Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Trương Thị Phấn

docx23 trang | Chia sẻ: Hoài Chi | Ngày: 05/08/2025 | Lượt xem: 14 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2022-2023 - Trương Thị Phấn, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 19: 
 Thứ Hai ngày 16 tháng 1 năm 2023
 TẬP ĐỌC
 BỐN ANH TÀI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Đọc bài với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện 
tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé; biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung câu 
chuyện.
 - Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm 
việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (hoạt động cá nhân), năng lực giao tiếp và hợp tác 
(hoạt động nhóm 2; nhóm 4, chia sẻ trước lớp), năng lực giải quyết vấn đề và sáng 
tạo: Biết tìm hiểu bài đọc và trao đổi với các bạn về nội dung bài đọc, luyện đọc diễn 
cảm).
 - Phẩm chất: Giáo dục lòng nhiệt thành làm việc nghĩa, yêu lao động, tinh thần 
đoàn kết, trách nhiệm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY- HOC:
 - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện). 
 + Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc.
 - HS: SGK, vở viết, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5p)
 - Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối vào bài.
 - Cách tiến hành:
 - Lớp phó VN điều hành lớp hát, vận 
- GV dẫn vào bài. Giới thiệu chủ điểm: động tại chỗ bài Lớp chúng mình đoàn 
Người ta là hoa đất và bài học. kết.
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 -30 phút)
2.1. Hoạt động luyện đọc 
 - Mục tiêu: Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ 
ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé.
 - Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm.
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn 
bài đọc với giọng kể khá nhanh; nhấn - Lắng nghe.
giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng 
sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa 
của bốn cậu bé. - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn.
- GV chốt vị trí các đoạn: - Bài được chia làm 5 đoạn.
 (Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn).
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc 
 nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát 
 hiện các từ ngữ khó (Cầu Khây, chõ - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho xôi, tinh thông, sốt sắng, ....)
các HS (M1) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp.
 - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều 
 khiển của nhóm trưởng kêt hợp iải 
 nghĩa từ khó (đọc chú giải).
- GV đọc diễn cảm toàn bài. - Các nhóm báo cáo kết quả đọc.
2.2. Tìm hiểu bài: (8-10p)
- Mục tiêu: HS hiểu: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc 
nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài.
bài - HS làm việc theo nhóm 2 – Chia sẻ 
 kết quả trước lớp.
+ Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng  Sức khỏe: nhỏ người nhưng ăn một 
như thế nào? lúc hết chín chõ xôi, 10 tuổi sức đã 
 bằng trai 18.
  Tài năng: 15 tuổi đã tinh thông võ 
 nghệ.
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súc 
Cẩu Khây? vật khiến làng bản tan hoang, nhiều nơi 
 không ai sống sót.
+ Trước cảnh quê hương như vậy, Cẩu Thương dân bản Cẩu Khây quyết chí 
Khây đã làm gì? lên đường diệt trừ yêu tinh.
+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài  Cậu bé là Nắm Tay Đóng Cọc biết 
năng gì? dùng tay làm vồ đóng cọc dẫn nước 
 vào ruộng.
 Cậu bé Lấy Tai Tát Nước có tài lấy 
 vành tai tát nước suối lên một thửa 
 ruộng cao bằng mái nhà. Cậu bé cúng 
 Cẩu Khây lên đường.
 Cậu bé có tên Móng Tay Đục Máng. 
 có tài lấy móng tay đục gỗ thành lòng 
 máng dẫn nước vào ruộng.
+ Hãy nêu ý nghĩa câu chuyện. Ý nghĩa: Truyện ca ngợi sức khỏe, tài 
 năng và lòng nhiệt thành làm việc 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các nghĩa, diệt trừ cái ác cứu dân lành của 
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời bốn anh em Cẩu Khây.
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài. - HS ghi lại nội dung bài
- Giáo dục KNS: Mỗi người bạn của 
Cẩu Khây đều có tài năng riêng nhưng 
chỉ khi biết hợp tác, đoàn kết cùng - HS lắng nghe, lấy VD về hợp tác 
nhau và ý thức được trách nhiệm của trong cuộc sống của mình.
mình thì các cậu mới diệt trừ được yêu 
tinh. Trong cuộc sống cũng vậy, tuy 
mỗi người đều có NL khác nhau nhưng các em phải biết hợp tác thì làm việc 
mới hiệu quả.
2.3. Luyện đọc diễn cảm 
- Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1, 2 của bài.
- Cách tiến hành: 
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài.
 - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2. - Nhóm trưởng điều hành các thành 
 viên trong nhóm.
 + Luyện đọc diễn cảm trong nhóm.
 + Cử đại diện đọc trước lớp.
 - Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (2-5 phút)
- Mục tiêu: Qua tìm hiểu bài đọc học sinh rút ra được bài học cho bản thân.
- Cách tiến hành: 
 - Nhắc lại nội dung bài
Hỏi: Qua bài đọc em học tập được điều - HS trả lời.
gì? - Về nhà kể lại toàn bộ câu chuyện Bốn 
 anh tài cho người thân nghe. Tìm hiểu 
 về trận đánh diệt trừ yêu tinh của 4 anh 
 em.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 _________________________________
 CHÍNH TẢ
 NGHE- VIẾT: KIM TỰ THÁP AI CẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù
 - Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn “Kim tự tháp Ai Cập”
 - Làm đúng các bài tập có vần dễ lẫn (BT2; BT 3).
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua HĐ cả 
lớp); giải quyết vấn đề, sáng tạo (hoạt động viết chính tả, luyện tập thực hành và hoạt 
động vận dụng): viết và trình bày bài đúng, đẹp và sáng tạo. 
 - Phẩm chất: + Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết.
 + Qua bài chính tả: Kim tự tháp Ai Cập HS thấy được vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật 
nước bạn, có ý thức bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Bảng phụ, máy chiếu.
 - HS: Vở, bút,...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học.
 - Cách tiến hành:
 Lớp phó VN điều hành lớp hát, vận 
 GV dẫn vào bài mới. động tại chỗ.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Hoạt động viết chính tả.
 Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài chính tả, viết được các từ khó, dễ lẫn và 
các hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn. Viết đúng hai bài chính tả theo hình 
thức đoạn văn, bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài.
Cách tiến hành: 
*. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết:
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết - 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm.
+ Đoạn văn nói về điều gì? + Ca ngợi kim tự tháp là một công 
 trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập 
 cổ đại.
+ Kim tự tháp tráng lệ và kì vĩ như thế + Làm toàn bằng đá tảng rất to và 
nào? đường đi nhằng nhịt như mê cung, ...
+ GDBVMT: Giáo viên chiếu chiếu 
Slide hình ảnh kim tự tháp và giới thiệu - Lắng nghe.
thêm đôi nét về kim tự tháp, liên hệ: 
Trên thế giới, mỗi đất nước đều có 
những kì quan riêng cần trân trọng và 
bảo vệ. Vậy với những kì quan của đất - HS liên hệ
nước mình, chúng ta cần làm gì để gìn 
giữ những kì quan đó.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: công trình, kiến 
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện trúc, hành lang, ngạc nhiên, nhằng 
viết. nhịt...
 - Viết từ khó vào bảng con.
* Viết bài chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết. - HS nghe - viết bài vào vở.
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ 
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi 
viết.
- GV đọc lại bài cho học sinh tự soát lại 
bài của mình theo. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng 
 bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại 
 xuống cuối vở bằng bút mực.
 - Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ 
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài nhau.
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS. - Lắng nghe.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành (30p)
- Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n; ch/tr.
- Cách tiến hành: Bài 2a: Trình chiếu nội dung bài tập.
- Gv theo dõi, giúp đỡ hs. - HS nêu yêu cầu bài tập.
 - HS làm bài cá nhân, 1 em làm bảng 
- Nhận xét bài làm của HS. phụ- chia sẻ trước lớp.
 Đáp án: 
 a) Đáp án: sinh, biết, biết, sáng, tuyệt, 
 xứng.
Bài 3a: - 1 em đọc lại bài đã hoàn thành.
- Chia bảng làm 4 cột, gọi 4 HS lên - HS nêu yêu cầu bài tập.
bảng làm. - HS làm bài vào vở, chia sẻ cặp đôi.
 - HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét.
- Nhận xét, kết luận lời giả đúng. Đáp án: 
 Từ ngữ vi t Từ ngữ viết sai 
 đúng hính tả chính tả
 sáng sủa sắp sếp
 sản sinh tinh sảo
 sinh động bổ xung
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 – 3 phút)
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết đúng các tiếng có s/x.
- Cách tiến hành:
 - Tự lấy ví dụ để phân biệt các từ sinh/ 
 xinh.
 - Ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập để 
 không viết sai chính tả.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ________________________________
Buổi chiều:
 TOÁN
 LUYỆN TẬP (tr 100)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Nắm được kiến thức biểu đồ và đo diện tích.
- Chuyển đổi được các số đo diện tích.
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột.
- Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm kết 
quả); năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải 
quyết tình huống có vấn đề); năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo (đổi 
được đơn vị đo diện tích. Vận dụng kiến thức đã học để giải toán liên quan).
 + Phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục học sinh tình yêu với Toán học, tích 
cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Bảng phụ; máy chiếu.
 - HS: SGK, bảng con, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
*Cách tiến hành:
 - Lớp hát, vận động tại chỗ.
- Giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:(30p)
* Mục tiêu: Chuyển đổi được các số đo diện tích. Đọc được thông tin trên biểu 
đồ cột.
* Cách tiến hành: 
Bài 1: 
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - Làm việc cá nhân vào bảng con.
cần); hỏi HS cách làm. Đáp án:
- GV chốt đáp án. 530dm2 = 53000cm2 300dm2 = 3m2
 13dm229cm2 = 1329cm2; 
 10km2 = 10000000m2
 84600cm2 = 846dm2 
 9000000m2 = 9km2
* KL: HS củng cố cách đổi các đơn vị 
đo diện tích và mối quan hệ giữa các 
đơn vị đo.
Bài 3b. HS năng khiếu làm cả bài. - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Làm cá nhân, chia sẻ cặp đôi- cả lớp. 
Điều chỉnh diện tích thủ đô HN là 3324 
km2
- Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu 
cần).
- GV chốt đáp án.
Bài 5: 
- GV giới thiệu về mật độ dân số: mật 
độ dân số là chỉ số dân trung bình sống 
trên diện tích km2. - HS đọc biểu đồ trang 101 SGK và trả 
Hỏi: lời câu hỏi:
+ Biểu đồ thể hiện điều gì? + Mật độ dân số của 3 thành phố lớn là 
 Hà Nội, Hải phòng, thành phố Hồ Chí 
 Minh.
+ Hãy nêu mật độ dân số của từng thành + Hà Nội: 2952 người/km2, Hải Phòng: 
phố. 1126 người/km2, thành phố Hồ Chí 
 Minh: 2375 người/km2.
 - HS làm việc nhóm 2- Chia sẻ lớp:
 Đ/a: a. Thành phố Hà Nội có mật độ dân số 
 lớn nhất.
- Nhận xét, chốt đáp án. b. Mật độ dân số Thành phố Hồ Chí 
 Minh gấp hơn hai lần mật độ dân số 
- GV lưu ý HS đây là số liệu cũ năm thành phố Hải Phòng.
1999. 
Bài 4 (dành cho HS hoàn thành sớm) - HS làm vào vở, 1 em làm bảng phụ – 
 Chia sẻ lớp.
 Bài giải
 Chiều rộng khu đất là:
 3 : 3 = 1 (km)
 Diện tích khu đất là:
 3 1 = 3 km2
 Đáp số: 3 km2
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 – 3 phút)
Trò chơi Ô của bí mật.
a) 1km2 = ....m2
b) 32m2 48dm2 = . dm2 - HS chơi theo hướng dẫn của GV.
c) Diện tích của khu rừng hình chữ nhật 
có chiều dài 12 km, chiều rộng bằng 1/ 
3 chiều dài?
d) Chọn số đo thích hợp chỉ diện tích 
phòng học: 81 cm2; 9 00dm2; 40 m2
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 __________________________________
 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
 CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm 
gì? (ND Ghi nhớ).
 - Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, 
mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3).
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua HĐ 
nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (BT2, 3; hoạt động luyện tập, 
thực hành và hoạt động vận dụng, trải nghiệm).
 - Phẩm chất: HS có thái độ học tập tích cực, yêu thích môn học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: 
 - GV: Máy chiếu
 - HS: SGK, VBT, bút, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
- Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và 
kết nối với bài học mới.
 - Cách tiến hành:
+ Câu kể Ai làm gì gồm có mấy bộ phận + Câu kể Ai làm gì gồm có 2 bộ 
+ Lấy VD về câu kể Ai làm gì? phận: Chủ ngữ và Vị ngữ.
 - HS nối tiếp lấy VD về câu kể Ai 
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu làm gì?
và dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15p)
- Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể 
Ai làm gì? (ND Ghi nhớ).
- Cách tiến hành: 
a. Nhận xét
- GV gọi HS đọc đoạn văn. - 1 HS đọc – Lớp đọc thầm – Nêu yêu 
 cầu.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở - Tìm câu kể, xác định CN - Chia sẻ 
BT. nhóm 2 – Chia sẻ lớp.
 - Các câu kể trong đoạn văn:
 Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ, 
 chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
 Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng vào túi 
 quần, chạy biến.
 Câu 3: Thắng mếu máo nấp vào sau 
 lưng Tiến.
 Câu 4: Em liền nhặt một cành xoan, xua 
 đàn ngỗng ra xa.
 Câu 5: Đàn ngỗng kêu quàng quạc, 
 vươn cổ chạy miết.
+ Nêu ý nghĩa của chủ ngữ vừa tìm + Chủ ngữ chỉ sự vật (người, con vật) 
được? hoạt động
+ Chủ ngữ của các câu trên do loại từ + Do danh từ hoặc cụm danh từ tạo 
ngữ nào tạo thành? thành.
 b. Ghi nhớ - 1 HS đọc to Ghi nhớ
 - HS lấy VD về câu kể Ai làm gì? và xác 
 định CN của câu kể đó.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành (18p)
- Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong 
câu (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh 
vẽ (BT2, BT3).
- Cách tiến hành: 
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc 
- Yc HS tự làm cá nhân thầm. - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – 
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. Chia sẻ lớp.
 Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo 
 von.
 Câu 4: Thanh niên lên rẫy.
 Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những 
 giếng nước.
 Câu 6: Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
 Câu 7: Các cụ già chụm đầu bên 
- GV giới thiệu thêm: Cụm từ Trong những ché rượu cần.
rừng là bộ phận trạng ngữ sau này các 
em sẽ tìm hiều.
Bài tập 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 
tập.
 - Đặt câu cá nhân – tiếp nối nhau đọc 
 câu mình đặt.
- Nhận xét, khen/ động viên, cùng HS a. Các chú công nhân đang sửa đường 
sửa câu cho các bạn dây điện.
 b. Mẹ em luôn dạy sớm lo bữa sáng 
 cho cả nhà.
 Bài tập 3: c. Chim sơn ca bay vút lên bầu trời 
- Yêu cầu HS làm cá nhân. xanh thẩm.
 - HS thực hành cá nhân – Chia sẻ 
 nhóm 2 – Chia sẻ lớp.
 - Chỉnh sửa lại những câu sai.
 - HSNK: Dựa vào bức tranh BT 3, viết 
 được đoạn văn có câu thuộc mẫu Ai 
 làm gì?
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 – 3 phút)
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để nói, viết đúng câu kể Ai làm 
gì?
- Cách tiến hành:
 - HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ.
- Yêu cầu HS kể nói 1-2 câu kể Ai làm 
gì về các hoạt động của em trong giờ - HS thực hiện theo yêu cầu.
ra chơi.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
...................................................................................................................
 _____________________________
 LỊCH SỬ
 NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần:
 + Vua quan ăn chơi sa đoạ; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An 
dâng sớ xin chém bảy tên quan coi thường phép nước.
 + Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh.
 - Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ:
 + Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly - một đại thần của nhà Trần đã 
truất ngôi nhà Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu.
 HSNK: + Nắm được nội dung một số cải cách của Hồ Quý Ly: Quy định lại số 
ruộng cho quan lại, quý tộc; quy định lại số nô tì phục vụ trong gia đình quý tộc.
 + Biết lý do chính dẫn tới cuộc kháng chiến chống quân Minh của Hồ Quý Ly 
thất bại: Không đoàn kết được toàn dân để tiến hành kháng chiến mà chỉ dựa vào lực 
lượng quân đội.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua HĐ 
nhóm và cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (sử dụng lược đồ, thuyết trình, kể 
chuyện.).
 - Phẩm chất: Tự hào về triều đại nhà Trần đã đóng góp công sức vô cùng to lớn 
đối với lịch sử nước nhà, đó là việc giữ gìn và phát huy truyền thống yêu nước, 
chống giặc ngoại xâm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: + Phiếu học tập cho HS.
 + Tranh minh hoạ như SGK (nếu có).
 - HS: SGK, bút
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5p)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học.
*Cách tiến hành:
GV nêu: - LPHT điều hành lớp trả lời.
- Nêu những sự kiện chứng tỏ tinh thần 
quyết tâm kháng chiến chống quân Mông 
Nguyên của quân dân nhà Trần?
- Khi giặc Mông - Nguyên vào Thăng 
Long, vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để 
đánh giặc?
- Giới thiệu bài: Trong gần hai thế kỷ trị vì 
nước ta, nhà Trần đã lập được nhiều công 
lớn, chấn hưng, xây dựng được nền kinh tế 
nước nhà, ba lần đánh tan quân xâm lược - HS lắng nghe.
Mông – Nguyên,... Nhưng tiếc rằng, đến 
cuối thời Trần vua quan lao vào ăn chơi 
hưởng lạc, đời sống nhân dân cực khổ trăm 
bề. Trước tình hình đó nhà Trần có tồn tại 
không? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học 
hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (30p) * Mục tiêu: - Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần
 - Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ
* Cách tiến hành: 
HĐ1: Tình hình nước ta cuối thời nhà 
Trần:
 GV phát phiếu học tập cho các nhóm. Nội - HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ kết 
dung của phiếu: quả trước lớp.
+ Vào giữa thế kỉ XIV, vua quan nhà Trần 
sống như thế nào? + Ăn chơi sa đoạ.
+ Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra + Ngang nhiên vơ vét của nhân dân 
sao? để làm giàu.
+ Cuộc sống của nhân dân như thế nào? + Vô cùng cực khổ.
+ Thái độ phản ứng của nhân dân với triều + Bất bình, phẫn nộ trước thói xa 
đình ra sao? hoa, sự bóc lột của vua quan, nông 
 dân và nô tì đã nổi dậy đấu tranh.
+ Nguy cơ ngoại xâm như thế nào? + Giặc ngoại xâm lăm le bờ cõi.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV cho HS nêu khái quát tình hình của 
đất nước ta cuối thời Trần. - HS kết nối các sự kiện và tóm tắt 
 lại nội dung của hoạt động.
HĐ2: Nhà Hồ thành lập. - HS làm việc nhóm 4- Chia sẻ lớp.
+ Hồ Quý Ly là người như thế nào? + Là quan đại thần có tài của nhà 
 Trần.
+ Triều Trần chấm dứt năm nào? Nối tiếp + Năm 1400, nhà Hồ do hồ Quý Ly 
nhà Trần là triều đại nào? đứng đầu lên thay nhà Trần, xây 
 thành Tây Đô (Vĩnh Lộc, Thanh 
 Hóa ), đổi tên nước là Đại Ngu.
+ Hồ Quý Ly đã làm gì để đưa đất nước + Hồ Quý Ly đã thay thế các quan 
thoát khỏi khó khăn? cao cấp của nhà Trần bằng những 
 người thực sự có tài, đặt lệ các quan 
 phải thường xuyên xuống thăm dân. 
 Quy định lại số ruộng đất, nô tì của 
 quan lại quý tộc, nếu thừa phải nộp 
 cho nhà nước. Những năm có nạn 
 đói, nhà giàu buộc phải bán thóc và 
+ Hành động truất quyền vua của Hồ Quý tổ chức nơi chữa bệnh cho nhân 
Ly có hợp lòng dân không? Vì sao? dân.
 + Hành động truất quyền vua của 
 Hồ Quý Ly là hợp lòng dân vì các 
 vua cuối thời nhà Trần chỉ lo ăn 
 chơi sa đọa, làm cho tình hình đất 
+ Theo em, vì sao nhà Hồ lại không chống nước ngày càng xấu đi và Hồ Quý 
nổi quân xâm lược nhà Minh? Ly đã có nhiều cải cách tiến bộ.
 + Vì nhà Hồ chỉ dựa vào quân đội, 
 chưa đủ thời gian thu phục lòng 
- GV kết luận: Năm 1400, Hồ Quý Ly dân, không dựa vào sức mạnh đoàn truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ đã tiến kết của các tầng lớp trong xã hội.
hành nhiều cải cách tiến bộ đưa đất nước 
thoát khỏi tình trạng khó khăn. Tuy nhiên, 
do chưa đủ thời gian đoàn kết được nhân 
dân nên nhà Hồ đã thất bại trong cuộc - HS lắng nghe.
kháng chiến chống quan Minh xâm lược. 
Nhà Hồ sụp đổ, nước ta rơi vào ách đô hộ 
của nhà Minh. Liệu ai sẽ là người đánh 
đuổi giặc Minh, tìm lại độc lập cho dân tộc, 
chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài sau.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 – - Tìm hiểu về thành Tây Đô của nhà 
3 phút) Hồ.
 - Kể chuyện lịch sử về Hồ Quý Ly.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 _____________________________________
 Thứ Ba ngày 17 tháng 1 năm 2023
 KỂ CHUYỆN
 BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù
 - Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ 
(BT1), kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng, 
đúng diễn biến (BT2).
 - Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua HĐ 
nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Hoạt động thực hành kể 
chuyện; hoạt động vận dụng trải nghiệm: kể được câu chuyện đúng yêu cầu kết hợp 
được điệu bộ, giọng nói, ...).
 - Phẩm chất: Giáo dục HS sống nhân hậu, biết lên án sự vô ơn, bạc ác.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: 
 - GV: Tranh minh hoạ câu chuyện, máy chiếu.
 - HS: SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
*Cách tiến hành:
 - Hát, vận động tại chỗ.
- Nêu tên các câu chuyện em được 
nghe - kể trong chương trình học kì I. - HS tiếp nối nhau nêu. - Dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức: (15p)
* Mục tiêu: Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), bước đầu nắm 
được nội dung và diễn biến chính của câu chuyện.
* Cách tiến hành: 
 * GV kể chuyện. 
- Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải - Lắng nghe.
nghĩa một số từ khó chú thích sau 
truyện.
- Kể lần 2: Vừa kể vừa chì vào tranh - HS nghe kết hợp nhìn tranh minh 
minh hoạ phóng to trên bảng. hoạ.
- Kể lần 3 (nếu cần)
3. Thực hành kể chuyện – Nêu ý nghĩa câu chuyện:(20- 25p)
* Mục tiêu: HS thuyết minh được cho mỗi tranh bằng 1-2 câu, kể lại được câu 
chuyện và nêu được ý nghĩa của câu chuyện.
+ HS M1+M2 kể được câu chuyện đúng yêu cầu.
+ HS M3+ M4 kể được câu chuyện đúng YC kết hợp được điệu bộ, giọng nói,..
* Cách tiến hành: 
* Việc 2: Viết lời thuyết minh - Thực 
hành kể chuyện.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2 - HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- Cho HS kể cá nhân -> theo nhóm. - HS suy nghĩ, tiếp nối cá nhân nếu lời 
 thuyết minh cho mỗi tranh.
- Cho HS thi kể trước lớp. - Kể cá nhân-> trong nhóm từng đoạn 
+ Theo nhóm kể nối tiếp. câu chuyện theo 5 tranh.
 - Đại diện các nhóm kể chuyện
 + Học sinh thi kể trước lớp từng đoạn 
 câu chuyện theo tranh
+ Thi kể cá nhân toàn bộ câu chuyện. + 2 HS kể toàn bộ câu chuyện) .
 + Lắng nghe bạn kể và đặt câu hỏi 
- Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu - Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay 
được ý nghĩa câu chuyện. nhất
- Gv nhận xét tiết học, khen ngợi 
những hs kể tốt và cả những hs chăm 
chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính 
xác.
*Lưu ý:
+ Kể tự nhiên bằng giọng kể (không 
đọc).
- GV trợ giúp cho HS M1+M2 kể được 
từng đoạn câu chuyện. - HS trao đổi nhóm 2 về ý nghĩa câu 
- Yêu cầu HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
chuyện.
- GV hỏi để giúp HS hiểu ý nghĩa truyện:
+ Chi tiết nào trong truyện làm em nhớ + HS nối tiếp nêu chi tiết mình nhớ nhất.
nhất? + Cần biết ơn những người đã cứu giúp + Câu chuyện trên muốn khuyên chúng ta mình.
điều gì? + Những người bạc bẽo, vô ơn sẽ phải trả 
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện? giá cho hành động của mình.
- Nhận xét, khen HS kể tốt, nói đúng ý 
nghĩa truyện.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2-5 phút)
* Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện cho người thân nghe; vận dụng những điều 
đã học vào cuộc sống.
* Cách tiến hành:
Hỏi: Qua câu chuyện em rút ra bài học - 2-3 em nêu.
gì?
- Giáo dục sự biết ơn. - Về nhà kể lại câu chuyện cho người 
 thân nghe.
 - Tìm đọc và kể lại các câu chuyện 
 khác cùng chủ điểm.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ______________________________________
 TOÁN
 HÌNH BÌNH HÀNH VÀ DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
 - HS làm quen với hình bình hành. Nhận biết được hình bình hành và một số 
đặc điểm của nó.
 - Nắm được công thức và quy tắc tính diện tích hình bình hành.
 - Biết cách tính diện tích hình bình hành.Vận dụng giải các bài toán liên quan
 - Có cơ hội hình thành và phát triển:
 + Năng lực tự chủ và tự học.
 + Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cùng bạn để tìm 
kết quả); Năng lực tư duy và lập luận toán học (vận dụng kiến thức có liên quan giải 
quyết tình huống có vấn đề), năng lực giải quyết vấn đề toán học và sáng tạo (vận 
dụng cộng thức tính diện tích hình bình hành để giải toán có liên quan).
 + Phẩm chất chăm chỉ, tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
 II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Máy chiếu, vẽ sẵn một số hình: vuông, chữ nhật, bình hành, tứ giác; phấn 
màu, thước thẳng.
 - HS: 2 hình bình hành bằng giấy hoặc bìa như nhau, kéo, giấy ô li, êke.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động: (3- 5 phút)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
*Cách tiến hành: - Nêu tên các hình đã học và cách - Tiếp nối nhau nêu.
tính diện tích các hình đó.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15p)
Hoạt động 1: Giới thiệu hình bình hành.
* Mục tiêu: HS làm quen với hình bình hành và nêu được đặc điểm của hình 
bình hành
* Cách tiến hành: 
- GV vẽ hình lên bảng 
 A B
 - Quan sát hình nêu đặc điểm hình bình 
 D hành. 
 C
- Giảng: Đây là một hình bình hành - HS: Hình bình hành.
+ Hãy đọc tên các cặp cạnh đối diện. - HS làm việc cá nhân- chia sẻ trước lớp:
 + Cạnh AB đối diện với cạnh CD 
+ Hãy đọc tên các cặp cạnh song + Cạnh AD đối diện với cạnh CB 
song. + Cạnh AB song song với cạnh DC
+ So sánh độ dài của các cặp cạnh + Cạnh AD song song với cạnh BC
AB và CD, AD và BC + Các cặp cạnh bằng nhau
+ Hình bình hành có mấy cặp cạnh + Có 2 cặp cạnh đối song song và bằng 
đối diện song song? nhau 
+ Vậy hình bình hành có đặc điểm => Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối 
gì? diện song song và bằng nhau. 
Hoạt động 1: Diện tích hình bình hành.
* Mục tiêu: Nắm được công thức và quy tắc tính diện tích hình bình hành.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi lắp ghép hình: 
+ Mỗi HS suy nghĩ để tự cắt miếng 
bìa hình bình hành mình đã chuẩn bị - HS thực hành cắt ghép hình. HS có thể 
thành hai mảnh sao cho khi ghép lại cắt ghép như SGK.
với nhau thì được một hình chữ nhật.
+ Diện tích hình chữ nhật ghép được + Diện tích hình chữ nhật bằng diện tích 
như thế nào so với diện tích của hình hình bình hành.
bình hành ban đầu?
+ Hãy tính diện tích của hình chữ + HS nêu cách tính diện tích hình của 
nhật. mình.
- GV yêu cầu HS lấy hình bình hành - HS kẻ đường cao của hình bình hành.
bằng hình lúc đầu giới thiệu cạnh đáy 
của hình bình hành và hướng dẫn các 
em kẻ đường cao của hình bình hành.
- GV yêu cầu HS đo chiều cao của - Chiều cao hình bình hành bằng chiều 
hình bình hành, cạnh đáy của hình rộng của hình chữ nhật, cạnh đáy của 
bình hành và so sánh chúng với chiều hình bình hành bằng chiều dài của hình 
rộng, chiều dài cùa hình chữ nhật đã chữ nhật.
ghép được. + Vậy theo em, ngoài cách cắt ghép + Lấy chiều cao nhân với đáy.
hình bình hành thành hình chữ nhật 
để tính diện tích hình bình hành 
chúng ta có thể tính theo cách nào? - HS phát biểu quy tắc tính diện tích 
- GV: Diện tích hình bình hành bằng hình bình hành, đọc công thức tính.
độ dài đáy nhân với chiều cao cùng 
một đơn vị đo. Gọi S là diện tích hình 
bình hành, h là chiều cao và a là độ 
dài cạnh đáy thì ta có công thức tính 
diện tích hình bình hành là:
 S = a x h 
3. HĐ luyện tập, thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết được hình bình hành, phân biệt đặc điểm của hình bình 
hành với hình tứ giác. Tính được diện tích hình bình hành, vận dụng làm các bài 
tập liên quan.
* Cách tiến hành: 
Bài 1 (tr 102): 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Thực hiện theo yêu cầu.
tập. - Làm cá nhân - Chia sẻ lớp
- GV chốt đáp án. Đáp án:
 Đ/a:
 + Hình 1, 2 và 5 là hình bình hành 
- Củng cố cách xác định hình bình - Giải thích tại sao các hình này là hình 
hành. bình hành (có 2 cặp cạnh đối diện song 
 song và bằng nhau)
Bài 2; Bài 3: Hướng dẫn HS về nhà 
làm. 
Bài 1/104: - Nêu yêu cầu bài toán.
- GV chốt đáp án. HS làm cá nhân -> chia sẻ trước lớp
 - Thống nhất kết quả:
- Củng cố cách tính diện tích hình Đ/a:
bình hành. a. S = 5 9 = 45 (cm2)
 b. S = 13 4 = 52 (cm2)
 c. S = 9 7 = 63 (cm2)
Bài 3a/ 104: Hs năng khiếu làm cả 
bài.
 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
bài tập. Đ/a:
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó đổi a. Diện tích hình bình hành là: 
chéo vở kiểm tra bài cho nhau. 4 34 = 136 (dm2)
- GV nhận xét, đánh giá bài làm b. Đổi: 4m = 40dm
trong vở của HS Diện tích hình bình hành là: 
- GV chốt đáp án; lưu ý đổi đơn vị đo 40 13 = 520 (dm2)
khi tính diện tích hình bình hành.
Bài 2/104: Hướng dẫn HS về nhà làm. 
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (2 – 3 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán có nội dung thực tế.
* Cách tiến hành:
- Tìm các vật có dạng hình bình hành - HS nêu.
trong cuộc sống.
- Nêu bài toán: Một mảnh vườn hình - Nêu kết quả và cách làm.
bình hành có độ dài đáy là 48m và - Ghi nhớ đặc điểm, công thức và quy 
chiều cao 16 m. Tính diện tích tắc tính diện tích hình bình hành.
mảnh vườn đó.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ........................................................................................................................................
 ____________________________________
Buổi chiều:
 TẬP ĐỌC
 CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện 
tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé.
 - Hiểu nội dung: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa 
của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (hoạt động cá nhân); năng lực giao tiếp và hợp tác 
(hoạt động nhóm 2; nhóm 4, chia sẻ trước lớp); năng lực giải quyết vấn đề và sáng 
tạo: Biết tìm hiểu bài đọc và trao đổi với các bạn về nội dung bài đọc, luyện đọc diễn 
cảm).
 - Phẩm chất: Có ý thức về quyền và nghĩa vụ của trẻ em.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY- HOC:
 - GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to); máy chiếu.
 - HS: SGK, vở, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5p)
* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đã học, tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài 
mới và kết nối vào bài.
* Cách tiến hành:
 - Chơi trò chơi Hộp quà bí mật.
+ Hãy đọc bài “Bốn anh tài”
+ Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng + Sức khỏe: Ăn một lúc hết chín chõ 
như thế nào? xôi...
 + Tài năng: 15 tuổi đã tinh thông võ 
 nghệ.
+ Nội dung của câu chuyện? + Ca ngợi 4 anh em Cẩu Khây có tài - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài. năng đã đoàn kết lên đường diệt trừ 
 yêu tinh.
2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 -30 phút)
2.1. Hoạt động luyện đọc (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch, giọng đọc chậm rãi, vui tươi mang tính 
chất giọng kể chuyện.
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3, M4). - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc 
với giọng chậm rãi, vui tươi mang tính - Lắng nghe.
chất giọng kể chuyện. - Nhóm trưởng điều hành cách chia 
 đoạn.
- GV chốt vị trí các đoạn + Mỗi khổ thơ là một đoạn.
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc 
 nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện 
 các từ ngữ khó (sinh ra trước nhất, trụi 
 trần, bế bồng, lời ru, cục phấn, ...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> 
 Cá nhân (M1)-> Lớp.
 - HS đọc nối tiếp lần 2.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho - Các nhóm báo cáo kết quả đọc.
các HS (M1). - Lắng nghe.
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài. (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ 
em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất (trả lời được các câu 
hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: 
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc.
 - HS tự làm việc cặp đôi: đọc thầm- 
 trả lời các câu hỏi – chia sẻ trước lớp.
+ Trong câu chuyện ai là người được + Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên trái 
sinh ra đầu tiên? đất. Trái đất lúc đó chỉ có toàn trẻ con, 
 cảnh vật trống vắng, trụi trần, không 
+ Sau khi trẻ sinh ra thì cái gì xuất dáng cây, ngọn cỏ.
hiện? Tại sao lại như thế? + Mặt trời xuất hiện để trẻ nhìn cho rõ.
+ Sau khi sinh trẻ ra, vì sao cần có 
ngay người mẹ? + Vì trẻ cần yêu thương và lời ru, trẻ 
 cần bế bồng, chăm sóc.
+ Bố giúp trẻ em những gì? + Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, 
 dạy trẻ biết nghĩ.
+ Thầy giáo giúp trẻ em những gì? + Thầy giáo dạy trẻ học hành, dạy 
Dạy điều gì đầu tiên? “Chuyện loài người” đầu tiên.
+ Theo em, ý nghĩa của bài thơ này là  Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến 
gì? trẻ em.  Ca ngợi trẻ em, thể hiện tình cảm 
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn trân trọng của người lớn với trẻ em.
chỉnh và các câu nêu nội dung đoạn,  Mọi sự thay đổi trên thế giới đều vì 
bài. trẻ em. 
 - HS ghi nội dung bài vào vở.
2.3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm bài thơ, học thuộc lòng được những khổ thơ 
mà mình thích.
* Cách tiến hành: 
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - 1 HS nêu lại.
nêu giọng đọc các nhân vật. - 1 HS đọc toàn bài.
- Yêu cầu đọc diễn cảm các khổ thơ - Nhóm trưởng điều khiển:
mình thích (mỗi HS 2 khổ thơ) + Đọc diễn cảm trong nhóm 4.
 - Thi đọc diễn cảm trước lớp.
 - Lớp nhận xét, bình chọn.
 - HS học thuộc lòng ngay tại lớp (mỗi 
 HS 3 khổ thơ)
- GV nhận xét chung
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (2-5 phút)
- Em thích nhất hình ảnh nào trong bài - Nói về hình ảnh mình thích và giải 
thơ? thích vì sao.
- Qua bài thơ, em biết trẻ em có quyền - Tự liên hệ.
và nghĩa vụ gì? - Kể lại "Chuyện cổ tích về loài người" 
 bằng lời của em.
 - Học thuộc lòng bài thơ.
 IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
................................................................................................................................
 _________________________________
 TẬP LÀM VĂN
 LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI
 TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù:
 - Nắm vững hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật 
(BT1).
 - Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học (BT2).
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
 - Năng lực tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); giao tiếp và hợp tác (qua HĐ 
nhóm N2 và cả lớp); giải quyết vấn đề và sáng tạo (qua các bài tập luyện tập, thực 
hành; hoạt động vận dụng trải nghiệm).
 - Phẩm chất: Yêu môn học, thích cực tham gia hoạt động học tập. Có ý thức giữ 
gìn, yêu quý đồ vật trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HOC:
 - GV: Bảng phụ, máy chiếu.
 - HS: SBT, bút, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5p)
* Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức, tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ 
học.
*Cách tiến hành:
- HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật
+ Nêu cách mở bài gián tiếp? + Mở bài theo kiểu trực tiếp: là 
 giới thiệu ngay đồ vật định tả.
+ Nêu cách mở bài trực tiếp? + Mở bài theo kiểu gián tiếp: là 
 nói chuyện khác có liên quan rồi 
- GV nhận xét, dẫn vào bài học mới. dẫn vào giới thiệu đồ vật định tả.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành (30p)
* Mục tiêu: Nắm vững hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả 
đồ vật (BT1).Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã 
học (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: Chiếu bài tập. 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
tập. - Làm bài cá nhân- chia sẻ N2, chia sẻ 
 trước lớp.
 Đ/a:
 + Điểm giống nhau giữa các đoạn mở bài:
 Các đoạn mở bài đều có mục đích giới 
 thiệu đồ vật cần tả là chiếc cặp sách.
 + Điểm khác nhau giữa các đoạn mở bài:
  Đoạn a, b (mở bài trực tiếp): giới thiêu 
- Nhận xét, chốt, lưu ý HS khi viết văn ngay cái cặp sách cần tả.
nên viết MB theo kiểu gián tiếp để bài  Đoạn c (mở bài gián tiếp): nói chuyện 
văn mượt mà, giàu tình cảm hơn. khác để dẫn vào giới thiệu đồ vật định tả.
Bài tập 2: Chiếu bài tập.
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài, GV chú ý - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp.
hướng dẫn HS M1. VD:
 Mở bài trực tiếp: Ở trường, người bạn 
- GV nhận xét, khen/ động viên, thân thiết với mỗi chúng ta là chiếc bàn 
hướng dẫn HS sửa chữa các lỗi trong học sinh.
bài - Vào đầu năm học mới, bố em tặng cho 
 em một chiếc bàn học mới tinh.
 Mở bài gián tiếp: Em vẫn nhớ như in 
 hình ảnh bố một ngày hè bốn năm trước. 
 Mồ hoi đẫm trán, bố mang về nhà một loạt 

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2022_2023_truong_thi.docx
Giáo án liên quan