Giáo án Toán 9 - Tuần 25
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 9 - Tuần 25, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 25 PHẦN ĐẠI SỐ TIẾT 43. LUYỆN TẬP: HÀM SỐ BẬC NHẤT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố định nghĩa hàm số bậc nhất và tính chất của hàm số bậc nhất. Tiếp tục rèn kĩ năng nhận dạng hàm số bậc nhất, kĩ năng áp dụng tính chất của hàm số bậc nhất về xét hàm số đồng biến hay nghịch biến trên R. 2. Năng lực: - Năng lực chung: NL tư duy, tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác. NL sử dụng ngôn ngữ toán học, khả năng suy diễn, lập luận toán học, làm việc nhóm. - Năng lực chuyên biệt: : NL sử dụng kí hiệu, NL sử dụng các công cụ: công cụ vẽ. 3. Phẩm chất: - Tự lập, tự tin , tự chủ II . CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: Sgk, Sgv, các dạng toán 2. Chuẩn bị của học sinh: Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG - Mục tiêu: Hs được củng cố các kiến thức liên quan đến hàm số bậc nhất và tính chất của hàm số bậc nhất. - Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân - Nội dung: SGK - Sản phẩm: Hs nêu được khái niệm hàm số bậc nhất và tính chất của hàm số bậc nhất. Nội dung Đáp án Phát biểu định nghĩa, tính chất của hàm + Định nghĩa, tính chất của hàm số bậc nhất: số bậc nhất? (sgk.tr47) (4đ) Làm bài tập 9/sgk.tr48 + Bài tập 9/sgk.tr48: a) Hàm số đồng biến khi m > 2 (3đ) b) Hàm số nghịch biến khi m < 2 (3đ) B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: C. LUYỆN TẬP - Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể. - Nội dung: Các kiến thức hàm số - Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm. - Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG GV giao nhiệm vụ học tập. Bài tập 12/sgk.tr 48: Gv yêu cầu làm bài tập 12/sgk.tr48 Ta thay x = 1; y = 2,5 vào hàm số Hỏi: Khi x = 1; y = 2,5 thì hàm số được y = ax + 3 viết lại như thế nào? Từ đó suy ra a = ? GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 25 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS 2,5=+a .1 3 thực hiện nhiệm vụ −a =3 − 2,5 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu −aa =0,5 = − 0,5 0 của HS Vậy a=-0,5 GV chốt lại kiến thức GV giao nhiệm vụ học tập. Bài tập 13/sgk.tr 48: Gv chia lớp thành 3 nhóm. Cho HS hoạt động nhóm từ 4 đến 5 phút rồi gọi a) y= 5 − m ( x − 1) đại diện nhóm trình bày bài làm của y =5 − m . x − 5 − m nhóm mình HS đã cho là hàm số bậc nhất khi Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS a= 5m05m0 − − − − m5m5 thực hiện nhiệm vụ m1+ b) Hàm số y=+ x 3,5 là hàm số bậc nhất Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu m1− của HS khi: GV chốt lại kiến thức m +1 m + 1 0 0 m 1 m −1 m - 1 0 GV giao nhiệm vụ học tập. Bài tập 11/sgk.tr 48: y : Gv cho HS làm bài tập 11/sgk.tr48. C 3 Gọi 2HS lên bảng, mỗi em biểu diễn 2 4 điểm, dưới lớp HS làm vào vở B 1 D Gv Hướng dẫn Hs nhận xét thông qua A E x các câu hỏi sau đây: -3 -2 1 1 2 3 - Những điểm có tung độ bằng 0 nằm H -1 F trên đường nào? -2 - Những điểm có hoành độ bằng 0 nằm G -3 trên đường nào? - Những điểm có tung độ bằng hoành độ nằm trên đường nào? - Những điểm có tung độ và hoành độ đối nhau nằm trên đường nào Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức D. VẬN DỤNG - Mục tiêu: Hs nắm được dạng toán có chứa tham số - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,.., - Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân - Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 25 - Sản phẩm: Hs xác định được điều kiện của tham số để hàm số đồng biến, nghịch biến. HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG + + Xem lại các bài tập đã giải Bài làm của học sinh + Chuẩn bị bài : Đồ thị của hàm số y = ax + b CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS: Câu 1: Nêu định nghĩa hàm số bậc nhất? (M1) Câu 2: Yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức (M2) Cách tìm hệ số a khi biết giá trị của x và y? Cách tìm tham số m trong hệ số a? Cách xác định tính nghịch biến dựa vào hệ số a? Cách tính g.trị của y khi biết giá trị của x, cách tính giá trị của x khi biết giá trị của y của hàm số y = ax +b? Câu 3: Bài tập 8. 9. 13 sgk (M3) ----------------------------------------------------------------- TIẾT 44. LUYỆN TẬP: ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG, CẮT NHAU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS được củng cố điều kiện để hai đường thẳng y = ax + b (a 0) và y = a’x + b’(a’ 0) cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau. - HS biết xác định các hệ số a, b trong các bài toán cụ thể. Rèn kĩ năng vẽ đồ thị hàm số bậc nhất. Xác định được giá trị của các tham số đã cho trong các hàm bậc nhất sao cho đồ thị của chúng là hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùmg nhau. 2. Năng lực a) Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: học sinh đọc tài liệu, tự chiếm lĩnh kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp và hợp tác với giáo viên, với các bạn trong quá trình hoạt động nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các câu hỏi, bài tập. b) Năng lực chuyên biệt - Năng lực tính toán: tìm điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau. - Năng lực ngôn ngữ toán học: sử dụng chính xác các thuật ngữ toán học. - Năng lực sử dụng công cụ vẽ 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tự học, tích cực làm bài tập. - Trách nhiệm: có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm, trách nhiệm với bản thân. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Sgk, Sgv, thước kẻ, tivi 2. Học sinh: Xem trước bài; SGK, SBT Toán, thước kẻ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 25 1. Khởi động NỘI DUNG SẢNG PHẨM Mục tiêu: Hs được tái hiện lại kiến thức cũ liên quan đến bài học Nội dung: nhắc lại điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau; chữa một số bài tập về nhà. Sản phẩm: Hs nêu được điều kiện để hai đường thẳng song song, cắt nhau; chữa BTVN Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân GV: Em hãy cho biết khi nào hai đường Kết luận về hai đường thẳng song song và thẳng song song và hai đường thẳng cắt hai đường thẳng cắt nhau: sgk.tr53 nhau? (4đ) Sửa bài tập 21/sgk.tr54 Bài tập 21/sgk.tr54: HS: 1 HS lên bảng trình bày, HS dưới lớp a) m = -1 (3đ) lắng nghe, quan sát, nhận xét, bổ xung. GV: Nhận xét, đánh giá 1 b) m 0 ; m − và m -1 (3đ) 2 2. Hoạt động luyện tập NỘI DUNG SẢN PHẨM Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể. Nội dung: HS thực hiện các bài tập về vị trí tương đối của hai đường thẳng Sản phẩm: Hs giải được các bài toán liên quan đến các bài toán về đồ thị hàm số y = ax + b Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm. GV giao nhiệm vụ học tập 22/sgk.tr55: Bài tập 22/sgk.tr55: Gv cho Hs đứng tại chỗ trả lời nhanh a) Đồ thị hàm số y = ax + 3 song song với - Hai đường thẳng song song thì hệ số a đường thẳng y = - 2x a = - 2 của chúng có quan hệ thế nào? Hãy xác b) Ta thay x = 2 và y = 7 vào công thức định hệ số a biết đồ thị của hàm số song hàm số y = ax + 3 ta có : song với y = - 2x 7 = a. 2 +3 - Biết khi x = 2 thì hàm số có giá trị y = 7 - 2a = - 4 a = 2 làm thế nào để tìm được a? Hàm số đó là y = 2x + 3 - Đồ thị hàm số vừa xác định và đường thẳng y = -2x có vị trí như thế nào với nhau? Vì sao? HS: hoạt động cá nhân, hoàn thành bài tập 22 GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức GV giao nhiệm vụ học tập 23/sgk.tr55: Bài tập 23/sgk.tr55: GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 25 Gv cho hs hoạt động nhóm (2 bàn nhỏ) làm a) Đồ thi hàm số y = 2x + b cắt trục tung bài tập trong 3-5p ra bảng nhóm, rồi gọi tại điểm có tung độ bằng -3, vậy tung độ đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác gốc b = -3. lắng nghe, quan sát, nhận xét. b) Vì đồ thị hàm số đi qua điểm A(1; 5) - Đồ thị của hàm số cắt trục tung tại điểm nên ta thay x = 1; y = 5 vào hàm số có tung độ bằng –3 có nghĩa là gì? y = 2x + b => - Đồ thị của hàm số đi qua điểm A(1;5). Em 5 = 2.1 + b => b = 3 hiểu điều đó như thế nào? - Đồ thị hàm số đi qua điểm A(1; 5). Vậy làm thế nào để tìm được a? HS: Hoạt động nhóm; GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ HS: Trình bày bài làm của nhóm; các nhóm nhận xét, đánh giá nhóm bạn Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS GV chốt lại kiến thức GV giao nhiệm vụ học tập 25/sgk.tr55 Bài tập 25/sgk. y Gv cho Hs hoạt động cá nhân làm bài tập a) Vẽ đồ thị: 3 y = - x +2 - Chưa vẽ đồ thị, em có nhận xét gì về hai b) Thay y = 1 2 2 y = x +2 đường thẳng này? vào hàm số y = 3 - Yêu cầu HS nêu cách xác định giao điểm 2 M N x + 2 1 của mỗi đồ thị với hai trục toạ độ? 3 x' x O 2 4 HS: hoạt động cá nhân hoàn thành bài 3 -3 -1,5 ta được x = - 3 3 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực 2 y' hiện nhiệm vụ =>Toạ độ điểm 3 GV: gọi 2 HS lên bảng trình bày M(- ;1) HS: 2 HS lên bảng trình bày, HS dưới lớp 2 3 quan sát, nhận xét, bổ xung. * Thay y = 1 vào hàm số y = - x + 2 ta GV: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu 2 2 2 của HS được x = => N( ;1) GV chốt lại kiến thức 3 3 GV giao nhiệm vụ học tập 24/sgk.tr 55: Bài tập 24/sgk.tr 55: Gv cho Hs hoạt động cá nhân làm bài tập Gọi 2 đ.thg đề bài cho là (d) và (d’). HS: Hoạt động cá nhân làm bài a)(d) và (d’) cắt nhau khi GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS 2mm+ 1 2 0,5 thực hiện nhiệm vụ 2mm+ 1 0 − 0,5 Gv gọi 3 Hs lên bảng làm bài tập m = 0,5 HS: Thực hiện yêu cầu m = 0,5 b)(d) // (d’) k −3 HS dưới lớp quan sát, nhận xét k −3 m −0,5 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 25 GV: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu m = 0,5 m = 0,5 của HS c)(d) (d’) k = −3 GV chốt lại kiến thức k =−3 m −0,5 4. Hoạt động vận dụng NỘI DUNG SẢN PHẨM Mục tiêu: Hs vận dụng được các kiến thức đã học vào việc giải bài tập Nội dung: Hs vận dụng được các kiến thức đã học vào việc giải bài tập Sản phẩm: Các dạng bài tập về vị trí tương đối của hai đường thẳng Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân. - Làm các bài tập 18; 19;20; 21;22 SBT/65; Bài làm có sự kiểm tra của các tổ trưởng 66 GV: kiểm tra, đánh giá một số HS sau tiết - Nghiên cứu trước bài 5: hệ số góc của học đường thẳng y = ax + b (a ≠0) PHẦN HÌNH HỌC TIẾT 43. LUYỆN TẬP: LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức :Củng cố mối quan hệ liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây của đường tròn 2.Năng lực: a) Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: học sinh đọc tài liệu, tự chiếm lĩnh kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp và hợp tác với giáo viên, với các bạn trong quá trình hoạt động nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các câu hỏi, bài tập. b) Năng lực chuyên biệt: Năng lực tính toán, chứng minh - Năng lực sử dụng công cụ vẽ 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tự học, tích cực làm bài tập. - Trách nhiệm: có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm, trách nhiệm với bản thân. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Sgk, Sgv, thước kẻ, tivi 2. Học sinh: Xem trước bài; SGK, SBT Toán, thước kẻ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG Tình huống xuất phát (mở đầu) - Mục tiêu: Bước đầu Hs nhận xét được mối quan hệ giữa đường kính và dây cung GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 25 Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,.., - Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân - Phương tiện và thiết bị dạy học: SGK - Sản phẩm: Dự đoán của Hs. NỘI DUNG SẢN PHẨM Phát biểu định lý về mối quan hệ giữ đường kính và dây Hs nêu B. HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP - Mục tiêu: Hs nắm được mối quan hệ giữa đường kính và dây cung Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Đàm thoại gợi mở, thuyết trình,.., - Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm. - Phương tiện và thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, MTBT. - Sản phẩm: Hs xác định được số giao điểm trong từng trường hợp NỘI DUNG SẢN PHẨM Bài 10/104Sgk - HS: Đọc btoán A Cho: ABC có : - GV? Btoán cho biết điều gì ? btoán yêu cầu D D⊥ACC⊥AB gì? E -GV? Muốn Cm 4 điểm cùng thuộc một đtròn ta Cm ntn? B O C - HS: Cm 4 điểm đó cách đều 1 điểm cố định -GV: Theo các em đó là điểm nào ? a, Cm: 4 điểm B,E,D,C cùng thuộc một -HS: Đó là tr.điểm của đoạn thẳng BC đtròn -GV:Vậy ta cần Cm điều gì để suy ra 4 điểm . Gọi O là trung điểm của BC=>OB=OC trên cùng thuộc 1 đtròn ? . Xét BEC vuông có EO là đtr.tuyến ứng -HS: Cm: OB=OE=OD=OC 1 -HS: Tại chỗ Cm với cạnh huyền BC nên : OE=OB=OC= 2 BC(1) -GV: Nêu cách Cm DE<BC? . Xét BDC vuông có DO là đtr.tuyến ứng - HS: Dựa vào đlí 1 trong bài học để Cm 1 với cạnh huyền BC nên : OD=OB=OC= 2 BC(2) 1 . Từ (1)và (2) OB=OE=OD=OC= 2 BC 4 điểm B,E,D,C cùng thuộc (O) đkính BC b, Cm: DE<BC . Xét ở đtròn (O) có BC là đkính, DE là dây của đtròn DE<BC GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 25 -GV : Yêu cầu HS đọc bt , vẽ hình , tóm tắt Bài 16/SBT.130 bài toán B . Cho: tg ABCD có: -HS : Thực hiện theo yêu cầu của GV 0 BD==90 -GV ? Để cm 4 điểm A,B,C,D cùng thuộc A O C một đtròn ta cm ntn ? -HS : Trả lời D -GV : Ghi tóm tắt theo sơ đồ : a, Cm 4 điểm A,B,C,D thuộc một đtròn AC . Gọi O là trđiểm của AC OA= OD = OC = ()2 2 . Xét ABC có BO là đtrtuyến ứng với AC cạnh huyền AC nên: OA= OB = OC = ()1 AC 2 OA= OB = OC = ()1 2 . Ttự: trg ACD có DO là đtrtuyến ứng với OA= OB = OC = OD cạnh huyền AC nên: AC 4 điểm A,B,C,D thuộc đtròn OA= OD = OC = ()2 2 . Từ (1) và (2) OA = OB = OC = OD 4 điểm A,B,C,D thuộc đtròn (O) đkính AC -GV : Yêu cầu HS đọc bt , vẽ hình , tóm tắt Bài 18/SBT.130 bài toán B ()O;3 cm , BC⊥ OA -HS : Thực hiện theo yêu cầu của GV . Cho: IA= IO -GV ? Nêu cách tính BC ? A O -HS : Suy nghĩ trả lời I . Tính BC=? -GV (?Gợi ý) Cm BC=2.BI, sau đó tính IB C -HS : Cm BC=2.BI dựa theo qhệ đường kính và dây cung của đtròn . Ta có: OA=OB(=bkính (O)) -GV ? Nêu cách tính BI ? . Mà : BC ⊥ OA và IA=IO (gt) -HS : Ad qhệ cạnh và góc trg tam giác vg OA=OB=AB ABO đều -GV : Gọi một HS lên bảng trình bày 0 O =60 , OA = OB = 3 cm -HS : Dưới lớp cùng làm , sau đó nhận xét . Ad quan hệ cạnh và góc trg BIO vg , có: bài làm của bạn O ==3.sin600 2,598 -GV : Chữa bài cho HS BI=OB.sin . Mà : BC IB = IC = OA ⊥ BC (gt) 2 (qh đk và BC =2. BI = 2.2,598 = 5,196 cm dây) () GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 25 D. HOẠT ĐỘNG 4: .VẬN DỤNG Mục tiêu: Củng cố và vận dụng các kiến thức đã học trong bài. Nội dung: Làm các bài tập, tìm hiểu kiến thức có liên quan. Sản phẩm: Bài làm của hs trình bày trên vở. Phương thức tổ chức:Học sinh hoạt động cá nhân. Tự học, tìm tòi sáng tạo. Làm bài 19;20 (SBT /T130;131)- Học thuộc các ------------------------------------------------------------------------- TIẾT 44. LUYỆN TẬP: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố cho HS các kiến thức - Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. - Tiếp tuyến, tiếp điểm, cát tuyến của đường tròn. - Định lý về tính chất tiếp tuyến; các hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính đường tròn ứng với từng vị trị tương đối cùa đường thẳng và đường tròn. 2. Năng lực - Học sinh biết vận dụng các kiến thức được học để xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. - Thấy được một số hình ảnh về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn trong thực tế. 3. Phẩm chất: Rèn luyện tính nhanh nhẹn, tính chủ động phát hiện kiến thức, tinh thần hợp tác trong học tập của học sinh. II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1/ Giáo viên: Giáo án điện tử, bài giảng điện tử, thước thẳng, compa, phiếu học tập, phấn màu. 2/ Học sinh: Sách giáo khoa, thước thẳng, compa. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC A/ HOẠT ĐỘNG 1: ỔN ĐỊNH LỚP. B/ HOẠT ĐỘNG 2: TIẾN HÀNH LÊN LỚP Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiểm tra bài cũ: 1. HS: Trả lời. 1. Nêu ba vị trí tương đối của đường thẳng HS: Nhận xét. và đường tròn: 2. Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường 2. Đặt OH = d. Ta có các kết luận sau: tròn đến đường thẳng và bán kính đường - Nếu đường thẳng a và đường tròn (O) cắt tròn: nhau d < R. - Nếu đường thẳng a và đường tròn (O) tiếp xúc với nhau d = R. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 25 - Nếu đường thẳng a và đường tròn (O) không giao nhau d = R. GV: Tóm tắt kiến thức cơ bản heo sơ đồ tư duy. GV: Yêu cầu thực hiện bài tập: Bài 1. Cho đường thẳng a và một điểm O cách a là 3 cm. Vẽ đường tròn (O; 5cm). Bài 1. a/ Đường thẳng a có vị trí như thế nào với đường tròn (O)? Vì sao? b/ Gọi A, B là các giao điểm của đường O thẳng a với đường tròn (O). Tính độ dài 5 cm AB? 3 cm a GV: Gọi HS đọc đề và thực hiện vẽ hình. HS: Thực hiện. B H A GV: Cho học sinh làm nhanh và nhận xét bài làm. a/ Ta có: d = OH = 3 cm; R = 5 cm. GV: Chốt lại. Vì d < R (3 cm < 5 cm) Nên: Đường thẳng a cắt đường tròn (O) b/ BOH vuông tại H, theo định lí Pytago ta có: OB2 = OH2 + HB2 HB= OB2 − OH 2 =5 2 − 3 2 = 4 cm Mà OH ⊥ AB AB = 2.AH = 2.4 = 8 cm. Bài 2 (17/ SGK trang 109) Điền vào chỗ trống ( ) trong bảng sau (R là bán kính của đường tròn, d là khoảng cách từ tâm đến đường thẳng) R d Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn 5 cm 3 cm Cắt nhau 6 cm 6 cm Tiếp xúc nhau GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 25 4 cm 7 cm Không giao nhau GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 18/ SGK trang 110 Trên mặt phẳng toạ độ Oxy, cho điểm A(3 ; 4). Hãy xác định vị trí tương đối của đường tròn (A ; 3) và các trục toạ độ. GV: Đưa hình vẽ chuẩn bị sẳn ra màn hình. GV: Hãy xác định vị trí tương đối của đường tròn (A ; 3) với các trục Ox, Oy. HS: Thực hiện theo yêu cầu. Đường tròn (A ; 3 cm) tiếp xúc với trục Oy vì d = R = 3 cm. Đường tròn (A ; 3 cm) và trục Ox không giao nhau vì d > R (4 cm > 3 cm) GV: Đưa hình ảnh mặt trời mọc để liên hệ thực tế về các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn: C/ Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà. * Học và nắm vững các kiến thức: - Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. - Định lí “Nếu một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn thì nó vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm”. - Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính đường tròn. * Làm bài tập 20/ SGK trang 110. * Chuẩn bị bài mới: - Ôn tập tính chất về đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông. - Xem trước bài “Dấu hiện nhận biết tiếp tuyến của đường tròn”. GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 25 Hướng dẫn bài tập 20/SGK trang 110. Cho đường tròn tâm O, bán kính 6cm và một điểm A cách O là 10cm. Kẻ tiếp tuyến AB với đường tròn (B là tiếp điểm). Tính độ dài AB. Hướng dẫn cách làm Vẽ đường tròn (O; 6 cm) Lấy A sao cho OA = 10 cm. Vẽ AB vuông góc với bán kính OB của đường tròn (O) tại B. Áp dung định lí Py-ta-go vào tam giác vuông BOA tìm được AB = 8 cm GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 25 PHẦN TỰC HỌN GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 25 GIÁO ÁN TOÁN 9-TUẦN 25
File đính kèm:
giao_an_toan_9_tuan_25.pdf



