm 2 –Lớp
sạch - Quan sát hình SGK.
+ GV yêu cầu HS quan sát hình1, 2, 3, 4 + Hình 2: Không khí sạch vì bầu không 
và trả lời và chỉ ra hình nào thể hiện bầu khí trong lành, không có khói bụi
không khí trong sạch, hình nào thể hiện + Hình 1, 3, 4: Không khí bẩn vì có 
bầu không khí bị ô nhiễm? Giải thích tại nhiều khói bụi, hoá chất độc hại.
sao - Nhắc lại một số tính chất của không 
 khí, từ đó rút ra nhận xét, phân biệt 
 không khí sạch và không khí bẩn.
 - HS trả lời
+ Vậy thế nào là không khí sạch, thế nào 
là không khí bị ô nhiễm? => Kết luận: 
+ Không khí sạch là không khí trong 
suốt, không màu, không mùi, không vị; - HS lắng nghe, đọc nội dung bài học
chỉ chứa khói, bụi, khí độc, vi khuẩn với 
một tỉ lệ thấp; không làm hại đến sức 
khỏe con người 
+ Không khí bẩn hay ô nhiễm là không 
khí có chứa một trong các loại khói, khí 
độc, các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho 
phép; có hại cho sức khỏe con người và 
các sinh vật khác. Cá nhân – lớp
b, Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí 
– Tác hại của không khí ô nhiễm + Nguyên nhân làm không khí bị ô 
+ Theo em những nguyên nhân nào làm nhiễm là do khí thải của các nhà máy; 
cho không khí bị ô nhiễm? (liên hệ thức tế khói, bụi, khí độc do các phương tiện 
và hiểu biết của em) giao thông thải ra; khí độc, vi khuẩn do 
 rác thải sinh ra 
 + Làm hại tới sức khoẻ của con người và 
+ Nêu tác hại của không khí bị ô nhiễm? các sinh vật khác....
2 Hoạt động 2: Các biện pháp bảo vệ bầu không khí: 
* Mục tiêu: 
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ không khí trong sạch: thu gom, xử lí phân, rác 
hợp lí; giảm khí thải, bảo vệ rừng và trồng cây, 
- Thực hành bảo vệ bầu không khí trong sạch tại lớp học, gia đình, địa phương
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp - Quan sát tranh nêu những việc nên làm Nhóm 2 - Lớp
và những việc không nên làm để bảo vệ 
bầu không khí - Quan sát hình SGK – thảo luận
 Đáp án: 
 + Những việc nên làm: Hình 1, 2, 3, 5, 6, 
+ Em và gia đình, địa phương của mình 7.
đã làm gì để bảo vệ bầu không khí trong + Những việc không nên làm: Hình 4 
sạch?
+ Em biết những hành động nào không 
nên làm để bảo vệ bầu không khí trong - HS nối tiếp nêu
sạch?
* Kết luận: Chống ô nhiễm không khí 
bằng cách: 
+ Thu gom và xử lí rác, phân hợp lí.
+ Giảm lượng khí thải độc hại của xe có 
động cơ chạy bằng xăng, dầu và của nhà 
máy; giảm khói đun bếp - HS nhắc lại, đọc nội dung phần bài học
+ Bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh để 
giữ cho bầu không khí trong lành.
3. HĐ ứng dụng trải nghiệm:(1p)
* GDKNS: Bầu không khí ở địa phương - HS nêu
em hiện nay như thế nào?
*GD BVMT: Em cần làm gì để bảo vệ - HS nêu – Liên hệ các việc làm bảo vệ 
bầu không khí trong sạch? bầu không khí tại lớp học, trường học.
*GD BVMT: Môi trường không khí rất - Tìm hiểu về các biện pháp bảo vệ môi 
quan trong để con người sống và tồn tại. trường không khí một cách bền vững của 
Vậy để giúp môi trường ấy luôn trong một số nước trên thế giới... VD:
sạch, chúng ta cần làm gì? + Không xả rác bừa bài.
 + Trồng nhiều cây xanh.
 + Vẽ tranh truyên truyền mọi người cùng 
 bảo vệ bầu không khí
4. HĐ sáng tạo (1p): - Vẽ và trưng bày tranh vẽ về bảo vệ bầu 
Yêu cầu HS về nhà thực hiện Vẽ về bảo không khí trong sạch
vệ bầu không khí trong sạch
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
 _______________________________

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_1_khoa_hoc_4_tuan_17_nam_ho.docx
Giáo án liên quan