Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Văn Thị Hồng Châu

docx67 trang | Chia sẻ: Hoài Chi | Ngày: 05/08/2025 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Văn Thị Hồng Châu, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 3
 Thứ Hai ngày 27 tháng 9 năm 2021
 Toán
 Tiết 11: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, HS có khả năng:
'1. Kiến thức, kĩ năng
- Hs được ôn luyện về:
+ Đếm và đọc viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
+ Sô liền trước, số liền sau của một số cho trước. Sử dụng tia số.
+ Thực hiện cộng, trừ các số có hai chữ số(không nhớ) trong phạm vi 100. Xác 
định tên gọi của thành phần và kết quả của phép tính cộng, trừ.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài 
toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Thông qua việc luyện tập chung các kiến thức nêu trên, Hs có cơ hội được phát 
triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao 
tiếp toán học.
b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm 
việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
- 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 ND các hoạt động dạy Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học 
 học sinh
 A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động
 động: 5’
 - GV tổ chức cho HS tham gia trò - HS chơi chuyền 
 Mục tiêu: Tạo tâm thế chơi: “Chuyền bóng”. Yêu cầu hs bóng và nhắc lại các 
 vui tươi, phấn khởi nhận được bóng sẽ nói một điều đã kiến thức đã học;
 học mà mình nhớ nhất từ đầu năm 
 đến giờ. + Tia số
 + Số liền trước, số 
 liền sau. + Số hạng, tổng, số 
 bị trừ, số trừ, hiệu.
 + Đề- xi- met
 - HS lắng nghe.
 - Gv kết hợp giới thiệu bài
 - HS ghi tên bài vào 
 - Gv ghi tên bài lên bảng vở.
C. Hoạt dộng thực 
hành, luyện tập: 20’
Mục tiêu: Vận dụng 
được kiến thức kĩ năng 
đã học vào giải các bài 
tập có liên quan
 -HS xác định yêu 
Bài 1: Mỗi cánh diều - GV nêu BT1.
ứng gắn với vạch chỉ số cầu bài tập.
nào trên tia số dưới đây - Yêu cầu hs làm bài miệng theo - Hs thảo luận theo 
 nhóm đôi. Gv yêu cầu hs quan sát nhóm
MT: Củng cố cho hs về vị trí điểm nối các dây diều, đọc số 
tia số mà dây diều đó được gắn. - Hai nhóm hs Hs 
 -Gọi đại diện 2 nhóm chữa miệng nêu kết quả
 - Hs khác nhận xét
 -Hs trả lời 
 - Hỏi: Nhìn vào tia số cho cô biết: -Hs khác bổ sung
 + Số nào lớn nhất? Số nào bé nhất?
 + Nêu các số tròn chục lớn hơn 20 
 nhưng nhỏ hơn 80?
 + Hai số liền nhau trên tia số hơn 
 kém nhau bao nhiêu đơn vị? Hs lắng nghe và ghi 
 *Gv chốt lại cách sử dụng tia số để nhớ
 so sánh số. - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs nêu đề toán
Bài 2: Phần a, b học sinh làm miệng theo -Hs làm miệng theo 
 nhóm đôi
a.Nêu số liền trước và nhóm
liền sau của mỗi số sau: -Gv gọi hs chữa bài nối tiếp nhau 
 -Hs nối tiếp nhau 
53, 40, 1 từng phần a, b
 chữa bài
b. Nêu số liền sau của - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung
mỗi số sau: 19, 73, 11 -Hs nhận xét, bổ 
 - Hỏi: sung
 + Nêu cách tìm số liền trước, liền 
 sau của 53, 40, 1?
 Số liền trước và số liền sau của -Hs trả lời
 cùng 1 số có gì khác nhau? -Hs nhận xét, bổ 
 Yêu cầu hs so sánh trực tiếp từng sung
 cặp số rồi điền dấu vào vở bài tập.
 - Hs làm bài vào 
c. Điền dấu vởBT
 -Gọi hs chữa bài - Hs nhận xét bài 
 Hỏi: Tại sao PT này con điền dấu của bạn
 lớn, dấu bé?
 - Hs trả lời
 - Chốt lại cách so sánh số
 -Yêu cầu hs làm bài vào vở
 - Hs làm bài vào vở
Bài 3: - Gọi 3 hs lên bảng chữa bài
 a.Tính tổng biết các số - Gọi Hs nhận xét bài làm của bạn - 3 hs lên bảng làm 
hạng lần lượt là: bài
 - Hỏi: Tính tổng( hiệu) là con làm 
26 và 13, 40 và 15 phép tính gì? - Hs nhận xét bài 
 làm của bạn
b.Tính hiệu, biết: Nêu cách đặt tính, cách tính với 
 từng phép tính. -HS nêu cách đặt 
Số bị trừ là 57, số trừ là 
 tính, cách tính 
24 -Yêu cầu hs đổi chéo vở chữa bài. - Hs đổi chéo vở 
 chữa bài.
D. Hoạt dộng vận 
dụng
Bài 4: Giải toán
Mục tiêu: Vận dụng 
được kiến thức kĩ năng 
về phép trừ đã học vào - Yêu cầu hs nêu đề toán -Hs đọc đề
giải bài toán thực tế 
 -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? -Hs trả lời
 - Yêu cầu hs viết phép tính vào vở -Hs viết phép tính 
 bài tập
 và trả lời
 -Gọi hs chữa miệng
 - Hs khác nhận xét, 
E.Củng cố- dặn dò: 5’ - Nhận xét bài làm của hs bổ sung
 -Gv tổ chức cho hs tham gia trò -Hs tham gia trò 
 chơi “ ai nhanh ai đúng” 
 chơi, dùng thẻ lựa 
 - Gv đưa ra các PT 45 – 23 và 34 chọn đáp án đúng.
Dặn dò: + 12
 - Yêu cầu hs làm
 -Hs trả lời
 - Khen đội thắng cuộc
 - Để làm tốt các bài tập trong tiết 
 toán hôm nay, em cần nhắn bạn 
 điều gì?
 Về ôn luyện lại kiến thức, làm vào 
 vở BT toán.
 ..........................................................................................
 Tiếng Việt
 CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON BÀI 3: BẠN BÈ CỦA EM
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: CHƠI BÁN HÀNG
 (2 tiết)
I.Yêu cầu cần đạt:
1.Phát triển năng lực đặc thù:
a.Năng lực ngôn ngữ:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh 
mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; 
nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi). Hiểu 
trò chơi bán hàng và tình bạn đẹp giữa hai bạn nhỏ.
- Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, thời gian). Giới thiệu được các hình 
ảnh trong bài thơ theo mẫu: Ai là gì? Cái gì là gì?.
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
b. Năng lực văn học: Nhận biết một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2.Năng lực đặc chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
3. Phẩm chất
 - Biết liên hệ với thực tế (tình bạn, các hoạt động và trò chơi của thiếu nhi), yêu 
 quý bạn bè, có trách nhiệm với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, máy chiếu.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận 
 nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. KHỞI ĐỘNG:(3 phút)
 - GV mở nhạc cả lớp nghe bài hát Tìm bạn HS nghe nhạc.
 thân.
 - Thi đọc thơ về tình bạn.
 B. CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM: (10 p) 
 Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội 
 dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế 
 hứng thú cho HS và từng bước làm quen 
 bài học.
 Cách tiến hành:
 - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2. - 1 HS đọc YC của BT 1, 2. Cả lớp 
 đọc thầm theo.
 - GV yêu cầu cả lớp suy nghĩ, tiếp nối 
 nhau trả lời CH. - Cả lớp suy nghĩ, tiếp nối nhau trả lời 
 câu hỏi.
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh phần 
 Chia sẻ, nêu hiểu biết về các trò chơi - HS quan sát tranh, nêu hiểu biết.
 trong tranh.
 BÀI ĐỌC 1: CHƠI BÁN HÀNG
 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Mở đầu chủ điểm Bạn bè 
của em, các em sẽ làm quen với bài thơ 
Chơi bán hàng nói về một trò chơi quen 
thuộc của trẻ em. Các em cùng đọc xem 
bài thơ có gì thú vị nhé.
C. KHÁM PHÁ, LUYỆN TẬP:
 1.HĐ 1: Đọc thành tiếng: 10p
Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn 
bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
thanh HS địa phương dễ phát âm sai và 
viết sai. Biết ngắt đúng nhịp giữa các 
dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ 
và giữa các khổ thơ.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài thơ (giọng vui, nhẹ 
nhàng). GV đọc xong, mời 3 HS nối tiếp - HS chú ý theo dõi đọc thầm theo.
nhau đọc lời giải nghĩa 3 từ ngữ: cười như 
 -3 học sinh đọc các từ ngữ và lời giải 
nắc nẻ, bùi, bãi.
 nghĩa.
- GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối các khổ 
 -HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ, 
thơ. Sau đó, GV yêu cầu cả lớp đọc đồng 
 sau đó đọc nối tiếp từng khổ thơ.Đọc 
thanh bài thơ.
 theo cặp. 2.HĐ 2: Đọc hiểu(15p)
Mục tiêu: Hiểu nghĩa của các từ ngữ 
được chú giải cuối bài (cười như nắc nẻ, 
bùi, bãi). Hiểu trò chơi bán hàng và tình 
 - 
bạn đẹp giữa hai bạn nhỏ.
Cách tiến hành:
- GV mời HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi.
 -4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả 
lời từng CH. Thảo luận, trả lời các câu hỏi.
- GV mời một số cặp HS làm mẫu: thực - Một số cặp HS làm mẫu: thực hành 
hành hỏi – đáp trước lớp CH 1. hỏi – đáp trước lớp:
 + Câu 1: Đọc khổ thơ 1 và cho biết:
 a) HS 1: Hương và Thảo chơi trò chơi 
 gì?
 HS 2: Hương và Thảo chơi trò chơi 
 bán hàng.
 b) HS 1: Hàng để hai bạn mua bán là 
 gì?
 HS 2: Hàng để hai bạn mua bán là 
 một củ khoai lang đã luộc.
 c) HS 1: Ai là người bán? Ai là người 
 mua?
 HS 2: Hương là người bán. Thảo là 
 người mua. - GV mời các cặp HS khác thực hiện - Các cặp HS khác thực hiện tương tự 
tương tự với các CH 2, 3, 4. với các CH 2, 3, 4.
- GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe.
+ Câu 2: Bạn Thảo mua khoai bằng gì?
Trả lời: Thảo mua khoai bằng một chiếc 
lá rơi.
+ Câu 3: Trò chơi của hai bạn kết thúc thế 
nào?
Trả lời: Mua bán xong, Thảo bẻ đôi củ 
khoai mời người bán Hương ăn chung.
+ Câu 4: Theo bạn, khổ thơ cuối nói lên 
điều gì?
Trả lời: Khổ thơ cuối khen khoai ngọt bùi, 
khen tình bạn giữa Hương và Thảo.
3. HĐ 3: Luyện tập(20p)
Mục tiêu: Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật 
(người, vật, thời gian). Giới thiệu được 
các hình ảnh trong bài thơ theo mẫu: Ai là 
gì? Cái gì là gì?.
Cách tiến hành:
4.1. Giúp HS hiểu YC của BT
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 
2 BT. - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 
 BT.
- GV hướng dẫn HS: + Đối với BT 1, các em hãy xếp các từ - HS lắng nghe.
ngữ ở các quả lê vào các giỏ chỉ người, - HS đọc thầm 2 BT, làm bài vào 
chỉ vật hoặc chỉ thời gian sao cho phù VBT.
hợp.
 - Một số HS trình bày kết quả trước 
 lớp và nghe GV chốt đáp án:
 + BT 1:
 a) Từ ngữ chỉ người: Thảo, Hương, 
 người bán.
 b) Từ ngữ chỉ vật: khoai lang, tiền, lá, 
 đất, nhà.
+ Đối với BT 2, các em nói về hình ảnh c) Từ ngữ chỉ thời gian: chiều, mùa 
minh họa bài thơ theo mẫu đã cho. đông.
- GV yêu cầu HS đọc thầm 2 BT, làm bài + BT 2: Từng cặp HS: 1 HS đọc câu 
vào VBT. văn dở dang, 1 HS nói tiếp để hoàn 
 thành câu:
4.2. HS báo cáo kết quả
- GV mời một số HS trình bày kết quả 
trước lớp, sau đó chốt đáp án:
+ Đối với BT 1, GV mời một số HS lên HS 1: Đây là bạn Hương. Bạn Hương 
bảng hoàn thành BT. là...
+ Đối với BT 2, GV tổ chức cho HS báo HS 2: Bạn Hương là người bán 
cáo kết quả theo hình thức phỏng vấn, một hàng.
HS hỏi, một HS trả lời. HS 2: Đây là bạn Thảo. Bạn Thảo là... HS 1: Bạn Thảo là người mua hàng.
5. Vận dụng: (3 phút) HS 1: Đây là chiếc lá. Chiếc lá là...
 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã 
 HS 2: Chiếc lá là tiền mua khoai 
học, chuẩn bị cho tiết học sau.
 Cách tiến hành: lang.
- GV mời 3 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 3 - 3 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn 
đoạn của bài. của bài.
- Kể một số từ chỉ sự vật. - HS kể một số sự vật.
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe.
em học được điều gì? Em biết được thêm 
điều gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
dương những HS học tốt. - HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết Tập 
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc đọc sau.
Mít làm thơ.
 .......................................................................................
 Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2021
 Tiếng Việt
 VIẾT : TẬP CHÉP: ẾCH CON VÀ BẠN
 CHỮ HOA B
 (2 tiết)
 I. Yêu cầu cần đạt
 1. Năng lực riêng:
 a. Năng lực ngôn ngữ:
 - Chép lại chính xác bài thơ Ếch con và bạn (40 chữ). Qua bài chép, củng cố 
cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li.
 - Nhớ quy tắc chính tả g / gh; làm đúng BT điền chữ g hoặc gh. - Viết đúng 10 chữ cái (từ p đến y) theo tên chữ cái. Học thuộc bảng chữ cái 
29 chữ.
 - Biết viết chữ cái B viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Bạn bè 
giúp đỡ nhau cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
 b. Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong những câu thơ 
vui.
 2. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
 3. Phẩm chất: Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, máy chiếu.
 - Bảng lớp, slide viết bài thơ HS cần chép và bảng chữ cái (BT 3).
 - Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3.
 - Phần mềm hướng dẫn viết chữ B.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở Luyện viết 2.
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ lớp.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. KHỞI ĐỘNG:
 Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại 
 quy trình viết chữ Ă, Â
 Cách tiến hành: - YC HS viết vào bảng con
- GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên -HS viết vào bảng con Ă, Â
nhẫn khi viết bài.
 - HS lắng nghe.
B. KHÁM PHÁ, LUYỆN TẬP.
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học.
2. HĐ 1: Tập chép
Mục tiêu: Chép lại chính xác bài thơ 
Ếch con và bạn (40 chữ). Qua bài chép, 
củng cố cách trình bày một bài thơ 5 
chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi 
vào 3 ô li.
Cách tiến hành:
2.1. Chuẩn bị
- GV nêu YC, đọc trên bảng bài thơ HS 
cần chép. Sau đó, GV mời 1 HS đọc lại, 
yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc bài thơ cần chép.
- GV hướng dẫn HS nhận xét: - HS nghe GV hướng dẫn, nhận xét về 
 bài thơ sắp chép.
+ Tên bài Ếch con và bạn được viết ở - Giữa trang vở.
vị trí nào? + Bài có mấy dòng thơ?. Mỗi Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 chữ
dòng có mấy chữ? . Chữ đầu dòng thơ Chữ đầu mỗi dòng thơ phải viết hoa.
viết như thế nào? - GV nhắc HS chú ý viết đúng các từ - GV chiếu bài thơ lên bảng.
ngữ khó, VD: xuống nước, xoe tròn, reo - HS chú ý các từ ngữ khó.
lên, lẳng lặng, giống nhau,... - HS chép bài vào vở Luyện viết.
2.2. GV yêu cầu HS chép bài vào vở 
Luyện viết. GV theo dõi, uốn nắn.
2.3. Chữa bài: - HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở 
- GV đọc cả bài, yêu cầu HS tự chữa lỗi hoặc vào cuối bài chép.
bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài 
chép.
 - HS lắng nghe.
- GV đánh giá 5 – 7 bài, nhận xét từng 
bài về nội dung, chữ viết, cách trình 
bày.
3. HĐ 2: Điền chữ: g hoặc gh (BT 2)
Mục tiêu: Nhớ quy tắc chính tả g / gh; 
làm đúng BT điền chữ g hoặc gh.
Cách tiến hành:
 - HS lắng nghe GV nêu YC của BT. 1 
- GV nêu YC của BT, mời 1 HS nhắc 
 HS nhắc lại quy tắc chính tả g và gh: 
lại quy tắc chính tả g và gh.
 gh + e, ê, i; g + a, o, ô, ơ, u, ư.
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở 
 - Cả lớp làm bài vào vở Luyện viết. 1 
Luyện viết. GV mời 1 HS lên bảng làm 
 HS lên bảng làm BT.
BT.
 - Cả lớp nhận xét và chốt đáp án cùng 
- GV và cả lớp nhận xét bài làm của 
 GV.
bạn, chốt đáp án: gà trống – tiếng gáy – 
ghi nhớ – cái gối.
4. HĐ 3: Viết vào vở những chữ cái 
còn thiếu trong bảng chữ cái (BT 3) Mục tiêu: Viết đúng 10 chữ cái (ừ p 
đến y) theo tên chữ cái. Học thuộc bảng 
chữ cái 29 chữ.
Cách tiến hành: - HS đọc trong vở Luyện viết 2 các tên 
- GV nêu YC: HS đọc trong vở Luyện chữ cái ở cột 3, viết vào cột 2 những 
viết 2 các tên chữ cái ở cột 3, viết vào chữ cái tương ứng.
cột 2 những chữ cái tương ứng.
- GV chiếu BT lên bảng, mời 2 HS lên 
bảng hoàn thành BT, yêu cầu các HS 
còn lại làm bài vào vở Luyện viết 2.
- GV sửa bài, chốt đáp án: 10 chữ cái 
 - 2 HS lên bảng hoàn thành BT. Các 
cuối cùng trong bảng chữ cái: p, q, r, s, 
 HS còn lại làm bài vào vở Luyện viết 
t, u, ư, v, x, y.
 2.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại 
 - HS lắng nghe, sửa bài.
các chữ cái vừa viết.
5. HĐ 4: Viết chữ B hoa
Mục tiêu: Biết viết chữ cái B viết hoa 
 - Cả lớp đọc đồng thành lại các chữ 
cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng 
 cái vừa viết.
Bạn bè giúp đỡ nhau cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy 
định.
Cách tiến hành:
5.1. Quan sát và nhận xét
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi 
HS: Chữ B hoa cao mấy li, viết trên 
mấy đường kẻ ngang (ĐKN)? Được 
viết bởi mấy nét?
 - HS nghe GV hỏi, trả lời.
- GV chốt đáp án: Chữ B hoa cao 5 li, 
viết trên 6 ĐKN. Được viết bởi 2 nét.
- GV chỉ mẫu chữ, miêu tả:
+ Nét 1: Gần giống nét móc ngược trái - HS lắng nghe.
nhưng phía trên hơi lượn sang phải, đầu 
móc cong vào phía trong.
 - HS quan sát, lắng nghe.
+ Nét 2: Kết hợp của 2 nét cơ bản (cong 
trên và cong phải) nối liền nhau, tạo 
vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ.
- GV chỉ dẫn HS viết:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút 
sang trái viết nét móc ngược trái (đầu 
móc cong vào phía trong); dừng bút 
trên ĐK 2. + Nét 2: Từ điểm dừng của nét 1, lia bút - HS lắng nghe.
lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viết tiếp nét 
cong trên và cong phải liền nhau, tạo 
vòng xoắn nhỏ gần giữa thân chữ (dưới 
ĐK 4); dừng bút ở khoảng giữa ĐK 2 
và ĐK 3. Chú ý: Nét cong cần lượn đều 
và cân đối, nửa cong dưới vòng sang 
bên phải rộng hơn nửa cong trên.
- GV viết mẫu chữ B hoa cỡ vừa (5 
dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc 
lại cách viết để HS theo dõi.
5.2. GV yêu cầu HS viết chữ B hoa vào 
vở Luyện viết 2.
5.3. Viết câu ứng dụng
- GV cho HS đọc câu ứng dụng: Bạn bè - HS quan sát, lắng nghe.
giúp đỡ nhau. - HS viết chữ B hoa vào vở Luyện viết 
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận 2.
xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ B hoa 
(cỡ nhỏ) và b, g, h cao mấy li? Chữ p, đ - HS quan sát và nhận xét:
cao mấy li? Những chữ còn lại (a, n, e, 
i, u, ơ, u) cao mấy li?
+ Cách đặt dấu thanh. + Độ cao của các chữ cái: Chữ B hoa 
 (cỡ nhỏ) và b, g, h cao 2,5 li. Chữ p, đ 
 cao 2 li. Những chữ còn lại cao 1 li. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt 
 trong vở Luyện viết. dưới chữ a. Dấu huyền đặt trên chữ e.
 - GV chấm nhanh 5 – 7 bài, nêu nhận - HS lắng nghe.
 xét để cả lớp rút kinh nghiệm. - HS viết câu ứng dụng vào vở luyện 
 C. VẬN DỤNG viết.
 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã 
 học, chuẩn bị cho tiết học sau.
 Cách tiến hành:
 - GV nhận xét tiết học.
 - GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ 
 viết, cách giữ vở sạch, đẹp,... yêu cầu 
 những HS chưa viết xong bài trên lớp 
 về nhà viết tiếp, luyện viết thêm phần 
 bài ở nhà.
 HS lắng nghe, hoàn thành nhiệm vụ 
 giao về nhà.
 ................................................................................................
 Toán
 Tiết 12: LUYỆN TẬP VỀ PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, HS có khả năng:
'1. Kiến thức, kĩ năng
-Luyện tập về “cộng hai số có tổng bằng 10” và “ 10 cộng với một số” trong phạm 
vi 20, chuẩn bị cho việc học về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài 
toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ.
2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực:- Thông qua việc luyện tập, thực hành tính cộng, trừ không nhớ trong 
phạm vi 10, 20, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, 
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc 
nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
- 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 ND các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của 
 học sinh
 A. Hoạt động khởi động: * Ôn tập và khởi động
 5’
 - GV tổ chức cho HS tham gia - HS thảo luận 
 Mục tiêu: Tạo tâm thế vui trò chơi: “ong tìm hoa”. Yêu nhóm đôi
 tươi, phấn khởi cầu hs lựa chọn những chú ong 
 có gắn phép tính phù hợp với - Đại diện 2 nhóm 
 kết quả ghi trong bông hoa (gv lên tham gia chơi
 lựa chọn các phép tính trong - HS lắng nghe.
 phạm vi 10, 20)
 - HS ghi tên bài vào 
 - Gv kết hợp giới thiệu bài vở.
 - Gv ghi tên bài lên bảng
 C. Hoạt dộng thực hành, 
 luyện tập:20’
 Mục tiêu: Vận dụng được 
 kiến thức kĩ năng đã học 
 vào giải các bài tập có liên 
 quan
 - GV nêu BT1. -HS xác định yêu 
 Bài 1: a.Tìm kết quả của 
 cầu bài tập.
 mỗi phép tính: - Yêu cầu hs làm việc theo cặp 
 để tìm kết quả của từng phép - Hs làm vở bài tập
 b. Điền số? tính trong thẻ điền vào vở bài 
 tập Bài 2: Tính -Yêu cầu hs làm việc nhóm: Đổi - Hs thảo luận theo 
 vở cho nhau, đọc phép tính và nhóm, đổi vở cho 
10 + 1 10 + 4
 kết quả tương ứng với mỗi phép nhau nêu kết quả
10 + 5 10 + 7 tính.
 - Hs tham gia trò 
 -Chữa bài bằng trò chơi thi ghép 
10 + 9 10 + 3
 đôi: Hs có thẻ phép tính tìm chơi
 đúng hs có kết quả đúng làm 
 thành 1 đôi.
 -Hs làm vở bài tập
 -Yêu cầu hs điền vào vở bài tập
 -Hs nối tiếp nhau 
 - Gọi hs chữa miệng nối tiếp
 chữa bài
 - Gọi hs nhận xét bài của bạn
 -Hs nhận xét, bổ 
 - YC HS nêu thêm một vài phép sung
 tính có tổng bằng 10
 -Hs lắng nghe và 
 ghi nhớ
Bài 3: Tính nhẩm -Gv yêu cầu hs nêu đề bài
 -Hs nêu đề bài
 - Yêu cầu hs tự làm bài vào vở
 -Hs làm bài vào vở
 -Hs chữa miệng 
 - Gọi hs chữa bài
 nối tiếp
 - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung
 -Hs nhận xét, bổ 
 *Gv chốt: Khi nhìn vào các số sung
 trong phạm vi 10, chúng ta có 
 thể ‘làm tròn 10” bằng cách dựa 
 vào bảng cộng.
 - Hs nêu đề bài
D. Hoạt dộng vận dụng: 
 -Gv yêu cầu hs nêu đề bài
5’Bài 4: Điền số - Hs làm bài vào 
 - Yêu cầu hs tự làm bài vào vở vở
 - Gọi 3 hs lên bảng làm bài
 - 3 hs lên bảng làm 
 - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung bài- Hs nhận xét 
 bài làm của bạn

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_3_nam_hoc_2021_2022_van_thi_hong.docx