Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 27

pdf29 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 27, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GIÁO ÁN TUẦN 27 
PHẦN ĐẠI SỐ 
 TIẾT 63, 64. LUYỆN TẬP: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH 
 LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tiếp) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Vận dụng kiến thức về giải bài toán bằng cách lập phương trình để giải các 
bài tập liên quan 
2. Năng lực: 
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. 
- Năng lực chuyên biệt : Giải bài toán bằng cách lập phương trình. 
3. Phẩm chất 
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung 
thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: 
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 
2. Học sinh: 
- Thực hiện hướng dẫn tiết trước 
IV. MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC: 
1. Bảng mô tả 4 mức độ nhận thức: 
 Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao 
 Chủ đề M1 M2 M3 M4 
 GIẢI - Biết chọn ẩn, -Hiểu được mối Giải các bài toán Giaûi caùc bài 
 BÀI TOÁN đặt điều kiện liên hệ giữa các bằng cách lập toán bằng cách 
 BẰNG cho ẩn dữ kiện trong bài phương trình lập phöông 
 CÁCH LẬP -Biết cách tìm toán để lập - Dạng tìm một trình 
 PHƯƠNG mối liên hệ giữa phương trình số chưa biết khi Dạng tính vận 
 TRÌNH các dữ kiện - Chọn nghiệm biết tích và tổng. tốc 
 trong bài toán thỏa mãn điều - Dạng tìm chiều 
 để lập phương kiện để rút ra kết dài của đoạn 
 trình luận thẳng 
V. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: 
TIẾT 63 
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra vở bài tập) 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a) Mục đích: Hs củng cố lại các kiến thức liên quan. Các dạng bài tập đã học về giải toán 
bằng cách lập pt 
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động 
cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. GIÁO ÁN TUẦN 27 
c) Sản phẩm: Các bước giải toán bằng cách lập pt. Các dạng toán về giải toán bằng cách 
lập pt. 
d) Tổ chức thực hiện: 
GV: Hãy nêu các bước giải toán bằng cách lập pt? Các dạng toán về giải toán bằng cách 
lập pt? 
Hs trả lời 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN 
 a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các bước giải toán bằng cách lập pt và các kiến thức liên 
 quan để giải bài tập 
 b) Nội dung: giải bài toán bằng cách lập phương trình 
 c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh. 
 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. Bài 52 trang 60 SGK 
 GV: Cho HS đọc đề bài và làm các bài tập: Hướng dẫn 
 Bài 52 trang 60 SGK; Bài 49 trang 59 Gọi vận tốc của canô trong nước yên lặng 
 SGK là: x (km/h), x >3. 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Vận tốc khi xuôi dòng là: x + 3 (km/h) 
 HS: Hoạt động nhóm thực hiện các yêu Vận tốc khi ngược dòng là: x - 3 (km/h) 
 cầu của GV 30
 Thời gian xuôi dòng là: (giờ) 
 GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS x + 3
 thực hiện nhiệm vụ 30
 - Thời gian ngược dòng là: (giờ) 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: x − 3
 + Cho HS lên bảng trình bày cách thực 
 Nghỉ lại 40 phút hay 2/3 giờ ở B 
 hiện. 
 Theo bài ra ta có phương trình: 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 30 30 2
 GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày + + = 6 
 xx
 cho học sinh. +−3 3 3
 Giải phương trình ta có: x1 = 12; x2 = -3/4 
 (loại) 
 Trả lời : Vận tốc canô trong nước yên lặng 
 là 12 km/h 
 Bài 49 trang 59 SGK 
 Hướng dẫn 
 Gọi Thời gian đội 1 làm một mình hoàn 
 thành công việc là x ( ngày) ( x > 0) 
 Thì thời gian đội 2 làm một mình hoàn 
 thành công việc là x+ 6 (ngày) 
 1
 công 
 Năng suất một ngày của đội 1 là x
 việc 
 1
 Năng suất một ngày của đội là (CV) 
 x + 6 GIÁO ÁN TUẦN 27 
 Theo bài ta có phương trình 
 1 1 1 4x + 24 + 4 x = x2 + 6 x
 += 
 xx+ 64 xx2 −2 − 24 = 0
 ' = 1 + 24 = 25 ' = 5 
 x1=6 (TMÑK) ; x2 = - 4 (KTMÑK) 
 Vậy đội 1 làm một mình hoàn thành công 
 viêc trong 6 ngày 
 Ñội 2 làm một mình hoàn thành công việc 
 trong 6 + 6 =12 (ngày) 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến 
thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. 
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. 
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Câu 1: Nêu cách giải bài toán bằng cách lập phương trình (M1) 
- GV chốt lại SẢN PHẨM SỰ KIẾN tiết học về các dạng toán giải bài toán bằng cách lập 
phương trình 
4. Hướng dẫn về nhà 
- Xem lại các bài tập đã giải 
- Làm tiếp các bài tập còn lại SGK 
+ Đọc kỹ phần tóm tắt các kiến thức cần nhớ 
TIẾT 64 
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra vở bài tập) 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a) Mục đích: Hs củng cố lại các kiến thức liên quan. Các dạng bài tập đã học về giải toán 
bằng cách lập pt 
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động 
cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: Các bước giải toán bằng cách lập pt. Các dạng toán về giải toán bằng cách 
lập pt. 
d) Tổ chức thực hiện: 
GV: Hãy nêu các bước giải toán bằng cách lập pt? Các dạng toán về giải toán bằng cách 
lập pt? 
Hs trả lời 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN 
 a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các bước giải toán bằng cách lập pt và các kiến thức liên 
 quan để giải bài tập 
 b) Nội dung: giải bài toán bằng cách lập phương trình GIÁO ÁN TUẦN 27 
 c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh. 
 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. Bài 1 
 GV: Cho HS đọc đề bài và làm các bài Hướng dẫn 
 tập: Gọi số dãy ghế ban đầu là x (ghế, điều 
 1,2 kiện x nguyên, x > 2) 
 Bài 1. 
 Trong một phòng họp có 70 người Thì số dãy ghế lúc sau là: x − 2(ghế) 
 dự họp được sắp xếp ngồi đều trên các Số người ngồi trên mỗi dãy ghế lúc đầu 
 dãy ghế. Nếu bớt đi 2 dãy ghế thì mỗi dãy 70
 là: (người) 
 ghế còn lại phải xếp thêm 4 người mới đủ x
 chỗ ngồi. Hỏi lúc đầu phòng họp có mấy 
 Số người ngồi trên mỗi dãy ghế lúc sau 
 dãy gh ? 
 ế 70
 là: (người) 
 Bài 2. Một người thợ nhận làm 100 sản x2−
 phẩm trong một thời gian với một năng 
 Theo đề bài ta có phương trình: 
 suất đã định. Khi làm được 40% số sản 70 70
 phẩm thì người dó thấy đã làm với năng −=4
 x− 2 x
 suất thấp hơn dự định là 2 sản phẩm 
 2
 trong một ngày. Do đó để đảm bảo hoàn x − 2x − 35 = 0 
 thành đúng thời gian đa định người dó Giải phương trình ta được: x1 = 7(tmđk) 
 đã tăng năng suất thêm 2 sản phẩm 1 x2 = −5(loại) 
 ngày so với dự định. Tính năng suấ dự Vậy lúc đầu phòng họp có 7 dãy ghế
 định? 
 Bài 2 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hướng dẫn 
 HS: Hoạt động nhóm thực hiện các yêu Gọi năng suất dự định là: x (sản phẩm/ngày, 
 cầu của GV x > 2, x Z) 
 GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS Thì năng suất thực tế lúc đầu là: x − 2 (sản 
 thực hiện nhiệm vụ phẩm/ngày) 
 - 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: năng suất thực tế lúc sau là: x + 2 (sản 
 + 
 Cho HS lên bảng trình bày cách thực phẩm/ngày) 
 hiện. 40% số sản phẩm là: 40%.100 = 40 sản 
 - 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: phẩm 
 GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình 
 Số sản phẩm còn lại là: 100 − 40 = 60 sản 
 bày cho học sinh. 
 phẩm 
 100
 Thời gian dự định làm là: x (ngày) GIÁO ÁN TUẦN 27 
 40 60
 +
 Thời gian thực tế làm là: x−+ 2 x 2
 (ngày) 
 Theo đầu bài ta có phương trình: 
 100 40 60
 =+
 x x−+ 2 x 2 
 2 2 2
 100x− 400 = 40x + 80x + 60x − 120x 
 40x= 400 
 x = 10(tmđk) 
 Kl... 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến 
thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. 
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. 
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Câu 1: Nêu cách giải bài toán bằng cách lập phương trình (M1) 
- GV chốt lại SẢN PHẨM SỰ KIẾN tiết học về các dạng toán giải bài toán bằng cách lập 
phương trình 
4. Hướng dẫn về nhà 
- Xem lại các bài tập đã giải 
- Làm tiếp các bài tập còn lại SGK 
+ Đọc kỹ phần tóm tắt các kiến thức cần nhớ 
 TIẾT 65: ÔN TẬP CHƯƠNG IV 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: 
- Thông qua việc giải bài tập HS củng cố lại các kiến thức đã học trong chương IV 
2. Năng lực 
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. 
- Năng lực chuyên biệt : Nhớ lại các kiến thức đã học trong chương IV 
3. Phẩm chất 
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung 
thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: 
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 
2. Học sinh: 
- Thực hiện hướng dẫn tiết trước 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC GIÁO ÁN TUẦN 27 
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra vở bài tập) 
3. Bài mới 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a) Mục đích: Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học thông qua việc trả lời câu 
hỏi. 
b) Nội dung: HS hệ thống lại các kiến thức đã học ở chương IV 
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. I. Lý thuyết: 
 GV: Cho HS nhớ lại kiến thức mà các em đã Cho phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a
 học từ đầu chương đến nay trong vòng 3’ 0) 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 1/ Công thức nghiệm tổng quát: 
 HS: Có thể viết ra giấy nháp điều mà các em Đặt = b2 – 4ac 
 suy nghĩ Nếu < 0 Phương trình vô nghiệm 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Nếu = 0 Phương trình có nghiệm kép x1 
 + HS trình bày kết quả −b
 = x2 = 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: 2a
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS Nếu > 0 phương trình có hai nghiệm phân 
 GV chốt lại kiến thức biệt: 
 −b + −b − 
 x1 = ; x2 = 
 2a 2a
 2/ Công thức nghiệm thu gọn: Đặt 
 ’= b 2 – ac 
 Nếu ’ < 0 Phương trình vô nghiệm 
 Nếu ’ = 0 Phương trình có nghiệm kép x1 
 −b 
 = x2 = 
 a
 Nếu ’> 0 phương trình có hai nghiệm phân 
 biệt: 
 −b + −b − 
 x1 = ; x2 = 
 a a
 3/ Hệ thức Viét: 
 Nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a
 0). Có hai nghiệm x1, x2 thì tổng và tích hai 
 b
 xx+ = −
 12 a
 nghiệm đó là c
 xx. =
 12 a
 4/Nhẩm nghiệm theo hệ số a,b,c: GIÁO ÁN TUẦN 27 
 a) Nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 
 (a 0) có a + b + c = 0 thì phương trình có 
 c
 1 = 1, x2 = 
 một nghiệm x a
 b)Nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 
 (a 0) có a - b + c = 0 thì phương trình có 
 c
 1 = -1, x2 = - 
 một nghiệm x a
 5/ Minh họa nghiệm bằng đồ thị: 
 Phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a 0) 
 ax2 = -bx – c 
 Đặt y = ax2 (P) và y = -bx – c (d) 
 Vẽ đồ thị hàm số trên cùng một hệ trục tọa 
 độ. 
 Nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 
 chính là hoành độ giao điểm của hai đồ thị 
 hàm số (P) và (d) . 
 - Nếu (P) không cắt (d) thì phương trình vô 
 nghiệm. 
 - Nếu (P) tiếp xúc với (d) thì phương trình có 
 nghiệm kép. 
 - Nếu (P) cắt (d) thì phương trình có hai 
 nghiệm phân biệt 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Hs vận dụng được các kiến thức đã học vào việc giải bài tập. 
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. 
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN 
 Nhiệm vụ 1: Luyện tập Bài 55/63: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. a) x2 - x – 2 = 0 
 GV gợi ý, hướng dẫn HS nắm được Phương trình có dạng : a - b + c 
 hướng giải của bài tập. Cả lớp làm trên = 1 – (-1) + 2 = 0 nên có hai nghiệm: 
 giấy nháp bài 55 −2
 x1 = = 2 ; x2 = -1 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 1
 HS: Thực hiện các yêu cầu của GV b) Vẽ đồ thị: 
 GV gợi ý: 
 ? Nhận xét về dạng của phương trình? Có 
 thể suy ngay ra nghiệm của phương trình 
 không? 
 ? Nêu cách vẽ đồ thị hàm số y = ax2 và y 
 = ax + b ? GIÁO ÁN TUẦN 27 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + 1HS lên bảng. Cả lớp theo dõi, tham gia 
 bổ sung, nhận xét. c) Dựa vào đồ thị ta thấy 2 giao điểm của hai đồ thị 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: là A và B có hoành độ lần lượt là 2 và -1 chính là hai 
 + GV uốn nắn, sửa sai, chốt lại nghiệm tìm được của phương trình x2 – x – 2 trong 
 câu a) 
 Nhiệm vụ 2: Bài 62/64: 7x2 +2(m - 1)x – m2 = 0 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: a) Để phương trình có nghiệm thì 0 
 - GV hướng dẫn cả lớp làm phiếu học tập ’=(m – 1) 2 – 7(-m2) = 8m2 +2m +1 > 0 với mọi giá 
 bài tập 62/64 SGK trị của m 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Vậy với mọi giá trị của m phương trình luôn có 
 HS: Thực hiện các yêu cầu của GV nghiệm 
 GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS b) Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ta có: 
 2 2 2
 thực hiện nhiệm vụ x1 + x2 =(x1 + x2 ) – 2x1 -2x2 
 2
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: -2(m-1) -m 4m2 -8m+4+14m 2 18m 2 - 8m + 4
 = -2. = = 
 + 1 HS lên bảng thực hiện 7 7 49 49
 - 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 -GV thu một vài phiếu học tập nhận xét 
 - Dẫn dắt HS sửa bài trên bảng cùng bài Bài 65/64: 
 trong phiếu học tập. Chốt lại Gọi vận tốc xe lửa thứ nhất là x(km/h), x > 0 
 Nhiệm vụ 3: Khi đó vận tốc xe lửa thứ hai là x + 5(km/h) 
 - 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Thời gian xe lửa thứ nhất đi từ Hà Nội đến chỗ gặp 
 - HS hoạt động nhóm bài tập 65/64 SGK 450
 nhau là ( ) 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: x giờ
 HS: Thực hiện các yêu cầu của GV 
 Thời gian xe lửa thứ hai đi từ Bình Sơn đến chỗ gặp 
 GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS 450
 thực hiện nhiệm vụ nhau là : (giờ) 
 x + 5
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - Đại diện nhóm lên bảng trình bày Vì xe lửa thứ hai đi sau 1 giờ, nghĩa là thời gian đi 
 - GV các nhóm khác tham gia nhận xét, đến chỗ gặp nhau ít hơn xe thứ nhất 1 giờ. Do đó, ta 
 450 450
 bổ sung. −=1 
 có phương trình: xx
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: + 5
 GV chốt lại Giải phương trình ta được: 
 x1= 45; x2 = -50 (loại) 
 Vậy: Vận tốc của xe lửa thứ nhất là 45km/h 
 Vận tốc của xe lửa thứ hai là 50km/h 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến 
thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. 
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. 
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. 
d. Tổ chức thực hiện: GIÁO ÁN TUẦN 27 
Vận dụng vẽ đồ thị hàm số y = ax2 ,cách giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm, 
cách giải các phương trình trùng phương, hệ thức Viét, giải bài toán bằng cách lập phương 
trình 
Giải các bài toán bằng cách lập phương trình 
Dạng tính vận tốc bài 65/64 
4. Hướng dẫn về nhà 
- Ôn kỹ các lý thuyết trong chương và xem lại các bài tập đã giải 
- HS làm bài tập 54, 56, 57, 58, 59 trang 63 SGK, 60, 61, 63,64, 66 trang 64 SGK 
*Hướng dẫn : 
Bài 54 /63: Vẽ đồ thị rồi dựa vào đồ thị để tìm điểm theo yêu cầu của bài 
Bài 61/64: dựa vào hệ thức Viét 
-Chuẩn bị kỹ để tiết sau ôn tập tiếp 
 TIẾT 66. ÔN TẬP CHƯƠNG IV (tiếp) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: 
- Thông qua việc giải bài tập HS củng cố lại các kiến thức đã học trong chương 
2. Năng lực 
 - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. 
- Năng lực chuyên biệt : Nhớ lại các kiến thức đã học trong chương IV 
3. Phẩm chất 
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung 
thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: 
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 
2. Học sinh: 
- Thực hiện hướng dẫn tiết trước 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Ổn định lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh) 
3. Bài mới 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a) Mục đích: Củng cố cho Hs những kiến thức liên quan 
b) Nội dung: Ôn tập lí thuyết 
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. I. Lý thuyết 
 - Viết công thức nghiệm và công thức 1. Công thức nghiệm của phương trình bậc 
 nghiệm thu gọn ? hai: 
 - Viết hệ thức Vi - ét cho phương trình Cho phương trình bậc hai: GIÁO ÁN TUẦN 27 
 bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a 0) ax2 + bx + c = 0 (a 0) (1) 
 - Nêu cách tìm hai số u , v khi biết tổng +) Nếu > 0 phương trình có hai 
 và tích của chúng. nghiệm: 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: −b + −b − 
 x = ; x = 
 HS: Thực hiện các yêu cầu của GV 1 2a 2 2a
 - 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: +) Nếu = 0 phương trình có nghiệm 
 + HS lên bảng trình bày b
 xx
 + HS dưới lớp theo dõi và nhận xét kép là: 12= = − 
 2a
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 +) Nếu < 0 phương trình vô nghiệm 
 GV nhận xét, chốt kiến thức 
 2. Hệ thức Vi - ét và ứng dụng . 
 Nếu phương trình bậc hai: 
 ax2 + bx + c = 0 (a 0) (1) 
 b
 xx+ = −
 12 a
 1 và x2 thì 
 Có 2 nghiệm x c
 xx. =
 12 a
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Hs vận dụng được các kiến thức đã học vào giải bài tập 
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân làm các bài tập. 
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. 2. Bài tập 56: (Sgk - 63) 
 GV yêu cầu HS hoàn thành các bài Giải phương trình: 
 tập a) 3x42 - 12x + 9 = 0 (1) 
 Đặt x2 = t (Đ/K: t 0) 
 1. Bài tập 56: (Sgk - 63) Ta có phương trình: 
 3t2 - 12t + 9 = 0 (2)(a = 3; b = -12; c = 9) 
 Vì : a + b + c = 3 + (-12) + 9 = 0 
 2. Bài tập 57: (Sgk - 64) 
 Nên phương trình (2) có hai nghiệm là: 
 3. Bài tập 60: (Sgk - 64) 
 t1 = 1; t2 = 3 
 4. Bài tập 61: (Sgk - 64) 2
 1 = 1 x = 1 x = 1 
 - +) Với t
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 2
 HS: Thực hiện các yêu cầu của GV +) Với t2 = 3 x = 3 x = 3 
 GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ Vậy phương trình (1) có 4 nghiệm là: 
 x
 HS thực hiện nhiệm vụ x1 = -1; x2 = 1; 34= −3 ; x = 3 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 3. Bài tập 57: (Sgk - 64) 
 + HS trình bày kết quả Giải phương trình: 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: x2 25 x x +
 b) −= 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 5 3 6
 của HS 6x2 - 20x = 5 (x + 5 ) GIÁO ÁN TUẦN 27 
 GV chốt lại kiến thức 6x2 - 25x - 25 = 0 
 (a = 6; b = - 25; c = - 25) 
 Ta có = ( -25)2 - 4.6.(-25) = 25. 49 > 0 
 =25.49 = 35 
 Vậy phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt 
 là: 
 25+− 35 25 35 5
 x1 = =5 ; x = = − 
 2.62 2.6 6
 x10−− 2 x x 10 2 x
 c) = = (1) 
 x−2 x2 − 2 x x - 2 x ( x − 2)
 - ĐKXĐ: x 0 và x 2 
 - Ta có phương trình (1) 
 x. x 10− 2 x
 = (2) 
 x( x−− 2) x ( x 2)
 x2 + 2x - 10 = 0 (3) 
 (a = 1; b' = 1; c = -10) 
 Ta có : ' = 12 - 1. (-10) = 11 > 0 =' 11
 phương trình (3) có hai nghiệm phân biệt là: 
 x
 12= −1 + 11 ; x = − 1 − 11 
 - Đối chiếu điều kiện ta thấy hai nghiệm trên đều 
 thoả mãn phương trình (1) phương trình (1) 
 x
 có hai nghiệm là: 12= −1 + 11 ; x = − 1 − 11 
 4. Bài tập 60: (Sgk - 64) 
 2 1
 a) pt 12x - 8x + 1 = 0 có nghiệm x1 = 
 2
 1
 Theo Vi - ét ta có: x1.x2 = 
 12
 1 1 1 1
 x2 = ::x == 
 121 12 2 6
 Vậy phương trình có hai nghiệm là: 
 1 1
 x = ; x = 
 1 2 2 6
 c) Phương trình xx2 + −2 + 2 = 0 có nghiệm 
 x1 = 2 theo Vi - ét ta có: 
 22−
 x1.x2 = =−22 
 1
 22− 22−
 x2 = x2 = =−21 
 x
 1 2
 5. Bài tập 61: (Sgk - 64) GIÁO ÁN TUẦN 27 
 a) Vì u + v = 12 và u.v = 28 nên theo 
 Vi - ét ta có u, v là nghiệm của phương trình: x2 
 - 12 x + 28 = 0 
 Ta có ' = (- 6)2 - 1.28 = 36 - 28 = 8 > 0 
 =' 2 2 Phương trình có hai nghiệm 
 x1 = 6+ 2 2 ; x2 =− 6 2 2 
 Do u > v ta có 
 u = x1 = 6+ 2 2; v = x2 =− 6 2 2 
 b) Theo bài ra ta có u + v = 3 ; u.v = - 3 
 nên theo Vi - ét thì u , v là nghiệm của phương 
 trình bậc hai : x2 - 3x - 3 = 0 
 Có = (-3)2 - 4.1.(-3) = 9 + 12 = 21 > 0 
 = 21 
 Phương trình có 2 nghiệm: 
 3+ 21 3− 21
 x = ; x = 
 1 2 2 2
 Vậy ta có hai số u; v là: 
 3+− 21 3 21
 (u, v) = ; 
 22
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến 
thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. 
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. 
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Vận dụng cách giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm, cách giải các phương 
trình trùng phương, hệ thức Viét, giải bài toán bằng cách lập phương trình Giải các bài 
toán bằng cách lập phương trình 
Dạng tính vận tốc bài 60/sgk trang 64 
4. Hướng dẫn về nhà 
*Hướng dẫn : 
Bài 54 /63: Vẽ đồ thị rồi dựa vào đồ thị để tìm điểm theo yêu cầu của bài 
Bài 61/64: dựa vào hệ thức Viét 
-Chuẩn bị kỹ để tiết sau ôn tập tiếp 
 - Tiếp tục ôn tập về công thức nghiệm của phương trình bậc hai 
 - Ôn tập về hệ thức Vi- ét và các ứng dụng của hệ thức Vi - ét để nhẩm nghiệm của 
phương trình bậc hai một ẩn. 
 - Làm bài tập còn lại ( Sgk trang 63, 64) 
- Ôn tập lại các kiến thức đã học về căn bậc hai và căn bậc ba, làm các bài tập phần ôn tập 
ập cuối năm trong sgk trang 131, 132 ( bài tập từ 1 đến 5) GIÁO ÁN TUẦN 27 
PHẦN HÌNH HỌC 
 Tiết 65. ÔN TẬP CUỐI NĂM (Tiết 1). 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
- Hệ thống kiến thức đã học trong chương I 
2. Kỹ năng: 
* HS TB – Yếu: 
- Vận dụng được các tỉ số lượng giác để giải bài tập. 
- Tính toán được các độ dài dựa vào các hệ thức đã biết và các số liệu đã cho. 
- Vận dụng được các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông để giải toán. 
- Vận dụng được các tỉ số lượng giác để giải bài tập. 
- Tính toán được các độ dài dựa vào các hệ thức đã biết và các số liệu đã cho. 
* HS Khá – Giỏi: 
- Vận dụng thành thạo công thức làm bài tập. 
3. Thái độ: 
- Cẩn thận, chính xác, tỉ mỉ, chú ý nghe giảng. 
II. Chuẩn bị: 
1. Giáo viên: 
- Bảng phụ, phấn màu, bút dạ. 
2. Học sinh: 
- Ôn tập kiến thức chương I. 
III. Tiến trình lên lớp: 
1. Ổn định tổ chức: 
2. Bài mới. 
 Hoạt động của GV Ghi Bảng 
 - GV treo bảng phụ A. Lý thuyết 
 1) Viết các hệ thức về cạnh và đường 1. Các hệ thức về cạnh và đường cao trong 
 cao trong tam giác vuông tam giác vuông 
 2) Viết công thức định nghĩa các tỉ số 
 lượng giác của góc nhọn 2. Định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc 
 - GV nhận xét. nhọn. 
 - GV treo bảng phụ đề bài: Điền vào 3. Một số tính chất của các tỉ số lượng giác. 
 dấu (. . .) để có công thức đúng: 
 a)Cho hai góc và  phụ nhau. Khi 
 đó 
 sinα = . . . ; tgα = . . .
 cosα = . . . ; cotgα = . . . GIÁO ÁN TUẦN 27 
 - Gv: Yêu cầu Hs quan sát đề bài 33 tr II.Bài tập. 
 93 sgk qua bảng phụ. Bài 1( Bài 33 SGK-T 93). Hãy chọn kq 
 - Gv: Yêu cầu Hs làm bài tập. đúng: 
 - Gv: Gọi 3Hs lần lượt trả lời. 3
 a) C. . 
 - Gv: Yêu cầu Hs nhận xét? 5
 - 
 Gv: Nhận xét. SR
 - Gv: Gợi ý: Để tìm tg ta cần biết các b) D. . 
 yếu tố gì? QR
 - Gv: vậy trong bài ta có thể tính được 3
 góc nào? c) C. . 
 2
 - Gv: Gọi 1 hs lên bảng làm bài. 
 Bài 2 (Bài 35 tr 94 sgk). 
 - Gv: Yêu cầu Hs nhận xét? 
 và  
 Gọi hai góc nhọn cần tìm là 
 ta có: 
 - GV ra bài tập, gọi HS đọc đề bài sau 
 đó vẽ hình minh hoạ bài toán . 
 - Nêu cách tính cạnh AC trong tam giác 
 vuông ABC ? 
 - 
 Nếu gọi cạnh AB là x (cm) thì cạnh BC 
 là bao nhiêu ? được tính như thế nào khi AC 19
 biết chu vi rồi ? tg = = 340. 
 - Hãy tính AC theo x sau đó biến đổi để AB 28
 0 0 0
 tìm giá trị nhỏ nhất của AC ?  90 – 34 = 56 . 
 - GV cùng học sinh tính toán và biến đổi Bài 3 (BT 1 Sgk - 134) 
 biểu thức này. Gọi độ dài cạnh AB là x ( cm ) 
 - Gi¸ trÞ nhá nhÊt cña biÓu thøc lµ bao độ dài cạnh BC là (10- x) (cm) 
 nhiªu ? ®¹t ®•îc khi nµo ? Xét vuông ABC có: 
 - GV h­íng dÉn vµ ph©n tÝch cho häc AC2 = AB2 + BC2 (Py-ta-go) 
 sinh hiÓu râ c¸ch t×m gi¸ trÞ nhá nhÊt. AC2 = x2 + ( 10 - x)2 
 AC2 = x2 + 100 - 20x + x2 
 = 2(x2 - 10x + 50) 
 = 2 (x2 - 10x + 25 + 25) 
 AC2 = 2( x - 5)2 + 50 
 Do 2( x - 5)2 0 với mọi x R 
 2( x - 5)2 + 50 50 với mọi x R 
 AC2 50 với  xR 
 AC 50 với  xR 
 Vậy AC nhỏ nhất là 50= 5 2 khi 
 x = 5 
3 : Hướng dẫn về nhà. 
 - Học thuộc các khái niệm, nắm chắc các công thức tính . 
 - Xem lại các bài tập đã chữa . GIÁO ÁN TUẦN 27 
 Tiết 66 . ÔN TẬP CUỐI NĂM (tiết 2) 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
- Hệ thống kiến thức đã học trong chương II, III. 
2. Năng lực: 
- Năng lực chung: tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, tính toán. 
- Năng lực chuyên biệt: Vẽ hình, phân tích và chứng minh bài toán hình học tổng hợp 
3. Phẩm chất: 
- Cẩn thận, chính xác, tỉ mỉ, chú ý nghe giảng. 
II. Chuẩn bị: 
1. Giáo viên: 
- Bảng phụ, phấn màu, bút dạ. 
2. Học sinh: 
- Ôn tập các kiến thức đã học. 
III. Tiến trình lên lớp: 
1. Ổn định tổ chức: 
2. Kiểm tra bài cũ: KT trong quá trình ôn tập 
3. Bài mới. 
 Hoạt động giáo viên Ghi bảng 
 - Gv nêu câu hỏi. A.Lý thuyết: 
 1. Định nghĩa đường tròn? 
 - Nêu cách xác định đường tròn? 
 - Nêu quan hệ giữa đường kính và dây? 
 2. Đường thẳng và đường tròn có những vị 
 trí tương đối nào? nêu hệ thức tương ứng 
 giữa d và R? 
 - Thế nào là tiếp tuyến của đường tròn? 
 - Tiếp tuyến của đường tròn có những tính 
 chất gì? 
 3. Nêu các vị trí tương đối của hai đường 
 tròn? Mối quan hệ giữa OO’ và r, R trong 
 từng trường hợp? 
 - Phát biểu về định lí 2 đường tròn cắt 
 nhau? 
 4. Thế nào là đường tròn ngoại tiếp tam 
 giác? Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam 
 giác? 
 - Thế nào là đường tròn nội tiếp tam giác? 
 Tâm của đường tròn nội tiếp tam giác? 
 - Thế nào là đường tròn bàng tiếp tam giác? 
 Tâm của đường tròn bàng tiếp tam giác? 
 - Gv cho học sinh tự đọc lại tóm tắt các kiến 
 thức cần nhớ GIÁO ÁN TUẦN 27 
 - GV treo bảng phụ vẽ hình 121 sgk sau đó B. Bài tập 
 cho học sinh suy nghĩ nêu cách tính độ dài Bài tập 6/ SGK - 134 
 đoạn thẳng EF ? - Gọi O là tâm của đường tròn. 
 - Gợi ý: Từ O kẻ đường thẳng vuông góc - Kẻ OH vuông góc EF và BC lần lượt tại H 
 với EF và BC tại H và K ? và K. 
 - áp dụng tính chất vuông góc giữa đờng - Theo quan hệ vuông góc giữa đường kính 
 kính và dây cung ta có điều gì ? và dây cung ta có: 
 - Hãy tính AK theo AB và BK sau đó tính EH = HF ; KB = KC = 2,5 (cm) 
 HD ? AK = AB + BK = 4 + 2,5 = 6,5 (cm) 
 - So sánh DH và AK ? Lại có HD = AK = 6,5 (cm) (tính chất về 
 - Theo giả thiết DE = 3cm, từ đó tính EH cạnh hình chữ nhật) 
 => EF =? Mà DE = 3 cm EH = DH - DE 
 - Gọi một HS lên bảng làm EH = 6,5 - 3 = 3,5 cm 
 Ta có EH = HF (cmt) 
 GV nhận xét EF = EH + HF = 2.EH 
 - GV ra bài tập, yêu cầu học sinh đọc đề EF = 3,5 . 2 = 7 (cm) 
 bài sau đó vẽ hình và ghi GT , KL của bài Vậy đáp án đúng là (B) 
 toán ? Bài tập 7 SGK-T134 
 - Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ? 
 - Nêu các cách chứng minh hai tam giác 
 đồng dạng từ đó vận dụng chứng minh 
 BDO đồng dạng với tam giác COE (g.g) 
 - BDO đồng dạng với COE ta suy ra 
 BD BO
 được những hệ thức nào ? = 
 CO CE
 BD BO
 = ta suy ra điều gì ? 
 CO CE 
 - GV yêu cầu học sinh lên bảng trình bày 
 lời giải . Chứng minh: 
 Câu b: a) Xét BDO và COE có 
 - Gợi ý: Dựa vào kết quả câu a: 
 B== C 600 (vì ABC đều) (1) 
 S BDO COE 
 0
 để chứng minh hai tam giác BOD và OED BOD+= COE 120 
 Mà  
 0
 đồng dạng OEC+= EOC 120  
 - Hai tam giác này đồng dạng còn suy được 
 hệ thức nào nữa ? BOD= OEC (2) 
 - Mà CO = OB ( gt ) => hệ thức nào ? - Từ (1) và (2) suy ra 
 - Xét những cặp góc xen giữa các cặp cạnh BDO COE (g.g) 
 BD BO
 tương ứng tỉ lệ đó ta có gì? = 
 - Vậy hai tam giác BOD và tam giác OED CO CE
 BC 2
 đồng dạng với nhau theo trường hợp nào ? BD.CE = CO.BO = (không đổi) 
 - Hãy chỉ ra các góc tương ứng bằng nhau 4
 ? GIÁO ÁN TUẦN 27 
 - Giả sử (O) tiếp xúc với AB tại H BD.CE không đổi . 
 - Kẻ OK ⊥ DE đ Hãy so sánh OK và OH b) Vì BDO COE (cmt) 
 BD DO
 rồi từ đó rút ra nhận xét = mà CO = OB ( gt ) 
 - GV khắc sâu kiến thức cơ bản của bài và CO OE
 BD DO
 yêu cầu học sinh nắm vững để vận dụng. = (3) 
 OB OE
 Lại có: B== DOE 600 (4) 
 Từ (3) và (4) 
 BOD OED ( c.g.c ) 
 BDO= ODE (hai góc tương ứng) 
 DO là phân giác của BDE . 
 c) Đường tròn (O) tiếp xúc với AB tại H 
 AB ⊥ OH tại H . Từ O kẻ OK ⊥ DE tại K . Vì 
 O thuộc phân giác của BDE nên OK = OH 
 K ẻ (O; OH) 
 Lại có DE ⊥ OK tại K (cách dựng) 
 DE tiếp xúc với đường tròn (O) tại K 
4. Hướng dẫn về nhà. 
 - Học thuộc các khái niệm, xem lại các bài tập đã chữa . 
PHẦN TỰ CHỌN 
 Tiết 32. LUYỆN TẬP GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH 
A. Môc tiêu: 
1. Kiến thức: Hs được rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình. 
2. Năng lực 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, 
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS thảo luận, thống nhất ý kiến, tổng hợp kiến 
thức giải quyết nhiệm vụ 
* Năng lực đặc thù 
- Giải được bài toán bằng cách lập Pt GIÁO ÁN TUẦN 27 
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. 
B. Chuẩn bị: 
1. GV: Bảng phụ tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, Phiếu học 
tập kẻ sẵn bảng số liệu để trống. 
2. HS: các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. 
C. Tiến trình dạy - học 
1. Tổ chức lớp 
2. Kiểm tra bài cũ (không) 
3. Bài mới 
 - GV ra bài tập gọi học sinh đọc đề bài 1. Bài tập 
 sau đó tóm tắt bài toán. Tóm tắt: S = 30 km ; vBác hiệp > vCô Liên 3 km/h 
 - Bài toán cho gì? yêu cầu gì? bác Hiệp đến tỉnh trước nửa giờ 
 - Hãy tìm mối liên quan giữa các đại vBác hiệp ? vCô Liên ? 
 lượng trong bài? Giải: 
 - Nếu gọi vận tốc của cô liên là x km/h Gọi vận tốc của cô Liên đi là x (km/h) ( x > 0) 
 → ta có thể biểu diến các mối quan hệ Thì vận tốc của bác Hiệp đi là (x + 3) (km/h). 
 30
 như thế nào qua x? Thời gian bác Hiệp đi từ làng lên tỉnh là: 
 x + 3
 - GV yêu cầu HS lập bảng biểu diễn số 
 (h) Thời gian cô Liên đi từ làng lên Tỉnh là 
 30
 liệu liên quan giữa các đại lượng ? (h) 
 x
 - GV treo bảng phụ kẻ sẵn bảng số liệu 
 Vì bác Hiệp đến tỉnh trước cô Liên nửa giờ 
 yêu cầu HS điền vào ô trống trong bảng 
 30 30 1
 nên ta có phương trỡnh: −= 
 v t S xx+ 32
 30
 h 60 ( x + 3 ) - 60 x = x ( x + 3) 
 Cô Liên x km/h x 30 km 
 2
 60x + 180 - 60x = x + 3x 
 (x+3) 30 2
 Bác Hiệp h 30 km x + 3x - 180 = 0 (a =1; b =3; c =-180) 
 km/h x + 3
 Ta có: = 32 - 4.1.(-180) = 9 + 720 = 729 > 0 
 - Hãy dựa vào bảng số liệu lập phương 
 =27 
 trỡnh của bài toán trên ? GIÁO ÁN TUẦN 27 
 - GV cho HS làm sau đó gọi 1 HS đại phương triifnh có 2 nghiệm x1 =12 (thoả 
 diện lên bảng làm bài ? mãn); x2 = - 15 (loại) 
 - vậy vận tốc của mối người là bao nhiêu? Vậy vận tốc cô Liên là 12 km/h, vận tốc của 
 - GV ra bài tập 49 (sgk) gọi HS đọc đề Bác Hiệp là 15 km/h. 
 bài sau đó tóm tắt bài toán? 2. Bài tập 49 ( SGK - 59) (10 phút) 
 - Bài toán cho gì? yêu cầu gì? Tóm tắt: Đội I + đội II → 4 ngày xong cv. 
 - Bài toán trên thuộc dạng toán nào? hãy Làm riêng → đội I < đội 2 là 6 ngày 
 nêu cách giải tổng quát của dạng toán Làm riêng → đội I ? đội II ? 
 đó. Gọi số ngày đội I làm riêng một mình là x 
 - Hãy chỉ ra các mối quan hệ và lập (ngày), Thì số ngày đội II làm riêng một mình 
 là x + 6 (ngày) (ĐK: x nguyên, x > 4) 
 bảng biểu diễn các số liệu liên quan? 1
 Mỗi ngày đội I làm được là (PCV) 
 - GV yêu cầu HS điền vào bảng số liệu x
 1
 cho đầy đủ thông tin? Mỗi ngày đội II làm được là (PCV) 
 x + 3
 Vì hai đội cùng làm thì trong 4 ngày xong công 
 1
 Số ngày làm Một ngày việc nên 1 ngày cả 2 đội làm được (PCV) 
 4
 một mình làm được 1 1 1
 ta có ình += 
 phương tr xx
 1 + 64
 (PCV) 
 Đội I x ( ngày) x 4(x + 6) + 4x = x ( x + 6 ) 
 4x + 24 + 4x = x2 + 6x 
 Đội 1 x2 - 2x - 24 = 0 (a = 1; b'= -1; c =- 24) 
 x+6 (ngày) (PCV) 2
 II x + 3 Ta có ' = (-1) - 1. (-24) = 25 > 0 ='5 
 phương trình có 2 nghiệm: x1 = 6; x2 =- 4 
 - Dựa vào bảng số liệu trên hãy lập Đối chiếu điều kiện ta có x = 6 thoả mãn đề 
 phương trỡnh và giải bài toán ? bài. 
 - GV cho HS làm theo nhóm sau đó cho Vậy đội I làm một mình thì trong 6 ngày xong 
 các nhóm kiểm tra chéo kết quả. GV công việc, đội II làm một mình thì trong 12 
 đưa đáp án để học sinh đối chiếu. ngày xong công việc. 
 - GV chốt lại cách làm bài toán. 3. Bài tập 50: ( SGK - 59) (15 phút) 
 - GV ra bài tập 59 (sgk) yêu cầu học sinh Tóm tắt : Miếng 1: 880g , miếng 2: 858g 
 3 3
 đọc đề bài ghi tóm tắt bài toán. V1 d2 : 1g/cm GIÁO ÁN TUẦN 27 
 - Nêu dạng toán trên và cách giải dạng Tìm d1 ; d2 ? 
 toán đó . Bài giải: 
 - Trong bài toán trên ta cần sử dụng công Gọi khối lượng riêng của miếng thứ nhất là: x 
 g/cm3 
 thức nào để tính ? () (x> 0) thì khối lương riêng của 
 - 1 g/cm3 
 - Hãy lập bảng biểu diễn số liệu liên quan miếng thứ hai là: x ()
 880
 - (cm3), 
 giữa các đại lượng sau đó lập phương Thể tích của miếng thứ nhất là: x
 trình và giải bài toán . 858
 - (cm3) 
 Thể tích của miếng thứ hai là: x
 m V (cm3 d −1
 Vì thể tích của miếng thứ nhất nhỏ hơn thể 
 (g) ) (g/cm3) 
 tích của miếng thứ hai là : 10 cm3 nên ta có 
 880
 Miếng I 880 x 858 880
 x phương trình −=10 
 xx−1
 858
 Miếng II 858 x - 1 858 x - 880.( x - 1) = 10 x.( x - 1) 
 x −1
 858x + 880 - 880x = 10x2 - 10x 
 10x2 + 12x -880 = 0 
 - GV gợi ý học sinh lập bảng số liệu sau 
 5x2 + 6x - 440 = 0 (a = 5; b' = 3; c = - 
 đó cho HS dựa vào bảng số liệu để lập 
 440) 
 phương trỡnh và giải phương trỡnh. 
 Ta có: ' = 32 - 5.(- 440)= 9 + 2200=2209 > 0 
 - HS làm bài sau đó lên bảng trình bày lời 
 giải ' = 2209 = 47 x1 = 8,8 ; x2 = - 10 
 - GV nhận xét và chốt lại cách làm bài. đối chiếu điều kiện ta thấy x = 8,8(TM ) 
 Vậy khối lượng riêng của miếng kim loại thứ 
 nhất là 8,8()g/cm3 ; miếng thứ hai là: 7,8 
 ()g/cm3 
4. Củng cố 
GV khắc sâu lại kiến thức cơ bản đã vận dụng và nội dung cách giải các dạng toán đã học 
để học sinh ghi nhớ. 
5. Hướng dẫn về nhà 
 - Xem lại các bài tập đã chữa, nắm chắc cách biểu diễn số liệu để lập phương trỡnh. 
 - Làm bài 45; 46; 52 (Sgk - 60) 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_lop_9_tuan_27.pdf
Giáo án liên quan