Kế hoạch bài dạy Lớp 4 Soạn theo cv2345 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022

doc28 trang | Chia sẻ: Hoài Chi | Ngày: 31/07/2025 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 4 Soạn theo cv2345 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 17
 Thứ ba ngày 4 tháng 1 năm 2022
 Tin học
 (GV bộ môn dạy)
 _______________________________
 Toán
 Tiết 104: QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (TT)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
 - Tiếp tục mở rộng kiến thức về quy đồng mẫu số các phân số
 - Thực hiện quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp một MS chia hết cho 
MS kia)- Bài 1 (a, b), bài 2 (a, b).
 - Có cơ hội hình thành và phát triển:
 + Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận 
toán học.
 + Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Sgk, bảng phụ.
 2. Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(3- 5p)
*Mục tiêu: Tạo tinh thần thoải mái và hứng thú học tập cho HS
*Cách tiến hành:
 - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại 
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài chỗ
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Nắm được cách quy đồng mẫu số các phân số
VD: Quy đồng mẫu số hai phân số - HS thảo luận nhóm 2 nêu cách quy 
7 và 5 đồng và chia sẻ trước lớp
6 12
- GV yêu cầu: Hãy tìm MSC để quy + Ta thấy 6 x 2 = 12 và 12 : 6 = 2.
đồng hai phân số trên. (Nếu HS nêu 
được là 12 thì GV cho HS giải thích vì 
sao tìm được MSC là 12.) - HS thực hiện quy đồng 
 7 = 7x2 = 14 và giữ nguyên PS 5
 6 6x2 12 12
+ Dựa vào cách quy đồng mẫu số hai + Khi quy đồng mẫu số hai phân số, 
phân số 7 và 5 , em hãy nêu cách quy trong đó mẫu số của một trong hai 
 6 12 phân số là MSC ta làm như sau: 
đồng mẫu số hai phân số khi có mẫu số  Xác định MSC.
của một trong hai phân số là MSC.  Tìm thương của MSC và mẫu số của 
 1 phân số kia.
  Lấy thương tìm được nhân với mẫu 
 số của phân số kia. Giữ nguyên phân số 
 có mẫu số là MSC.
- GV nêu thêm một số chú ý: Trước 
khi thực hiện quy đồng mẫu số các - HS lắng nghe
phân số, nên rút gọn phân số thành 
phân số tối giản (nếu có thể)....
3. HĐ thực hành:(18 p)
* Mục tiêu: Thực hiện quy đồng được mẫu số các phân số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1a, b: HS năng khiếu làm cả bài. - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 em làm bảng phụ
tập. - Cả lớp nhận xét bài trên bảng phụ
 Đáp án:
- GV chốt đáp án. a. 7 và 2 ; (MSC là 9 vì 9 : 3 = 3) 
- Củng cố cách QĐMS các phân số. 9 3
 2 2x3 6 7
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 , giữ nguyên PS 
 3 3x3 9 9
 b. 4 và 11 ; (MSC là 20 vì 20:10=2); 
 10 20
 4 4x2 8
 10 10x2 20
 c. 9 và 16 ; (MSC là 75 vì 75:25=3); 
 25 75
 9 9x3 27
 25 25x3 75
Bài 2a,b: HS năng khiếu làm cả bài.
 - Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
 Đáp án
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
 4 5
- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi a. và ; 
 7 12
chéo vở để kiểm tra bài của nhau. 4 4x12 48 5 5x7 35
 7 7x12 84 12 12x7 84
 b. 3 và 19 (MSC là 24 vì 24: 8 = 3) 
 8 24
 3 3x3 9 19
 giữ nguyên PS 
 8 8x3 24 24
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm) 5 5x4 20 9 9x3 27
 ; 
 6 6x4 24 8 8x3 24
4. HĐ ứng dụng (1p) - Nắm được các cách quy đồng MS các 
 PS
 2 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................................
 ________________________________
 Tập làm văn
 TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù
 + Năng lực ngôn ngữ: HS biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay.
 +Năng lực đặc thù: Biết rút kinh nghiệm về vài TLV tả đồ vật (đúng ý, bố 
cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, ); tự sửa được các lỗi đã mắc trong 
bài viết theo sự hướng dẫn của GV.
 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
 a) Năng lực chung: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự 
học, NL giao tiếp.
 b) Phẩm chất: Giữ gìn, yêu quý đồ vật trong gia đình.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Một số tờ giấy ghi lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu ý cần 
chữa chung trước lớp và phiếu thống kê các loại lỗi.
 - HS: Vở, bút, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(3- 5p)
*Mục tiêu: Tạo tinh thần thoải mái và hứng thú học tập cho HS
*Cách tiến hành:
 - LPVN điều hành lớp hát, vận 
- GV dẫn vào bài học động tại chỗ
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Biết rút kinh nghiệm về vài TLV tả đồ vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, 
đặt câu và viết đúng chính tả, ); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự 
hướng dẫn của GV.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp
HĐ1: Nhận xét chung: 
- GV viết lên bảng đề bài đã kiểm tra. - 1 HS đọc lại, lớp lắng nghe.
+ Ưu điểm, khuyết điểm.
* Ưu điểm: Xác định đúng đề bài (tả 
đồ vật), kiểu bài miêu tả.
+ Bố cục đầy đủ 3 phần; câu văn diễn 
đạt ý trọn vẹn, có sự liện kết giữa các - HS lắng nghe
phần: mở bài, thân bài, kết bài.
* Khuyết điểm: 
+ Một số bài: Câu văn dài, rườm rà, 
 3 sai lỗi chính tả, 
+Bài viết ít sử dụng các hình ảnh, biện 
pháp tu từ.
- Những HS viết bài chưa đạt yêu cầu, 
GV cho về nhà viết lại.
- GV trả bài cho từng HS. - HS nhận bài và đọc lại bài
HĐ2: Chữa bài: 
a. Hướng dẫn HS sửa lỗi.
- GV giao việc: Các em đọc kĩ lời - HS tự sửa lỗi, đổi tập sửa lỗi cho bạn.
nhận xét, viết vào phiếu học tập các 
loại lỗi và sửa lại cho đúng những lỗi 
sai. Sau đó, các em nhớ đổi phiếu cho 
bạn bên cạnh để soát lại lỗi, việc sửa 
lỗi.
b. Hướng dẫn chữa lỗi chung.
- Cho HS lên bảng chữa lỗi. - Một số HS lên chữa lỗi trên bảng, cả lớp 
- GV dán lên bảng tờ giấy đã viết một chữa trên giấy nháp.
số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, - Lớp trao đổi và nhận xét.
đặt câu, về ý. - HS chép bài chữa đúng vào vở.
- GV nhận xét và chữa lại cho đúng 
bằng phấn màu.
HĐ3:Học tập đoạn văn, bài văn hay: - HS trao đổi thảo luận dưới sự hướng dẫn 
- GV đọc một số đoạn, bài văn hay. của GV để tìm ra cái hay, cái đẹp của câu 
 văn, đoạn văn.
 - HS rút kinh nghiệm cho mình khi làm 
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 nhận ra bài.
được lỗi của mình.
3. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa các lỗi sai
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................................
 _____________________________________
 Luyện từ và câu
 VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ: AI THẾ NÀO?
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù
 + Năng lực ngôn ngữ: - Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai thế nào? 
Theo yêu cầu cho trước, qua thực hành luyện tập (mục III).
 +Năng lực đặc thù: - HS nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc 
nhận biết vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).
 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
 4 a) Năng lực chung: NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.
 b) Phẩm chất: Có ý thức đặt câu và viết câu đúng.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính, VBT
 - HS: Vở BT, bút, ..
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động: (3-5p)
*Mục tiêu: Tạo tinh thần thoải mái và hứng thú học tập cho HS
*Cách tiến hành:
+ Đặt 1 câu kể Ai thế nào? - 3 – 4 HS lần lượt trả lời
+ Xác định 2 bộ phận của câu kể đó - Lớp nhận xét
- Dẫn vào bài mới
2. Hình hành KT (15p)
* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ 
trong câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
 a. Phần nhận xét: (chiếu) Nhóm 2- Lớp
 Bài tập 1 + 2: Đọc và tìm câu kể Ai - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
thế nào? - HS đọc thầm đoạn văn và đánh thứ tự 
 câu.
- GV giao việc - HS làm việc nhóm 2 xác định câu kể Ai 
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: thế nào? và chia sẻ trước lớp.
Trong đoạn văn có các câu kể Ai thế 
nào? Là câu 1, 2, 4, 6, 7.
Bài tập 3: Xác định CN và VN trong 
câu ...
- Cho HS làm bài. GV dán lên bảng HS làm cá nhân – Lần lượt mõi em 1 
các câu văn đã chuẩn bị trước. câu chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. + Về đêm, cảnh vật thật im lìm.
 + Sông thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ như 
 hồi chiều
Bài tập 4: Vị ngữ trong các câu trên + Ông Ba trầm ngâm.
biểu thị nội dung.. + Trái lại, ông Sáu rất sôi nổi.
 - Cho HS trình bày kết quả bài làm. + Ông hệt như Thần Thổ Địa của vùng 
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. này.
 GV đưa bảng phụ (băng giấy) đã ghi 
sẵn lời giải đúng.
- Chốt lại nội dung bài học.
*Lưu ý giúp đo hs M1+M2 - HS đọc ghi nhớ.
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai thế nào.HS đặt được câu kể 
Ai thế nào? Tả cây hoa yêu thích.
* Cách tiến hành
 5 Bài 1: Đọc và trả lời câu hỏi. - Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. Đ/a:
 a) Tất cả các câu trong đoạn văn đều là 
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng. câu kể Ai thế nào? 
 b)Vị ngữ của các câu trên và những từ 
 ngữ tạo thành là: 
 - Cánh đại bàng rất khỏe 
 - Mỏ đại bàng dài và cứng 
 - Đôi chân của nó giống như cái móc 
 hàng của cần cẩu 
 - Đại bàng rất ít bay 
 - Khi chạy trên mặt đất, nó giống như 
 một con ngỗng cụ nhưng nhanh nhẹn 
 hơn nhiều 
+ VN của các câu do từ loại nào tạo + Do tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành
thành?
Bài 2: Đặt 3 câu kể Ai thế nào? mỗi Cá nhân – Chia sẻ lớp
câu ta một loài hoa. - Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. VD:
- Nhận xét, khen/ động viên. + Hoa huệ trắng muốt như tuyết
- GV cùng HS chữa các câu đặt cho + Hoa đào sắc phơn phớt hồng
HS
4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách xác định VN trong câu kể 
 Ai thế nào?
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
 ............................................................................................................................................................
 __________________________________________
 Thứ Tư ngày 5 tháng 1 năm 2022
 TOÁN
 Tiết 105: LUYỆN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT về quy đồng MS các phân số.
2. Kĩ năng
- Thực hiện quy đồng được MS các PS theo các cách đã học
3. Phẩm chất
- Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
 6 * Bài tập cần làm: Bài 1 (a), bài 2 (a), bài 4. HSNK làm tất cả bài tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Vở BT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật 
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, trò chơi học tập, luyện tập-thực hành
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(3p) - TBVN điểu hành lớp hát, vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Thực hiện quy đồng MS các PS theo các cách đã học
* Cách tiến hành
 Bài 1a. HSNK làm cả bài Cá nhân- Nhóm 2 - Lớp
 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu 
bài tập. Đáp án:
- GV chốt đáp án. a) 1 và 4 ; MSC: 30 
- Củng cố cách QĐMS các phân 6 5
 1 1x5 5 4 4x5 20
số. = = 
 6 6x5 30 5 5x6 30
 11 8
 và MSC: 49 vì 49 : 7 = 7 ; 
 49 7
 8 8x7 56 11
 = giữ nguyên PS 
 7 7x7 49 49
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 biết 12 và 5 MSC: 45
cách chọn MSC trong từng phần 5 9
 12 12x9 108 5 5x5 25
 = = 
 5 5x9 45 9 9x5 45
Bài 2a: HS năng khiếu hoàn 
 HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
thành cả bài.
 2
- GV yêu cầu HS viết 2 thành - HS viết .
 1
phân số có mẫu số là 1. 2 2x5 10 3
- GV yêu cầu HS quy đồng mẫu số - Đáp án: = = ; Giữ nguyên PS 
 1 1x5 5 5
hai phân số 3 và 2 thành 2 phân 
 5 1
số có cùng mẫu số là 5.
 - GV chữa bài và chốt đáp án.
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2
Bài 4:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu 
 7 bài tập. Cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV nhận xét, đánh giá bài làm * Quy đồng mẫu 7 ; 23 với MSC là 60.
trong vở của HS 12 30
- GV chữa bài Đáp án
 + Nhẩm 60: 12 = 5 ; 60 : 30 = 2.
 7 23
 ; với MSC là 60 ta được: 
 12 30
Bài 3 + Bài 5 (bài tập chờ dành 7 = 7x5 = 35 ; 23 = 23x2 = 46
cho HS hoàn thành sớm) 12 12x5 60 30 30x2 60
 - HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp
 Đáp án:
 Bài 3:
 1 1 4
 a) ; và
 3 4 5
 Ta có:
 1 1x4x5 20 1 1x3x5 15 4 4x3x4 48
 ; ; 
 3 3x4x5 60 4 4x3x5 60 5 5x3x4 60
 1 2 3
 b) ; và
 2 3 4
 Ta có:
 1 1x3x4 12 2 2x2x4 16 3 3x2x3 18
 ; ; 
 2 2x3x4 24 3 3x2x4 24 4 4x2x3 24
 Bài 5:
 4x5x6 2x2x5x6 2 2
 b) 
 12x15x9 6x2x5x3x9 3x9 27
 6x8x11 3x2x8x11
 c) 1
 33x16 11x3x8x2
4. HĐ ứng dụng (1p) - Chữa lại các phần bài tập làm sai
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
 _______________________________
 Thể dục
 (GV bộ môn dạy)
 _______________________________
 Kể chuyện
 (Cô Bích dạy)
 _______________________________
 Tập làm văn
 8 (Cô Bích dạy)
 ____________________________________________
 Thứ Năm ngày 6 tháng 1 năm 2022
 Toán
 Tiết 107: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
 LUYỆN TẬP
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
 - Biết cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số
 - Hiểu bản chất của phân số lớn hơn 1, bé hơn 1 và bằng 1
 - Thực hiện so sánh được hai phân số có cùng mẫu số (BT1) tr119.
 - So sánh được một phân số với 1 - bài 2b (3 ý đầu) tr119.
 - HS thực hiện so sánh được 2 PS cùng MS, so sánh các PS với 1 và vận 
dụng so sánh để sắp thứ tự phân số (BT1,2- tr120)
 - Có cơ hội hình thành và phát triển:
 + Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận 
toán học.
 + Phẩm chất tích cực, cẩn thận khi làm bài
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Sgk, bảng phụ.
 2. Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: (3-5p)
*Mục tiêu: Tạo tinh thần thoải mái và hứng thú học tập cho HS
*Cách tiến hành:
 - LPVN điều hành lớp hát, vận động 
 tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số.
* Cách tiến hành:
Ví dụ: GV vẽ đoạn thẳng AB như phần - HS quan sát hình vẽ.
bài học SGK lên bảng. - HS thực hành lấy đoạn thẳng AC = 
 2 AB và AD = 3 AB.
 5 5
+ Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần +AC bằng 2 độ dài đoạn thẳng AB.
đoạn thẳng AB? 5
+ Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần + AD bằng 3 độ dài đoạn thẳng AB.
đoạn thẳng AB? 5
+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và + Độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ dài 
độ dài đoạn thẳng AD. đoạn thẳng AD.
 2 3
+ Hãy so sánh độ dài 2 AB và 3 AB. + AB < AB
 5 5 5 5
 9 + Hãy so sánh 2 và 3 ? + 2 < 3 
 5 5 5 5
+ Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số + Hai phân số có mẫu số bằng nhau, 
của hai phân số 2 và 3 ? phân số 2 có tử số bé hơn, phân số 3 
 5 5 5 5
 có tử số lớn hơn.
+ Vậy muốn so sánh hai phân số cùng + Ta chỉ việc so sánh tử số của chúng 
mẫu số ta chỉ việc làm như thế nào? với nhau. Phân số có tử số lớn hơn thì 
 lớn hơn. Phân số có tử số bé hơn thì bé 
 hơn. Nếu tử số bằng nhau thì hai phân 
- GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh hai số bằng nhau.
phân số cùng mẫu số. - Một vài HS nêu trước lớp.
 - HS lấy VD về 2 PS cùng MS và tiến 
 hành so sánh
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: - Thực hiện so sánh được hai phân số có cùng mẫu số.
 - So sánh được một phân số với 1.
 - HS thực hiện so sánh được 2 PS cùng MS, so sánh các PS với 1 và vận dụng so 
sánh để sắp thứ tự phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: So sánh hai phân số. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - 
- GV yêu cầu HS tự so sánh các phân số, Chia sẻ lớp
sau đó báo cáo kết quả trước lớp. Đáp án:
- GV chữa bài, có thể yêu cầu HS giải VD: 
thích cách so sánh của mình. Ví dụ: Vì a)Vì hai phân số có cùng mẫu số là 7, 
sao 3 < 5 so sánh hai tử số ta có 3 < 5 nên 3 < 5 .
 7 7 7 7
 4 2 7 5
- Củng cố cách so sánh các phân số có b) vì 4 > 2 ; c) vì 7 > 5; 
cùng mẫu số. 3 3 8 8
 2 9
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 d) vì 2 < 9
 11 11
Bài 2b (3 ý đầu): HSNK làm cả bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV hướng dẫn HS bài tập mẫu để rút Đáp án:
 1 4
ra nhận xét theo SGK. + Các phân số bé hơn 1 là: ; Vì tử 
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phân số 2 5
còn lại của bài. số bé hơn mẫu số.
 7 6 12
 + Các phân số lớn hơn 1 là: ; ; Vì 
 3 5 7
- Nhận xét, chốt đáp án. có tử số lớn hơn mẫu số.
 + Phân số bằng 1 là: 9 Vì có tử số và 
 9
 mẫu số bằng nhau.
 - HS lấy thêm VD về phân số lớn hơn 
 1, bé hơn 1 và bằng 1.
 10 Bài 1 (tr120) - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
 - Lớp theo dõi, nhạn xét, bổ sung
Bài 2 (tr120) - 1 HS nêu yêu cầu
 - Hoàn thành bài theo N2
 - 1 nhóm làm bảng phụ
 - Lớp nhận xét bài trên bảng phụ
- GV chốt ý đúng
4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ KT của bài
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
 __________________________________
 Luyện từ và câu
 CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù
 + Năng lực ngôn ngữ: Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn 
(BT1, mục III); viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? 
(BT2).
 * HS M3+M4 viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào? (BT2).
 +Năng lực đặc thù: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong 
câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ).
 2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
 a) Năng lực chung: NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn 
đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 b) Phẩm chất: HS có phẩm chất học tập tích cực, sử dụng đúng câu kể khi 
nói và viết
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính
 - HS: VBT, bút
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Khởi động: (3-5p) Trò chơi: “Chuyền bóng”
*Mục tiêu: Tạo tinh thần thoải mái và hứng thú học tập cho HS
*Cách tiến hành:
+ Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? thường + VN do tính từ hoặc cụm tính từ tạo 
do những từ ngữ nào tạo thành? thành
+ VN trả lời cho câu hỏi gì? + VN trả lời cho câu hỏi: thế nào?, 
 như thế nào?
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
 11 2. Hình thành KT (15 p)
* Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế 
nào? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Nhận xét
Bài tập 1: Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và chia sẻ yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- GV giao việc: đánh số thứ tự các câu. - Đánh số thứ tự câu. Tìm câu kể Ai 
 thế nào? trong đoạn văn.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: 
Đoạn văn có 4 câu kể Ai thế nào? Đó là 
các câu 1, 2, 4, 5.
Bài tập 2: Xác định chủ ngữ trong các câu Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
tìm được. HS tìm được:
 + Câu 1: Hà Nội tưng bừng màu đỏ.
 + Câu 2: Cả một vùng trời bát ngát 
- Chốt lời giải đúng cờ, đèn và hoa.
 + Câu 4: Các cụ già vẻ mặt nghiêm 
 trọng.
 + Câu 5: Những cô gái thủ đô hớn 
 hở, áo màu rực rỡ.
Bài tập 3: Chủ ngữ trong câu trên Cá nhân – Lớp
 HS xavs định được:
 + CN của các câu trên đều chỉ sự 
 vật có đặc điểm tính chất được nêu ở 
 VN.
 + CN của câu 1 do danh từ riêng Hà 
- Chốt kết quả đúng. Nội tạo thành.
 + CN của câu 2, 4, 5 do cụm danh từ 
 tạo thành.
- Chốt lại lưu ý về chủ ngữ của câu kể Ai - HS lắng nghe
thế nào?
b. Ghi nhớ: 
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ. - HS đọc ghi nhớ.
3. HĐ luyện tập :(18 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1, mục III); 
viết được đoạn văn khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
 Bài tập 1: Tìm CN của các câu kể Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Cho HS đọc yêu cầu BT 1. Đáp án:
 + Câu 3: Màu vàng trên lưng chú lấp 
 lánh
 + Câu 4: : Bốn cái cánh mỏng như giấy 
 bóng. 
 + Câu 5: : Cái đầu tròn (và) hai con mắt 
 12 long lanh như thuỷ tinh
 + Câu 6: : Thân chú nhỏ và thon vàng 
 + Câu 8: : Bốn cánh khẽ rung rung 
- GDBVMT: Qua đoạn văn, em thấy + Chú chuồn chuồn nước rất đẹp và 
hình ảnh chú chuồn chuồn nước hiện đáng yêu
lên như thế nào?
- Lưu ý nhắc HS vận dụng trong bài 
miêu tả con vật sau này
 Bài tập 2: Viết một đoạn văn khoảng 5 Cá nhân – Chia sẻ lớp
câu..... VD:
- GV HD: Các em viết một đoạn văn Ví dụ: Trong các loại quả, em thích nhất 
khoảng 5 câu về một loại trái cây. Đoạn là xoài. Quả xoài khi chín thật hấp dẫn. 
văn ấy có dùng một số câu kể Ai thế Hình dáng bầu bĩnh thật đẹp. Vỏ ngoài 
nào? không bắt buộc tất cả các câu đếu vàng ươm. Hương thơm nức 
là câu kể Ai thế nào? - Lớp nhận xét.
- GV nhận xét và đánh giá một số bài 
HS viết hay.
4. HĐ ứng dụng (1p) - Sửa lại các câu viết chưa hay trong bài 
 tập 3
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
 _____________________________________
 Tập đọc
 CHỢ TẾT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù
 + Năng lực ngôn ngữ: Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn 
cảm một đoạn thơ với giọng vui nhộn. Học thuộc lòng bài thơ
 +Năng lực đặc thù: Hiểu ND: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp 
về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu 
hỏi; thuộc được một vài câu thơ yêu thích).
 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
 a) Năng lực chung: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng 
tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
 b) Phẩm chất: Yêu quý cảnh vật và con người Việt Nam
 * BVMT: HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh nhiên nhiên giàu sức 
sống qua các câu thơ trong bài
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 - GV: Máy tính
 13 - HS: SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3-5p)
*Mục tiêu: Tạo tinh thần thoải mái và hứng thú học tập cho HS
*Cách tiến hành:
 - LPHT điều khiển các bạn chơi trò 
+ Đọc bài: Sầu riêng chơi Hộp quà bí mật
+ Hãy miêu tả những nét đặc sắc của + 1 HS đọc
hoa sầu riêng. + Hoa sầu riêng nở vào cuối năm, hoa 
 đậu từng chùm, màu trắng ngà, cành 
+ Hãy miêu tả những nét đặc sắc của hoa nhỏ như vảy cá.
trái sầu riêng. + Những trái sầu riêng lủng lẳng dưới 
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài cành trông giống như những tổ kiến 
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài tập đọc, giọng đọc vui nhộn
* Cách tiến hành: 
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc 
với giọng vui nhộn, thể hiện không - Lắng nghe
khí náo nức của con người và các - Nhóm trưởng điều hành cách chia đoạn
sự vật trong phiên chợ Tết
Nhấn giọng các từ ngữ: đỏ dần, ôm 
ấp, viền nắng, tưng bừng, kéo 
hàng, lon xon, lom khom, lặng lẽ - Bài chia làm 3 đoạn.
- GV chốt vị trí các đoạn + Đ 1: Từ đầu..... tưng bừng ra chợ Tết
 + Đ 2: Tiếp theo...đuổi theo sau
 + Đ 3: Tiếp theo.... hết
 - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp 
 trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ 
 khó (hồng lam, nóc nhà gianh, lon xon, nép, 
 rỏ, , ...)
 - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá 
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ nhân (M1)-> Lớp
cho các HS (M1) - Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
 - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc
 - 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên 
nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi)
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài. - 1 HS đọc
 - HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi - 
 14 LPHT điều hành các nhóm trả lời, nhận xét
+ Người các ấp đi chợ tết trong + Khung cảnh rất đẹp. Mặt trời lên làm đỏ 
khung cảnh đẹp như thế nào? dần những dải núi trắng và những làn 
 sương sớm. Núi đồi như cũng làm duyên.Núi 
 uốn mình trong chiếc áo the xanh, đồi thoa 
 son. Những tia nắng nghịch ngợm nháy hoài 
 trọng ruộng lúa.
 + Người đến chợ tết với dáng vẻ riêng.
+ Mỗi người đến chợ tết với dáng - Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon 
vẻ riêng ra sao? xon.
 - Các cụ già chống gậy bước lom khom.
 - Cô gái mặc áo màu đỏ che môi cười lặng 
 lẽ.
 - Em bé nép đầu, bên yếm mẹ.
 - Hai người gánh lợn 
 + Điểm chung của họ là: ai ai cũng vui vẻ, 
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những cụ thể: Người các ấp tưng bừng ra chợ tết. 
người đi chợ tết có điểm gì chung? Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc.
 + Các từ ngữ tạo nên bức tranh: trắng, đỏ, 
+ Bài thơ là một bức tranh giàu hồng lam, xanh, biếc, thắm, vàng, tía, son.
màu sắc. Em hãy tìm những từ ngữ 
tạo nên bức tranh giàu màu sắc ấy. - HS mô tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên 
* GDBVMT: Bức tranh thiên nhiên qua đoạn 1 và đoạn 3 của bài
nhiên trong bài thật đẹp và giàu Nội dung: Bài thơ là một bức tranh chợ tết 
sức sống. Em hãy mô tả lại bức miền trung du giàu màu sắc và vô cùng 
tranh ấy bằng cảm nhận của em ? sinh động. Qua đó ta thấy được cảnh sinh 
* Hãy nêu nội dung của bài. hoạt nhộn nhịp của người dân quê trong 
 dịp tết.
* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi - HS ghi nội dung bài vào vở
hoàn chỉnh và các câu nêu nội dung 
đoạn, bài. 
3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn một đoạn của bài. Học thuộc lòng bài thơ
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn - 1 HS nêu lại
bài. - 1 HS đọc toàn bài
 - Nhóm trưởng điều khiển:
- Yêu cầu các nhóm thảo luận chọn + Đọc diễn cảm trong nhóm
đoạn thơ mà mình thích và luyện + Thi đọc diễn cảm trước lớp
đọc - Lớp nhận xét, bình chọn.
- Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ - HS học thuộc lòng và thi học thuộc lòng 
tại lớp bài thơ tại lớp
- GV nhận xét chung - Hãy chọn hình ảnh mình thích nhất và bình 
4. Hoạt động ứng dụng (1 phút) về hình ảnh đó
 15 - Em thích nhất hình ảnh nào trong 
 bài thơ?
 - Giáo dục tình yêu với con người, - Mô tả về cảnh chợ Tết ở địa phương em
 cảnh đẹp VN
 ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
 .............................................................................................................................................................
 __________________________________
 LỊCH SỬ (CT HIỆN HÀNH)
 NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC
 QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
 - Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: soạn Bộ 
luật Hồng Đức, vẽ bản đồ đất nước; uy quyền tập trung vào tay vua
 - Biết cách xâu chuỗi các sự kiện lịch sử.
 - Có cơ hội hình thành và phát triển:
 + NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 + Có tinh thần học tập nghiêm túc, tôn trọng lịch sử
 * ĐCND: Không cần nắm nội dung của bộ luật Hồng Đức, chỉ cần biết bộ luật 
được soạn thảo thời Hậu Lê
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Sgk, máy tính.
 2. Học sinh: Sách giáo khoa.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (3-5p)
 *Mục tiêu: Tạo tinh thần thoải mái và hứng thú học tập cho HS
 *Cách tiến hành:
 - LPHTđiều hành lớp trả lời, nhận xét:
 +Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng +Ải Chi Lăng hiểm trở thuận lợi cho 
 làm trận địa đánh địch? việc mai phục của quân ta...
 + Em hãy thuật lại trận phục kích của + Liễu Thăng cầm đầu một đạo quân 
 quân ta tại ải Chi Lăng? đánh vào Lạng Sơn....
 - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
 2. Bài mới: (30p)
 * Mục tiêu: Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: 
 soạn Bộ luật Hồng Đức, vẽ bản đồ đất nước; uy quyền tập trung vào tay vua
 * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
 16 * Giới thiệu bài: Cuối bài học trước, 
chúng ta đã biết sau trận đại bại ở Chi - Lắng nghe
Lăng, quân Minh phải rút về nước, 
nước ta hoàn toàn độc lập. Lê Lợi lên 
ngôi vua, lập ra triều đại Hậu Lê. Triều 
đại này đã tổ chức, cai quản đất nước 
như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu 
qua bài học hôm nay
HĐ1: Một số nét khái quát về nhà - HS đọc thông tin SGK
Hậu Lê: 
- GV giới thiệu một số nét khái quát về 
nhà Lê: Tháng 4- 1428, Lê Lợi chính - HS lắng nghe và suy nghĩ về tình 
thức lên ngôi vua, đặt lại tên nước là hình tổ chức xã hội của nhà Hậu Lê có 
Đại Việt. Nhà Hậu Lê trải qua một số những nét gì đáng chú ý .
đời vua. Nước đại Việt ở thời Hậu Lê - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
phát triển rực rỡ nhất ở đời vua Lê 
Thánh Tông (1460- 1497) .
- GV phát phiếu học tập cho HS.
+ Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian + Nhà Hậu Lê ra đời năm 1428, lấy 
nào? Ai là người thành lập? Đặt tên tên nước là Đại Việt, đóng đô ở Thăng 
nước là gì? Đóng đô ở đâu? Long.
+ Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu + Gọi là Hậu Lê để phân biệt với triều 
Lê? Lê do Lê Hoàn lập ra.
 + Việc quản lý đất nước ngày càng 
+ Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu được củng cố và đạt tới đỉnh cao vào 
Lê như thế nào? đời vua Lê Thánh Tông.
 + Mọi quyền hành đều tập trung vào 
+ Tại sao nói vua có uy quyền tuyệt tay vua. Vua trực tiếp là tổng chỉ huy 
đối? quân đội
 * Việc quản lý đất nước thời Hậu Lê 
 rất chặt chẽ. Mọi quyền hành đều tập 
 trung vào tay vua
HĐ2: Bản đồ Hồng Đức. Bộ luật 
Hồng Đức
- GV giới thiệu vai trò của bản đồ 
Hồng Đức, Bộ luật Hồng Đức rồi nhấn - HS tìm hiểu cá nhân – Chia sẻ lớp.
mạnh: Đây là công cụ để quản lí đất 
nước.
- GV giúp HS tìm hiểu đôi nét bản đồ 
và bộ luật
+ Ai là người cho vẽ bản đồ và xây 
dựng bộ luật? + Vua Lê Thánh Tông
+ Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi 
của ai? + Vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ
- GV nhận xét và kết luận: Gọi là 
 17 Bản đồ Hồng Đức, bộ luật Hồng Đức 
 vì chúng cùng ra đời dưới thời vua Lê 
 Thánh Tông, lúc ở ngôi vua đặt niên - Lắng nghe
 hiệu là Hồng Đức. Nhờ có bộ luật 
 này những chính sách phát triển kinh 
 tế, đối nội , đối ngoại sáng suốt mà 
 triều Hậu Lê đã đưa nước ta phát 
 triển lên một tầm cao mới.
 3. Hoạt động ứng dụng (1p).
 - Hãy nêu một số luật, bộ luật có vai - HS nối tiếp nêu
 trò quan trọng trong quản lí đất nước 
 hiện nay
 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
 ______________________________________
 Thứ Sáu ngày 7 tháng 1 năm 2022
 Toán
 Tiết 109: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
 - Biết cách so sánh hai phân số khác mẫu số
 - Thực hiện so sánh được hai PS khác mẫu số (Bài 1)
 - Vận dụng giải các bài toán liên quan - bài 2 (a)
 - Có cơ hội hình thành và phát triển:
 + NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
 + Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 1. Giáo viên: Sgk, bảng phụ.
 2. Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động: (3-5p)
 *Mục tiêu: Tạo tinh thần thoải mái và hứng thú học tập cho HS
 *Cách tiến hành:
 - LPVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
 - GV dẫn vào bài mới – Ghi tên 
 bài
 2. Hình thành KT (15p)
 * Mục tiêu: Nắm được cách quy đồng mẫu số các phân số
 18 *Cách tiến hành:
- GV đưa ra hai phân số 2 và 3 và 
 3 4
hỏi: + Em có nhận xét gì về mẫu số + Nêu nhận xét về MS của hai phân số.
của hai phân số này?
+ Hãy tìm cách so sánh hai phân số - HS thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm 4 HS 
này với nhau. để tìm cách giải quyết.
- GV tổ chức cho các nhóm HS nêu - Một số nhóm nêu ý kiến.
cách giải quyết của nhóm mình.
- GV nhận xét các ý kiến của HS, 
chọn cách quy đồng MS các phân số 
để so sánh - HS thực hiện: 
- GV yêu cầu HS quy đồng mẫu số 2 3
 + Quy đồng MS hai phân số và 
rồi so sánh hai phân số 2 và 3 . 3 4
 3 4 2 = 2x4 = 8 ; 3 = 3x3 = 9 
 3 3x4 12 4 4x3 12
 + So sánh hai phân số cùng mẫu số: 
 8 < 9 Vì 8 < 9. Vậy 2 < 3 
 12 12 3 4
+ Muốn so sánh hai phân số khác + Ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số 
mẫu số ta làm như thế nào? đó rồi so sánh các tử số của hai phân số 
 mới.
 - HS lấy VD về 2 PS khác MS và tiến hành 
 so sánh
3. HĐ thực hành:(18 p)
* Mục tiêu: Thực hiện so sánh được 2 phân số khác mẫu số. Vận dụng làm các 
bài tập liên quan
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1: So sánh hai phân số: - HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu Đáp án:
bài tập. VD:
 a) 3 và 4 : 
 4 5
- GV chốt đáp án. 3 = 3x5 = 15 ; 4 = 4x4 = 16 
- Củng cố cách so sánh các phân số 4 4x5 20 5 5x4 20
khác mẫu số. Vì 15 < 16 nên 3 < 4 
 20 20 4 5
 b) 5 và 7 : 
 6 8
 5 = 5x4 = 20 ; 7 = 7x3 = 21
 6 6x4 24 8 8x3 24
 Vì 20 < 21 nên 5 < 7 
 24 24 6 8
 19 c) 2 và 3 : 
 5 10
 2 = 2x2 = 4 . Giữ nguyên 3 
 5 5x2 10 10
 Vì 4 > 3 nên 2 > 3 
 Bài 2a: HSNK làm cả bài. 10 10 5 10
 + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
 + Rút gọn rồi so sánh hai phân số.
 - Làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
 Đáp án: 
 - GV chữa bài, lưu ý HS rút gọn sao a) Rút gọn 6 = 6 : 2 = 3 
 cho phù hợp để so sánh tiện nhất. 10 10 : 2 5
 Không cần rút gọn tới PS tối giản Vì 3 < 4 nên 6 < 4 
 5 5 10 5
 b) Rút gọn 6 = 6 : 3 = 2
 12 12 : 3 4
 3 2 3 6
 Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS Vì > nên > 
 4 4 4 12
 hoàn thành sớm)
 - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
 Đáp án: Mai ăn 3 cái bánh tức là ăn 15 cái 
 8 40
 bánh. Hoa ăn 2 cái bánh tức là ăn 16 cái 
 5 40
 bánh. Vì 15 < 16 nên Hoa ăn nhiều bánh 
 40 40
 + Làm cách nào để so sánh được số hơn.
 bánh mà 2 bạn đã ăn? + Chúng ta so sánh 2 PS khác MS bằng 
 4. HĐ ứng dụng (1p) cách QĐMS để đưa về cùng MS
 - Nắm được cách so sánh 2 PS khác MS
 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
 _________________________________
 Tập làm văn
 LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
 1. Phát triển năng lực đặc thù
 + Năng lực ngôn ngữ: Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp 
các giác quan khi quan sát; bước đầu nhận ra được sự giống nhau giữa miêu tả một 
loài cây với miêu tả một cái cây (BT1).
 +Năng lực đặc thù: Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo 
một trình tự nhất định (BT2).
 20

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_soan_theo_cv2345_tuan_17_nam_hoc_2021.doc
Giáo án liên quan