Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 35+36 - Năm học 2023-2024

pdf19 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 20 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 35+36 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 25/4/2024 
 TIẾT 54: LUYỆN TẬP CHUNG 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: 
- Củng cố cách xác định hệ số góc và cách vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất y ax b
 a 0
- Rèn kỹ năng sử dụng hệ số góc của đường thẳng để nhận biết và giải thích được sự 
cắt nhau hoặc song song của hai đường thẳng cho trước. 
- Vận dụng hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất vào giải quyết một số bài 
toán thực tiễn liên quan. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được hàm số bậc nhất, xác định 
hệ số. Nhận biết được các đường thẳng song song, cắt nhau. 
 - Năng lực tính toán: Tính được giá trị của hàm số khi biết giá trị của biến số và 
ngược lại. 
- Năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy tính toán, so 
sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các dạng toán. 
- Năng lực sử dụng công cụ toán học và phương tiện toán học: Sử dụng thành thạo 
thước thẳng để vẽ đồ thị hàm số. Biết sử dụng một số phần mềm vẽ hình đơn giản. 
- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày nội lời giải bài toán khoa học, logic, vẽ đồ thị hàm số 
đẹp, chính xác 
3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức là việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá sáng tạo 
cho HS 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 
1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ/ MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cơ bản của bài 27, 28, 29; gợi động cơ tìm hiểu vào bài 
b) Nội dung: Tổng hợp kiến thức cần nhớ về hàm số bậc nhất và đồ thị; vị trí tương 
đối của hai đường thẳng, hệ số góc của đường thẳng. 
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức cơ bản bài 27, 28, 29. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ 
 - GV cho HS hoạt động nhóm vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt kiến 
 thức cơ bản về hàm số và đồ thị hàm số bậc nhất vào bảng 
 Sơ đồ tư duy tóm tắt 
 nhóm hoặc có thể trình chiếu trên máy chiếu. 
 kiến thức cơ bản của 
 - Hs nhận nhiệm vụ bài 27, 28, 29 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 - HS thực hiện công việc theo nhóm do giáo viên phân 
 công. 
 * Báo cáo, thảo luận: 
 - Các nhóm treo bảng của nhóm mình lên bảng, hoặc các 
 nhóm trình chiếu sơ đồ. 
 - Các nhóm cử đại diện HS báo cáo. 
 Hs các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm 
 khác. 
 * Kết luận, nhận định: - GV nhận xét các câu trả lời của các nhóm và chính xác 
 hóa kết quả. 
 GV trình chiếu sơ đồ tư duy lên máy chiếu nếu cần. 
 GV tổng hợp, chốt vấn đề 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: HS xác định được hàm số bậc nhất khi biết đồ thị đi qua một điểm. Vẽ 
được đồ thị hàm số bậc nhất 
b) Nội dung: Làm ví dụ 1, bài 7.36; 7.37 SGK/55, 56.bài tập bổ xung. 
c) Sản phẩm: Lời giải VD1, bài tập 7.36, 7.37 SGK trang 56; bài tập bổ xung. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 
 - Hoạt động cá nhân làm ví dụ 1 trang 55 
 SGK 
 - GV chiếu đề bài trên máy chiếu 
 Lời giải ví dụ 1(sgk/55) 
 - HS nhận nhiệm vụ 
 *Thực hiện nhiệm vụ - HS làm bài vào vở 
- HS làm xong sớm hướng dẫn HS 
không làm được làm bài. 
- GV quan sát, theo dõi và trợ giúp 
những HS không làm được (khuyến HS 
giúp đỡ lẫn nhau) 
? Đồ thị hàm số đi qua điểm A khi nào? 
? Thay xy1, 3 hàm số y ax 5
từ đó tìm hệ số a 
? Nêu cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất? 
*Báo cáo kết quả, thảo luận 
- GV cho một HS lên bảng làm ví dụ 1 
SGK 
- 1 HS lên bảng trình bày 
HS khác nhận xét, đánh giá bài làm của 
HS làm trên bảng 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
*Đánh giá kết quả 
- Gv nhận xét, đánh giá. 
- Gv tuyên dương, khích lệ tinh thần học 
tập đồng thời động viên sự cố gắng, sửa 
lỗi các HS chưa làm đúng bài. 
*Giao nhiệm vụ Bài 7.36 SGK/56 
-GV cho HS hoạt động cặp đôi làm bài a) Vẽ đồ thị hàm số 
tập 7.36 SGK/56. 
 * Xét hàm số y 2x 1. 
- HS nhận nhiệm vụ 
 Cho x 0 thì y 1 ta được giao điểm 
*Thực hiện nhiệm vụ 
 của đồ thị với trục Oy là C(0; 1) 
- HS hoạt động cặp đôi làm bài vào vở 
HS làm xong sớm hướng dẫn HS không 
làm được làm bài. - GV quan sát, theo dõi và trợ giúp 1
 x
những HS không làm được (khuyến HS Cho y 0 thì 2 ta được giao điểm 
giúp đỡ lẫn nhau) 1
 D ;0
 2
*Báo cáo, thảo luận của đồ thị với trục Ox là Vậy đồ 
 y 2x 1
GV cho đại diện một cặp đôi lên bảng thị hàm số là đường thẳng 
trình bày lời giải CD 
- HS khác nhận xét, bổ sung nếu cần * Xét hàm số yx2 . 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. Cho x 0 thì y 2 ta được giao điểm 
 Oy C(0;2)
*Đánh giá kết quả của đồ thị với trục là 
- GV nhận xét chung và đánh giá mức Cho y 0 thì x 2 ta được giao điểm 
độ hoàn thành của HS. của đồ thị với trục Ox là B(2;0) . Vậy đồ 
- Giáo viên hướng dẫn thêm cách tìm tọa thị hàm số y x2 là đường thẳng 
độ giao điểm của hai đồ thị bằng phương AB 
pháp hình học. (Gv lưu ý dùng phương 
pháp này cần phải thử lại) 
-HS kiểm tra lại giao điểm của hai đồ thị 
bằng phương pháp hình học. 
 b) Phương trình hoành độ giao điểm của 
 hai đồ thị là: 2xx 1 2 
 Giải phương trình ta được x1. Thay 
 x1 vào hàm số y 2x 1 hoặc 
 y x2 ta được y 1 
 Vậy giao điểm của hai đồ thị hàm số là 
 M(1;1) 
 *Giao nhiệm vụ 
- Làm việc cặp đôi làm bài tập Bài 7.37 sgk/56 
7.37Sgk/56. 
- HS nhận nhiệm vụ 
*Thực hiện nhiệm vụ 
 a) Đồ thị hàm số ym(3 )x 2 m 1 
- HS hoạt động cặp đôi làm bài vào vở 
 đi qua điểm (1;2) nên ta có 
HS làm xong trước hướng dẫn HS 2 (3m ) 1 2 m 1 suy ra m 2 
không làm được làm bài. 
 b) Đường thẳng y x1 cắt trục Oy tại 
- GV quan sát, theo dõi và trợ giúp 
 (0;1) . 
những HS không làm 
 xy0, 1
được (khuyến HS giúp đỡ lẫn nhau) Thay vào hàm số 
 ym(3 )x 2 m 1 ta được 
? Đồ thị hàm số đi qua điểm (1;2) khi 
 1 (3m ) 0 2 m 1 suy ra m 0 . 
nào? 
 Vậy khi m 0 thì đồ thị hàm số đã cho 
HS: Khi x1 thì y2 
 cắt đường thẳng y x1 tại điểm trên 
? Đồ thị hàm số cắt đường thẳng trục Oy 
y x1 trên trục tung các em hiểu như 
thế nào? 
HS: Hai đt y x1 và 
ym(3 )x 2 m 1 và trục Oy đồng 
quy. 
*Báo cáo, thảo luận 
GV cho HS lên bảng làm bài 7.37 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
*Đánh giá kết quả 
- GV nhận xét chung và đánh giá mức 
độ hoàn thành của HS. 
*Giao nhiệm vụ 
-GV chiếu đề bài tập sau đây rồi yêu cầu m2 22
 d/ / d m 2
HS hoạt động cá nhân làm bài 1 m 13
 a) Bài tập: Cho đường thẳng m2 21
 d d m 1
 d: y m2 2 x m 1 2 m 12
 ( m là tham b) 
 số). Tìm m để: 
 c) Thay xy0; 3 vào phương trình 
 d: y 2 x 3 d m 4
 a) d song song với 1 đường thẳng ta được: 
 d
 d:2 y x x 1 3 y 5
 b) d trùng với 2 d). Thay vào ta được 
 d: y 3 x 2 Thay xy1; 5 vào phương trình 
 c) d cắt 3 tại điểm có 
 đường thẳng d ta được: m 2 hoặc 
 hoành độ x 1 
 m 3 ( thỏa mãn) 
 d) d cắt trục tung tại điểm có tung độ 
 bằng 3 
 - HS hoạt động cá nhân làm bài vào vở 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 - HS làm xong trước hướng dẫn HS 
 không làm được làm bài. 
 GV quan sát, theo dõi và trợ giúp những 
 HS không làm 
 được (khuyến HS giúp đỡ lẫn nhau) 
 *Báo cáo, thảo luận 
 GV cho 4 HS lên bảng làm bài (mối HS 
 một câu) 
 - 4 HS lên bảng trình bày lời giải 
 - HS khác nhận xét, bổ sung nếu cần 
 - Cả lớp quan sát và nhận xét. 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV nhận xét, đánh giá và chốt lại cách 
 làm với mỗi câu. 
 HS chính xác hóa bài toán vào vở. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về hàm số để giải quyết bài toán về tính tiền điện b) Nội dung: 
- Ví dụ 2 SGK/55, bài tập bổ xung. 
c) Sản phẩm: Lời giải ví dụ 2 SGK/55, bài tập bổ xung; HS tự giải quyết vấn đề và 
liên hệ được thực tế 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 
 - Hoạt động cá nhân làm ví dụ 2 trang 55 SGK 
 - Gv chiếu đề bài trên máy Lời giải ví dụ 2(sgk/55) 
 - HS nhận nhiệm vụ 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 - HS làm bài vào vở 
 HS làm xong sớm hướng dẫn HS không làm được 
 làm bài. 
 - GV quan sát, theo dõi và trợ giúp những HS không 
 làm được (khuyến HS giúp đỡ lẫn nhau) 
 *Báo cáo kết quả, thảo luận 
 - GV cho một HS lên bảng làm ví dụ 1 SGK 
 1 HS lên bảng trình bày 
 - Cả lớp quan sát và nhận xét. 
 *Đánh giá kết quả 
 - Gv nhận xét, đánh giá. 
 - Gv tuyên dương, khích lệ tinh thần học tập đồng 
 thời động viên sự cố gắng, sửa lỗi các HS chưa làm 
 đúng bài. 
 HS chính xác hóa bài toán vào vở. 
 *Giao nhiệm vụ Bài toán: Nhiệt độ ở mặt đất 
 tại một địa điểm người ta đo 
 - Hoạt động cá nhân làm toán 
 được khoảng 30 C . Biết - Gv trình chiếu đề trên máy rằng cứ lên 1 km thì nhiệt độ 
 T 0C
- HS nhận nhiệm vụ giảm 5C. Gọi là 
 h( km)
*Thực hiện nhiệm vụ nhiệt độ ở độ cao . 
- HS làm bài vào vở a) Hãy lập hàm số T theo h 
HS làm xong sớm hướng dẫn HS không làm được b) Hãy tính nhiệt độ ở độ cao 
làm bài. 9( km) so với mặt đất. 
- GV quan sát, theo dõi và trợ giúp những HS không Lời giải 
làm được (khuyến HS giúp đỡ lẫn nhau) 
 a) Hàm số T theo h là: 
*Báo cáo kết quả, thảo luận 
 Th30 5 
- GV cho một HS lên bảng làm bài 
 b) Nhiệt độ ở độ cao 9( km) 
- 1 HS lên bảng trình bày 
 so với mặt đất là: 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
 TC30 5.9 15 
*Đánh giá kết quả 
- Gv nhận xét, đánh giá. 
- Gv tuyên dương, khích lệ tinh thần học tập đồng 
thời động viên sự cố gắng, sửa lỗi các HS chưa làm 
đúng bài. 
- HS chính xác hóa bài toán vào vở. 
* GV giao nhiệm vụ Câu hỏi trò chơi: 
- Tổ chức cho hs tổng kết bài học bằng trò chơi Gồm 8 câu chiếu trên máy 
“Vòng quay may mắn” 
- HS nhận nhiệm vụ 
* Thực hiện nhiệm vụ 
- GV đưa ra luật chơi và hướng dẫn HS tham gia trò 
chơi: “Hs xung phong trả lời câu hỏi, trả lời đúng sẽ 
được quay vòng quay may mắn chọn phần thưởng, 
trả lời sai HS khác tiếp tục xung phong trả lời” 
- Hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi trò chơi theo 
luật chơi 
* Báo cáo, thảo luận Hs xung phong trả lời, Hs khác trả lời tiếp nếu hs 
 trước trả lời sai 
 * Kết luận, nhận định 
 - GV đánh giá, nhận xét và khen ngợi hs. 
 - HS đánh giá và tổng hợp kiến thức được ôn tập 
 tông qua trò chơi 
Các câu hỏi trong trò chơi 
Câu 1. Hàm số nào dưới đây không phải là hàm số bậc nhất: 
 3 5 x
 y yx3 y
A. yx23. B. 5x . C. 2 . D. 5 . 
Câu 2. Cho đường thẳng d: y 2 x 6 . Giao điểm của d với trục tung là: 
 1
 P 0;
 6
A. . B. N(6;0). C. M(0;6). D. D(0; 6). 
Câu 3. Cho đường thẳng d: y (2 m 3) x m đi qua điểm có A(3; 1). Hệ số góc 
của đường thẳng d là. 
 5 5 7 7
A. 7 . B. 7 . C. 5 . D. 5 . 
Câu 4. Đường thẳng y(3 m 2) x 13 có hệ số góc là a 4 . Tìm giá trị của m ? 
A. m 4 . B. m 4 . C. m 2 . D. m 3 . 
Câu 5. Tìm tất cả giá trị của m để đường thẳng y( m 2023) x 2024 tạo với trục 
Ox một góc nhọn? 
A. m 2023 . B. m 2023 .C. m 2023 .D. m 2023 . 
Câu 6. Đường thẳng nào sau đây song song với đường thẳng yx52 ? 
A. yx23. B. yx58. C. yx21. D. yx58. 
Câu 7. Đường thẳng nào sau đây cắt đường thẳng yx52 ? 
A. yx53. B. yx85. C. yx21. D. yx5 . 
Câu 8. Giá trị m để các đường thẳng y( m 2) x 5 m và y mx 5 song 
song là A. m 2 . B. m 1. C. m 2 . D. m 1 . 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Ôn tập lại lý thuyết về hàm số và đồ thị hàm số bậc nhất. 
-Làm bài tập 7.38; 7.39; 7.40 Sgk/56 
 TIẾT 55+56. BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: 
- Hệ thống các nội dung đã học trong chương: Phương trình bậc nhất một ẩn; Giải bài 
toán bằng cách lập phương trình; Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất. 
- Liên kết các kiến thức học trong các bài học khác nhau. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: Học sinh nhận biết được thế nào là phương trình bậc 
nhất một ẩn và cách giải, học sinh biết cách giải bài toán bằng cách lập phương trình, 
học sinh nhận biết được hàm số bậc nhất và cách vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Hệ thống lại các kiến thức của chương theo sơ 
đồ tư duy. Vận dụng các kiến thức vào giải các bài toán có thực tiễn liên quan. 
3. Về phẩm chất: 
- Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực trong báo cáo các kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. Kiến thức chương VII. 
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 
 Tiết 55 
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU 
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức được học trong chương VII. Gồm: Phương trình bậc 
nhất một ẩn, giải bài toán bằng cách lập phương trình, hàm số bậc nhất một ẩn và đồ 
thị. b) Nội dung: Trình bày sơ đồ tư duy về phương trình bậc nhất một ẩn, hàm số bậc nhất 
và giải bài toán bằng cách lập phương trình. 
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của các nhóm (đã giao nhiệm vụ về nhà) 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh ND 
 * Giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu các 
 nhóm đưa ra sản phẩm của nhóm mình (đã 
 được giao nhiệm vụ về nhà). 
 Nhóm 1: Vẽ sơ đồ tư duy về phương trình 
 bậc nhất một ẩn. 
 Nhóm 2: Trình bày các bước giải bài toán 
 bằng cách lập phương trình. 
 Nhóm 3: Vẽ sơ đồ tư duy về hàm số bậc nhất. 
 * Thực hiện nhiệm vụ: GV yêu cầu đại diện 
 của ba nhóm lên trình bày. 
 - GV hỗ trợ học sinh (nếu cần) 
 - 3 HS lần lượt trình bày sản phẩm của nhóm 
 mình. 
 * Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu học sinh 
 các nhóm còn lại phản biện 
 - Đại diện nhóm còn lại phản biện sau đó 
 hoàn thiện sơ đồ tư duy 
 * Đánh giá kết quả: GV đánh giá việc chuẩn 
 bị của HS kết quả bài chuẩn bị 
 - GV tổng hợp, chốt vấn đề hệ thống lại sơ đồ 
 tư duy 
 - Học sinh lắng nghe và nghi nhớ 
 Sơ đồ tư duy hoàn chỉnh chương VII 
2.Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
3.Hoạt động 3: LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết trong chương vào làm các bài tập trắc 
nghiệm, tính toán và giải các bài toán đố. 
b) Nội dung: 
Làm các bài tập phần trắc nghiệm và các bài tập 7.46; 7.50 (SGK-TR 57; 58). 
c) Sản phẩm: Kết quả phần trắc nghiệm: 
 7.41 – D; 7.42 – B; 7.43 – C; 7.44 – D. 7.45 – A 
- Kết quả bài 7.46: a) Nghiệm của phương trình là x 8 
 63
 x
 b) Nghiệm của phương trình là 23 
- Kết quả bài 7.50: 
a) Vậy m 3 
b) Đồ thị hàm số yx3 
 A 1;2
c) 
- Diện tích tam giác OAB là: 4 đvdt 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ 1 
 - GV yêu cầu học sinh làm phần trắc nghiệm 
 (Chiếu trên máy chiếu) 
 - HS đọc đề bài và suy nghĩ câu trả lời 
 * Thực hiện nhiệm vụ 
 - GV yêu cầu học sinh trả lời tại chỗ các câu 7.41; 
 7.43; 7.44; 7.45 
 - GV yêu cầu giải thích câu 7.42 bằng cách lên 
 bảng giải phương trình. 
 - HS đứng tại chỗ trả lời các câu 7.41; 7.43; 7.44; 
 7.45 và lên bảng trình bày câu 7.42 
 * Báo cáo kết quả 
 - GV yêu cầu HS giải thích cách làm và gọi HS 
 khác nhận xét 
 - HS giải thích cách làm và HS nhận xét hoàn 
thiện câu trả lời 
 7.41 - D 
7.41 – D. 7.42 – B, 7.43 - C 
 7.42 - B 
7.44 – D. 7.45 – A 
 7.43 - C 
 7.44 - D 
* Đánh giá kết quả 
 7.45 – A 
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm và những lưu ý 
khi làm bài tập trắc nghiệm 
- HS lắng nghe 
 7.46 
* Giao nhiệm vụ 2 
 5(x 1) (6 2 x ) 8 x 3
- GV yêu cầu HS tìm hiểu bài tập 7.46 
(SGK-TR 57) 5x 5 6 2 x 8 x 3 
Giải các phương trình sau: 7xx 11 8 3 
 x 8 
a) 5(x 1) (6 2 x ) 8 x 3 
 Vậy nghiệm của phương trình 
 2x 3 5 3 x x 7
 là x 8 b) 
 324
b) 2x 3 5 3 x x 7
- HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao 324 
* Thực hiện nhiệm vụ 2 4(2x 3) 6(5 3 x ) 3( x 7) 
- GV yêu cầu HS nêu cách giaỉ và gọi học sinh lên 8x 12 30 18 x 3 x 21 
bảng trình bày 
 26xx 42 3 21 
- HS nêu cách giải và lên bảng trình bày 
 23x 63 
* Báo cáo kết quả 
 63
 x
- GV yêu cầu học sinh khác nhận xét 23 
- HS nhận xét Vậy nghiệm của phương trình 
 63
a) Nghiệm của phương trình là x 8 x
 là 23 
 63
 x 
b) Nghiệm của phương trình là 23 
* Đánh giá kết quả - GV chốt lại kết quả bài giải 7.50 
 - HS nghe giảng a) Vậy 
 * Giao nhiệm vụ 3 
 - GV yêu cầu HS tìm hiểu bài tập 7.50 (SGK-TR b) Đồ thị hàm số 
 58) 
 - HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao 
 y
 3
 * Thực hiện nhiệm vụ 
 3
 O 1 x
 - GV yêu cầu HS lên bảng trình bày y=-x+3
 - HS lên bảng trình bày c) 
 m 3
 a) Vậy - Diện tích tam giác là: 4 
 đvdt 
 b) Đồ thị hàm số yx3 
 A 1;2
 c) 
 - Diện tích tam giác OAB là: 4 đvdt 
 * Báo cáo kết quả 
 - GV yêu cầu học sinh khác nhận xét 
 - HS nhận xét, sửa sai (nếu có) 
 * Đánh giá kết quả 
 - GV chốt lại kết quả của bài tập 
 - HS nghe giảng 
 Tiết 56 
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức giải bài toán bằng cách lập phương trình vào giải 
toán thực tế 
b) Nội dung: HS giải quyết bài toán thực tế (Bài 7.49 - SGK; TR 58) Hai ô tô cùng xuất phát từ Hà Nội đi Hạ Long lúc 8h sáng trên cùng một tuyến đường. 
Vận tốc trung bình của một ô tô lớn hơn 5 km/ h so với ô tô kia. Xe đi nhanh hơn đến 
Hạ Long lúc 10h 45 phút sáng, trước xe kia 15 phút. Hỏi vận tốc trung bình của mỗi ô 
tô là bao nhiêu? Tính độ dài quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long. 
c) Sản phẩm: HS biết giải bài toán theo các bước giải bài toán bằng cách lập phương 
trình: Gọi vận tốc của xe đi chậm hơn là: xx( km / h)( 0) 
Vận tốc của xe đi nhanh là: x 5( km / h) 
Thời gian xe đi nhanh đi từ Hà Nội đến Hạ Long là: 2h 45 p 2,75 h 
Thời gian xe đi chậm đi từ Hà Nội đến Hạ Long là: 2h 45 p 15 p 3 h 
Vì hai xe đều đi từ Hà Nội đến Hạ Long nên ta có phương trình: 
 2,75(x 5) 3 x 2,75 x 13,75 3 x 0,25 x 13,75 x 55 (thoả mãn) 
Vậy vận tốc của xe đi chậm là 55 km / h 
Vận tốc của xe đi nhanh là: 55 5 60 km / h 
Quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long là: 60.3 180 km 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *GV giao nhiệm vụ Bài 7.49 - SGK; TR 58 
 - Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu bài Gọi vận tốc của xe đi chậm hơn là: 
 7.49 - SGK; TR 58) 
 - HS nghiên cứu nhiệm vụ được giao Vận tốc của xe đi nhanh là: 
 * Thực hiện nhiệm vụ 
 Thời gian xe đi nhanh đi từ Hà Nội đến 
 - GV tổ chức cho HS giải bài toán 
 Hạ Long là: 
 - GV quan sát, hỗ trợ hướng dẫn học sinh 
 (nếu cần) Thời gian xe đi chậm đi từ Hà Nội đến 
 Hạ Long là: 
 - 1 HS lên bảng trình bày, các học sinh 
 khác trình bày vào vở. Vì hai xe đều đi từ Hà Nội đến Hạ Long 
 nên ta có phương trình: 
 * Báo cáo kết quả 
 2,75(xx 5) 3
 - GV gọi HS nhận xét bài trên bảng - HS nhận xét, đánh giá và hoàn thiện lời 2,75xx 13,75 3 
 giải. 
 0,25x 13,75 
 * Đánh giá kết quả 
 x 55 (thoả mãn) 
 - GV đánh giá chung các bước giải của 
 HS và chốt lại kiến thức cần nghi nhớ Vậy vận tốc của xe đi chậm là 
 - HS lắng nghe và nghi nhớ Vận tốc của xe đi nhanh là: 
 Quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long 
 là: 
* Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Về nhà làm bài tập trong SGK và các bài đã chữa. 
PHIẾU HỌC TẬP 55 km / h
I. LÝ THUYẾT 55 5 60 km / h
 Câu 1: Thế nào là phương trình bậc nhất 60.3một ẩn? 180 km Vẽ sơ đồ tư duy về phương trình 
bậc nhất (Nhóm 1), sơ đồ tư duy về giải bài toán bằng cách lập phương trình (Nhóm 
2), sơ đồ tư duy về hàm số bậc nhất (Nhóm 3). 
II. BÀI TẬP 
Câu 1: Giải các phương trình sau: 
a) 5(x 1) (6 2 x ) 8 x 3 
 2x 3 5 3 x x 7
b) 324 
Câu 2: Hai ô tô cùng xuất phát từ Hà Nội đi Hạ Long lúc 8h sáng trên cùng một tuyến 
đường. Vận tốc trung bình của một ô tô lớn hơn 5 km/ h so với ô tô kia. Xe đi nhanh 
hơn đến Hạ Long lúc 10h 45 phút sáng, trước xe kia 15 phút. Hỏi vận tốc trung bình 
của mỗi ô tô là bao nhiêu? Tính độ dài quãng đường từ Hà Nội đến Hạ Long. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_3536_nam_hoc_2023_2024.pdf