Giáo án Toán 9 - Tuần 34

pdf11 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 9 - Tuần 34, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 34 
PHẦN ĐẠI SỐ 
 TIẾT 60: LUYỆN TẬP HỆ THỨC VI-ÉT VÀ ỨNG DỤNG (tiếp) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Củng cố kiến thức của các bài đã học ở trong chương 
2. Năng lực 
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác. 
- Năng lực chuyên biệt nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai trong các trừờng hợp 
a + b + c = 0; a- b + c = 0.Tìm được hai số biết tổng và tích của chúng 
3- Phẩm chất 
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, 
trung thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: 
- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu 
2. Học sinh: 
- Thực hiện hướng dẫn tiết trước 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Ổn định lớp 
2. Kiểm tra 15 phút 
Bài 1: (8 đ) Cho phương trình (ẩn số x) x 2 − 2mx + 2m −1 = 0 (1) 
 a/ Giải phương trình khi m = 2 
 b/ Với giá trị nào của m thì phương trình (1) có nghiệm. 
Bài 2: (2 đ) Cho phương trình x 2 − x −12 = 0 . Chứng tỏ rằng phương trình có 2 nghiệm 
 2 2 1 1
phân biệt x1 , x2 . Không giải phương trình, hãy tính x1 + x2 ; + 
 x1 x2
Đáp án và thang điiểm 
Bài 1: x 2 − 2mx + 2m −1 = 0 (1) 
 a/ Với m = 2 ta có phương trình: x 2 − 2.2 x + 2.2 −1 = 0 x 2 − 4x + 3 = 0 1đ 
 ' = (− )2 2 − 3.1 = 1 0 ; ' =1 2đ 
 x1 = 2 +1 = 3 ; x2 = 2 −1 = 1 2đ 
 b/ ' = m2 −1.(2m − )1 = m2 − 2m +1 = ()m −1 2 0 với mọi m. 2đ 
 Vậy phương trình (1) luôn có nghiệm với mọi giá trị của m. 1đ 
Bài 2: (2 đ) Phương trình x 2 − x −12 = 0 có a và c trái dấu nên phương trình luôn có 2 
nghiệm phân biệt. 0,5đ 
 − b c
Theo định lí Vi-ét, ta có: x + x = = 1 x .x = −= 12 0,5đ 
 1 2 a 1 2 a
 2 2 2 2
 x1 + x2 = (x1 + x2 ) − 2 xx 21 = 1 − 2.(−12) = 25 1 đ 
3. Bài mới GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 34 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a) Mục đích: Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức đã học thông qua việc trả lời 
câu hỏi. 
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt 
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. I. Lý thuyết: 
 GV: Cho HS nhớ lại kiến thức mà Cho phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 
 các em đã học từ đầu chương đến (a 0) 
 nay trong vòng 3’ 1/ Công thức nghiệm tổng quát: 
 + Các em hãy sử dụng những kiến Đặt = b2 – 4ac 
 thức đã học để giải phương trình Nếu < 0 Phương trình vô nghiệm 
 2
 sau: ax + bx + c = 0 Nếu = 0 Phương trình có nghiệm kép x1 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: −b
 = x2 = 
 HS: Có thể viết ra giấy nháp điều 2a
 mà các em suy nghĩ Nếu > 0 phương trình có hai nghiệm phân 
 Định hướng các cách giải phương biệt: 
 trình đã cho mà em biết −b + −b − 
 x1 = ; x2 = 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 2a 2a
 + HS trình bày kết quả 2/ Công thức nghiệm thu gọn: 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: Đặt ’= b 2 – ac 
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm Nếu ’ < 0 Phương trình vô nghiệm 
 vụ của HS Nếu ’ = 0 Phương trình có nghiệm kép x1 
 GV chốt lại kiến thức −b 
 = x2 = 
 a
 Nếu ’> 0 phương trình có hai nghiệm 
 phân biệt: 
 −b + −b − 
 x1 = ; x2 = 
 a a
 3/ Hệ thức Viét: 
 Nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 
 (a 0). Có hai nghiệm x1, x2 thì tổng và tích 
 b
 xx+ = −
 12 a
 hai nghiệm đó là 
 c
 xx. =
 12 a
 4/Nhẩm nghiệm theo hệ số a,b,c: GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 34 
 a) Nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 
 0 (a 0) có a + b + c = 0 thì phương trình 
 c
 có một nghiệm x1 = 1, x2 = 
 a
 b)Nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 
 0 (a 0) có a - b + c = 0 thì phương trình có 
 c
 một nghiệm x1 = -1, x2 = - 
 a
 5/ Minh họa nghiệm bằng đồ thị: 
 Phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a 
 0) 
 ax2 = -bx – c 
 Đặt y = ax2 (P) và y = -bx – c (d) 
 Vẽ đồ thị hàm số trên cùng một hệ trục tọa 
 độ. 
 Nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 
 chính là hoành độ giao điểm của hai đồ thị 
 hàm số (P) và (d) . 
 - Nếu (P) không cắt (d) thì phương trình vô 
 nghiệm. 
 - Nếu (P) tiếp xúc với (d) thì phương trình 
 có nghiệm kép. 
 - Nếu (P) cắt (d) thì phương trình có hai 
 nghiệm phân biệt 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Hs vận dụng được các kiến thức đã học để thực hiện yêu cầu của bài 
học 
b. Nội dung: Làm các bài tập 
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ SẢN PHẨM SỰ KIẾN 
 HS 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm Giải phương trình sau: x2 + 2x – 3 = 0 
 vụ:. Cách 1: Dùng công thức nghiệm tổng quát 
 GV: Các em hãy vận dụng các lý x2 + 2x – 3 = 0 
 thuyết trên để giải phương trình: = 4 + 4.1.3 = 16 > 0 
 x2 + 2x – 3 = 0 Phương trình có hai nghiệm phân biệt: 
 Bằng tất cả các cách có thể được. −+24 −−24
 X1 = = 1 , x2 = = - 3 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 2 2
 Vậy PT có hai nghiệm x1 = 1 và x2 = -3 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 34 
 HS: Thực hiện các yêu cầu của Cách 2: Dùng công thức nghiệm thu gọn 
 GV x2 + 2x – 3 = 0 
 GV: Hỏi lần lượt từng nhóm: ’ = 1 + 3 = 4 > 0 
 nhóm của em giải pt trên theo cách Phương trình có hai nghiệm phân biệt: 
 nào? Nếu nhóm sau trả lời trùng −+12 −−12
 X1 = = 1 , x2 = = - 3 
 cách của nhóm trước thì cho các 1 1
 em suy nghĩ lại và đưa ra cách Vậy PT có hai nghiệm x1 = 1 và x2 = -3 
 khác Cách 3: Dùng hệ thức Viét 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: x2 + 2x – 3 = 0 
 Nếu HS các nhóm không đưa Ta có: = 4 + 4.1.3 = 16 > 0 
 được 5 cách như ý đồ GV thì GV Phương trình có hai nghiệm x1, x2 
 gợi ý để các em có thể giải được xx12+ = −2
 bằng cách khác. xx12.3=−
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: Vậy hai nghiệm của phương trình là:1 và – 3 
 GV: Để khắc định các cách giải Cách 4: Nhẩm nghiệm theo hệ số a,b,c: 
 mà các em đã đưa ra, cô yêu cầu x2 + 2x – 3 = 0 
 đại diện của từng nhóm lên bảng Ta có a + b + c = 1 + 2 + (-3) = 0 
 viết công thức tổng quát của cách 
 Phương trình có hai nghiệm: x1 = 1 và x2 = -
 giải đó. Các em còn lại của nhóm 3 
 giải phương trình theo cách mà Cách 5: Minh họa bằng đồ thị: 
 nhóm đã chọn Ta có: x2 + 2x – 3 = 0 
 GV: Em rút ra được điều gì qua x2 = - 2x + 3 
 tiết luyện tập này? Đặt y = x2 (P) và y = - 2x + 3 (d) 
 - Việc vận dụng lý thuyết vào bài Vẽ đồ thị hai hàm số trên cùng một hệ trục 
 tập rất quan trọng tọa độ. Hoành độ giao điểm của (P) và (d) là 
 - Một bài toán có thế có nhiều cách nghiệm của pt đã cho. 
 giải nhưng chỉ có một đáp số mà Vậy nghiệm của phương trình là 1 và -3 
 thôi, Nhưng các em cần lựa chọn 
 cách giải nào mà em hiểu thì vận 
 dụng để làm. 
 GV: Ngoài ra ta vận dụng việc tìm 
 nghiệm của phương trình để phân 
 tích một tam thức bậc hai thành 
 nhân tử một cách dễ dàng, không 
 phức tập như lớp 8. Nếu phương 
 trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a 
 0) có nghiệm là x1 và x2 thì tam 
 thức 
 ax2 + bx + c phân tích được thành 
 nhân tử như sau: GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 34 
 2
 ax + bx + c = a(x – x1)(x – x2) 
 - 2 - 1 1 2
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được 
kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. 
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. 
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Áp dụng công thức nghiệm và định lí Viét để giải các phương trình bậc hai một ẩn 
theo tham số m. 
Giải phương trình theo cách minh họa nghiệm bằng đồ thị: pt bậc hai ax2 + bx + c = 
0 (a 0) 
4. Hướng dẫn về nhà 
- GV nhắc lại cách giải một phương trình bậc hai và cách vẽ đồ thị hàm số y = ax2. 
- Về nhà làm các bài tập còn lại, ôn kỹ các dạng bài tập đã giải 
 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 34 
PHẦN HÌNH HỌC 
TIẾT 61. LUYỆN TẬP: HÌNH TRỤ- DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ 
 TÍCH CỦA HÌNH TRỤ 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
 - Vận dụng các kiến thức về diện tích xung quanh và thể tích hình trụ để giải các bài 
tập liên quan 
- Củng cố, khắc sâu về các công thức trên 
2. Năng lực 
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản . 
- Năng lưc chuyên biệt . tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình trụ 
và thể tích hình trụ 
3. Phẩm chất 
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, 
trung thực, trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: 
- Com pa, thước thẳng , thước đo góc , eke . 
2. Học sinh: 
- Compa, thước thẳng, thước đo góc 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1.Ổn định lớp 
2. Kiểm tra bài cũ 
3. Bài mới: 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a) Mục đích: HS biết được các SẢN PHẨM SỰ KIẾN cơ bản của bài học cần đạt 
được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt 
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. 
d) Tổ chức thực hiện: 
GV đặt câu hỏi: 
- Viết công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình trụ (5đ) 
- Viết và nói rõ từng đại lượng trong công thức tính thể tích của hình trụ(5đ) 
- HS lên bảng trả lời. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết để làm bài tập. 
b. Nội dung: Hoàn thành các bài tập GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 34 
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ SẢN PHẨM SỰ KIẾN 
Nhiệm vụ 1: Chữa bài tập I. Chữa bài tập 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 4/110: Kết quả đúng cần 
GV: gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 4/110 SGK chọn là: 
+ 1 HS khác làm bài tập 7/111 SGK (E) 8,01 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Bài 7/111: 
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV Diện tích phần giấy cứng là: 
GV: gợi ý S =0,04 x 4 x 1,2 0, 192 (m)2 
?Khi biết diện tích xung quanh và bán kính thì 
chiều cao hình trụ được tính như thế nào? 
?Diện tích phần giấy cứng là hình gì?Được tính 
như thế nào? 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
+ Lớp nhận xét và bổ sung 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: 
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS 
Nhiệm vụ 2: Luyện tập II/Luyện tập: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 8/111: 
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn các bài tập 8/111 Chọn (C) V2 – 2 V1 
SGK, bài tập 9/112 SGK, bài tập 11 trang 112 Bài 9/112: 
SGK, bài tập 13/113 SGK Thứ tự cần điền là : 
Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu mỗi nhóm hoàn Diện tích đáy là: ; 10; 100 
thành một bài tập Diện tich xung quanh là: ; 12; 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 240 
HS: Thảo luận nhóm, ghi kết quả hoạt động ra Diện tích toàn phần là : 100 ; 240
bảng phụ ; 440 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
+ Đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả Bài 11/112: (hình 84 SGK) 
+ Các nhóm khác nhận xét 8,5mm = 0, 85 cm 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Thể tích của tượng đá bằng với thể 
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS tích của hình trụ có diện tích đáy là 
GV chốt kiến thức. 12,8cm2 và chiều cao là 8,5mm : 
 → Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần V= 12,8. 0,85 = 10, 88 (cm2) 
của hình trụ và thể tích hình trụ Bài 13/113: 
 8mm = 0,8cm 
 Thể tích của tấm kim loại là : 
 2 3
 Vkl = 5 . 2 = 25. 2 = 50 (cm ) GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 34 
 Thể tích của một lỗ khoan hình trụ 
 là : 
 2 2
 Vlk 3,14. 0,4 .2 1,005 (cm ) 
 Thể tích phần còn lại của tấm kim 
 loại là : 
 V=Vkl - 4Vlk= 50 – 4.1,005 
 45,98(cm3) 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được 
kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. 
b. Nội dung: Hoàn thành các bài tập 
c. Sản phẩm: Bài làm của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
GV tổ chức cho HS hoàn thành các bài tập: 
a) Nhóm câu hỏi nhận biết: 
Câu 1: Nêu khái niệm hình trụ? 
Câu 2: Vẽ hình trụ 
b) Nhóm câu hỏi thông hiểu 
Câu 1: Viết công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình trụ 
Câu 2: Viết và nói rõ từng đại lượng trong công thức tính thể tích của hình trụ? 
c)Nhóm câu hỏi vận dụng thấp: 
Bài 4/110 Bài 7/111 Bài 8/111 Bài 9/112 
d)Nhóm câu hỏi vận dụng cao: 
Bài 13/113 
4. Hướng dẫn về nhà 
- Xem lại các bài tập đã giải 
- Làm thêm các bài tập 10, 12 trang 112 SGK, bài 14 trang 113, bài 2, 5, 6, 7 trang 
122, 123 SBT. 
 *HD : 
Bài 10/112: 
a) Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ đã học 
b) Áp dụng công thức tính thể tích hình trụ 
Bài 12/112 : 
Dựa vào bài tập 5 trang 111 
Bài 14/ 113: 
Từ dung tích của đường ống ta suy ra thể tích của đường ống và áp dụng công thức 
tính thể tích hình trụ ta suy ra cách tính diện tích đáy của đường ống GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 34 
TIẾT 62. LUYỆN TẬP: HÌNH NÓN, HÌNH NÓN CỤT- DIỆN TÍCH XUNG 
QUANH VÀ THỂ TÍCH CỦA HÌNH NÓN, HÌNH NÓN CỤT 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Vận dụng các kiến thức về diện tích xung quanh và thể tích hình nón, hình nón cụt 
để giải các bài tập liên quan 
- Củng cố, khắc sâu về các công thức trên 
2. Năng lực 
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản . 
- Năng lưc chuyên biệt . tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình nón 
và thể tích hình nón cut 
3. Phẩm chất 
- Tự học, tự chủ, sống có trách nhiệm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: 
- Com pa, thước thẳng , thước đo góc , eke . 
2. Học sinh: 
- Compa, thước thẳng, thước đo góc. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Ổn định lớp 
2. Kiểm tra bài cũ: 
HS1: Viết công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của 
hình nón (10đ) 
HS2: Viết và nói rõ từng đại lượng trong công thức tính diện tích xung quanh và thể 
tích của hình nón cụt (10đ) 
3. Bài mới: 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a) Mục đích: HS biết được các SẢN PHẨM SỰ KIẾN cơ bản của bài học cần đạt 
được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt 
động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập. 
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- 1 HS lên bảng làm bài tập 20/118 Bài 20/118: Kết quả cần điền lần lượt 
SGK sẽ là: 
 1
- Gợi ý HS vận dụng công thức tính thể 20; 10 2 ; .103 
tích hình nón và hình 96 để tính bán kính 3 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 34 
 1
đáy và định lý Pitago để tính độ dài 5; 5 5 ; .250 
đường sinh dựa vào chiều cao và bán 3
kính đáy 3 3 3
 10. ; 20. ; 10. +1 
 π π π
 30 9
 20; ; 10 1. + 
 π2
 2
 120 120 
 5; ; 25 + 
 π π 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết để làm bài tập. 
b) Nội dung: Hoàn thành các bài tập 
c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM SỰ KIẾN 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 23/119: 
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm các l2
 Theo giả thiết ta có : rl = 
bài tập 23, 24, 27/119 SGK 4
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: r 1
 Suy ra : = 
Các nhóm thảo luận hoàn thành các bài l 4
tập ra bảng nhóm r 1
 Mặt khác ta có: sin = = 
GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS l 4
thực hiện nhiệm vụ (theo hình vẽ) 
- B 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: S 
- Đại diện trình bày kết quả của nhóm 
trên bảng nhóm, các nhóm tham gia nhận 
xét lẫn nhau, 
- Bước 4: Kết luận, nhận định:GV chốt A O B 
lại. 
 Vậy : 14028' 
 Bài 24/119: 
 2
 Chọn A) ' 
 4
 Bài 27/119: 
 a) Thể tích phần hình trụ là : 
 2 2 3
 V1 = πr h = π 70 .70 = 343000 π (cm ) 
 Thể tích phần hinh nón là : 
 1 2 3
 V2 = π70 .90 =147000 π (cm3 ) 
 3 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 34 
 Thể tích của dụng cụ: 
 343000 π +147000 π = 490000 π 
 1538600(cm3) 1,54 (m3) 
 b) Diện tích phần hình trụ: 
 2 π .70.70=9800 π (cm3) 
 Đường sinh của hình nón : 
 l2= 902 + 702 = 13000 l 114 (cm) 
 Diện tích phần hình nón: 
 π .70.114 = 7980 π (cm3) 
 Diện tích mặt ngoài của dụng cụ: 
 7980 π +9800 π = 11780 π 55829(cm2) 
 5,6 (m2) 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được 
kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể. 
b. Nội dung: Hoàn thành các bài tập theo các mức độ 
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. 
d. Tổ chức thực hiện: 
GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập 
a) Nhóm câu hỏi nhận biết: 
Câu 1: Nêu khái niệm về hình nón, hình nón cụt: đáy của hình nón, hình nón cụt, 
mặt xung quanh, đường sinh, chiều cao, mặt cắt song song với đáy . 
Câu 2: Vẽ hình nón, hình nón cụt 
b) Nhóm câu hỏi thông hiểu 
Câu 1: Viết công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình nón, 
hình nón cụt? 
Câu 2: Viết và nói rõ từng đại lượng trong công thức tính thể tích của hình nón, hình 
nón cụt? 
c) Nhóm câu hỏi vận dụng thấp: 
Hãy vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình 
nón, hình nón cụt làm bài 20/118 SGK ; Bài 23/119 SGK; Bài 24/119 SGK 
c) Nhóm câu hỏi vận dụng cao: 
Hãy vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình 
nón, hình nón cụt làm 27/119 SGK 
4. Hướng dẫn về nhà 
- Xem lại các bài tập đã giải 
- Làm thêm các bài tập 25, 26, 27, trang 119 SGK, 28, 29 trang 120, bài 17, 
18,20,21,23, 24, 26 trang 126, 127, 128 SBT. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_9_tuan_34.pdf