Giáo án Toán Lớp 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 20+21 - Năm học 2023-2024

pdf31 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán Lớp 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 20+21 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 20+21 
TOÁN 1 
 TIẾT 46,47: LUYỆN TẬP CHUNG 
 I. Mục tiêu 
 1. Năng lực: 
 - Thu gọn và sắp xếp được đa thức; Tìm được bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do 
của một đa thức; 
 - Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của biến 
 - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ hai đa thức; 
 - Nhận biết được nghiệm của 1 đa thức và các bài toán có liên quan 
 2. Phẩm chất 
 - Chăm chỉ: Miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc và làm bài tập , vận dụng kiến thức vào 
thực tế. 
 - Trung thực: Thể hiện trong các bài toán vận dụng thực tiễn. 
 - Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi tham gia hoạt động nhóm và 
báo cáo kết quả hoạt động nhóm. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
 1. Giáo viên: Phấn, phiếu học tập, thước thẳng, SGK, SBT, giáo án, bảng phụ hoặc 
máy chiếu. 
 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
 III. Tiến trình dạy học 
 TIẾT 46 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu 
 a) Mục tiêu: Làm cho HS cảm thấy thu gọn và tìm giá trị đa thức một biến rất 
gần gũi với đời sống hàng ngày, có nhiều ứng dụng trong cuộc sống 
 b) Nội dung: GV treo bảng phụ ví dụ 1 
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
GV treo nội dung ví dụ 1 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân 
- Nghiên cứu nội dung ví dụ 1 và trả lời các câu *Ví dụ 1 
hỏi: a) Bạn Lan mua 5 cuốn sách nên phải 
- Hãy biểu diễn trả: 5x (đồng) 
Số tiền bạn Lan phải trả bao cho 5 cuốn sách? Bạn Bình mua 3 cuốn sách nên phải 
- Tương tự số tiền bạn Bình, bạn Dung phải trả trả: 3x (đồng) 
cho số cuốn sách các bạn mua? Bạn Dung mua 6 cuốn sách nên phải 
 trả: 6x (đồng) 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 20+21 
- Biểu thức biểu thị Số tiền ba bạn phải trả tất cả Biểu thức biểu thị Số tiền ba bạn phải 
là bao nhiêu? trả tất cả là: 
- Nếu mỗi cuốn hết 30 000 đồng thì số tiền phải 5x+ 3 x + 6 x =( 5 + 3 + 6) x = 14 x 
trả của ba bạn là bao nhiêu tiền? b) mỗi cuốn hết 30 000 đồng thì tổng 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: số tiền ba bạn hải trả là: 
- Đọc nội dung của ví dụ 1 và trả lời câu hỏi. 14 . 30 000 = 420 000 (đồng) 
* Báo cáo, thảo luận 1: 
- GV chọn 4 HS trả lời câu hỏi 
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 1: 
- GV nhận xét các câu trả lời của HS. 
Để củng cố về thu gọn, tìm hệ số, tính giá trị của 
một đa thức một biến chúng ta cùng làm các bài 
tập 
2. Hoạt động 2: Luyện tập 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về thu gọn, tìm hệ số, tính giá trị của một 
đa thức một biến để giải quyết các vấn đề toán thọc bài toán đưa ra trong các bài tập 
7.18; 7.19 
b) Nội dung: Làm các bài tập 7.18; 7.19 SGK trang 35. 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 7.18; 7.19 SGK trang 35 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Luyện tập 
- Làm các bài tập: 7.18 SGK trang 35 Bài 7.18: 
- Bài 7.18 thực hiện thu gọn đa thức chú a) 
ý cộng trừ phân số và số nguyên 6 3 5 331 2 2
 A( x) =2 x − 5 x − 3 x + x + x − x + 8 − 3 x
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 : 52
- HS thực hiện các yêu cầu. 6 3 3 5 31 2 2
 =2x +( − 5 x + x) − 3 x + x − x + 8 − 3 x
* Báo cáo, thảo luận 1 : 52
- GV yêu cầu HS đại diện lên bảng làm 1
 =2x6 − 4 x 3 − 3 x 5 + x 2 + 8 − 3 x
bài tập 7.18 10
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 1
 =2x6 − 3 x 5 − 4 x 3 + x 2 − 3 x + 8
* Kết luận, nhận định 1: 10
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh b) Hệ số cao nhất xủa Ax( ) là 6 
giá mức độ hoàn thành của HS. 
 Hệ số tự do của là 8 
 1
 Hệ số của x2 là 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 10
- Làm bài tập: 7.19 SGK trang 35 bằng Bài 7.19 
hoạt động nhóm Chiều rộng của bể là: 2x (m) 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 20+21 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 : Chiều dài của bể là 3x (m) 
- HS thực hiện các yêu cầu theo nhóm. Thể tích của bể nước khi đầy là: 
* Báo cáo, thảo luận 2 : x.2 x .3 x= 6 x3 ( m3 ) 
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS đại diện lên Biểu thị số mét khối nước cần phải bơm thêm 
bảng làm bài tập 7.19 vào bể để cho đầy là: 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 6x3 − 0,7 ( ) 
* Kết luận, nhận định 2: 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh 
giá mức độ hoàn thành của HS. 
 3. Hoạt động 3: Vận dụng 
 a) Mục tiêu: HS vận dụng tính giá trị của đa thức để giải quyết các vấn đề 
toán thọc bài toán đưa ra trong các bài tập 7.20 
 b) Nội dung: Làm các bài tập 7.20 SGK trang 35. 
 c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 7.20 SGK trang 35. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
  Giao nhiệm vụ 1 
 - GV yêu cầu HS làm các bài tập: bài tập 7.20 SGK trang 35. 
 - HS hoạt động cá nhân thực hiện các yêu cầu trên. 
 - GV yêu cầu lần lượt: 1 HS đại diện trả lời bài tập 7.20 và 1 HS đại diện lên 
bảng làm bài. Cả lớp quan sát và nhận xét. 
 - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. 
 * Hướng dẫn về nhà 
 - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. 
 - Ghi nhớ cách thu gọn đa thức một biến và cách tính giá trị của đa thức 
 - Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập tiếp 
TIẾT 47 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Làm cho HS cảm thấy cộng trừ đa thức một biến rất gần gũi với đời 
sống hàng ngày, có nhiều ứng dụng trong cuộc sống 
b) Nội dung: GV treo bảng phụ ví dụ 2 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
GV treo nội dung ví dụ 2 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 
- Thực hiện đặt tính, và thực hiện tính cộng *Ví dụ 2 
đa thức? a) Ta có: 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 20+21 
- Hệ số cao nhất và hệ số tự do của Hx( ) là H( x) =( x3 − x 2 −3 x − 5) +( 3 x 2 − 2 x − 1)
bao nhiêu ? =x3 − x 2 −3 x − 5 + 3 x 2 − 2 x − 1
- Hướng dẫn HS lập và điền số vò các ô trống 
 =x3 + − x 2 +3 x 2 +( − 3 x − 2 x) +( − 5 − 1)
để tìm xem số nào là nghiệm của đa thức ( )
 =x32 +2 x − 5 x − 6
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: b) Hệ số cao nhất củ là 1; hệ số 
- Thực hiện đặt tính. tự do của là –6 
- Hệ số cao nhất là 1, hệ số tự do là –6 
- Lập bảng theo hướng dẫn và trả lời: 
 x= −3; x = − 1; x = 2 là nghiệm của đa thức 
* Báo cáo, thảo luận 1: 
- GV gọi HS thực hiện 
- HS cả lớp quan sát, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 1: 
- GV khẳng định lại câu trả lời của HS 
 Để củng cố về cộng trừ đa thức một biến, 
nghiệm của đa thức một biến ta cùng làm các 
bài tập 
2. Hoạt động 2: Luyện tập 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về cộng trừ đa thức một biến, nghiệm 
của đa thức một biến để giải quyết các vấn đề toán thọc bài toán đưa ra trong các bài 
tập 7.21; 7.22 
b) Nội dung: Làm các bài tập 7.21; 7.22 SGK trang 35. 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 7.21; 7.22 SGK trang 35 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Luyện tập 
- Làm các bài tập: 7.21SGK trang 35 Bài 7.21: 
- Bài 7.21 Muốn tìm bậc của các đa a) 
thức ta cần làm gì? 
- Tính tổng và hiệu của P + Q 
và P – Q? 
- Tính giá trị của P + Q và P – Q tại x 
= 1 và x = –1? 
- x = 0 là nghiệm của đa thúc nào 
P + Q hay P – Q 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 : 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 20+21 
- HS thực hiện các yêu cầu. P+=−++ Q( 5 x4 3 x 3 7 x 2 +−+ x 3) ( 5 x 4 − 4 x 3 −++ x 2 3 x 3)
* Báo cáo, thảo luận 1 : =−+5x4 3 x 3 + 7 x 2 +−+ x 3 5 x 4 − 4 x 3 −++ x 2 3 x 3
- GV yêu cầu HS đại diện lên bảng 4 4 3 3 2 2
làm bài tập 7.21 =−+( 5x 5 x) +( 3 x − 4 x) +( 7 x −+++−+ x) ( x 3 x) ( 3 3)
- Cả lớp quan sát và nhận xét. = −x32 +64 x + x
* Kết luận, nhận định 1: P−=−++ Q( 5 x4 3 x 3 7 x 2 +−− x 3) ( 5 x 4 − 4 x 3 −++ x 2 3 x 3)
- GV khẳng định kết quả đúng và =−+5x4 3 x 3 + 7 x 2 +−− x 3 5 x 4 + 4 x 3 +−− x 2 3 x 3
đánh giá mức độ hoàn thành của HS. =−−( 5x4 5 x 4) +( 3 x 3 + 4 x 3) +( 7 x 2 ++−+−− x 2 ) ( x 3 x) ( 3 3)
 4 3 2
 = −10x + 7 x + 8 x − 2 x + 6
 Bậc của P + Q là 3 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 
- Làm bài tập sau bằng hoạt động Bậc của P – Q là 4 
 b) Giá trị của P + Q tại x =1 là: 
nhóm 32
 −1 + 6.1 + 4.1 = − 1 + 6 + 4 = 9 
 421
Cho P= x −3 x + − x tìm đa thức Q Giá trị của P + Q tại x =−1 là: 
 2 32
biết: P+ Q = x52 −21 x + −−( 1) + 6.1( −) + 4.1( −=−+−=) 1641 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 : Giá trị của P - Q tại là: 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo −10.14 + 7.1 3 + 8.1 2 −+=−++−+= 2.1 6 10 7 8 2 6 9 
nhóm. Giá trị của P - Q tại x =−1 là: 
 4 3 2
* Báo cáo, thảo luận 2 : −10.1( −+−+) 7.1( ) 8.1( ) −−+=−−+++=− 2.1( ) 6 107826 1 
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS đại diện Bài tập : 
lên bảng làm bài tập 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. Q =( x52 −21 x +) − P
* Kết luận, nhận định 2: 
 5 2 4 2 1
- GV khẳng định kết quả đúng và =( x −2 x + 1) − x − 3 x + − x
đánh giá mức độ hoàn thành của HS. 2
 1
 =x5 −2 x 2 + 1 − x 4 + 3 x 2 − + x 
 2
 =x5 +( −2 x 2 + 3 x 2) + 1 − x 4 + x
 =x5 + x 2 +1 − x 4 + x
 a) P ( x )+ Q ( x ) = x52 − 2 x + 1
 →Q( x ) = ( x52 − 2 x + 1) − P ( x )
 1
 →Q( x ) = ( x5 − 2 x 2 + 1) − ( x 4 − 3 x 2 + − x ) 
 2
 1
 →Q() x = x5 − x 4 + x 2 + x +
 2
3. Hoạt động 3: Vận dụng 
a) Mục tiêu: HS vận dụng cộng trừ đa thức một biến, nghiệm của đa thức một biến 
để giải quyết các vấn đề toán thọc bài toán đưa ra trong các bài tập 7.22 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 20+21 
b) Nội dung: Làm các bài tập 7.22 SGK trang 35. 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 7.22 SGK trang 35. 
d) Tổ chức thực hiện: 
  Giao nhiệm vụ 1 
- GV yêu cầu HS làm các bài tập: bài tập 7.22 SGK trang 35. 
- HS hoạt động cá nhân thực hiện các yêu cầu trên. 
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS đại diện trả lời bài tập 7.22 và 1 HS đại diện lên bảng 
làm bài. Cả lớp quan sát và nhận xét. 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. 
* Hướng dẫn về nhà 
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. 
- Ghi nhớ cách cộng trừ đa thức một biến. 
- Chuẩn bị giờ sau: nhân đa thức một biên 
TOÁN 2 
 CHƯƠNG IV: TAM GIÁC BẰG NHAU 
 TIẾT 20: TỔNG CÁC GÓC TRONG MỘT TAM GIÁC 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 
 ● Giải thích định lí về tổng các góc trong một tam giác bằng 180o. 
 ● Hiểu, phát biểu được thế nào là tam giác vuông, cạnh góc vuông, cạnh 
 huyền, góc phụ nhau. 
2. Năng lực 
 - Năng lực chung: 
 ● Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
 ● Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
 ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
- Năng lực riêng: 
 ● Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa 
 các đối tượng đã cho và nội dung bài học về tổng các góc trong một tam giác, 
 từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. 
 ● Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 
 ● Tính được một góc của tam giác khi biết hai góc còn lại, tính được một góc 
 nhọn của tam giác vuông khi biết góc nhọn còn lại. 
 ● Nhận biết được tam giác nhọn, tam giác vuông, tam giác tù. 
3. Phẩm chất 
 ● Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc 
 nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 20+21 
 ● Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến 
 thức theo sự hướng dẫn của GV. 
 ● Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy 
 nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng. 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng 
nhóm, bút viết bảng nhóm, giấy có hình tam giác. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- HS thấy được các góc ở cùng một đỉnh chung của ba tam giác chính bằng với ba 
góc của một tam giác bất kì. 
- HS được gợi mở về nội dung bài học. 
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: HS đưa ra dự đoán của mình về ba góc tại mỗi đỉnh của ba tam giác 
và vị trí các điểm A, B, C. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu: 
Người ta có thể xếp các viên gạch hình tam giác giống hệt nhau để trang trí như 
hình vẽ. Em có nhận xét gì về ba góc tại mỗi đỉnh chung của ba tam giác? Từ đó 
rút ra kết luận gì về vị trí của ba điểm A, B, C? 
→GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nhận xét về các góc tại mỗi đỉnh chung. 
Nhận xét về vị trí ba điểm A, B, C có thẳng hàng hay không? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 
đôi và đưa ra nhận xét, dự đoán. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới: “Bài học này ta đi tìm hiểu về tổng ba góc của một tam giác 
có là một số không đổi không, nếu không đổi thì sẽ bằng bao nhiu”. 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 20+21 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Tổng các góc trong một tam giác, góc ngoài của tam giác 
a) Mục tiêu: 
- HS nhận biết được tổng ba góc của một tam giác. 
- HS trình bày giả thiết, kết luận và hiểu được cách chứng minh định lí tổng các 
góc trong một tam giác bằng 180o. 
- HS áp dụng định lí tính được số đo một góc của tam giác khi biết hai góc còn lại. 
- Nhận biết được tam giác nhọn, vuông, tù. 
- Nhận biết được cạnh góc vuông và cạnh huyền trong tam giác vuông. 
- HS nhận biết được góc ngoài của tam giác và tính chất của nó. 
b) Nội dung: 
 HS quan sát SGK, làm các HĐ1,2 trả lời các câu hỏi, đọc hiểu Ví dụ và làm Luyện 
tập, Vận dụng. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về tổng ba góc trong tam giác, tính được góc 
dựa vào định lí. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Tổng các góc trong một tam giác 
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tổng ba góc HĐ1: 
trong tam giác Tổng số đo ba góc của tam giác MNP 
- GV cho HS làm HĐ1, HĐ2 (SGK -tr60 bằng 180표. 
+61) theo nhóm đôi. HĐ2: Tổng góc x, y, z của tam giác 
+ Từ đó dự đoán tổng số đo các góc bằng 180표. 
trong một tam giác bằng bao nhiêu? Định lí: 
+ GV chốt đáp án, chuẩn hóa kiến thức, Tổng ba góc trong một tam giác bằng 
cho HS nhắc lại định lí, 180o. 
+ Lưu ý HS là tổng ba góc chính là tổng GT Tam giác ABC 
số đo ba góc. KL ̂ + ̂ + ̂ = 180표 
- GV cho HS nêu giả thiết kết luận của Chứng minh: 
định lí dưới dạng kí hiệu, hướng dẫn HS Qua A kẻ đường thẳng xy song song 
chứng minh. với BC. 
+ Qua A kẻ đường thẳng song song với xy // BC ⇒ ̂ = ̂ ̂ = ̂ 
BC. (các cặp góc so le trong) 
+ tìm mối quan hệ giữa góc C và góc Do đó ̂ + ̂ + ̂ = ̂ + ̂ +
yAC, tương tự tìm mối quan hệ giữa góc ̂ = ̂ = 180표 
B với góc xAB. 
+ Từ đó tính tổng 3 góc ̂ + ̂ + ̂ 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 20+21 
- GV cho HS trả lời Câu hỏi. 
- GV cho HS đọc Ví dụ, đưa câu hỏi: 
+ a) Làm thế nào để tính được góc A. 
Tương tự HS tính câu b, c. 
+ Yêu cầu so sánh số đo các góc của hình 
a, b, c với 90o 
→Từ đó giới thiệu về tam giác nhọn, tù, Câu hỏi: 
vuông. Tổng ba góc A, B, C bằng 180표. Ba 
 điểm A, B, C thẳng hàng. 
 Ví dụ (SGK- tr61) 
 Chú ý: 
 - Tam giác có ba góc đều nhọn là tam 
 giác nhọn. 
 - Tam giác có một góc tù gọi là tam 
 giác tù. 
- GV cho HS làm Luyện tập. - Tam giác có một góc vuông gọi là 
+ Từ đó đưa ra nhận xét tổng quát tổng tam giác vuông. 
hai góc nhọn trong một tam giác vuông Ví dụ: 
bằng bao nhiêu. Tam giác MNP vuông tại M, 
 MN và MP là hai cạnh góc vuông, NP 
 là cạnh huyền. 
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về góc ngoài 
- GV cho HS làm Vận dụng theo nhóm 
4. Luyện tập: 
+ Tổng hai góc ACx và ACB bằng bao Áp dụng định lí tổng ba góc của một 
nhiêu? tam giác bằng 180표. 
+ Tổng ba góc: ̂ + ̂ + ̂bằng ̂ + ̂ + ̂ = 180표 ⇒ ̂ + ̂
bao nhiêu? = 180표 − ̂ 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 20+21 
+ Từ đó có mối quan hệ gì giữa ̂ và = 180표 − 90표 = 90표 
 ̂ + ̂. Nhận xét: 
 Hai góc có tổng bằng 90o được gọi là 
- GV giới thiệu về góc ngoài của tam hai góc phụ nhau. Vậy trong tam giác 
giác, HS có thể kể thêm các góc ngoài tại vuông, hai góc nhọn phụ nhau. 
đỉnh A và B. 2. Góc ngoài của tam giác. 
- Cho HS rút ra mối quan hệ giữa góc Vận dụng: 
ngoài và các góc trong của tam giác thông 
qua kết quả Vận dụng 4. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận 
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu. 
- HS là nhóm HĐ 1, 2 và phần Vận dụng. 
- HS thực hiện đọc hiểu chứng minh và ví 
dụ, suy nghĩ trả lời câu hỏi và làm phần 
Luyện tập. + Vì Cx là tia đối của tia CB nên 
- GV quan sát, hướng dẫn. ̂và ̂ là hai góc kề bù. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: ⇒ ̂ + ̂ = 180표 (1) 
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày + Xét tam giác ABC có: 
- Đại diện nhóm trình bày bài nhóm. ̂ + ̂ + ̂ = 180표 (2) 
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho Từ (1) và (2) suy ra: 
bạn. ̂ = ̂ + ̂. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng Nhận xét: 
 quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu - Góc ACx được gọi là góc ngoài tại C 
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. của tam giác ABC. Góc ACx không kề 
 với hai góc A và B của tam giác ABC. 
 - Mỗi góc ngoài của tam giác có số đo 
 bằng tổng số đo hai góc trong không kề 
 với nó. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tổng các góc trong tam giác, các loại 
tam giác nhọn, tù, vuông. 
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức được học để làm Bài 4.1, Bài 4.2 (SGK – 
tr62). 
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về tính số đo góc trong tam giác, nhận dạng 
tam giác nhọn, tù, vuông. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 20+21 
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS. 
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm Bài 4.1, Bài 4.2 (SGK – tr62). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, 
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. 
- GV quan sát và hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận 
xét bài các nhóm trên bảng. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. 
Kết quả: 
Bài 4.1. 
a) + 120표 + 35표 = 180표 ⇒ = 180표 − 120표 − 35표 = 25표 
b) + 70표 + 60표 = 180표 ⇒ = 180표 − 70표 − 60표 = 50표 
c) + 90표 + 55표 = 180표 ⇒ = 180표 − 90표 − 55표 = 35표 
Bài 4.2 
 là tam giác vuông, 퐹 là tam giác nhọn, 푃 là tam giác tù. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về tổng các góc 
trong tam giác và góc kề bù, góc ngoài của tam giác. 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài 4.3 
(SGK -tr62). 
c) Sản phẩm: HS tính được số đo góc nhờ vận dụng tổng các góc trong tam giác 
và góc kề bù, góc ngoài của tam giác. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 4.3 (SGK -tr62). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS suy nghĩ trả lời bài tập theo nhóm 4. 
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý 
kiến. 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc 
phải. 
Đáp án: 
Bài 4.3. 
 = 180표 − 120표 = 60표 (hai góc kề bù) 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 20+21 
 = 120표 − 80표 = 40표 (góc ngoài bằng tổng hai góc trong không kề nó) 
 = 70표 + 40표 = 110표. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 ● Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 ● Hoàn thành các bài tập trong SBT 
 ● Chuẩn bị bài mới “Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất 
 của tam giác”. 
 ----------------------------------------------------------- 
 TIẾT 21, 22: HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU. 
 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 
-Nhận biết hai tam giác bằng nhau. 
-Hiểu định lí về trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh của hai tam giác. 
2. Năng lực 
+ Năng lực chung: 
-Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
-Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng 
+Năng lực riêng: 
 -Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các 
 đối tượng đã cho và nội dung bài học hai tam giác bằng nhau, trường hợp bằng 
 nhau cạnh - cạnh - cạnh, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết 
 các bài toán. 
 -Giải thích vì sao hai tam giác bằng nhau bằng định nghĩa. 
 -Lập luận và chứng minh hình học trong những trường hợp đơn giản. 
 -Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 
 -Nhận biết được hai tam giác bằng nhau. 
 3. Phẩm chất 
 -Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, 
 tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. 
 -Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức 
 theo sự hướng dẫn của GV. 
 -Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng. 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng 
nhóm, bút viết bảng nhóm, giấy màu hoặc bìa cứng, kéo, keo dán. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 20+21 
 TIẾT 21 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- HS được gợi mở về bài học hai tam giác bằng nhau. 
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV nêu câu hỏi: 
+ Nhắc lại thế nào là hai đoạn thẳng bằng nhau? Thế nào là hai góc bằng nhau? 
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu 
Ta nói hai đoạn thẳng bằng nhau nếu chúng có cùng độ dài, hai góc bằng nhau nếu 
chúng có cùng số đo góc. Vậy hai tam giác như thế nào thì được gọi là bằng nhau 
và làm thế nào để kiểm tra được hai tam giác đó bằng nhau? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 
đôi trả lời câu hỏi và đưa ra dự đoán về hai tam giác bằng nhau. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
Trả lời: 
+ Hai đoạn thẳng bằng nhau khi chúng có độ dài bằng nhau. 
+ Hai góc bằng nhau khi chúng có số đo góc bằng nhau. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới: “Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về định nghĩa hai 
tam giác bằng nhau và cách nhận biết hai tam giác thế nào là bằng nhau” 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Hai tam giác bằng nhau 
a) Mục tiêu: 
- Nêu được định nghĩa hai tam giác bằng nhau, khái niệm cạnh tương ứng và góc 
tương ứng. 
- Viết được giả thiết, kết luận và biết cách chứng minh hai tam giác bằng nhau 
bằng cách chỉ ra cạnh và góc tương ứng bằng nhau. 
- Vận dụng tính chất hai tam giác bằng nhau. 
b) Nội dung: 
- HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, làm HĐ 
1, trả lời câu hỏi, làm Luyện tập 1. 
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức, trả lời và giải được bài về tính các 
góc, các cạnh tương ứng của tam giác, chỉ ra hai tam giác bằng nhau theo đúng thứ 
tự đỉnh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 20+21 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Hai tam giác bằng nhau 
- GV yêu cầu HS làm nhóm 4, hoàn thành HĐ1: 
HĐ1 (SGK – tr63). - Các cạnh tương ứng chồng lên nhau 
 bằng nhau. 
 - Các góc tương ứng chồng lên nhau 
 thì có số đo bằng nhau. 
- GV giới thiệu khái niệm hai tam giác Kết luận: 
bằng nhau, yêu cầu HS nhắc lại. Hai tam giác ABC và A’B’C’ bằng 
+ nhấn mạnh về khái niệm cạnh tương nhau nếu chúng có các cạnh tương ứng 
ứng và góc tương ứng. bằng nhau và các góc tương ứng bằng 
 nhau, nghĩa là: 
 { = ′ ′, = ′ ′, = ′ ′ ̂
 = ̂′, ̂ = ̂′, = ̂′ 
 Khi đó ta viết 훥 = 훥 ′ ′ ′ 
 - Các cặp cạnh tương ứng là: AB và 
 A’B’, AC và A’C’, BC và B’C’. 
 - Các cặp góc tương ứng là: ̂và ̂′, 
 ̂ và ̂′, ̂ và ̂′. 
 Câu hỏi: 
 Các cặp cạnh tương ứng: DF và KG, 
 DE và HG, EF và KH 
- GV cho HS làm phần Câu hỏi, ̂ ̂ ̂ ̂
+ hướng dẫn HS tìm góc bằng nhau Các cặp góc tương ứng: 퐹và 퐾, và , 
 ̂ ̂
tương ứng, ví dụ: vì FD = KG, FE = KH và . 
nên góc 퐹̂=퐾̂, tương tự với các góc còn Kí hiệu: 훥 퐹 = 훥 퐾. 
lại. 
+ hướng dẫn HS viết đúng thứ tự đỉnh 
của hai tam giác bằng nhau: đỉnh F 
tương ứng đỉnh K, đỉnh D tương ứng đỉnh 
G, điểm E tương ứng đỉnh H. Ví dụ 1 (SGK – tr64) 
+ cho HS kiểm tra lại khi viết훥 퐹 = 
훥 퐾 có đúng với dữ kiện bài đã cho 
không bằng cách kiểm tra các cạnh bằng 
nhau. Nếu 훥 퐹 = 훥 퐾thì DE = ..., 
EF = ..., DF = ... 
 Luyện tập 1: 
- GV cho HS đọc Ví dụ 1, 
 +) EF = BC = 4cm. 
+ HS nêu giả thiết, kết luận của bài toán. 
 +) ̂ = 180표 − ̂ − ̂ = 180표 −
+ GV hướng dẫn, trình bày lời giải của 표 표 표
Ví dụ 1. 40 − 60 = 100 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 20+21 
+ hỏi thêm: vì sao tam giác ABC bằng +) 퐹̂ = ̂ = 100표. 
tam giác MNP mà không phải là tam giác 
ABC bằng NPM? (Vì sự sắp thứ tự đỉnh 
phải đúng đỉnh góc tương ứng bằng nhau, 
cạnh tương ứng bằng nhau). 
+ Từ ví dụ lưu ý cho HS khi tam giác 
ABC và MNP có 2 cặp góc tương ứng 
bằng nhau thì cặp góc còn lại cũng bằng 
nhau. 
- GV cho HS làm Luyện tập 1 theo nhóm 
đôi, gợi ý: 
+ Nếu tam giác ABC bằng tam giác DEF 
thì góc D tương ứng với góc nào? Cạnh 
EF tương ứng với cạnh nào? 
(EF = BC, ̂ = ̂) 
+ Hãy tính góc A của tam giác ABC. Từ 
đó tính góc D. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận 
kiến thức. 
- HS làm nhóm HĐ1, Luyện tập 1. 
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, bài tập. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày 
- Đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm. 
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 
bạn. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng 
tâm. 
- Nhấn mạnh về sự sắp xếp đỉnh tương 
ứng của hai tam giác bằng nhau. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 -Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 -Hoàn thành bài tập 4.4 trong SGK 
 TIẾT 22 
Hoạt động 2: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác 
a) Mục tiêu: 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 20+21 
- Hiểu được cách vẽ một tam giác khi biết độ dài ba cạnh của tam giác đó. 
- HS hiểu định lí và nhận biết tam giác bằng nhau theo trường hợp bằng nhau cạnh 
– cạnh – cạnh. 
- Hiểu và nắm được kĩ năng viết chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường 
hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh. 
- HS áp dụng chứng minh được các bài toán đơn giản về hai tam giác bằng nhau 
theo trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh. 
- HS biết cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thước kẻ và compa. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
GV. 
c) Sản phẩm: HS nêu được , giải được 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của 
- GV đưa câu hỏi: để kiểm tra hai tam tam giác: cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c) 
giác bằng nhau có nhất thiết phải kiểm HĐ2: 
tra cả ba cạnh tương ứng và ba góc 
tương ứng bằng nhau hay không? 
- HS dự đoán, trả lời. 
- GV cho HS làm HĐ2, HĐ3 (SGK – 
tr65). 
+ yêu cầu 1 – 2 HS nhắc lại cách vẽ 
tam giác ABC biết độ dài 3 cạnh của 
tam giác. HĐ3: 
 - Các góc tương ứng của hai tam giác ABC 
 và A’B’C’ bằng nhau. 
 - Hai tam giác ABC và A’B’C’ bằng nhau 
 vì có các cạnh và các góc tương ứng bằng 
- GV phát biểu định lí và cho HS nhắc nhau. 
lại, yêu cầu viết lại bằng kí hiệu. Định lí: 
+ Giới thiệu thêm việc viết tắt: c.c.c Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – 
 cạnh (c.c.c) 
 Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba 
 cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó 
 bằng nhau. 
 GT 훥 và 훥 ′ ′ ′ 
 AB = A’B’, AC = A’C’, 
- GV cho HS trả lời Câu hỏi (SGK- BC = B’C’. 
tr66), nhận biết hai tam giác bằng nhau KL 훥 = 훥 ′ ′ ′ 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 20+21 
theo trường hợp c.c.c và viết đúng thứ 
tự đỉnh. Câu hỏi: 
- GV cho HS đọc Ví dụ 2, hướng dẫn 훥 = 훥 푃훥 퐹 = 훥 퐾 
viết giả thiết, kết luận và trình bày lời 
giải. Ví dụ 2 (SGK – tr66) 
- GV cho HS làm Luyện tập 2, gợi ý: 
+ Tìm các yếu tố cạnh bằng nhau 
tương ứng của hai tam giác. Luyện tập 2: 
 Xét tam giác ABC và ADC có: 
- GV cho HS làm Vận dụng theo AB = AD 
nhóm 4, yêu cầu HS vẽ hình theo đề CB = CD 
bài và giải thích vì sao OM là tia phân AC là cạnh chung 
giác của góc xOy, gợi ý: Vậy 훥 = 훥 ( . . ) 
+ với cách vẽ này ta có các đoạn thẳng Vận dụng: 
nào bằng nhau? Xét tam giác OAM và OBM có: 
(OA = OB vì có A, B đều thuộc đường OA = OB 
tròn tâm O; tương tự AM = BM vì AM AM = BM 
= AO, BM = BO) OM chung 
+ Từ đó có hai tam giác nào bằng ⇒ 훥 = 훥 ( . . ) 
nhau? (tam giác OAM và OBM). Do đó: ̂ = ̂ = ̂ = ̂ . 
 - GV giới thiệu đây là cách để vẽ tia Vậy tia OM là tia phân giác của góc xOy. 
phân giác của một góc dùng thước kẻ 
và compa. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp 
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu 
cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo 
đáp án. 
- GV: quan sát và trợ giúp HS. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình 
bày 
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung 
cho bạn. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng 
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu 
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về hai tam giác bằng nhau và trường 
hợp bằng nhau thứ nhất. 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 20+21 
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức làm Bài 4.4, Bài 4.5 (SGK – tr67) và bài 
tập thêm. 
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về xác định hai tam giác bằng nhau theo 
định nghĩa và theo trường hợp bằng nhau thứ nhất c.c.c. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS 
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi Bài 4.4, Bài 4.5 (SGK – tr67). 
- GV cho HS làm bài thêm: 
Bài 1: Cho 훥 퐹 = 훥 푃 có XE = 3cm, XF = 4cm, NP = 3,5 cm. Tính chu vi mỗi 
tam giác. 
Bài 2: Cho 훥 và 훥 biết: AB = BC = CA = 3cm; AD = BD = 2cm (C và D 
nằm khác phía đối với AB). 
a) Vẽ 훥 và 훥 
b) Chứng minh rằng ̂ = ̂. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, 
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. 
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận 
xét bài các nhóm trên bảng. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chốt đáp án, nhận xét phương án trả lời của các nhóm HS, ghi nhận và tuyên 
dương. 
Kết quả: 
Bài 4.4. Các khẳng định (1) và (3) sai, các khẳng định (2) và (4) đúng. 
Bài 4.5. 
+) Xét tam giác ABD và CDB có: 
AB = CD; AD = CB; BD chung⇒△ =△ ; 
+) Tương tự có: △ =△ . 
Đáp án bài thêm: 
Bài 1: △ 퐹 =△ 푃 ⇒ = , 퐹 = 푃, 퐹 = 푃 
Mà XE = 3cm, XF = 4cm, NP = 3,5 cm⇒ 퐹 = 3,5 ; = 3 ; 푃 = 4 . 
Chu vi tam giác XEF là: XE + XF + EF = 3 + 4 + 3,5 = 10,5 cm 
Chu vi tam giác MNP: MN + NP + MP = 3+ 3,5 + 4 = 10,5 cm. 
Bài 2: 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 20+21 
b) Xét 훥 và 훥 có: 
AD = BD 
CA = CB 
DC cạnh chung 
⇒ 훥 = 훥 (c.c.c) ⇒ ̂ = ̂. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. 
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn 
rãnh đại dương so với mực nước biển. 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập Bài 4.6 
(SGK -tr67) và bài tập thêm. 
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 4.6 (SGK -tr67). 
- GV cho HS làm các bài tập thêm 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến. 
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý 
kiến. 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh 
Đáp án: 
Bài 4.6. 
a) Hai tam giác và tam giác có: = , = (theo giả thiết), 
 là cạnh chung. Do đó △ =△ (c.c.c). 
b) ̂ = ̂ = 30∘; ̂ = 180∘ − ̂ − ̂ = 180∘ − 90∘ − 30∘ = 60∘. 
Vậy ̂ = ̂ = 60∘; ̂ = ̂ + ̂ = 60∘ + 60∘ = 120∘. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 -Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 -Hoàn thành các bài tập trong SBT 
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 20+21 
 TIẾT 23. BÀI LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 68) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: HS Củng cố, nhắc lại được: 
-Định lí tổng ba góc trong một tam giác. 
-Định nghĩa về hai tam giác bằng nhau. 
-Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh của hai tam giác. 
2. Năng lực 
 + Năng lực chung: 
-Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
-Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
+Năng lực riêng: 
-Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các 
đối tượng đã cho và nội dung bài học về định lí tổng ba góc tam giác, hai tam giác 
bằng nhau, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán về tính 
toán, chứng minh tam giác bằng nhau. 
-Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 
3. Phẩm chất 
-Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, 
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. 
-Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức 
theo sự hướng dẫn của GV. 
-Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng. 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng 
nhóm, bút viết bảng nhóm. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- HS nhớ lại các kiến thức đã học về hai tam giác bằng nhau và trường hợp bằng 
nhau thứ nhất. 
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi mà giáo viên đưa ra và giải thích được. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi mở đầu về tính chất hai tam giác bằng 
nhau, nhận dạng tam giác bằng nhau nhờ định nghĩa và trường hợp bằng nhau thứ 
nhất. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV cho HS làm các câu hỏi nhanh 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_lop_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_2021_nam_hoc_2023_2.pdf
Giáo án liên quan