Giáo án Vật lí 9 - Tuần 8, Chương II: Điện từ học - Năm học 2023-2024

pdf7 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tuần 8, Chương II: Điện từ học - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 21/10/2023 
 CHƯƠNG II: ĐIỆN TỪ HỌC 
 TIẾT 14: NAM CHÂM VĨNH CỬU- TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN 
 TỪ TRƯỜNG 
I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức: 
- Mô tả được từ tính của nam châm. 
- Biết cách xác định các từ cực của nam châm (từ cực Bắc và từ cực Nam). 
- Biết được từ cực loại nào thì hút nhau, loại nào thì đẩy nhau. 
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của La Bàn, sử dụng được La Bàn để xác định 
phương hướng. 
- Mô tả được thí nghiệm về tác dụng từ của dòng điện, dòng điện có tác dụng từ. 
- Trả lời được câu hỏi từ trường tồn tại ở đâu? 
- Biết cách nhận biết từ trường. 
 2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung 
- Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân mô tả được từ tính của nam châm. 
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề biết cách xác định các từ cực của nam châm 
(từ cực Bắc và từ cực Nam), biết được từ cực loại nào thì hút nhau loại nào thì đẩy 
nhau. 
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm làm 
thí nghiệm tác dụng từ của dòng điện- từ trường. 
2.2. Năng lực đặc thù 
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học. 
 3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế 
cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. 
II. Chuẩn bị 
Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 2 thanh nam châm thẳng trong đó 1 thanh được che giấu 
màu sơn, ít vụn sắt trộn lẫn ngô, gạo, mẩu đồng ..., 1 nam châm chữ U, 1 La bàn, 
1 giá treo TN. 
III. Tổ chức hoạt động dạy học 
1. Ổn định tổ chức 
2. Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra) 
3. Bài mới 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
*Hoạt động 1: Tình huống học tập 
Bí quyết nào giúp cho Tổ Xung Chi chế 
tạo được "xe chỉ nam"? 
Hs suy nghĩ trả lời 
*Hoạt động 2: Nhớ lại kiến thức đã I. Từ tính của nam châm 
học về từ tính của Nam châm 1. Thí nghiệm 
- Gv nêu câu C1 yêu cầu HS thảo luận C1: Đưa kim nam châm lại gần các vụn 
phương án làm TN. sắt, nhôm, đồng. Nếu thấy thanh kim 
- Các nhóm trao đổi theo nhóm để giúp loại hút sắt thì đó là nam châm. 
nhau nhớ lại từ tính của nam châm thể C2: Khi đứng cân bằng, kim Nam châm 
hiện như thế nào, đề xuất một TN phát luôn nằm dọc theo hướng Nam – Bắc. 
hiện một thanh kim loại có phải là nam - Xoay cho kim nam châm lệch khỏi 
châm hay không? hướng vừa xác định, buông tay. Khi đã 
- GV mời các nhóm cử đại diện phát đứng cân bằng trở lại, kim nam châm 
biểu trước lớp, giúp HS lựa chọn các vẫn chỉ như hướng lúc đầu. 
đáp án đúng. 
- Các nhóm trao đổi các phương án TN 
được các nhóm đề xuất. 
Nhóm trưởng nhận dụng cụ 
- GV phát dụng cụ cho các nhóm và yêu 
cầu thực hiện chứng minh. 
Các nhóm thực hiện TN theo câu C1 
HS tự rút ra nhận xét 
GV mời HS rút ra nhận xét. 
*Hoạt động 3: Phát hiện thêm tính 2. Kết luận 
chất từ của Nam châm - Bình thường, kim (hoặc thanh) nam 
GV yêu cầu HS đọc câu C2 châm tự do, khi đã đứng cân bằng luôn 
GV phát dụng cụ cho các nhóm, yêu cầu chỉ hướng Nam- Bắc. Một cực của nam 
các nhóm làm TN ghi lại kết quả vào châm luôn chỉ hướng bắc gọi là cực Bắc, 
bảng phụ. còn cực kia luôn chỉ hướng Nam gọi là 
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: cực Nam. 
+ Nam châm đứng tự do, lúc đã cân 
bằng chỉ hướng nào? 
+ Bình thường có thể tìm được một 
thanh nam châm đứng tự do mà không 
chỉ hướng Nam - Bắc không? + Để biết đâu là cực Bắc đâu là cực Nam 
của Nam Châm người ta làm như thế 
nào? 
GV nhấn mạnh về từ tính của Nam 
Châm. 
GV yêu cầu HS đọc tài liệu 
GV phát dụng cụ: 
+ Cực Nam màu gì? Cực Bắc màu gì? 
Cực Nam kí hiệu bằng chữ gì? Cực Bắc 
kí hiệu bằng chữ gì? 
 Đó chính là quy ước màu sơn và kí 
hiệu. 
+ Các vật liệu từ là những vật liệu như 
thế nào? 
*Hoạt động 4: Tìm hiểu sự tương tác II. Tương tác giữa hai nam châm 
giữa hai nam châm 
GV yêu cầu các nhóm làm TN theo C3, C3. Cực Bắc của kim nam châm bị hút 
C4 và trả lời câu C3, C4 về phía cực nam của thanh nam châm. 
GV theo dõi và giúp các nhóm làm TN. C4. Các cực cùng tên của hai nam châm 
+ Các cực của Nam Châm tương tác với đẩy nhau. 
nhau như thế nào? 
Các nhóm thực hiện các TN được mô tả 
trên H.21.3 SGK và các yêu cầu C3, C4 
*Hoạt động 5: Tìm hiểu Từ trường II. Từ trường 
- GV giới thiệu cách làm TN tiếp 1. Thí nghiệm 
Hs lắng nghe + C2: Kim nam châm lệch khỏi hướng 
- GV yêu cầu các nhóm làm TN theo Nam – Bắc. 
phương án đưa ra. + C3: Kim nam châm luôn chỉ 1 hướng 
Các nhóm làm TN theo phương án đề ra xác định. 
và trả lời các câu C2, C3 2. Kết luận 
GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời - Không gian xung quanh dòng điên, 
câu C2, C3 nam châm có khả nang tác dụng lực từ 
* Kim Nam Châm đặt gần dây dẫn có lên kim nam châm đặt trong nó. Ta nói 
dòng điện chạy qua có lực tác dụng. trong không gian đó có từ trường. 
Chứng tỏ xung quanh dòng điện hay - Tại mỗi vị trí trong từ trường của thanh 
xung quanh nam châm có gì đặc biệt? nam châm hoặc của dòng điện, kim nam 
- GV giới thiệu về từ trường châm đều chỉ một hướng xác định. * Làm thế nào để nhận biết từ trường 3. Cách nhận biết từ trường 
 thông qua các TN đã tiến hành em có a) Dùng kim nam châm thử 
 thấy điểm đặc biệt nào không? b) Nơi nào trong không gian có lực từ 
 * Căn cứ vào đặc tính nào của từ trường, tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó 
 dụng cụ đơn giản nhất là gì? có từ trường 
 Gv cùng HS phân tích loại TH sai 
 *Hoạt động 5: Vận dụng III. Vận dụng 
 - GV yêu cầu HS vận dụng những kiến C4. Để kim nam châm lại gần dây dẫn 
 thức đã học để trả lời các câu C4, C5, C6. nếu kim nam châm lệch khỏi hướng Bắc 
 - Cá nhân các HS trả lời lần lượt các câu Nam địa lí thì chứng tỏ có dòng điện 
 C4, C5, C6. chạy qua dây dẫn và ngược lại. 
 GV mời một vài HS lên bảng trả lời. C5. Để nam châm tự do thì nam châm 
 GV mời Hs nhận xét và ghi vở đầy đủ. luôn chỉ hướng Bắc Nam điều đó chứng 
 - GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau tỏ xung quanh trái đất có từ trường. 
 + Có một số pin để lâu ngày và một 
 đoạn dây dẫn, nếu không có bóng đèn 
 pin để thử, chỉ có một kim Nam Châm 
 có cách nào kiểm tra được pin con điện 
 hay không? 
 * Bài tập thêm. 
 Yêu cầu học sinh làm cá nhân bài 22.3 
 (Sbt) 
 - Học sinh làm bài 
* Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà 
- Học thuộc “ghi nhớ” – Làm bài tập trong SBT. 
- Đọc trước bài 23 “Từ phổ- đường sức từ”. 
 Ngày soạn: 21/10/2023 
 TIẾT 15: TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỪ. 
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức: 
- Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm. 
- Biết cách vẽ các đường sức từ và xác định được chiều của đường sức từ của 
thanh nam châm. 
 2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung 
- Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ 
phổ của thanh nam châm. Vẽ các đường sức từ và xác định được chiều của đường 
sức từ của thanh nam châm. 
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. 
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm làm 
thí nghiệm tạo ra từ phổ của Nam châm. Vẽ và xác định chiều của các đường sức 
từ của Nam châm. 
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm. 
2.2. Năng lực đặc thù 
- Năng lực nhận thức, sử dụng ngôn ngữ vật lý. Vận dụng kiến thức kĩ năng đã 
học. 
 3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế 
cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. 
- Trung thực, trách nhiệm trong việc đọc, báo cáo kết quả thí nghiệm, hợp tác 
trong hoạt động nhóm. 
II. Chuẩn bị: 
Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 thanh nam châm thẳng, 1 tấm nhựa trong và cứng chứa 
mạt sắt, 1 nam châm chữ U, một số kim Nam Châm và bút dạ. 
III. Tổ chức hoạt động dạy học 
1. Ổn định tổ chức 
2. Kiểm tra bài cũ 
- Tai sao nói dòng điện có tác dụng từ? 
- Khả năng tác dụng từ lên kim Nam Châm đặt gần nó chứng tỏ điều gì của Nam 
Châm hoặc dòng điện? Để nhận biết từ trường người ta làm như thế nào? 
3. Bài mới 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* Hoạt động 1: Tình huống học tập 
Làm thế nào để có thể hình dung ra từ 
trường và nghiên cứu từ tính của nó một 
cách dễ dàng và thuận lợi? 
- HS suy nghĩ, trả lời 
- GV nhấn mạnh câu trả lời của HS 
* Hoạt động 2: Thí nghiệm tạo ra từ phổ I. Từ phổ 
của thanh nam châm 1. Thí nghiệm 
- GV hướng dẫn HS cách làm TN 
- HS lắng nghe 
- GV phát dụng cụ 
- Nhóm trưởng nhận dụng cụ 
- GV yêu cầu các nhóm gõ nhẹ tấm nhựa 
và quan sát hình ảnh mạt sắt tạo thành, sau 
đó trả lời C1 
- Các nhóm làm TN dùng tấm nhựa phẳng 2. Kết luận 
và mạt sắt để tạo ra từ phổ của thanh nam * Từ phổ là hình ảnh của các đường 
châm, quan sát hình ảnh mạt sắt vừa tạo mạt sắt xung quanh Nam Châm. 
thành trên tấm nhựa, trả lời câu C1 
HS trả lời các câu hỏi của GV 
GV yêu cầu trả lời các câu sau: 
+ Các đường mạt sắt tạo thành từ đâu đến 
đâu? 
+ Mật độ các mạt sắt có đều nhau không? 
GV giới thiệu độ mạnh yếu của từ trường 
căn cứ vào hình ảnh quan sát được 
GV thông báo khái niệm từ phổ. 
* Hoạt động 3: Vẽ và xác định chiều II. Đường sức từ 
đường sức từ 1. Vẽ và xác định chiều đường sức 
- GV yêu cầu các nhóm làm TN theo phần từ. 
1.a- SGK. - Đường sức từ cho ta biểu diễn từ 
- Các nhóm làm TN dựa vào hình ảnh từ trường. 
phổ vừa tạo thành, vẽ các đường sức từ của 
thanh nam châm theo phần 1.a SGK. 
- GV mỗi nhóm trình bày kết quả. 
Các nhóm trình bày kết quả. GV thông báo: Các đường liền nét liền mà 
 các em vừa vẽ gọi là đường sức từ. 
 GV hướng dẫn HS dùng kim NC đặt trên 
 đường sức từ vừa vẽ được. 
 GV yêu cầu các nhóm trả lời C2. 
 GV yêu cầu HS đọc tài liệu 
 *Nêu quy ước về chiều của đường sức từ? 
 GV yêu cầu HS làm theo yêu cầu phần 1.c 
 Gv yêu cầu các nhóm trả lời C3. 
 * Hoạt động 4: Rút ra kết luận về các 2. Kết luận 
 đường sức từ của nam châm - Các đường sức từ có chiều đi ra từ 
 * Qua hình vẽ và TN em rút ra được những cực Bắc, đi vào từ cực Nam ở ngoài 
 kết luận gì về đường sức từ của Nam Châm nam châm. 
 - Các đường sức từ có chiều đi từ cực 
 Nam đi sang cực Bắc ở trong kim 
 Nam Châm khi đặt cân bằng trên 
 đường sức từ. 
 - Nơi nào có từ trường mạnh thì có 
 đường sức từ dày, nơi nào có từ 
 trường yếu thì có đường sức từ thưa. 
 * Hoạt động 5: Vận dụng III. VẬN DỤNG 
 - GV mời từng HS trả lời câu C4 
 - GV mời 2 HS lên bảng làm câu C5, C6 
 - HS làm việc cá nhân suy nghĩ để trả lời 
 câu hỏi C4 
 - HS lên bảng làm câu C5, C6 
4. Củng cố- Hướng dẫn về nhà: 
- Củng cố: Từ phổ là gì? Quy ước chiều đường sức từ như thế nào? 
- Hướng dẫn về nhà: VN Học thuộc “ghi nhớ”- Làm các bài tập trong SBT. 
 VN Đọc phần "Có thể em chưa biết” Ôn lại các kiến thức chương 1. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_vat_li_9_tuan_8_chuong_ii_dien_tu_hoc_nam_hoc_2023_2.pdf