Giáo án Vật lí 9 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024

pdf8 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 07/10/2023 
 TIẾT 10: Bài 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN 
I. Mục tiêu : 
 1. Kiến thức: 
- Biết được ý nghĩa số oát ghi trên dụng cụ điện. 
- Vận dụng công thức P = U.I để tính một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại. 
 2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung 
- Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân để tìm hiểu về công suất định 
mức của các dụng cụ điện. Viết được công thức tính công suất. 
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề về số vôn và số oát trên các dụng cụ điện, ý 
nghĩa của nhưng con số đó. 
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm trong 
hoạt động tìm hiểu công thức tính công suất điện. 
2.1. Năng lực đặc thù 
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để làm các bài tập về công suất. 
 3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế 
cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. 
II. Chuẩn bị: 
- Chuẩn bị cho cả lớp: Một số bóng đèn có số oát khác nhau, 1 nguồn điện, 1 công 
tắc, 1 biến trở, 1ampe kế, 1 vôn kế và dây nối. 
III. Tổ chức hoạt động dạy và học: 
1. Ổn định tổ chức 
2. Kiểm tra bài cũ (7’) 
- HS1: Phát biểu nội dung và hệ thức định luật Ôm? 
 Công suất cơ học là gì? Công thức và đơn vị đo? 
- HS2: Làm bài 11.1 SBT HS3: Làm bài tập 11.3 SBT 
3. Bài mới 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * Hoạt động 1: Tình huống học tập (3’) 
 - Khi sử dụng đèn điện, có đèn sáng mạnh 
 đèn sáng yếu, ngay cả khi các đèn này 
 được dùng với cùng một hiệu điện thế. 
 Tương tự như vậy, các dụng cụ điện như 
 quạt điện, nồi cơm điện, bếp điện cũng 
 có thể hoạt động mạnh, yếu khác nhau. 
 Căn cứ vào đâu để xác định mức độ hoạt 
 động mạnh, yếu khác nhau này? - HS lắng nghe 
H suy nghĩ có thể dự đoán và trả lời => 
GV vào bài mới. 
* Hoạt động 2: Tìm hiểu công suất định 
mức của các dụng cụ điện (10’) I. Công suất định mức của các 
- Cho HS quan sát các loại bóng đèn hoặc dụng cụ điện 
các lọai dụng cụ điện khác nhau có ghi số 1. Số vôn và số oát ghi trên các 
vôn và số oát dụng cụ điện. 
- HS quan sát, đọc số vôn, số oát ghi trên C1. Với cùng một hiệu điện thế đèn 
1 số dụng cụ điện hoặc qua ảnh chụp hay có số oát lớn thì sẽ sáng mạnh hơn 
hình vẽ. đèn có số oát nhỏ. 
- GV: Tiến hành TN được bố trí như sơ đồ C2. Oát là đơn vị đo công suất: 
hình 12.1 SGK để cho HS quan sát TN của 1W = 1J/1s 
GV và nhận xét mức độ hoạt động mạnh, 
yếu khác nhau của một vài dụng cụ điện 
có cùng số vôn nhưng có số oát khác nhau. 
HS quan sát và nhận xét 
- GV yêu cầu học sinh trả lời câu C1 2. ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi 
- GV mời học sinh trả lời câu C2 dụng cụ điện 
HS trả lời câu C1, C2 cá nhân. + Bóng đèn: 220V-100W. 
Oát là đơn vị đo đại lượng nào? Nói lên ý nghĩa: Hiệu điện thế định 
• Số oát ghi trên dụng cụ điện có ý nghĩa mức và công suất định mức của 
gì? đèn. 
- Yc HS suy nghĩ và đoán nhận ý nghĩa số + Công suất định mức: là công suất 
oát ghi trên 1 bóng đèn hay trên 1 dụng cụ mà dụng cụ đó tiêu thụ khi họat 
điện. động bình thường. 
- GV yêu cầu các nhóm đọc tài liệu - Các nhóm thảo luận trả lời câu C3 
GV yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời C3. C3. Cùng một bóng đèn, khi sáng 
Cho HS đọc công suất của 1 số dụng điện mạnh thì có công suất lớn hơn. 
thường dùng ở bảng 1. + Cùng một bếp điện lúc nóng ít 
- Hs đọc bài hơn thì có công suất nhỏ hơn. 
* Hoạt động 3: Tìm hiểu công thức tính 
công suất điện (15’) 
GV yêu cầu học sinh đọc tài liệu II. Công thức tính công suất điện 
HS đọc phần đầu của phần II 1. Thí nghiệm 
GV đề nghị một số học sinh: 
+ Nêu mục tiêu TN. + Nêu các bước tiến hành TN. 
 HS nêu được mục đích của TN. 
 GV phát dụng cụ. 
 GV yêu cầu các nhóm tiến hành TN và ghi 
 kết quả. 
 GV mời các nhóm báo cáo TN. 
 HS tìm hiểu sơ đồ bố trí TN và các bước 
 tiến hành TN. 
 Gv yêu cầu học sinh tính tích U.I C4 : Với bóng đèn 1 
 - Hướng dẫn HS trả lời câu C4 U.I = 6x0.82 = 4.92 5W 
 • Tích U.I và Pđm của đèn có quan hệ như -Với bóng đèn 2: 
 thế nào khi bỏ qua sự sai số cho phép? U.I = 6x0.51= 3.06W 
 Vậy công thức tính công suất điện có * So sánh: Tích U.I đối với mỗi đèn 
 công thức như thế nào? có giá trị bằng công suất định mức 
 HS trả lời ghi trên bóng đèn. 
 HS tự thấy công thức tính công suất điện 2. Công thức tính công suất điện 
 GV yc học sinh thực hiện câu C5 Hs thực hiện C5. 
 Gv hướng dẫn học sinh vận dụng định luật P = U.I = (I.R).I 
 Ôm để biến đổi P = U.I thành các công U U 2
 = I2.R = U. = 
 thức khác. R R
 * Hoạt động 5: Vận dụng (9’) 
 - GV yêu cầu học sinh đọc và phân tích III. Vận dụng 
 đầu bài câu C6 C6: I 0,341A và R = 645. 
 - HS đọc và phân tích đầu bài câu C6 Có thể dùng cầu chì loại 0,5A cho 
 HD: Đèn sáng bình thường bóng đèn này, vì nó đảm bảo cho 
 U = Uđm=? P = ? đèn hoạt động bình thường và sẽ 
 Tính I bằng công thức nào? nóng chảy, tự động ngắt mạch điện 
 HS có thể dựa vào HD của GV tự làm. khi đoản mạch. 
 - ; C
 GV mời HS lên làm câu C7 8 C7 
 - GV: Củng cố lại bài. P = U.I = 12.0,4 = 4,8W. 
 + Trên bóng đèn có ghi 220V- 100W. Hãy R = U/I = 12/0,4 = 30. 
 cho biết ý nghĩa của số ghi trên? 
 C8: 
 + Bằng cách nào có thể xác định công suất U 2
 P = = 1000W = 1 kW. 
 tiêu thụ của một đoạn mạch khi có dòng R
 điện chạy qua? 
 - Yc HS làm bài tập 12.8; 12.9; 12.10 SBT. 
* Hoạt động 6: hướng dẫn về nhà (1’) 
- VN học thuộc “ghi nhớ” làm BT 12.1=> 12.6 SBT. VN đọc trước bài 13. Ngày soạn: 07/10/2023 
 TIẾT 11: ĐIỆN NĂNG - CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN 
I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức: 
- Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có điện năng. 
- Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số đếm của công 
tơ la một kilooat (KWh). 
- Chỉ ra được sự chuyển hóa các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng 
cụ điện như các loại đèn điện, bàn là, nồi cơm điện, quạt điện, máy bơm nước ... 
 2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung 
- Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân để tìm hiểu về điện năng và công 
thức tính công của dòng điện. 
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề dòng điện mang năng lượng, sự chuyển hóa 
điện năng thành các dạng năng lượng khác, thế nào là công của dòng điện và công 
thức tính công. 
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm làm 
bài tập 13.6 sách bài tập. 
2.2. Năng lực đặc thù 
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để làm các bài tập về tính công của dòng điện. 
 3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế 
cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. 
 II. Chuẩn bị: 
 - GV: Bảng phụ, công tơ điện. 
III. Tổ chức hoạt động dạy và học: 
1. Ổn định tổ chức 
2. Kiểm tra bài cũ (7’) 
- Hs1: Trên bóng đèn có ghi 220V- 40W 
 Hãy cho biết ý nghĩa của các con số trên? 
 Tính cường độ dòng điện định mức của đèn? 
- Hs2: Làm bài tập 12.5 SBT 
3. Bài mới 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * Hoạt động 1: Tình huống học tập (3’) 
 - Gv thông báo: Hàng tháng, gia đình sử 
 dụng điện đều phải trả tiền theo số đếm 
 của công tơ điện. Số đếm này cho biết công suất điện hay lượng điện năng đã 
sử dụng? 
* Hoạt động 2: Tìm hiểu năng lượng I. Điện năng 
của dòng điện (6’) 1. Dòng điện có mang năng lượng. 
 + Dòng điện thực hiện công cơ học 
- GV yêu cầu học sinh hoạt động theo trong họat động của máy khoan, máy 
nhóm quan sát H.13.1 và trả lời câu C1 bơm nước. 
- Các nhóm quan sát và thảo luận trả lời. + Dòng điện cung cấp nhiệt lượng 
- GV kết luận dòng điện có năng lượng trong họat động của mỏ hàn, nồi cơm 
và thông báo khái niệm điện năng. điện, bàn là. 
Dòng điện Thực hiện công cơ học và Dòng điện có năng lượng vì nó khả 
cung cấp nhiệt lượng Chứng tỏ dòng năng thực hiện công, cũng như có thể 
điện có mang năng lượng. Năng lượng làm thay đổi nhiệt năng của các vật. 
của dòng điện được gọi là điện năng. Năng lượng của dòng điện được gọi 
 là điện năng. 
* Hoạt động 3: Tìm hiểu sự chuyển 2. Sự chuyển hóa điện năng thành 
hóa điện năng thành các dạng năng các dạng năng lượng khác 
lượng khác (5’) 
- GV treo bảng phụ và yêu cầu hãy chỉ 
ra các dạng năng lượng được biến đổi từ 
điện năng trong hoạt động của mỗi dụng 
cụ điện của bảng 1. 
- Cá nhân học sinh chỉ ra các dạng năng 
lượng được biến đổi từ điện năng trong 3. Kết luận 
hoạt động của mỗi dụng cụ điện. *Kết luận: Điện năng là năng lượng 
Gv mời học sinh làm câu C3 của dòng điện. Điện năng có thể 
HS trả lời câu C3 chuyển hóa thành các dạng năng 
GV giới thiệu tổng hợp lượng khác, trong đó có phần năng 
• Điện năng là năng lượng của dòng lượng có ích và có phần năng lượng 
điện. vô ích. 
• Điện năng biến đổi thành cả năng Tỉ số giữa phần năng lượng có ích 
lượng có ích và năng lượng vô ích được chuyển hóa từ điện năng và 
 A toàn bộ điện năng tiêu thụ gọi là hiệu 
 i 
• Hiệu suất sử dụng điện H = suất sử dụng điện năng: 
 Atp
 A
 • Hiệu suất sử dụng điện: H = i 
 Atp
 * Hoạt động 4: Tìm hiểu công của II. Công của dòng điện 
dòng điện, công thức tính và dụng cụ 1. Công của dòng điện 
đo công của dòng điện (10’) - Công của dòng điện sản ra trong 
- Gv giới thiệu khái niệm công của dòng một đoạn mạch là số đo lượng điện 
điện. năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để 
- Học sinh nghe giảng chuyển hóa thành các dạng năng 
Gv mời học sinh làm câu C4 lượng khác. 
• Công của dòng điện tính như thế nào? 2. Công thức tính công của dòng điện 
• Em hãy xác định các đại lượng và đơn A
 P = ; A = Pt 
vị trong đó? t
GV giới thiệu: 1J= 1V. 1A. 1s = 1W.1s Mà: P = UI 
 1KWh = 3,6.106J 
 Do đó: A = UIt 
 Trong đó: U: hiệu điện thế (V) 
 I: Cường độ dòng điện 
 (A) 
 t: Thời gian thực hiện (s) 
 A: công của dòng điện đo bằng Jun 
 (J) 
- GV yêu cầu học sinh đọc tài liệu. 1J = 1W. 1s = 1V.1A.1s 
- . 
 GV mời học sinh trả lời câu C6 Ngoài ra công của dòng điện còn 
- 
 HS đọc tài liệu. được đo bằng đơn vị kWh 
Hs trả lời câu C6: 1kWh=1000W.3600s 
 =3.600.000J =3600kJ 
 3. Đo công của dòng điện 
 Mỗi số đếm của công tơ ứng với 
 lượng điện năng đã sử dụng là 1kWh. 
 : ’) 
* Hoạt động 5 Vận dụng (12 III. Vận dụng 
Gv yêu cầu học sinh đọc và phân tích C7: 
đầu bài câu C7 A= 0.3kWh 
HS đọc và phân tích đầu bài câu C7 Số đếm của công tơ khi đó là: 0.3 số 
 7 6
Gv mời học sinh lên làm câu C C8: A=1.5kWh = 5.4.10 J 
- HS lên bảng trình bầy câu C7 P=A / t =0.75kW=750W 
Gv mời học sinh lên làm câu C8 I = P / U = 3.41A 
- HS tự làm câu C8 
Theo dõi HS làm Câu C7, C8 
Nhắc nhở HS sai sót và gợi ý cho HS có 
khó khăn. Sau đó đề nghị một vài HS 
nêu kết quả đã tìm được và GV nhận xét. - GV yc HS củng cố bài học bằng cách 
 trả lời các câu hỏi: 
 - Vì sao nói dòng điện có năng lượng? 
 - Công của dòng điện được xác định như 
 thế nào? 
 - Cho số đếm của một công tơ điện đo 
 một mạch điện cho biết gì? 
 * Bài tập thêm 
 - Yc HS làm bài 13.6 SBT 
 - HS làm bài 13.6 theo nhóm - GV cho 
 học sinh hoạt động nhóm làm bài 13.6 
 - GV cho HS thảo luận đưa ra bài làm 
 đúng nhất. 
 * Hoạt động 6. Hướng dẫn về nhà (2’) 
- VN học thuộc “ghi nhớ” làm BT 13.1=> 13.10 SBT. 
- VN đọc trước bài 14 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_vat_li_9_tuan_6_nam_hoc_2023_2024.pdf