Giáo án Toán Lớp 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2023-2024

pdf13 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Lớp 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KHBD TOÁN 7-TUẦN 11 
Ngày soạn: 12/11/2023 
 TIẾT 30, 31. BÀI LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 10) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức về 
- Củng cố kiến thức về tính chất của tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. 
- Rèn luyện kĩ năng lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức cho trước. 
2. Năng lực 
 Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
Năng lực riêng: 
- Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải bài toán tìm các đại lượng chưa 
biết. 
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan. 
3. Phẩm chất 
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. 
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự 
hướng dẫn của GV. 
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, các slide tóm tắt kiến thức về tỉ lệ 
thức, tính chát dãy tỉ số bằng nhau. 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, 
bút viết bảng nhóm. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
TIẾT 30 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- HS nhớ lại các kiến thức đã học về tỉ lệ thức và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau (Bài 
20 + 21). 
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV trình chiếu, đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ: 
1. Em hãy nêu lại các tính chất của tỉ lệ thức. 
2. Em hãy nêu lại tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại kiến thức cũ, thực hiện trả lời hoàn thành câu 
hỏi. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. KHBD TOÁN 7-TUẦN 11 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt lại kiến thức, dẫn dắt 
HS vào bài. 
⇒ Bài: Luyện tập chung. 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động: Phân tích các ví dụ (Ví dụ 1, Ví dụ 2, Ví dụ 3) 
a) Mục tiêu: 
- HS hiểu được cách tính hợp lí và trình bày với bài toán áp dụng tính chất tỉ lệ thức và 
tính chất dãy tỉ số bằng nhau 
- HS biết cách áp dụng tính chất tỉ lệ thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau giải và trình bày 
giải bài toán có lời văn. 
b) Nội dung: 
 HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung, cách áp dụng tính chất tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số 
bằng nhau 
c) Sản phẩm: HS biết cách giải và trình các dạng toán lập các tỉ lệ thức, tìm hai số biết 
tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của chúng, bài toán có lời văn. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ * Các dạng toán: 
 - GV giới thiệu các dạng toán cần nắm được: Dạng 1: Lập các tỉ lệ thức (Ví dụ 1) 
 Dạng 1: Lập các tỉ lệ thức (Ví dụ 1) Dạng 2: Tìm hai số biết tổng (hoặc hiệu) 
 Dạng 2: Tìm hai số biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ và tỉ số của chúng. (Ví dụ 2) 
 số của chúng. (Ví dụ 2) Dạng 3: Bài toán có lời văn (Ví dụ 3) 
 Dạng 3: Bài toán có lời văn (Ví dụ 3) 
 - GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1(SGK) và nêu Ví dụ 1 (SGK – tr10) 
 phương pháp giải. 
 + GV dẫn dắt, nêu phương pháp giải, hướng Ví dụ 2 (SGK – tr10) 
 dẫn HS cách thử, cách lập các tỉ lệ thức và trình 
 bày bài. Ví dụ 3 (SGK -tr10) 
 - GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 2 (SGK) 
 + GV hướng dẫn HS phương pháp giải, yêu cầu 
 HS tự trình bày vở, sau đó cho HS trao đổi 
 nhóm đôi kiểm tra chéo nhau. 
 - GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 3 (SGK) 
 + GV cho HS đọc, tìm hiểu đề. 
 + GV hướng dẫn phương pháp làm. GV đặt câu 
 hỏi: Gọi độ dài các cạnh của một tam giác lần 
 lượt là x, y, z. Độ dài các cạnh của nó tỉ lệ với 
 2; 3; 4, thì ta suy ra được điều gì? Cạnh lớn 
 nhất dài hơn cạnh nhỏ nhất 6 cm, ta suy ra 
 được biểu thức nào? 
 → GV mời HS lên bảng trình bày, các HS khác 
 trình bày vào vở. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ KHBD TOÁN 7-TUẦN 11 
 HS chú ý nghe, đọc bài, suy nghĩ câu trả lời, 
 thảo luận với các bạn, hoàn thành vở. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
 - HS xung phong trả lời câu hỏi, trình bày bài 
 tập. 
 - Các HS chú ý lắng nghe. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định 
 - GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt lại 
 các dạng bài và phương pháp giải cần nhớ. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức 
- Các tính chất tỉ lệ thức 
- Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. 
b) Nội dung: HS vận dụng các tính chất tỉ lệ thức, tính chất của dãy tỉ số bằng nhau tích 
cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập. 
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về các dạng bài GV nêu ở trên. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV áp dụng tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm vào phiếu bài tập các bài 
BT1.12 ; BT1.16 ; BT1.17 (SGK – tr15). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. 
- GV hướng dẫn, quan sát, hỗ trợ HS. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- Với các bài tập GV mời một bạn trong nhóm trình bày, giải thích cách làm. 
- Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án. 
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác 
nhất. 
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên 
dương. 
Kết quả: 
Bài 6.11: 
Từ đẳng thức 3 = 4 , ta có thể lập được bốn tỉ lệ thức sau: 
 4 3 3 4
 = ; = ; = ; = 
4 3 3 4 
Bài 6.12 
Từ 4 số trên, ta chỉ có đẳng thức: 5 . 50 = 10 . 25 (vì đều bằng 250) 
Từ đẳng thức trên, có thể lập được các tỉ lệ thức là: 
 5 10 5 10 50 25 50 10
 = ; = ; = ; = 
25 50 25 50 10 5 25 5
Bài 6.13: 
 5 
a) Từ = suy ra = 
 3 5 3 KHBD TOÁN 7-TUẦN 11 
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có: 
 + + 16
 = = = = = 2 
5 3 5+3 8 8
⇒ Từ đây tính được: x = 2 . 5 = 10 và y = 2 . 3 = 6 
 9
b) Từ = suy ra 4x = 9y 
 4
Từ đẳng thức này ta suy ra tỉ lệ thức: = 
 9 4
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có: 
 − − −15
 = = = = = −3 
9 4 9−4 5 5
⇒ Từ đây tính được: x = -3 . 9 = -27 và y = -3 . 4 = -12 
Bài 6.16: 
- Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: 
 +2 −3 +2 −3 −12
 = = = = = = 3 
2 3 4 2+2.3−3.4 −4 −4
⇒ Từ đây tính được: 
 x = 3 . 2 = 6 
 y = 3 . 3 = 9 
 z = 3 . 4 = 12 
 * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 • Hoàn thành các bài tập trong SBT, bài 6.14, 6.15 (SGK). 
TIẾT 31 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh áp dụng các kiến thức vào giải quyết các bài toán. 
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm trả lời nhanh câu 
hỏi trắc nghiệm và thực hiện bài tập vận dụng. 
c) Sản phẩm: HS giải được bài tập áp dụng tính chất tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng 
nhau vào bài toán có lời văn, hoàn thành trò chơi trắc nghiệm. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành bài tập Bài 6.14 và 6.15 (SGK – tr10) 
- GV tổ chức cho HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm: 
Câu 1. Chọn câu sai. Nếu a.d = b.c và a, b, c, d ≠ 0 thì: 
A. = B. = C. = D. = 
Câu 2. Chọn câu đúng. Với các điều kiện các phân thức có nghĩa là: 
 + + 
A. = = = B. = = 
 + + 
 − + + − 
C. = = = D. = = = 
 + + − + 
 풙 풚
Câu 3. Tìm hai số x và y biết = và x + y = -50 
 4 −6
A. x = -150; y = 100 B. x = 100; y = 150 
C. x = 100; y = -150 D. x = -100; y = 150 KHBD TOÁN 7-TUẦN 11 
Câu 4. Cho 7x = 4y và y – x = 24. Tìm x và y. 
A. y = 4; y = 7 
B. x = 32 và y = 56 
C. x = 56 và y = 32 
D. x = 4; x = 7 
Câu 5. Chia số 48 thành bốn phần tỉ lệ với các số 3; 5; 7; 9. Các số đó theo thứ tự tăng 
dần là: 
A. 6; 12; 14; 18 B. 18; 14; 10; 6 
C. 6; 14; 10; 18 D. 6; 10; 14; 18 
Câu 6. Cho = = và x + y + z = -108. Số lớn nhất trong ba số x; y; z là: 
 8 7 12
A. -32 B. -28 C. -48 D. 28 
Câu 7. Có bao nhiêu bộ x; y thỏa mãn = và x2 -y2 =40 
 5 4
A. 2 B. 3 C.4 D.1 
Câu 8. Ba tổ trồng được 108 cây. Biết rằng số cây của ba tổ trồng tỉ lệ với số học sinh 
của mỗi tổ và tổ 1 có 7 bạn, tổ 2 có 8 bạn và tổ 3 có 12 bạn. Tính số cây tổ 2 trồng. 
A. 28 cây B. 32 cây C. 36 cây D. 48 cây 
Câu 9. Biết các cạnh của 1 tam giác tỉ lệ 4 ; 5 ; 3 và chu vi của nó bằng 120m. Tính 
cạnh nhỏ nhất của tam giác đó 
A. 20m B. 50m C. 40m D. 30m 
Câu 10. Ba lớp 7A,7B,7C có tất cả 153 học sinh . Số học sinh lớp 7B bằng 8 số học sinh 
 9
lớp 7A, số học sinh lớp 7C bằng 17 số học sinh lớp 7B. Tính số học sinh lớp 7A. 
 16
A. 48 học sinh B. 54 học sinh 
C. 51 học sinh D. 45 học sinh 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS hợp tác thảo luận đưa ra ý tưởng và cách giải, sau đó tự trình bày vở cá nhân. 
- GV giảng, phân tích điều hành, quan sát, hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến 
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai. 
Bài 6.14: 
Gọi x, y lần lượt là số học sinh của lớp 7A và 7B (học sinh, x, y ∈ ℕ*, giả sử x < y) 
 19 
- Theo đề bài, ta có: = 0,95 ⇔ = ⇔ = 
 20 19 20
 Như vậy, từ đề bài ta có: = và y - x = 2 
 19 20
- Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: 
 − − 2
 = = = = = 2 
19 20 20−19 1 1
- Từ đây tính được: 
+ x = 2 . 19 = 38 (thỏa mãn ĐK) 
+ y = 2 . 20 = 40 (thỏa mãn ĐK) 
Kết luận: 
+ Số học sinh của lớp 7A là 38 học sinh. KHBD TOÁN 7-TUẦN 11 
+ Số học sinh của lớp 7B là 40 học sinh. 
Bài 6.15 
Gọi: x là số lượng công nhân lúc sau cần làm để hoàn thành công việc đúng hạn (công 
nhân, x ∈ ℕ*) 
Số ngày đội công nhân cần làm tiếp để xong đúng hạn là: 15 – 10 = 5 (ngày). 
Theo đề bài ra có: x . 5 = 45.10 
⇒ x = 90 (thỏa mãn ĐK) 
Vậy: số lượng công nhân bổ sung thêm để hoàn thành công việc đúng hạn là: 90 - 45 = 
45 công nhân. 
Đáp án trắc nghiệm: 
 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 
 C A C B D C A B D B 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 • Hoàn thành các bài tập trong SBT 
 ------------------------------------------------------------------------ 
 TIẾT 32, 33-BÀI 22: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 
- Nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ thuận. 
- Nhận biết được tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận. 
2. Năng lực 
 Năng lực chung: 
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
Năng lực riêng: 
- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ, tìm giá trị của một đại lượng khi biết đại lượng kia và hệ số tỉ lệ 
đối với hai đại lượng tỉ lệ thuận. 
- Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận bằng cách vận dụng tính chất 
của đại lượng tỉ lệ thuận. 
3. Phẩm chất 
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. 
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự 
hướng dẫn của GV. 
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU KHBD TOÁN 7-TUẦN 11 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, tìm hiểu về một số đại lượng có 
quan hệ tỉ lệ thuận trong khoa học và trong đời sống. 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, 
bút viết bảng nhóm, ôn lại tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
TIẾT 32 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- Giúp HS làm quen với khái niệm hai đại lượng tỉ lệ thuận thông qua một tình huống 
thực tế. 
→ Qua đó, HS có hứng thú với nội dung bài học. 
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS (theo kiến thức và kinh nghiệm bản thân) 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu: 
Bốn sắn dây được làm từ củ sắn dây, là một loại thực phẩm có nhiều tác dụng tốt với sức 
khỏe. Ông An nhận thấy cứ 4,5kg củ sắn dây tươi thì thu được khoảng 1kg bột. Hỏi với 3 
tạ củ sắn dây tươi, ông An sẽ thu được khoảng bao nhiêu kilôgam bột sắn dây? 
- GV đưa ra câu hỏi gợi ý, đặt vấn đề: 
+ GV dẫn dắt, đặt câu hỏi: 
 Theo em, khối lượng bột sắn dây sẽ tăng hay giảm? 
+ GV hướng dẫn HS: có thể giải bài toán dạng rút về đơn vị: 
1kg củ sắn dây tươi thì thu được bao nhiêu kg bột? ⇒ Từ đó, ta tính được 3 tạ củ sắn dây 
tươi thì thu được bao nhiêu kilogam bột sắn dây. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS 
vào bài học mới: “Từ kết quả tính của phần khởi động, ta thấy khi khối lượng của sắn 
dây tươi tăng thì khối lượng bột sắn dây cũng tăng theo. Khi đó mối quan hệ của hai đại 
lượng này là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm này” 
⇒Bài 22: Đại lượng tỉ lệ thuận 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Đại lượng tỉ lệ thuận 
a) Mục tiêu: 
- HS nhận biết được thế nào là hai đại lượng là tỉ lệ thuận với nhau. 
- Giúp HS biết cách tìm hệ số tỉ lệ, lập được công thức liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ 
thuận. Tìm giá trị của đại lượng này khi biết đại lượng kia và hệ số tỉ lệ. 
b) Nội dung: 
 HS đọc SGK, chú ý nghe, đọc và hoàn thành lần lượt các hoạt động, ví dụ và bài tập của 
GV. KHBD TOÁN 7-TUẦN 11 
c) Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS, HS ghi nhớ được khái niệm đại lượng tỉ lệ 
thuận. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Đại lượng tỉ lệ thuận 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn, hoàn Nhận biết đại lượng tỉ lệ thuận: 
 thành HĐ1, HĐ2. HĐ1: 
 → GV gọi một số HS báo cáo kết quả, các HS t(h) 1 1.5 2 3 
 khác chú ý lắng nghe, nhận xét. GV chữa bài, s(km) 60 90 120 180 
 chốt đáp án. 
 - GV dẫn dắt: HĐ2: 
 + Trong chuyển động với vận tốc không đổi ở Công thức tính quãng đường s theo thời gian di 
 trên, em có nhận xét gì về chiều dài quãng chuyển tương ứng t: 
 đường khi thời gian tăng? s = v.t 
 - HS trả lời câu hỏi theo gợi ý, từ đó rút ra khái Định nghĩa: 
 niệm đại lượng tỉ lệ thuận Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo 
 - GV chuẩn hóa kiến thức, trình chiếu hoặc công thức y = ax (a là hằng số khác 0) thì ta nói 
 viết bảng, cho HS nhắc lại nội dung về khái y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a. 
 niệm đại lượng tỉ lệ thuận trong khung kiến ?. 
 thức: Trong HĐ2, quãng đường s tỉ lệ thuận với thời 
 Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo gian t (vì khi thời gian di chuyển tăng lên bao 
 công thức y = ax (a là hằng số khác 0) thì ta nói nhiêu lần thì quang đường đi được tăng lên bấy 
 y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a. nhiêu lần). Thời gian t tỉ lệ thuận với quãng 
 - GV nêu câu hỏi ?. để củng cố khái niệm và đường s(vì khi đại lượng quãng đường s tăng lên 
 dẫn dắt cho HS chú ý quan trọng sau đó. bao nhiêu lần thì thời gian t tăng lên bấy nhiêu 
 - GV phấn tích và nhấn mạnh cho Chú ý về lần). 
 quan hệ tỉ lệ thuận là quan hệ hai chiều: * Chú ý: 
 Nếu y tỉ lệ thuận với x thì x cũng tỉ lệ thuận với Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a thì x tỉ 
 y (với hệ số tỉ lệ là nghịch đảo), do đó ta có thể lệ thuận với y theo hệ số 1. Khi đó ta nói x và y 
 nói x và y tỉ lệ thuận với nhau: 
 là hai đại lượng tỉ lệ thuận. 
 y = ax ⇒ x = 
 y = ax ⇒ x = y 
 - GV hướng dẫn, phân tích đề bài cho HS đọc 
 và thực hiện các yêu cầu của Ví dụ 1, Ví dụ 2. Ví dụ 1 (SGK -tr12) 
 - GV dẫn dắt, giới thiệu hai tính chất cơ bản Ví dụ 2 (SGK-tr12) 
 của đại lượng tỉ lệ thuận như trong phần Nhận Nhận xét: Nếu hai đại lượng y tỉ lệ thuận với 
 xét: đại lượng x thì: 
 + Qua hai ví dụ trên, em có nhận xét gì về tỉ - Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn 
 số hai giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ không đổi (và bằng hệ số tỉ lệ): 
 풚 풚 풚
 thuận? = = = ⋯ = 
 + Từ kết quả của Ví dụ 2b, em có nhận xét gì 풙 풙 풙 
 về tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này so - Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng 
 tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia: 
 풚 풙 풚 풙 풚 풙 
 = ; = ; = 
 풚 풙 풚 풙 풚 풙 KHBD TOÁN 7-TUẦN 11 
 với tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng 
 kia? 
 ⇒ GV chốt lại và cho HS ghi vở: 
 Nếu hai đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x 
 thì: 
 풚 풚 풚 
 = = = ⋯ = 
 풙 풙 풙 
 풚 풙 풚 풙 풚 풙
 = ; = ; = 
 풚 풙 풚 풙 풚 풙 
 - GV cho HS củng cố kĩ năng nhận biết hai đại 
 lượng tỉ lệ thuận và cách tìm hệ số tỉ lệ thông 
 qua hoàn thành Luyện tập 1: Luyện tập 1. 
 + GV gợi ý: Theo em, khi khối lượng đậu tương - Khối lượng protein trong đậu tương tỉ lệ thuận 
 tăng, lượng protein trong đậu tương có tăng với khối lượng đậu tương theo hệ số tỉ lệ: k = 
 không? 34
 = 0,34. 
 + Nếu khối lượng protein tỉ lệ thuận với khối 100
 lượng đậu tương, ta suy ra được công thức 
 nào? 
 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, áp dụng 
 giải bài toán mở đầu hoàn thành Vận dụng. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS theo dõi SGK, thảo luận theo nhóm bốn 
 thực hiện HĐ1, HĐ2. 
 - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. 
 - HS chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn Vận dụng: 
 thành các yêu cầu theo sự điều hành của GV. - Gọi số kilogam bột sắn dây thu được từ 3 tạ = 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 300 kg củ sắn là x (kg, x, y > 0) 
 - Đại diện nhóm trình bày kết quả. Do khối lượng bột được tạo ra và khối lượng 
 - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi GV nêu. củ sắn tươi là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên, theo 
 tính chất đại lượng tỉ lệ thuận ta có: 
 - HS phát biểu, lên bảng trình bày Luyện tập 1 300
 = ⇒ = ≈ 66,67 
 1, Vận dụng. 4,5 300 4,5
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Vậy ông An sản xuất được khoảng 67 kg bột 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: sắn dây từ 3 tạ củ sắn dây tươi. 
 GV khái quát lại kiến thức trọng tâm về khái 
 niệm và tính chất tỉ lệ nghịch. GV yêu cầu HS 
 nhắc lại và ghi chép đầy đủ vào vở. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 • Làm bài tập 6.17, 6.18, 6.19 (SGK/14) 
TIẾT 33 
Hoạt động 2: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận 
a) Mục tiêu: KHBD TOÁN 7-TUẦN 11 
- Giúp HS biết và thực hành vận dụng tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận vào giải các bài 
toán thực tế. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK, thực hiện yêu cầu để tìm hiểu các bài toán về đại lượng tỉ 
lệ thuận. 
c) Sản phẩm: HS giải được các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận, các bài toán ví dụ, Luyện 
tập 1, Luyện tập 2. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ 
 - GV cho HS tự đọc hiểu về những chỉ dẫn nghịch 
 chung cho HS khi giải những bài toán về tỉ lệ Để giải toán về đại lượng tỉ lệ thuận, ta cần 
 thuận (SGK-tr13). nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận trong bài 
 + GV giảng thêm cho HS về cách nhận biết, toán. Từ đó ta có thể lập các tỉ số bằng nhau 
 kiểm tra xem hai đại lượng có quan hệ tỉ lệ hay và dựa vào tính chất của dãy tỉ số bằng 
 không, nhau để tìm các yếu tố chưa biết. 
 - GV hướng dẫn và cho HS đọc hiểu và hoàn 
 thành Ví dụ 3. Ví dụ 3: SGK -tr13 
 + GV đặt câu hỏi vấn đáp, dẫn dắt, yêu cầu HS 
 phân tích đề, gợi ý cách giải cho HS: Luyện tập 2: 
 + GV chữa, phân tích kĩ lời giải, sau đó tổng Gọi khối lượng của hai thanh kim loại 
 kết phương pháp giải. đồng chất lần lượt là x, y (g, x, y >0) 
 Xác định dạng bài toán Theo đề bài ta có: y – x = 40 
 Xác định các đại lượng và dựa vào tính chất để Khối lượng của một vật đồng chất tỉ lệ thuận 
 lập tỉ lệ thức với thể tích của nó, vì vậy ta có: 
 Áp dụng các tính chất tỉ lệ thức và tính chất dãy = 
 10 15
 tỉ số bằng nhau để tính ra các đại lượng phải tìm. Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta 
 - GV cho HS tự làm việc, sau đó gọi HS lên có: 
 − 40
 bảng giải Luyện tập 2. GV có thể đưa ra những = = = = 8 
 gợi ý ban đầu: 10 15 15−10 5
 ⇒ x = 80 và y =120 
 + Em hãy xác định hai đại lượng tỉ lệ thuận Vậy hai thanh kim loại có khối lượng 
 trong bài toán. tương ứng là 80g và 120g. 
 + Nếu gọi khối lượng của hai thanh kim loại 
 đồng chất lần lượt là x, y, ta cần chú ý điều kiện Lưu ý: 
 gì và từ đề ta suy ra được những biểu thức nào? Khối lượng của một vật đồng chất tỉ lệ 
 (GV chú ý HS đơn vị và điều kiện của ẩn). thuận với thể tích của nó. 
 + GV cho HS áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng 
 nhau để tìm ra hai đại lượng x, y và kết luận. Ví dụ 4: SGK-tr13 
 - GV cho HS vận dụng tính chất của đại lượng tỉ Chú ý: Bài toán trên có thể phát biểu đơn 
 lệ thuận giải bài toán Ví dụ 4. giản thành: Chia số 635 thành ba phần tỉ lệ 
 + GV cho HS phân tích đề bài, nêu cách giải. thuận với 40; 42; 45. 
 + GV yêu cầu HS trao đổi cặp đổi cặp đôi kiếm 
 tra chéo đáp án, sau đó lên bảng trình bày. 
 + GV chữa bài, lưu ý cho HS: KHBD TOÁN 7-TUẦN 11 
 Bài toán trên có thể phát biểu đơn giản thành: Luyện tập 3: 
 Chia số 635 thành ba phần tỉ lệ thuận với 40; Gọi x, y, z lần lượt là ba phần gạo được 
 42; 45. chia theo đề bài. (tấn, x, y, z > 0) 
 - GV cho HS củng cố kĩ năng áp dụng tính chất Theo đề bài, ta có: 
 của hai đại lượng tỉ lệ thuận trong giải một bài x + y + z = 1 và = = 
 2 3 5
 toán thực tế liên quan thông qua yêu cầu HS tự Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau 
 + + 1
 hoàn thành Luyện tập 3. ta có: = = = = = 0,1 
 + GV có thể đưa ra gợi ý ban đầu (đối với HS 2 3 5 2+3+5 10
 ⇒ x = 0,2; y = 0,3 và z = 0,5. 
 chưa rõ cách giải). 
 Vậy chia 1 tấn gạo thành ba phần lần lượt 
 + HS tự giải bài vào vở, sau đó hoạt động cặp 
 là 0,2 tấn, 0,3 tấn và 0,5 tấn. 
 đôi kiểm tra chéo đáp án. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến 
 thức, hoàn thành các yêu cầu. 
 - GV: quan sát và trợ giúp HS. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày. 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét bài làm, tổng kết phương pháp 
 giải. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh củng cố lại khái niệm và cách nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận. 
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải các bài tập 6.17 + 6.18 + 6.19 (SGK 
– tr14). 
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về nhận biết đại, xác định hai lượng 
tỉ lệ thuận, hệ số tỉ lệ thuận: Bài 6.17 + 6.18 + 6.19. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS 
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi giải các bài tập 6.17 + 6.18 + 6.19 (SGK – 
tr14) vào vở. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. 
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn HS làm bài. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- Đại diện các HS giơ tay trình bày kết quả, giải thích. 
- Các HS khác chú ý lắng nghe, đưa nhận xét. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án. 
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán. KHBD TOÁN 7-TUẦN 11 
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên 
dương. 
Kết quả: 
Bài 6.17. 
 x 2 4 5 -3 -6 -0,5 
 y -6 -12 -15 9 18 1,5 
Công thức mô tả mối quan hệ phụ thuộc giữa hai đại lượng x và y: 
 2
 = ⇒ y = -3x 
 −6
Bài 6.18. 
a) Dễ thấy y = 3x nên hai đại lượng x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. 
 4 8 16
b) Theo bảng giá trị, ta thấy = ≠ . Vậy hai đại lượng x và y không phải hai đại 
 8 16 30
lượng tỉ lệ thuận. 
Bài 6.19. 
Vì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ a ⇒ y = ax (1) 
Vì x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ b ⇒ x = bz (2) 
Thay (2) vào (1) ta được: y = a.(bz) = (ab).z. 
Vậy y tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ ab. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: 
- Vận dụng kiến thức vừa học vào các vấn đề thực tiễn hay nội dung toán học sâu hơn 
nhằm phát triển khả năng suy luận toán học, khả năng mô hình hóa và giải quyết vấn đề 
cho HS. 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, giải các bài 
toán thực tiễn. 
c) Sản phẩm: HS giải được các bài toán thực tế, hoàn thành các bài 6.20 + 6.21 (SGK-
tr14). 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV yêu cầu HS hoạt động theo phương pháp khăn trải bàn hoàn thành bài tập Bài 6.20 + 
6.21 (SGK -tr14). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến. 
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến. 
Kết quả: 
Bài 6.20. 
Gọi thời gian để bơm đầy nước vào bể thứ hai là x (giờ, x>0) 
Vì hai bể có chiều dài và chiều rộng tương ứng bằng nhau nên thời gian để bơm nước vào 
đầy mỗi bể tỉ lệ thuận với chiều cao của bể. KHBD TOÁN 7-TUẦN 11 
 4,5 3 4,5.4
Theo đề ta có: = ⇒ x = = 6 (giờ. 
 4 3
Vậy: thời gian để bơm đầy nước vào bể thứ hai là 6 giờ. 
Bài 6.21. 
- Gọi lượng hóa chất đựng trong ba chiếc lọ lần lượt là x, y, z (lít, 0< x, y, z <1,5) 
- Theo đề bài, ta có: = = và x + y + z = 1,5 
 4 5 6
- Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: 
 + + 1,5
 = = = = = 0,1 
 4 5 6 4+5+6 15
Suy ra: x = 0,1 . 4 = 0,4; y = 0,1 . 5 = 0,5 ; z = 0,1 . 6 = 0,6 
Vậy: lượng hóa chất trong ba chiếc lọ lần lượt là 0,4 lít; 0,5 lít và 0,6 lít. 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 • Hoàn thành các bài tập trong SBT 
 • Chuẩn bị bài mới: "Bài 23: Đại lượng tỉ lệ nghịch" 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_lop_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_11_nam_hoc_2023_202.pdf
Giáo án liên quan