Giáo án Vật lí 9 - Tuần 35+36 - Năm học 2023-2024

pdf9 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tuần 35+36 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tiết 60: Tæng kÕt chư¬ng III: Quang häc (t1) 
 Ngày soạn 28/ 04/ 2024 
 I. Môc tiªu: 
 - VËn dông c¸c kiÕn thøc ®Ó gi¶i c¸c bµi tËp phÇn “quang hình học 
 - Gi¸o dôc lßng say mª häc tËp. 
 2. Năng lực: 
2.1. Năng lực chung 
- Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân nhớ lại kiến thức quang học. 
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. 
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm. 
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm. 
2.2. Năng lực đặc thù 
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học. 
 3. Phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc 
sống. Có ý thức học tốt bộ môn. 
II. Chuẩn bị: Bảng phụ 
III. Tổ chức hoạt động dạy và học 
 1. Ổn ®Þnh tæ chøc: 
 2. KiÓm tra bµi cò: lồng vào bài 
 3. Bµi míi: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * Hoạt động 1: Làm bài tập (38 phút) I. Bài tập 
 Bài tập 22. Bài tập 22. 
 - GV gäi 1 HS lªn b¶ng lµm BT 22. 
 PhÇn c GV hưíng dÉn HS dùa vµo h×nh vÏ. 
 - BO vµ AI lµ ®ưêng chÐo h×nh ch÷ 
 nhËt BAOI B’ lµ giao ®iÓm 2 
 ®ưêng chÐo A’B’ lµ ®ưêng 
 trung b×nh 
 1 - HS tù lµm BT 23 theo nhóm, GV h íng dÉn 1
 ư ∆ AOB OA’ = OA = 10 cm 
 phÇn b. 2
 - HS làm bài theo nhóm. A’ c¸ch thÊu kÝnh 10 cm. 
 - Các nhóm thảo luận đưa ra bài làm đúng nhất. 
 OA AB Bài t p 23(b) 
 ∆OAB ®d OA’B’ = (1) ậ
 OA' AB'' OA AB
 OI OF ∆OAB ®d OA’B’ = 
 ∆OIF’ ®d ∆ A’B’F’ = (2) OA' AB''
 AB'' AF'' (1) 
 OA OF OA OF OI
 (1) vµ (2) = hay = ∆OIF’ ®d ∆ A’B’F’ = 
 OA' AF'' OA' OA''− OF AB''
 120 8 OF
 TS: = OA’ = 8,75 cm (2) 
 OA' OA'8− AF''
 Thay OA’ vµo (1) A’B’ = 2,85 cm. OA OF
 (1) vµ (2) = 
 OA' AF''
 - Gv OA OF
 yêu cầu HS làm cá nhân bài 24 hay = 
 - HS lµm bµi tËp 24 cá nhân OA' OA''− OF
 120 8
 OA = 5m = 500cm TS: = OA’ = 8,75 
 OA’ = 2cm OA' OA'8−
 AB = 2m = 200cm cm 
 Thay OA’ vµo (1) A’B’ = 2,85 
 cm. 
 Bài tập 24. 
 AB'' OA AB− OA'
 có: = A’B’=
 AB OA' OA
 =0,8cm 
4. Cñng cè.(5 phút) 
- GV chèt l¹i kiÕn thøc träng t©m. 
5. Híng dÉn vÒ nhµ(2 phút) - Lµm bµi cßn l¹i. Tiếp tục ôn tập. 
 2 Ngày soạn: 04/05/2024 
 TIẾT 61 
 BÀI 58: ÔN TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG III. QUANG HỌC (T2) 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức. 
 - Củng cố nắm vững các kiến thức của chương III: Quang học. 
 - Trả lời được những câu hỏi trong phần tự kiểm tra dưới hình thức trắc nghiệm. 
 - Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích và giải các bài tập trong phần vận dụng. 
2. Năng lực: 
 2.1. Năng lực chung 
 - Năng lực tự chủ và tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân nhớ lại những kiến 
thức quang học. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt 
động nhóm. 
 2.1. Năng lực đặc thù 
 - Năng lực vận dụng kiến thức: Vận dụng các kiến thức đã học giải thích một số 
hiện tượng liên quan. 
 3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: Có ý thức tìm tòi, học hỏi, vận dụng kiến thức học được vào làm bài 
tập, giải quyết vấn đề thực tế cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. 
 - Trách nhiệm chủ động, tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập. 
II. Chuẩn bị: Bảng phụ, máy chiếu, máy tính. 
III. Tổ chức hoạt động dạy và học: 
 1. Ổn định lớp.( 1 phút) 
 2. Bài mới (43 phút) 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 *Hoạt động 1: Bài tập tự luận (20p) II. Bài tập tự luận 
 GV yêu cầu cá nhân học sinh giải bài Bài 22: a 
 tập 22 (SGK- trang 152) B 
 HS giải bài tập theo sự chuẩn bị ở nhà. B’ I 
 GV gọi HS lên bảng trình bày A 
 F 
 Chú ý: Vị trí đặt vật => A’ O 
 Cách thức lập luận nhanh để đi đến kết 
 quả. 
 3 Gọi HS nhận xét. 
HS trình bày, nhận xét, ghi vở. 
HS nêu cách làm b. Ảnh là ảnh ảo 
HS đứng tại chỗ trả lời, nhận xét.GV c. Lập luận: Vì A trùng F nên OB và FI là 
nhận xét, sủa sai. 2 đường chéo của hình chữ nhật ABIO => 
GV yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu cách A/B/ là đường trung bình của tam giác 
làm bài 24. OAB => OA/ = OA/2 = 10cm. 
GV gọi HS lên bảng làm Bài 24: 
GV nhận xét, thống nhất ý kiến. - Dựng ảnh 
 - Xét cặp tam giác đồng dạng 
 d h 500 200
 => tỉ số = = = = h / = 8,0 cm 
 d / h / 2 h /
*Hoạt động 2: Bài tập trắc nghiệm II. Bài tập trắc nghiệm 
(23p) Câu 1: C 
GV đưa ra một hệ thống bài tập trắc Câu 2: A 
nghiệm giúp HS củng cố vận dụng lại Câu 3: B 
các kiến thức đã học về thấu kính và Câu 4: A 
các dụng cụ quang học. Câu 5: D 
GV chú ý: hướng dẫn HS cách sử Câu 6: B 
dụng công thức thấu kính để làm các Câu 7:A 
bài tập định lượng. Câu 8: C 
- GV chỉ chữa những bài mà học sinh Câu 9: D 
sai nhiều, nhấn mạnh các lỗi để HS Câu 10: D 
khắc phục. 
HS vận dụng kiến thức trả lời các câu 
hỏi. 
Câu 1: Kính lúp dùng để quan sát 
 A. các vật lớn ở gần. B. các vật lớn ở xa. 
 C. các vật nhỏ ở gần. D. các vật nhỏ ở xa. 
Câu 2: Dựa vào điều nào sau đây có thể phân biệt thấu kính hội tụ với thấu kính 
phân kì? 
A. Quan sát mép ngoài xem có mỏng hơn phần giữa hay không. 
B. Quan sat xem chất làm thấu kính có trong suốt hay không. 
C. Đặt vật trước thấu kính xem ảnh của nó có phải là ảnh ảo hay không. 
D. Chiếu tia sáng đến trục chính xem nó có truyền thẳng hay không. 
Câu 3: Một thấu kính phân kì có tiêu cự là 10 cm. Khoảng cách giữa 2 tiêu điểm là 
 4 A. 10 cm. B. 20 cm. C. 40 cm. D. 5 cm. 
 Câu 4: Đặt vật AB cách thấu kính hội tụ 40cm cho ảnh thật có kích thước bằng 
 vật. Thông tin nào sau đây là sai? 
 A. Tiêu cự của thấu kính là 20cm. 
 B. khoảng cách từ vật đến ảnh là 80cm. 
 C. Muốn thu ảnh trên màn thì phải đặt màn cách thấu kính 40cm. 
 D. Vật và ảnh cùng chiều. 
 Câu 5: Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm. Đặt một vật sáng AB 
 vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính và cách thấu kính 40 cm. Ảnh 
 của vật tạo bởi thấu kính này là 
 A. ảnh thật, cách thấu kính 20 cm. B. ảnh ảo, cách thấu kính 10 cm. 
 C. ảnh ảo, cách thấu kính 40 cm. D. ảnh thật, cách thấu kính 40 cm. 
 Câu 6: Dùng thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 0,004 m để làm kính lúp. Số bội giác 
 của kính lúp này là: 
 A. 625 B. 6,25. C. 62,5. D. 1. 
 Câu 7: Mắt lão là mắt 
 A. nhìn rõ những vật ở xa, không nhìn rõ những vật ở gần. 
 B. nhìn rõ những vật ở gần, không nhìn rõ những vật ở xa. 
 C. nhìn rõ những vật ở gần và những vật ở xa. 
 D. chỉ nhìn rõ các vật ở rất xa (vô cực). 
 Câu 8: Một người đứng cách cột cờ khoảng 100m, cột cờ cao 12m. Coi khoảng 
 cách từ thể thủy tinh đến màng lưới là 2cm thì ảnh cột cờ trong màng lưới cao: 
 A. 0,24mm. B. 0,6mm. C. 2,4mm. D. 1,2mm. 
 Câu 9: Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm. Đặt một vật sáng AB 
 vuông góc với trục chính, A nằm trên trục chính và cách thấu kính 40 cm. Ảnh 
 của vật tạo bởi thấu kính này là 
 A. ảnh thật, cách thấu kính 20 cm. B. ảnh ảo, cách thấu kính 10 cm. 
 C. ảnh ảo, cách thấu kính 40 cm. D. ảnh thật, cách thấu kính 40 cm 
 Câu 10: Mắt của bạn An có khoảng cực cận là 10 cm, khoảng cách từ điểm cực 
 cận đến điểm cực viễn của mắt là 60 cm. Bạn An nhìn thấy rõ vật trong khoảng 
 trước mắt 
 A. từ 10 cm đến 60 cm. B. từ 60 cm đến xa vô cùng. 
 C. từ 60 cm đến 70 cm. D. từ 10 cm đến 70 cm. 
4. Hướng dẫn về nhà.(1phút). 
- Ôn tập lại lý thuyết và các dạng bài tập trong chương 3. 
 5 - Ôn lại các kiến thức về năng lượng, định luật bảo toàn năng lượng, đọc thêm bài 
61, 62. 
 6 Ngày soạn: 04/05/2024 
 TIẾT 62: BÀI TẬP VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ CHUYỂN 
 HOÁ NĂNG LƯỢNG 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức. 
 - Củng cố nắm vững các kiến thức về năng lượng và sự chuyển hoá năng lượng. 
2. Năng lực: 
 2.1. Năng lực chung 
 - Năng lực tự chủ và tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân nhớ lại kiến thức về 
năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng. 
 - Năng lực giải quyết vấn đề. 
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt 
động nhóm để làm các bài tập vận dụng. 
 2.1. Năng lực đặc thù 
 - Năng lực vận dụng kiến thức: Vận dụng các kiến thức đã học giải một số hiện 
tượng liên quan. 
 3. Phẩm chất: 
 - Chăm chỉ: Có ý thức tìm tòi, học hỏi, vận dụng kiến thức học được vào làm bài 
tập, giải quyết vấn đề thực tế cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. 
 - Trách nhiệm chủ động, tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập. 
II. Chuẩn bị: Bảng phụ, máy chiếu, máy tính. 
III. Tổ chức hoạt động dạy và học: 
 1. Ổn định lớp.( 1 phút) 
 2. Bài mới (43 phút) 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 *Hoạt động 1: Bài tập trắc nghiệm (20p) I. Bài tập trắc nghiệm 
 GV đưa ra một hệ thống bài tập trắc nghiệm giúp 
 HS củng cố lại các kiến thức đã học về năng 
 lượng. 
 GV chú ý: HS vận dụng hiểu biết và kinh nghiệm 
 thực tế của bản thân để trả lời. 
 HS vận dụng kiến thức trả lời các câu hỏi. 
 - GV chỉ chữa những bài mà học sinh sai nhiều, 
 nhấn mạnh các lỗi để HS khắc phục. 
 Câu 1: Thả một quả bóng bàn rơi từ một độ cao nhất định, sau khi chạm đất quả 
 bóng không nảy lên đến độ cao ban đầu vì 
 7 A. quả bóng bị trái đất hút. B. quả bóng đã thực hiện công. 
 C. thế năng của quả bóng đã chuyển thành động năng. 
 D. một phần cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng. 
Câu 2: Một ô tô đang chạy thì đột ngột tắt máy, xe chạy thêm một đoạn rồi mới 
dừng hẳn là do 
 A. thế năng xe luôn giảm dần. B. động năng xe luôn giảm dần. 
 C. động năng xe đã chuyển hóa thành dạng năng lượng khác do ma sát. D. động 
năng xe đã chuyển hóa thành thế năng. 
Câu 3: Nội dung nào sau đây thể hiện đầy đủ định luật bảo toàn năng lượng? 
 A. Năng lượng không tự sinh ra mà chỉ biến đổi từ dạng này sang dạng khác. 
 B. Năng lượng không tự mất đi mà chỉ biến đổi từ dạng này sang dạng khác. 
 C. Muốn thu được một dạng năng lượng này thì phải tiêu hao một dạng năng 
lượng khác. 
 D. Muốn thu được một dạng năng lượng này thì phải tiêu hao một hay nhiều dạng 
năng lượng khác. 
Câu 4: Hiệu suất pin mặt trời là 10%. Điều này có nghĩa: Nếu pin nhận được 
 A. điện năng là 100J thì sẽ tạo ra quang năng là 10J. 
 B. năng lượng mặt trời là 100J thì sẽ tạo ra điện năng là 10J. 
 C. điện năng là 10J thì sẽ tạo ra quang năng là 100J. 
 D. năng lượng mặt trời là 10J thì sẽ tạo ra điện năng là 100J. 
Câu 5: Nói hiệu suất động cơ điện là 97%. Điều này có nghĩa là 97% điện năng đã 
sử dụng được chuyển hóa thành 
 A. cơ năng. B. nhiệt năng. C. cơ năng và nhiệt năng. D. cơ năng và 
năng lượng khác. 
Câu 6: Ở nhà máy nhiệt điện 
A. cơ năng biến thành điện năng. B. nhiệt năng biến thành điện năng 
C. quang năng biến thành điện năng D. hóa năng biến thành điện năng. 
Câu 7: Trong điều kiện nào sau đây, nhà máy thủy điện cho công suất phát điện 
lớn hơn? 
 A. Mùa khô, nước trong hồ chứa ít.B. Mùa mưa hồ chứa đầy nước. 
 C. Độ cao mực nước của hồ chứa tính từ tua bin thấp. D. Lượng nước chảy trong 
ống dẫn nhỏ. 
Câu 8: Trong các dụng cụ và thiết bị điện sau đây thiết bị nào chủ yếu biến điện 
năng thành nhiệt năng? 
 A. máy quạt. B. bàn là điện. C. máy khoan. D. máy bơm nước 
Câu 9: Trong nhà máy nhiệt điện tác nhân trực tiếp làm quay tua bin là 
 8 A. nhiên liệu. B. nước. C. hơi nước. D. quạt gió. 
 Câu 10: Điểm nào sau đây không phải là ưu điểm của điện gió? 
 A. Không gây ô nhiễm môi trường. B. Không tốn nhiên liệu. 
 C. Thiết bị gọn nhẹ. D. Có công suất rất lớn. 
 Câu 12: Quá trình chuyển hóa năng lượng trong nhà máy điện gió là: 
 A. Năng lượng gió – Cơ năng – Điện năng. 
 B. Năng lượng gió – Nhiệt năng – Cơ năng – Điện năng. 
 C. Năng lượng gió – Hóa năng- Cơ năng – Điện năng. 
 D. Năng lượng gió – Quang năng – Điện năng. 
 Câu 13: Nguồn phát điện gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất là 
 A. nhà máy phát điện gió. B. pin mặt trời. 
 C. nhà máy thuỷ điện. D. nhà máy nhiệt điện 
 *Hoạt động 2: Bài tập tự luận (23p) II. Bài tập tự luận 
 GV yêu cầu cá nhân đọc, tóm tắt nêu cách Bài 1 
 làm. Cho một máy biến thế, cuộn sơ cấp có 
 HS giải bài tập theo yêu cầu của giáo viên. 600 vòng và cuộn thứ cấp có 12000 
 GV gọi HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vòng. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp 
 vào vở. một hiệu điện thế xoay chiều 220 V. 
 HS nhận xét, ghi vở a) Máy này có tác dụng tăng thế hay 
 GV gọi HS nhận xét, thống nhất kết quả. hạ thế? Vì sao? 
 b) Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn 
 GV yêu cầu hS ghi vở bài 2 về nhà làm. thứ cấp khi để hở. 
 HS tóm tắt bài 2 về nhà làm. HD: 
 Bài 2: Người ta muốn tải đi một công suất a. Đây là máy tăng thế vì n1 < n2 
 U n
 điện 45000W bằng dây dẫn có điện trở b. ADCT: 1 = 1 
 U n
 104. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải 2 2
 điện là 25000V. thay số => U2 = 
 a. Tính công suất hao phí trên đường dây tải 
 điện. 
 b. Muốn công suất hao phí trên đường dây 
 tải điện giảm đi 100 lần thì hiệu điện thế 
 phải đặt vào hai đầu dây dẫn lúc này là bao 
 nhiêu vôn? 
4. Hướng dẫn về nhà.(1phút). 
- Ôn tập lại lý thuyết và các dạng bài tập trong chương 3. 
- Ôn lại các kiến thức về năng lượng, định luật bảo toàn năng lượng 
 9 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_vat_li_9_tuan_3536_nam_hoc_2023_2024.pdf