Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Văn Thị Hồng Châu
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Văn Thị Hồng Châu, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 30 Thứ 2 ngày 18 tháng 4 năm 2022 Toán Em vui học toán (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Củng cố kĩ năng kiểm đếm, ước lượng và đo độ dài, kĩ năng thuyết trình về sản phẩm của nhóm. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học....). b. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, sách giáo viên. 2. Học sinh: SGK, cuộn dây để xác định khoảng cách giữa hai vị trí, thước mét. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (3’-5’) Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - Cho lớp hát bài “Con heo đất” - Lớp hát và kết hợp động tác . - Bài hát nói về sau đó GV giớt thiệu bài 2. Thực hành, luyện tập (23’-25’) Bài 3 (trang 87) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng kiểm, đếm và ghi lại kết quả một hay nhiều nhóm sự vật. - GV chia HS thành các nhóm, tổ chức cho - HS thực hiện theo nhóm: giao các nhóm HS ra sân trường. YC các nhóm nhiệm vụ cho từng nhóm. Các đếm các đồ vật có trong sân trường rồi ghi nhóm giao nhiệm vụ cho từng lại kết quả vào phiếu bảng nhóm. bạn. Tên vật Số lượng - HS ra ngoài lớp học kiểm đếm những đồ vật có trong sân trường chẳng hạn như số cây to trong sân trường, sô ghè, chậu hoa, số lớp học, ... và sử dụng - Gọi các nhóm báo cáo kết quả. Đối chiếu các vạch đếm để ghi lại kết quả. kết quả với nhau. - Các nhóm báo cáo kết quả, đặt câu hỏi cho nhau và rút ra nhận 1 - GV nhận xét, rút kinh nghiệm cho các xét. nhóm. - Rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện kiểm đếm, những khó khăn gặp phải và cách khắc phục. Bài 4 (trang 87) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng ước lượng và đo độ dài vật cho trước. - GV HDHS lựa chọn vị hai vị trí mà HS - HS thực hiện theo nhóm: , muốn đo sau đó YCHS tập trung theo + Lựa chọn hai vị trí để đo nhóm theo vị trí đã lựa chọn. khoảng cách. - YC các nhóm tiến hành ước lượng và đo + Ước lượng khoảng cách giữa khoảng cách của hai vị trí đó. hai vị trí đó với đơn vị đo thích hợp. +Dùng thước mét để đo, kiểm tra - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. dự đoán, ghi lại số đo đã xác định được + Các nhóm báo cáo kết quả, đặt câu hỏi cho nhau và rút ra nhận xét. + Rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện ước lượng và đo, - GV nhận xét và rút ra kết luận. những khó gặp phải và cách khắc phục. 3. Vận dụng: (3’-5’) - Đếm số đồ vật trong lớp học - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: - HS làm theo nhóm 4 - YC các nhóm tiến hành đếm và ghi số lượng các vật. - Đại diện nhóm trình bày KQ - Đại diện 1 nhóm - Nhận xét. - Các nhóm khác bổ sung IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ... Tiếng Việt Bài đọc 2: Người làm đồ chơi.(2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển năng lực đặc thù: a. Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trơn truyện Người làm đồ chơi. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc truyện với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các nhân vật. 2 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Sự cảm thông đáng quý, cách an ủi tế nhị của một bạn nhỏ với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi rất yêu nghề, yêu trẻ nhỏ. Qua câu chuyện, HS học được ở bạn nhỏ lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động. - Biết sử dụng các câu hỏi Ở đâu?, Khi nào?, Vì sao?, hỏi đáp về nội dung câu chuyện. b.Năng lực văn học: Luyện tập nói lời tạm biệt và lời chúc. Cảm nhận được vẻ đẹp của sự tế nhị trong giao tiếp, của tình người. 2. Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. 3. Phẩm chất -Thêm yêu quý trân trọng tình cảm con người. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên -Máy tính, máy chiếu để chiếu. -Kế hoạch bài dạy. 2. Đối với học sinh. -SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chỉ tranh - HS lắng nghe minh họa và giới thiệu tiếp thu. bài học: Đây là hình ảnh một người nặn đồ chơi bằng bột màu, gọi là làm tò he. Bác nặn bột màu hình con gà, con vịt, con công,...để bán rong trên các đường phố. Ngày trước có nhiều người làm nghề này. Họ đi đến đâu là trẻ con xúm lại đến đấy để xem đôi bàn tay kheo léo của họ tạo nên những con giống rất đẹp. Hiện nay, các em ít gặp những 3 người làm nghề này hơn, kể cả ở vùng quê. Bài đọc Người làm đồ chơi sẽ giúp em biết về một nghề lao động, một người lao động kiếm sống bằng đôi bàn tay khéo léo nặn đồ chơi cho trẻ em. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc trơn truyện Người làm đồ chơi. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc truyện với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các nhân vật. - HS lắng nghe, b. Cách tiến hành : đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài đọc: với giọng kể nhẹ - HS đọc phần chú nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các nhân giải từ ngữ: vật. + Ế hàng: không - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ bán được hàng. ngữ khó: ế hàng. - HS đọc bài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh số. - HS luyện phát âm. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: xúm lại, suýt - HS luyện đọc. khóc, lợn đất, nặn, trẻ. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài đọc. - HS thi đọc bài. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài; các - GV mời 1HS năng khiếu đọc lại toàn HS khác lắng nghe, đọc bài. thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu SGK trang 127. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi: câu hỏi. 4 + HS1 (Câu 1): Bác Nhân trong câu chuyện làm nghề gì? + HS2 (Câu 2): Vì sao bác Nhân chuyển về quê. Chọn ý đúng: a. Vì bác không thích ở thành phố. b. Vì bác không bán được hành. c. Vì bác không thích làm đồ chơi bằng bột. + HS3 (Câu 3): Khi biết bác Nhân định bỏ về quê, thái độ của bạn nhỏ thế nào? + HS 4 (Câu 4): Bạn nhỏ đã làm gì để - HS thảo luận bác Nhân vui trong buổi bàn hàng cuối cùng? theo nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - HS trình bày: - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. + Câu 1: Bác Nhân làm nghề nặn đồ chơ bằng bột màu, bán rong trên các vỉa hè đường phố. + Câu 2: b. + Câu 3: Khi biết bác Nhân định bỏ về quê, bạn suýt khóc, nhưng cố tỏ ra bình tĩnh nói: “Bác ở đây làm đồ chơi cho chúng cháu. Cháu sẽ rủ các bạn cùng mua. + Câu 3: Trong buổi bán hàng cuối cùng, bạn nhỏ đã đập con lợn đất được hơn mười nghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua đồ chơi của bác. Hoạt động 3: Luyện tập 5 a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong - phần Luyện tập SGK trang 128. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu + HS 1 (Câu 1): Sử dụng các câu hỏi Ở câu hỏi. đâu?, Khi nào?, Vì sao? Hỏi đáp với bạn về - HS thảo luận nội dung câu chuyện? theo nhóm. M: - Vì sao bạn nhỏ trong truyện muốn bác - HS trình bày: Nhân ở lại? + Câu 1: - Bạn ấy muốn bác Nhân ở lại vì quý mến Bác. Bác Nhân bán hàng ở đâu? + HS2 (Câu 2): Em hãy thay bạn nhỏ trong truyện nói lời chào tạm biệt và lời chúc Bác Nhân bán bác Nhân khi chia tay bác. hàng đồ chơi ở vỉa hè đường phố? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. Bạn nhỏ suýt khóc khi nào? - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Bạn nhỏ suýt khóc khi nghe bác Nhân nói bác sắp về quê làm ruộng. Vì sao hàng đồ chơi của bác Nhân bỗng ế? Vì đã có những đồ chơi bằng nhựa, trẻ em thích đồ chơi bằng nhựa hơn. + Câu 2: Cháu chào bác ạ, cháu chúc bác may mắn/Cháu chúc bác về quê mạnh khỏe, gặp nhiều may mắn. Chúng cháu sẽ nhớ bác nhiều lắm. 6 III. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3’-5’) - Yêu cầu Hs thi kể một số nghề ở địa phương em - HS thi kể. biết - GV nhận xét khen ngợi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ... Thứ 3 ngày 19 tháng 4 năm 2022 Tiếng Việt LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “MAY ÁO” (1 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Phát triển năng lực đặc thù: -Nghe – kể mẩu chuyện May áo. Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện sinh động, biểu cảm. - Hiểu nội dung truyện: Khen những những bạn trong rừng biết quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, tạo nên một cộng đồng ấm tình yêu thương. -Biết nói lời khen các con vật, lời đồng tình với sáng kiến của thỏ. 2. Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. 3. Phẩm chất -Trân trọng tình cảm biết giúp đỡ, chia sẻ với nhau. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên -Máy tính, máy chiếu để chiếu. -Kế hoạch bài dạy. 2. Đối với học sinh -SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 7 bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ Nghe – kể mẩu chuyện May áo. Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, kể lại được mẩu chuyện sinh động, biểu cảm. Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe và kể lại câu chuyện May áo a. Mục tiêu: HS nghe giới thiệu mẩu chuyện; nghe GV kể câu chuyện; trả lời các câu hỏi; kể chuyện trong nhóm và thi kể chuyện trước lớp. b. Cách tiến hành: * Giới thiệu mẩu chuyện: - HS quan sát tranh minh họa. - GV chỉ hình minh họa, giới thiệu các nhân vật: nhím (có bộ lông nhọn tua tủa), tằm (như con sâu nhả tơ, dệt vải), bọ ngựa (giương đôi “kiếm” sắc làm kéo cắt vải), thỏ (có đôi tai dài, hiện lên trong suy nghĩ của nhím). Các con vật đang nhìn tấm vải màu cam đặt trên một gốc cây đã bị xén phẳng. Chắc là chúng đ ang hợp tác cùng nhau may một chiếc áo - áo cho thỏ vì thỏ đang mặc quần áo màu cam đó. Các em hãy lắng nghe câu chuyện thầy cô kể để biết điều gì xảy ra. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu câu của Bài tập 1 và câu hỏi. (GV treo bảng phụ đã viết các câu hỏi): Nghe và kể lại mẩu chuyện. Gợi ý: a. Vì sao nhìm muốn may tặng thỏ một chiếc áo ấm? b. Nhím đã có kim, nó tìm vải may áo ở đâu? c. Ai đã giúp nhím cắt vải, đo vải? d. Thỏ nghĩ ra sáng kiến gì khi được các bạn tặng - HS nghe kể chuyện, kết hợp áo? 8 * Nghe mẩu chuyện: quan sát tranh minh họa và đọc - GV kể cho cho HS nghe (3 lần): câu hỏi gợi ý. + Kể lần 1: giọng kê khẩn trương, gây ấn tượng với các từ ngữ gợi tả. + Kể xong lần 1, GV dừng lại, mời 1 HS đọc 4 CH, sau đó kể tiếp lần 2. + Cuối cùng, GV kể lần 3. May áo 1. Ở khu rừng nọ có một chú thỏ rất tốt bụng. Ai cũng yêu mến chú. Một năm trời rét quá, thấy thỏ ăn mặc phong phanh, nhím muốn may tặng thỏ một chiếc áo ấm. 2. Nhưng nhím chỉ có kim. Muốn may áo, phải có vải. Nhím chợt nhớ ngoài bãi có chị tằm. Nó tìm đến chị tằm. Chị vui vẻ tặng cho nhím 1 tấm vải lớn. 3.Có vải rồi, nhím đi tìm người cắt. Đi một quãng, nhím gặp anh bọ ngựa có chiếc kéo rất sắc. Nhưng bọ ngựa bảo: “Tớ chỉ biết cắt. Phải tìm người đo vải rồi mới cắt được.”. Hai bạn bèn nhờ ông ốc sên đo vải. Ông ốc sên vui vẻ nhận lời. 4. Cuối cùng chiếc áo đã hoàn thành. Các bạn đem tặng thỏ. Thỏ bảo: - Cảm ơn các bạn rất nhiều. Nhưng vẫn còn nhiều bạn chưa có áo ấm. Chúng ta hãy cùng lập một xưởng may để ai cũng có áo ấm đi. Thế là một xưởng may ra đời giữa rừng. Mùa đông ấy, tất cả đều có áo ấm. Theo VÕ QUẢNG (Truyện kể về lòng cao thượng) - HS thảo luận. * Hướng dẫn HS trả lời CH - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời 4 - HS trình bày kết quả: câu hỏi gợi ý. a. Nhím muốn may tặng thỏ một - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo chiếc áo ấm vì thỏ tốt bụng, ai luận. cũng yêu mến. Tròi rét quá thấy 9 thỏ ăn mặc phong phanh, nhím thương thỏ, muốn mav tặng thỏ một chiếc áo ấm. b. Nhím tìm đến chị tằm để có 1 tấm vải lớn. c. Bọ ngựa có chiếc kéo rất sắc đã giúp nhím cắt vải. Ốc sên đo vải. d. Thỏ nghĩ sáng kiến: đề nghị các bạn cùng lập một xưởng may để ai cũng có áo ấm. - HS trả lời: Câu chuyện khen những người bạn biết quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, tạo nên - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, câu một cộng đồng đầm ấm tình yêu chuyện muốn nói điều gì? thương. * Kể chuyện trong nhóm: - GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào tranh minh họa - HS tập kể chuyện trong nhóm. và 4 câu hỏi gợi ý, kể lại mẩu chuyện trên. - GV khuyến khích HS kể chuyên sinh động, biểu cảm, kết hợp lời kể, cử chỉ động tác. - HS kể chuyện trước lớp. * Kể chuyện trước lớp: - GV mời HS tiếp nối nhau thi kể lại mẩu chuyện trên. - GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể to, rõ ràng, tự tin, sinh động, biểu cảm. Hoạt động 2: Nói lời khen, đồng tình phù hợp với tình huống a. Mục tiêu: HS nói lời của em với các nhân vật trong câu chuyện. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi: Nói lời của em: - HS thực hành theo nhóm. a. Khen nhím, thỏ và các con vật trong rừng. b. Đồng tình với sáng kiến của thỏ. - HS trình bày: - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành nói lời khen, đồng tình. a. 10 - GV mời HS đại diện trình bày kết quả. - HS1: Các bạn thật tuyệt. - Nhím: Bọn mình cần quan tâm đến nhau mà. b. HS1: Thỏ à, tớ hoàn toàn đồng ý với sáng kiến của câu. Thỏ: Cảm ơn cậu. III. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3’-5’) - Yêu cầu Hs thi kể một số mẫu chuyện trong cuộc - HS thi kể. sống nói lên tình ấm áp yêu thương - GV nhận xét khen ngợi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ... Toán Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: bài học, HS: 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập tổng hợp về số có ba chữ số: đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. - Thực hiện cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng trong tình huống thực tiễn. 2. Năng lực: Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học. 3. Phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, 2. Học sinh: SHS, vở bài tập toán, bút, nháp, 11 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động : MT: Tạo tâm thế vui tươi, hứng thú cho hs vào bài. Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau tham gia - HSTL vào trò chơi “Sút bóng vào đích” các con có thích không? - Các con sẽ phải giúp anh cầu thủ tìm đúng đáp án của các câu hỏi để đưa bóng vào được khung thành. Mỗi lần chọn đúng đáp án là 1 lần ghi bàn. - HS lắng nghe - Các con đã sẵn sàng chưa nào? 1. Số 874 đọc là? - HSTL: B A. Tám trăm bẩy bốn B. Tám trăm bảy mươi tư - HSTL: B - GV: Bạn nào có thể giúp anh cầu thủ trả lời câu hỏi này nào? Cô mời... - HSTL: 503=500+3 2. 503 = 500 + 30 A. Đúng B. Sai - Con chọn đáp án nào? - HSTL: A.898 - Vậy 503 = ? 3. 285 + 613 = ? A. 898 B. 897 - HS nghe - Kết quả của phép tính này là bao nhiêu? 4. 967 – 325 = ? A. 682 B. 642 - HSNX - Cô mời con .. 12 - Nhận xét câu trả lời của bạn? - HS vỗ tay - Cô cảm ơn con, đúng rồi đấy, lớp mình thưởng cho bạn một tràng pháo tay nào! - HS nghe - GVNX và tổng kết trò chơi. 2. Thực hành - luyện tập MT: HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng áp dụng vào giải bài tập. - Trong bài học ngày hôm nay, cô và các con - HS lắng nghe học bài “Ôn tập về số và phép tính phạm vi - 3 HS nhắc lại 1000”. - Cả lớp ghi vở. - GV ghi bảng tên bài lên bảng. Bài tập 1 : MT: HS được củng cố về đọc, viết, - HS nghe và quan sát cấu tạo số có 3 chữ số * Chơi trò chơi “Ghép thẻ”: - Bây giờ các con chú ý lên bảng và lắng nghe - HS đọc y/cầu bài tập. yêu cầu của cô nhé! - HSTL: Tính - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 1 - HS thảo luận nhóm ? Đề bài y/c gì? - Đại diện nhóm lên trình bày. - GV y/c HS thảo luận nhóm 4: ghép các thẻ thích hợp và đọc kết quả. - Đại diện nhóm trình bày *CHỮA BÀI: - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày bảng phụ. - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. - GV cho HS giao lưu - Cảm ơn nhóm... . Cô xin mời nhóm khác nào. Cô mời nhóm.. - GV cho HS lên trình bày. 13 - Cô cảm ơn 2 nhóm. Cả lớp mình tặng 2 nhóm 1 tràng pháo tay. * Khai thác: - Với một số có 3 chữ số ta có những cách biểu diễn nào? Bài tập 2 : MT: HS được củng cố về đếm,so sánh các số có 3 chữ số - GV chiếu bài 2. - 1HS đọc y/c - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - HS thực hiện theo cặp đôi - Với bài này các con thảo luận nhóm đôi để đếm, đọc, nêu số thích hợp cho ô _?_ tương ứng với mỗi vạch của tia số. * CHỮA BÀI: - Nhóm 1 đọc bài làm. - GV chiếu bài làm của nhóm 1. - Y/c HS Chia sẻ với bạn cách làm của mình. Bài tập 3 : MT: HS được củng cố về đọc, so sánh các số có 3 chữ số - HS đọc yêu cầu - Cô mời một bạn đọc yêu cầu của bài. - HSTL: cô giáo, các bạn nhỏ, ? Tranh vẽ những gì? hươu cao cổ, ngựa vằn, cá sấu. - Với bài này các con thảo luận nhóm đôi quan - HS thảo luận nhóm 2. sát tranh, đọc thông tin có được từ nội dung tranh vẽ, nói cho bạn nghe và đặt hỏi đáp các câu hỏi trong SGK. * CHỮA BÀI: - GV gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày. - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. - Đ D nhóm: trình bày - GV cho HS giao lưu. - HS1: Cho tớ hỏi con vật nào nhẹ nhất? - Đ D nhóm: ngựa vằn nhẹ 14 nhất - HS2: Làm thế nào bạn tính được cá sấu nặng hơn ngựa vằn 239 kg ? ? Để biết cân nặng của con vật này hơn con vật - Đ D nhóm: kia bao nhiêu ta làm phép tính gì? 492 - 253 = 239 (kg) - GVNX, khen HS. 3. Vận dụng : MT: HS vận dụng KT, KN đã học để giải quyết vấn đề liên quan đến thực tế Trò chơi Ai nhanh, Ai đúng. - Cả lớp tham gia chơi - GV tổ chức cho hs dùng thẻ A,B, C chọn đáp án đúng. - Mỗi câu hỏi là một phép tính và 3 câu trả lời. Sau thời gian 5 giây, hs giơ thẻ. HS nào sai sẽ bị thu thẻ không được chơi tiếp. Tổ nào còn nhiều bạn chơi thì tổ đó thắng. Nhận xét HS chơi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Đạo đức BÀI 12: EM VỚI QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG(Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Học xong bài này, em sẽ: - Nêu được một số quy định cần tuân thủ ở nơi công cộng - Nêu được vì sao phải tuân thủ quy định nơi công cộng - Thực hiện được các hành vi phù hợp để tuân thủ quy định nơi công cộng - Đồng tình với những lời nói, hành động tuân thủ quy định nơi công cộng, không đồng tình với những lời nói, hành động vi phạm quy định nơi công cộng. 15 2. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. * Năng lực riêng: Rèn năng lực phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp. 3. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - SGK, SGV, Vở bài tập đạo đức 2 - Câu chuyện, bài hát, trò chơi gắn với bài học “Tìm hiểu quy định nơi cộng đồng”. - Bộ tranh tuân thủ quy định nơi công cộng theo thông tư 43/2020/TT-BGDĐT - Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint, .(nếu có) 2. Đối với học sinh: - SGK. Vở bài tập Đạo đức 2. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới. B. LUYỆN TẬP Mục tiêu:Giúp HS củng cố kiến thức đã - HS hào chứng nghe GV nêu thể lệ học và thực hành xử lí tình huống cụ thể. trò chơi. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân, hoàn 16 thành BT1 - GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và đưa ra nhận xét về việc làm của bạn trong mỗi tranh dưới đây? - HS trả lời câu hỏi + Tranh 1: Công viên + Tranh 2: Bảo tàng + Tranh 3: Văn miếu + Tranh 4: Bến xe - Quy định nơi công cộng: Đi nhẹ nói khẽ, vứt rác đúng nơi quy định, xếp hàng, - GV mời một số HSnêu lên nhận xét của - HS trình bày, nghe GV nhận xét. mình. - HS lắng nghe nhận xét. - GV cùng các bạn khác, đánh giá, nhận xét và tuyên dương HS có nhận xét đúng nhất. Nhiệm vụ 2: Bày tỏ ý kiến - GV yêu cầu HS đọc BT2, suy nghĩ và nêu - HS trình bày lên ý kiến của mình về việc đồng tình hoặc không đồng tình với ý kiến nào? Vì sao? - HS lắng nghe nhận xét, đánh giá - GV đọc từng ý kiến, gọi 1 bạn HS đứng dậy trình bày. - HS suy nghĩ, đưa lên ý kiến - GV làm tương tự cho đến khi hết các ý kiến. - GV cùng cả lớp nhận xét ý kiến của các - HS trình bày bạn, đưa ra kết luận: + Đồng tình: ý B, D, E - HS nghe nhận xét + Không đồng tình: A, C Nhiệm vụ 3: Hoạt động nhóm, hoàn - thành BT3 HS hoạt động nhóm, phân vai, xử lí - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm công việc. 17 đóng vai và xử lí 1 tình huống. - Các nhóm trình bày - GV cho các nhóm lên bảng trình bày - HS lắng nghe nhận xét. - GV cùng các nhóm khác lắng nghe, nhận xét. C. VẬN DỤNG Mục tiêu:Giúp HS xây dựng nội quy góc thư viện lớp học và hiểu thêm được các nội quy nơi công cộng. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS xây dựng nội quy góc - HS thảo luận, đóng góp ý kiến xây thư viện lớp học dựng nội quy cho lớp - GV kết luận, tổng kết bài học: Khi đến những nơi công cộng, chúng ta cần tuân thủ - HS lắng nghe GV tổng kết. các quy định, tuyệt đối không cười đùa, xô đẩy nhau... để không làm ảnh hưởng đến những người xung quanh mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ... Thứ 4 ngày 20 tháng 4 năm 2022 Toán Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS: 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập tổng hợp về số có ba chữ số: đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. - Thực hiện cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng trong tình huống thực tiễn. 2) Năng lực: Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học. 3) Phẩm chất: 18 - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, 2. Học sinh: SHS, vở bài tập toán, bút, nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động : MT : Tạo tâm thế vui tươi, hứng thú cho hs vào bài - Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau tham - HSTL gia vào trò chơi “Quả bóng may mắn” các con có thích không? - GV nêu cách chơi: Cô tung quả bóng cho các con tung bóng cho bạn, cả lớp hát 1 bài, khi nào cô bảo “Dừng” thì bạn nào đang cầm - HS chơi bóng trên tay phải trả lời 1 câu hỏi của cô. Nếu trả lời đúng bạn đó được thưởng hoa và được tung bóng tiếp cho người khác. Nếu không trả lời đúng thì phải nhảy lò cò tại chỗ 10 nhịp. - HS nghe - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - GVNX và tổng kết trò chơi: 2. Thực hành - luyện tập MT: HS củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng áp dụng vào giải bài tập. - Bài tập 4 : MT: HS được củng cố về đặt tính - 1 HS đọc yêu cầu rồi tính các số có 3 chữ số - HS làm bài - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 1 làm cho bạn nghe. ? Đề bài y/c gì? - Cho lớp tự làm cá nhân. - Cho 2 bạn cùng bàn trao đổi kết quả, 1 bạn - 2 HS lên bảng đọc bài làm. nêu phép tính, 1 bạn trả lời - HSNX bạn - Cho 2HS lên bảng trình bày và giao lưu - HS1 hỏi: Bạn hãy nêu lại cách đặt *CHỮA BÀI: tính phép tính 69 + 108. - GV gọi 2 HS lên trình bày bảng phụ. - 1HS trả lời - NX - Cô mời ý kiến nhận xét. - HS3 hỏi: Bạn thực hiện tính phép 19 - GV cho HS giao lưu. tính 645 – 73 như thế nào? - 1HS trả lời - NX - HSTL: cần đặt tính thẳng hàng, thẳng cột, khi tính thì thực hiện từ phải qua trái bắt đầu từ hàng đơn vị. Bài tập 5 : MT: Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép cộng. - 1HS đọc đề toán - GV chiếu bài 5. + Đề bài cho biết có 576 hành - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. khách mua vé ngồi, 152 hành khách GV yêu cầu HS đọc đề bài. mua vé giường nằm. (?) Đề bài cho ta biết gì? + Đề bài hỏi chuyến tàu đó có tất cả (?) Đề bài hỏi gì? bao nhiêu hành khách? - GV yêu cầu HS làm bài giải vào vở - HS làm vào vở - Chữa bài: - 1 HS chữa + Vì sao để tìm chuyến tàu đó có tất cả bao + HSTL: Vì tất cả hành khách của nhiêu hành khách con làm phép tính 576 + chuyến tàu gồm hành khách mua vé 152? ngồi và hành khách mua vé giường - Cô mời 1 bạn nhận xét bài làm và câu trả lời nằm. của bạn? - HS quan sát, nhận xét + Bạn nào có câu lời giải khác làm khác? Cô - HS nhận xét mời... - GV nhận xét - HSTL: Đọc kĩ đề để lựa chọn - GV hỏi: Để làm tốt bài toán có lời văn, các phép tính đúng. con cần lưu ý điều gì ? => Chốt: Để làm tốt các bài toán có lời văn, các con cần đọc kĩ đề và lựa chọn phép tính đúng nhé. 20
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_30_nam_hoc_2021_2022_van_thi_hon.docx



