Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 5 - Tiết 6: Luyện từ và câu "Từ đồng nghĩa"
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt 5 - Tiết 6: Luyện từ và câu "Từ đồng nghĩa", để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5 TIẾNG VIỆT Tiết 6: Luyện từ và câu: TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: 1.Phát triển năng lực đặc thù: a) Năng lực ngôn ngữ: Hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa; nhận ra các từ đồng nghĩa trong đoạn văn. b) NL văn học: Biết đặt đặt câu với từ đồng nghĩa. 2.Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất: - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: 12 thẻ từ của BT1 phần nhận xét, từ điển Tiếng Việt - HS: Từ điển Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động:(3 phút) - GV mở nhạc Khởi động bài: Nối - HS vận động theo nhạc bài hát. vòng tay lớn. - Nhận xét, tuyên dương. - HS vỗ tay. - Các em đã sãn sàng khám phá các kiến thức của bài học hôm nay chưa nào? 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút) * Mục tiêu: Hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa; nhận ra các từ đồng nghĩa trong đoạn văn. Biết đặt đặt câu với từ đồng nghĩa. * Cách tiến hành: Bài 1: Trò chơi Ai nhanh? Ai đúng? - Mời HS nhìn lên màn hình. - GV trình chiếu đề bài trong học 10: - 1 HS đọc yêu cầu bài. Xếp các từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau vào nhóm phù hợp: - Đề bài yêu cầu gì? - HS trả lời. - Mời 1 em đọc các từ trong đề bài. - 1em đọc các từ. - Trong các từ này, có từ nào em chưa - HS nêu. hiểu nghĩa? - GV giải nghĩa các từ HS chưa hiểu. - Đề yêu cầu các em xếp những từ này - 4 nhóm. vào mấy nhóm? - Các từ trong một nhóm phải đạt yêu - Có nghĩa giống nhau hoặc gần giống cầu nào? nhau. -HS thảo luận nhóm 4 làm vào VBT - Quan sát, hướng dẫn, nhắc HS không Tiếng Việt trong 3 phút. để sót từ. - GV đính 12 từ trong đề bài lên bảng lớp. - HS lắng nghe. - GV Tổ chức TC. GV nêu cách chơi, luật chơi: 4 nhóm tham gia TC. Nhóm 5 và nhóm 6 làm trọng tài. Mỗi nhóm cử 2 bạn lên hái quả có từ phù hợp xếp thành 1 nhóm từ trên bảng lớp. Nhóm nào làm nhanh, đúng, nhóm đó thắng cuộc. - Nhóm trưởng bốc thăm. - Mời đại diện 4 nhóm bốc thăm. - Nhóm 5 bấm thời gian chơi của các nhóm còn nhóm 6 kiểm tra kết quả. - Các nhóm lần lượt tham gia trò chơi. - Nhóm 5 và nhóm 6 công bố kết quả. - Tuyên dương nhóm thắng cuộc. - HS vỗ tay - Hãy so sánh nghĩa của các từ trong - HS trả lời. một nhóm. - KL: Các từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau gọi là từ đồng nghĩa. Đây là nội dung chính của bài học hôm nay. - GV ghi mục bài lên bảng. - 1 em đọc mục bài. - Thế nào là từ đồng nghĩa? - HS nêu: Từ đổng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. - GV trình chiếu ý 1 phần ghi nhớ. - 1-2 em đọc ghi nhớ. - Qua BT1 các em đã tìm được 4 nhóm từ đồng nghĩa. Các em hãy tìm thêm - HS lấy ví dụ. các nhóm từ đồng nghĩa khác. - GV nhận xét, tuyên dương. - Như vậy, các em đã hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa. Vậy thì các từ đồng nghĩa mà có nghĩa gần giống nhau có thể thay thế được cho nhau trong khi nói và viết không? Để biết được điều này, cô mời cả lớp chuyển sang BT2. Bài 2: Cá nhân - GV trình chiếu đề trong học 10. Đặt một câu với động từ cho, một câu - Một em đọc đề. với động từ biếu. Rút ra nhận xét về cách dùng mỗi từ đó. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS đặt câu viết vào vở ( cá nhân ) - GV quan sát, hướng dẫn. - GV chụp câu văn của HS trình chiếu cho cả lớp nhận xét. - HS đọc câu văn, nhận xét. - GV kết luận ý đúng. - Khi nào chúng ta nên dùng từ biếu? - HS trả lời. - Khi dùng Các từ có nghĩa gần giống nhau cúng ta cần lưu ý điều gì? - Khi dùng những từ này, ta cân cân - Trình chiếu phần ghi nhớ. nhắc để lựa chọn được từ phù hợp. - Như vậy các em đã hiểu được từ -HS đọc ghi nhớ. đồng nghĩa. Để giúp các em khắc sâu nội dung bài học này, cô mời các em cùng thực hành làm 2 bài tập trong SGK trang 12. 3. Hoạt động luyện tập: (15 phút) * Mục tiêu: HS tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2. * Cách tiến hành: Bài 1: Kĩ thuật khăn trải bàn - Gọi HS đọc yêu cầu BT: - HS giở SGK trang 12, đọc yêu cầu đề Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ sau: học bài , đọc bài mẫu: (M) siêng năng - trò, siêng năng, giỏi. chăm chi. - GV chia lớp TL theo kĩ thuật Khăn trải bàn. Nhóm 1; 2 tìm từ đồng nghĩa với từ: Học trò. Nhóm 3,4: tìm từ đồng nghĩa với từ: Siêng năng. Nhóm 5, 6: tìm từ đồng nghĩa với từ: giỏi. - GV phát phiếu. - GV quan sát, hướng dẫn. Nếu HS - HS thảo luận nhóm làm bài. không hiểu nghĩa các từ trên GV nhắc các em tự tra từ điển. - Nhận xét, kết luận, tuyên dương. - Một em điều hành các nhóm trình bày, - Cô thấy các em tìm từ đồng nghia với nhận xét. từ đã cho rất tốt. Bây giờ, cô mời cả lớp chuyển sang BT2 để luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa cho phù hợp. Bài tập 2: Cá nhân – Nhóm đôi Tìm trong đoạn văn sau những từ có nghĩa giống từ mang. Theo em, việc dùng các từ ấy ở mỗi câu có phù hợp không? Vì sao? - Một em đọc đề trong SGK. - Đề bài yêu cầu gì? - GV giải nghĩa từ mang trong Bài tập - HS nêu. này. - Một em đọc đoạn văn. - HS lắng nghe. - HS làm bài cá nhân – nhóm đôi. - GV mời một em lên làm trong học - Một em lên khoanh tròn các từ cùng 10. nghĩa với từ mang. - HS khác nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương. - Theo em, việc dùng các từ ấy ở mỗi câu có phù hợp không? Vì sao? - HS trình bày ý kiến. - Khi nào chúng ta mới dùng từ vác? - GV kết luận: Việc dùng các từ đeo – - HS trả lời. xách - vác - khiêng ở mỗi câu là phù hợp.Vì nghĩa của chúng gần giống nhau. 3. Hoạt động vận dụng: (3 phút) Mục tiêu: - HS biết vận dụng kiến thức đã học để tìm đồng nghĩa với từ đã cho. Cách tiến hành: - Trò chơi: Truyền điện - GV chia lớp thành hai nhóm. - HS tìm từ đồng nghĩa với từ vàng hoe .- Nhóm nào không tìm được, nhóm đó thua cuộc. - HS tham gia trò chơi. - GV tuyên dương nhóm thắng cuộc. - Qua bài học này, các em học được - HS trả lời. gì? - Để vốn từ đồng nghĩa của mình thật phong phú, các em nên làm gì? - HS trả lời. - GVKL: Để vốn từ đồng nghĩa của mình thật phong phú, các em nên chăm chỉ đọc sách báo, vào goole tìm kiếm từ đồng nghĩa rồi tự làm Sổ tay từ đồng nghĩa hoặc vào thư viện tìm đọc cuốn Sổ tay từ đồng nghĩa. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................... ...................................................................................................................................................... __________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_tieng_viet_5_tiet_6_luyen_tu_va_cau_tu.docx