Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1 + Tự nhiên & Xã hội 1 + Khoa học 4 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Trương Thị Phấn
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kế hoạch bài dạy Đạo đức 1 + Tự nhiên & Xã hội 1 + Khoa học 4 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Trương Thị Phấn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KẾ HOẠCH BÀI DẠY- TUẦN 28 Thứ 2 ngày 4 tháng 4 năm 2022. ĐẠO ĐỨC: PHÒNG TRÁNH BỊ ĐIỆN GIẬT ( T2) (Thời lượng: 1 tiết) ( Thực hiện tại lớp 1A, 1B và 1C) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Học xong bài này học sinh cần đạt những yêu cầu sau: - Nhận biết được một số vật có sử dụng điện và một số hành vi nguy hiểm , có thể bị điện giật . - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị điện giật . Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân và năng lực tư duy phê phán và sang tạo. Góp phần phát triển phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên. - SGK Đạo đức 1 . - Tranh ảnh , video clip về một số đồ dùng có sử dụng điện và một số hành vi không an toàn , có thể bị điện giật . - Một số đồ dùng để chơi đóng vai . 2. Học sinh. - Dụng cụ học tập: SGK, VBT Đạo đức 1, vở ghi chép. III.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số, đồ dùng học tập của HS 2.Tiến trình dạy học LUYỆN TẬP Hoạt động : Xử lí tình huống Mục tiêu - HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp để tránh bị điện giật . - HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề . Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm - HS làm việc nhóm theo sự để tìm cách ứng xử phù hợp trong các tình phân công của GV huống ở mục a SGK Đạo đức 1 , trang 75 , 76 . - GV gọi các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm trình bày kết quả và giải thích lí do. - GV gọi HS các nhóm khác nhận xét bổ sung. - HS nhận xét bổ sung - GV nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV tổng kết các ý kiến và kết luận : - HS lắng nghe. + Tình huống 1 : Em và bạn không nên tìm cách khều quả cầu lông mắc trên dây điện vì rất nguy hiểm , có thể bị điện giật . + Tình huống 2 : Em nên nói với mẹ hoặc người lớn trong gia đình để dùng băng dính điện bọc lại chỗ dây điện bị hở để đảm bảo an toàn . + Tình huống 3 : Em nên báo ngay cho người lớn biết . + Tình huống 4 : Em nên ngăn em bé lại hoặc gọi ngay người lớn trong gia đình can thiệp để tránh cho em khỏi bị điện giật . + Tình huống 5 : Em không nên chạm tay vào người bị điện giật bởi như vậy em cũng sẽ bị điện giật . Trong trường hợp này , em có thể ngắt cầu dao điện hoặc hồ lớn để gọi người lớn đến cứu . Hoạt động 2 : Chơi trò “ An toàn hay nguy hiểm ” Mục tiêu: HS được củng cố , khắc sâu về các hành vi an toàn và không an toàn khi sử dụng điện . Cách tiến hành: - GV phổ biến cách chơi : - HS lắng nghe. + GV gọi một HS xung phong làm người điều + HS xung phong làm người khiển trò chơi . điều khiển trò chơi. + Người điều khiển trò chơi đứng phía trên bảng + HS thực hiện yêu cầu. và nêu các hành động khi sử dụng điện . Cả lớp sẽ hô to “ An toàn ! An toàn ! ” , nếu đó là hành động an toàn ; và hô “ Nguy hiểm ! Nguy hiểm ! ” , nếu đó là hành động nguy hiểm . Ai hộ sai sẽ phải đứng ra ngoài không được chơi tiếp . - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi. - HS chơi trò chơi . - GV khen các nhóm chơi tốt và động viên các - Cả lớp vỗ tay , khen những nhóm chơi chưa được tốt. bạn chơi giỏi , luôn xác định đúng hành động an toàn và nguy hiểm . VẬN DỤNG Vận dụng trong giờ học : GV cùng HS quan sát các ổ cắm và thiết bị điện trong lớp xem đã bảo đảm an toàn chưa để báo cho nhà trường để kịp thời xử lí , nếu cần thiết . Vận dụng sau giờ học : Hướng dẫn HS : - Nhờ bố mẹ hướng dẫn cách sử dụng an toàn một số thiết bị điện trong gia đình . - Nhắc bố mẹ kiểm tra các ổ điện và các thiết bị điện trong nhà để kịp thời thay thế hoặc gia cố lại cho an toàn . - Thực hiện : Không thò tay , chọc que vào ổ điện , không nghịch dây điện , không lại gần bốt điện , tủ điện , trèo lên cột điện . - GV nhận xét , đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học , tuyên dương những HS , nhóm HS học tập tích cực và hiệu quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Thứ 5 ngày 7 tháng 4 năm 2022. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: BÀI 21: THỜI TIẾT( T1) (Thời lượng: 1 tiết) ( Thực hiện tại lớp 1A, 1B và1C) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1.Sau bài học, HS đạt được: * Về nhận thức khoa học : - Nêu được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác nhau . - Nêu được lí do phải theo dõi dự báo thời tiết . * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh : - Quan sát và nhận biết được ngày nắng , ngày nhiều mây , ngày mưa , ngày gió . * Về vận dụng kiến thức , kĩ năng đã học : - Biết chọn dùng trang phục phù hợp thời tiết ( nóng , rét , mưa , nắng ) 2. Năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề: Nêu được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác nhau . - Nêu được lí do phải theo dõi dự báo thời tiết . - Năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm 3.Phẩm chất: - Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV- Một số tranh ảnh hoặc video clip về các hiện tượng thời tiết ( để trình bày chung cả lớp ) ; một số bản tin dự báo thời tiết . HS: :- Các hình trong SGK , - VBT Tự nhiên và Xã hội 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho cả lớp hát bài Trời nắng , trời mưa . - Hát, múa “Trời nắng, trời - Sau đó GV hỏi : mưa” + Bài hát nhắc tới những hiện tượng thời tiết nào ? Trời mưa và trời nắng + Tại sao khi trời mưa thỏ lại phải chạy mau ? Tránh bị ướt - Từ đó dẫn dắt vào bài mới để tìm hiểu về các hiện tượng thời tiết . 2. Khám phá kiến thức mới: Hoạt động 1 : Quan sát và nhận xét về hiện tượng thời tiết * Mục tiêu - Nêu được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác nhau . - Quan sát và nhận biết được ngày nắng , ngày nhiều mây , ngày mưa , ngày gió . * Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS học theo nhóm 6 : - HĐ theo hướng dẫn của GV + Mỗi học sinh trong nhóm mô tả về hiện tượng thời tiết của một hình . + Cả nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi : • Bầu trời và quang cảnh xung quanh khi trời mưa có gì khác với khi trời nắng ? • Dựa vào dấu hiệu nào mà em biết trời có gió ? Gió mạnh hay gió nhẹ ? • Khi trời nóng hoặc khi trời lạnh , em cảm thấy thế nào ? Đại diện các nhóm trình bày kết - Làm việc cả lớp : Mỗi nhóm cử đại diện trả lời câu quả. Các nhóm khác nhận xét và hỏi ; mỗi nhóm một câu . bổ sung câu trả lời . Hoạt động 2 : Thi nói về hiện tượng thời tiết * Mục tiêu Trình bày được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác nhau . * Cách tiến hành - HS thảo luận, nêu ý kiến - Cho HS học theo cặp hoặc theo nhóm . Khi trời nắng :Trời xanh. Mây Khi GV quan sát các nhóm , khuyến khích các em huy trắng. Nắng vàng . động kiến thức đã học , kinh nghiệm và vốn từ các em Khi trời mưa : Bầu trời phủ toàn có để nói về hiện tượng thời tiết . mây xám; Không nhìn thấy Mặt Trời; Mưa rơi; Cây cỏ và mọi vật ở ngoài trời đều ướt - GV tóm tắt lại nội dung chính của bài - Hướng dẫn chuẩn bị tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Buổi chiều: KHOA HỌC: TRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT ( Thời lượng : 1 tiết) ( Thực hiện tại lớp 4A, 4B và4C) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học học sinh có khả năng: - Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô-xi, chất khoáng khác, - Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ. *Góp phần phát triển các năng lực: - NL làm việc nhóm, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác *Góp phần phát triển các phẩm chất Trách nhiệm - GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh * GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Hình minh hoạ trang 122, SGK (phóng to nếu có điều kiện). + Bảng phụ - HS: Một số tờ giấy A3 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành – luyện tập - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của TBHT điều khiển trò chơi: Hộp quà bí mật TBHT + Không khí có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật? + Không khí giúp cây xanh quang hợp và + Để cây trồng cho năng suất cao hơn, hô hấp người ta đã tăng lượng không khí nào cho + Tăng lượng khí các- bô- níc cho cây một cây? cách hợp lí - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với môi trường: thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô-xi, chất khoáng khác, - Vẽ được sơ đồ sự trao đổi chất ở thực vật * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp HĐ1: Trong quá trình sống thực vật lấy gì Nhóm 2 – Lớp và thải ra môi trường những gì? - Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang - HS quan sát. 122 SGK và mô tả những gì trên hình vẽ mà em biết được. - GV gợi ý: Hãy chú ý đến những yếu tố - Lắng nghe. đóng vai trò quan trọng đối với sự sống của cây xanh và những yếu tố nào mà cần phải bổ sung thêm để cho cây xanh phát triển tốt. + Những yếu tố nào cây thường xuyên phải + Trong quá trình sống, cây thường xuyên lấy từ môi trường trong quá trình sống? phải lấy từ môi trường: các chất khoáng có trong đất, nước, khí các- bô- níc, khí ô- xi. + Trong quá trình hô hấp, cây thải ra môi + Trong quá trình hô hấp cây thải ra môi trường khí các- bô- níc, hơi nước, khí ô- xi trường những gì? và các chất khoáng khác. + Quá trình trên được gọi là quá trình trao đổi chất của thực vật. + Quá trình trên được gọi là gì? + Quá trình trao đổi chất ở thực vật là quá trình cây xanh lấy từ môi trường các + Thế nào là quá trình trao đổi chất ở thực chất khoáng, khí các- bô- níc, khí ô- xi, vật? nước và thải ra môi trường khí các- bô- níc, khí ô- xi, hơi nước và các chất khoáng khác. - Lắng nghe. - GV giảng: Trong quá trình sống, cây xanh phải thường xuyên trao đổi chất với môi trường. Cây xanh lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các- bô- níc, khí ô- xi, nước và thải ra môi trường hơi nước, khí các- bô- níc, khí ô- xi và các chất khoáng khác. Vậy sự trao đổi chất giữa thực vật và môi trường thông qua sự trao đổi khí và Cá nhân – Lớp trao đổi thức ăn như thế nào, các em cùng tìm hiểu. + Quá trình trao đổi chất trong hô hấp ở HĐ2: Sự trao đổi chất giữa thực vật và môi thực vật diễn ra như sau: thực vật hấp thụ trường: khí ô- xi và thải ra khí các- bô- níc. + Sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra diễn ra như thế nào? như sau: dưới tác động của ánh sáng Mặt Trời, thực vật hấp thụ khí các- bô- níc, hơi nước, các chất khoáng và thải ra khí ô- xi, + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra như hơi nước và chất khoáng khác. thế nào? - Treo bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ sự trao đổi khí trong hô hấp ở thực vật và sơ đồ trao đổi - Quan sát, lắng nghe. thức ăn ở thực vật và giảng bài, lồng ghép GDBVMT + Cây cũng lấy khí ô- xi và thải ra khí các- bô- níc như người và động vật. Cây đã lấy khí ô- xi để phân giải chất hữu cơ, tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cây, đồng thời thải ra khí các- bô- níc. Mọi cơ quan của cây (thân, rễ, lá, hoa, quả, hạt) đều tham gia hô hấp và trao đổi khí trực tiếp với môi trường bên ngoài. + Sự trao đổi thức ăn ở thực vật chính là quá trình quang hợp. Dưới ánh sáng Mặt Trời để tổng hợp các chất hữu cơ như chất đường, bột từ các chất vô cơ: nước, chất Nhóm 4 – Lớp khoáng, khí các- bô- níc để nuôi cây. => Cần cung cấp đủ các điều kiện để thực - HS thực hành vào giấy A3 đã chuẩn bị vật trao đổi chất và phát triển bình thường phục vụ cho sự sống trên trái đất. - Thuyết trình lại theo sơ đồ đã vẽ. HĐ3: Thực hành: vẽ sơ đồ trao đổi chất ở thực vật: - Yêu cầu: Vẽ sơ đồ sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn. - GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm. - Thực hành theo dõi sự trao đổi chất ở - Gọi HS đại diện nhóm lên trình bày. Yêu thực vật cầu mỗi nhóm chỉ nói về một sơ đồ, các - Hoàn thành và trang trí sơ đồ trao đổi nhóm khác bổ sung. chất để trưng bày ở góc học tập - Nhận xét, khen ngợi những nhóm vẽ đúng, đẹp, trình bày khoa học, mạch lạc. 3. HĐ ứng dụng (1p) 4. HĐ sáng tạo (1p) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_dao_duc_1_tu_nhien_xa_hoi_1_khoa_hoc_4_tuan.docx



