Giáo án Vật lí 9 - Tiết 54+55: Bài tập vận dụng về thấu kính hội tụ (Tiết 1+2) - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tiết 54+55: Bài tập vận dụng về thấu kính hội tụ (Tiết 1+2) - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TIẾT 54: BÀI TẬP VẬN DỤNG VỀ THẤU KÍNH HỘI TỤ (T1) Ngµy so¹n: 06/04/2024 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài tập về thấu kính hội tụ. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân nhớ về + Đặc điểm của thấu kính hội tụ, các tia sáng đặc biệt đi qua thấu kính hội tụ, vẽ được các tia sáng đó. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm. 2.2. Năng lực đặc thù - Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học làm các bài tập liên quan đến thấu kính hội tụ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. II. Chuẩn bị GV: Bảng phụ, học sinh nghiên cứu trước bài. III. Tổ chức hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ (kết hợp trong bài ) 3. Bài mới: Ho¹t ®éng cña GV và HS Nội dung *Hoạt động 1: Tìm hiểu kiến thức về I. Kiến hức cần nhớ: thấu kính hội tụ 1. Thấu kính hội tụ thường dùng có phần - GV yêu cầu HS nhắc lại một vài kiến rìa mỏng hơn phần giữa. thức về thấu kính hội tụ. 2. Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt Cách nhận biết thấu kính hội tụ? qua thấu kính hội tụ. Các tia sáng đặc biệt qua TKHT? - Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu truyền thẳng theo phương của tia tới. kính hội tụ? - Tia tới song song với trục chính thì tia - HS cá nhân trả lời các câu hỏi của GV. ló qua tiêu điểm. - GV cùng HS đưa ra câu trả lời đúng - Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló song song nhất. với trục chính. 3. Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ. - Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều với vật. Khi đặt vật rất xa thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự. - Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật. *Hoạt động 2: Bài tập - GV yêu cầu HS cá nhân làm các câu trắc nghiệm và suy nghĩ trả lời theo cặp đôi. - HS đọc bài và cùng nhau suy nghĩ làm bài. - GV hướng dẫn HS đưa ra câu trả lời đúng nhất. - HS hoạt động theo hướng dẫn của GV Trắc nghiệm Câu 1: Một người già phải đeo sát mắt một thấu kính hội tụ có tiêu cự 50 cm thì mới nhìn rõ vật gần nhất cách mắt 25 cm. Hỏi khi không đeo kính thì người ấy nhìn rõ được vật gần nhất cách mắt bao nhiêu? A. 50 cm. B. 100 cm. C. 75 cm. D. 25 cm. Câu 2: Trường hợp nào dưới đây tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ? A. Khi ta nhìn thấy hòn sỏi trong chậu nước. B. Khi ta nhìn thấy cảnh vật trên bức tranh. C. Khi ta nhìn thấy ảnh mình trong gương soi. D. Khi ta nhìn thấy lọ hoa đặt trên bàn. Câu 3: Chọn phát biểu đúng: A. Ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ luôn là ảnh thật. B. Ảnh tạo bởi thấu kính phân kỳ luôn nằm trong tiêu cự của thấu kính. C. Ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ luôn nằm trong tiêu cự của thấu kính. D. Ảnh tạo bởi thấu kính phân kỳ luôn là ảnh thật. Câu 4: Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 15 cm. Đặt một vật AB cách thấu kính 30 cm thì thu được ảnh thật A1B1, dịch chuyển AB lại gần thấu kính thêm 10 cm nữa, ta thu được ảnh thật A2B2. Ảnh A2B2 dịch chuyển theo chiều nào, một khoảng là bao nhiêu so với ảnh A1B1? A. Ảnh A2B2 dịch chuyển lại gần thấu kính một khoảng 30 cm so với ảnh A1B1. B. Ảnh A2B2 dịch chuyển ra xa thấu kính một khoảng 60 cm so với ảnh A1B1. C. Ảnh A2B2 dịch chuyển lại gần thấu kính một khoảng 60 cm so với ảnh A1B1. D. Ảnh A2B2 dịch chuyển ra xa thấu kính một khoảng 30 cm so với ảnh A1B1. Câu 5: Thấu kính nào dưới đây có thể dùng làm kính lúp? A. Thấu kính phân kỳ có tiêu cự 400cm. B. Thấu kính phân kỳ có tiêu cự 8cm. C. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 40cm. D. Thấu kính hội tụ có tiêu cự 8cm. Câu 6: Ảnh của một vật đặt trước thấu kính hội tụ có những đặc điểm sau: ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật. Hỏi vật sáng đặt trong khoảng nào trước TKHT? A. Đặt trong khoảng từ một lần tiêu cự đến hai lần tiêu cự. B. Đặt trong khoảng tiêu cự của thấu kính. C. Đặt rất xa thấu kính. D. Đặt trong khoảng từ hai lần tiêu cự đến ba lần tiêu cự. Câu 7: Đặc điểm nào sau đây không phải của thấu kính hội tụ? A. Thấu kính có phần rìa mỏng hơn phần giữa. B. Quan sát một dòng chữ qua kính thấy dòng chữ bé hơn bình thường. C. Là một khối thủy tinh trong suốt có một mặt phẳng và một mặt lồi. D. Thấu kính có tác dụng tập trung ánh sáng tại một điểm. Câu 8: Kính lúp có số bội giác là 5x thì tiêu cự bằng bao nhiêu? A. 50 cm. B. 5 cm. C. 5 mm. D. 5x. Câu 9: Đặt một vật AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự 15 cm, A nằm trên trục chính và cách thấu kính 10 cm. Qua thấu kính thu được ảnh A'B' cách thấu kính một đoạn là A. 25 cm. B. 30 cm. C. 20 cm. D. 15 cm. 4. Củng cố - GV yêu cầu HS hệ thống lại nội dung bài học. - GV nhấn mạnh lại bài học. - Hướng dẫn HS giải các bài tập ở SBT. 5. Hướng dẫn về nhà: Ôn tập ảnh của một vật tạo bới thấu kính hội tụ. TIẾT 55: BÀI TẬP VẬN DỤNG VỀ THẤU KÍNH HỘI TỤ (T2) Ngµy so¹n: 06/04/2024 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài tập về thấu kính hội tụ. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân nhớ về + Đặc điểm của thấu kính hội tụ, các tia sáng đặc biệt đi qua thấu kính hội tụ, vẽ được các tia sáng đó. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm. 2.2. Năng lực đặc thù - Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học làm các bài tập liên quan đến thấu kính hội tụ. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. II. Chuẩn bị GV: Bảng phụ, học sinh nghiên cứu trước bài. III. Tổ chức hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: (kết hợp trong bài ) 3. Bài mới: Ho¹t ®éng cña GV và HS Nội dung *Hoạt động 1: Tìm hiểu kiến thức về I. Kiến hức cần nhớ: thấu kính hội tụ 1. Thấu kính hội tụ thường dùng có phần - GV yêu cầu HS nhắc lại một vài kiến rìa mỏng hơn phần giữa. thức về thấu kính hội tụ. 2. Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt Cách nhận biết thấu kính hội tụ? qua thấu kính hội tụ. Các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội - Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục tụ? truyền thẳng theo phương của tia tới. Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu - Tia tới song song với trục chính thì tia kính hội tụ? ló qua tiêu điểm. - HS cá nhân trả lời các câu hỏi của GV. - Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính. - GV cùng HS đưa ra câu trả lời đúng 3. Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu nhất. kính hội tụ. - Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều với vật. Khi đặt vật rất xa thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tieu cự. - Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật. 1. Bài tập 1 *Hoạt động 2: Bài tập a. OF’//BI ta có OB’F’ đồng dạng với - GV yêu cầu HS đọc đề bài 1 và suy nghĩ trả lời theo cặp đôi. ’ OF OB F B 12 2 BB I = = = = ()1 - HS đọc bài và cùng nhau suy nghĩ làm BI BB BI 30 5 bài. ’ ’ - GV hướng dẫn HS đưa ra câu trả lời ABO đồng dạng với A B O(g.g) OB OA A B đúng nhất. = = )2( OB OA AB Bài 1. Cho vật sáng AB đặt vuông góc OB 2 OB 2 Từ (1) = = = )3( với trục chính của TKHT có tiêu cự bằng BB − OB 5 − 2 OB 3 12cm. Điểm A nằm trên trục chính AB = Thay (3) vào (2) có ’ ’ h = 1cm. Hãy dựng ảnh A B của AB. OA A B 2 = = → Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu 30 1 3 kính và chiều cao của ảnh trong hai 30 2. OA = d = = 20(cm) trường hợp: 3 2 + Vật AB đặt cách thấu kính một khoảng A B = h = (cm) d = 30cm. 3 +Vật AB đặt cách thấu kính một khoảng d = 9cm b) BI//OF’ ta có B’BI đồng dạng với B’OF’ B B BI BI 9 3 = = = = )1( B O B F OF 12 4 B’A’O đồng dạng với BAO do AB//A’B’ B A B O A O = = )2( BA BO AO B O 4 B O T (1) = = 4 = )3( ừ B O B B BO − 4 − 3 à Thay (3) v o (2) ta có A O B A B O = = = 4 AO BA BO → A O = d = 9.4 = 36(cm); A B = 1.4 = (4 cm) - GV yêu cầu HS đọc đề bài 1 và suy nghĩ trả lời theo nhóm. - HS đọc bài và cùng nhau suy nghĩ làm bài theo nhóm. - GV hướng dẫn HS đưa ra câu trả lời đúng nhất. Bài 2. Cho v t sáng AB t vuông góc ậ đặ 2. Bài tập 2 v i tr c chính c a TKHT có tiêu c b ng ớ ụ ủ ự ằ Xét 2 cặp tam giác đồng dạng: 12cm, điểm A nằm trên trục chính và + B’FO đồng dạng với B’IB (g.g) cách thấu kính một khoảng bằng 9 cm, Có: ’ ’ AB = h= 1cm. Hãy dựng ảnh A B của B F FO B O 12 = = = → AB.Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu IB IB B B 9 kính và chiều cao của ảnh. B O 12 12 4 B O = = = = )1( B B + B O 12 + 9 21 7 BO + OA’B’ đồng dạng với OAB (do AO BO A B AB//AB) có: = = )2( . T OA OB AB ừ (1) và (2) có: 4 1 4 OA =9. cm = 5 cm ; h = cm 7 7 7 4. Củng cố - GV yêu cầu HS hệ thống lại nội dung bài học. - GV nhấn mạnh lại bài học. - Hướng dẫn HS giải các bài tập ở SBT. 5. Hướng dẫn về nhà: Ôn tập ảnh của một vật tạo bới thấu kính phân kì.
File đính kèm:
giao_an_vat_li_9_tiet_5455_bai_tap_van_dung_ve_thau_kinh_hoi.pdf



