Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng

pdf20 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 16 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 12/11/2023 
 TIẾT 7. LUYỆN TẬP CHUNG 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: 
- Ôn tập các phương pháp thu thập và phân loại dữ liệu đã học 
- Ôn tập một số loại biểu đồ, nhận biết mục đích biểu diễn dữ liệu bằng mỗi loại biểu 
đồ đã học. 
- Kết nối các kiến thức đã học thông qua các dạng bài tập: trắc nghiệm và tự luận tổng 
hợp. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: 
+ HS phát biểu được các phương pháp thu thập và phân loại dữ liệu. 
+ Lựa chọn phương pháp thu thập dữ liệu phù hợp và thực hiện thu thập dữ liệu theo 
phương pháp đã chọn. 
+ Xác định được số liệu rời rạc và số liệu liên tục trong một số trường hợp đơn giản. 
+ HS nhận biết được mục đích biểu diễn dữ liệu bằng mỗi loại biểu đồ. 
+ Học sinh chuyển được dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu diễn khác và biết 
lựa chọn biểu đồ phù hợp để biểu diễn dữ liệu cho trước 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: 
+ Thực hiện và lí giải được việc thu thập, phân loại dữ liệu theo các tiêu chí cho trước 
+ Giải thích được tính hợp lí của các dữ liệu. 
- Năng lực mô hình hoá toán học: 
+ Mô tả được cách chuyển dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu diễn khác 
+ Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào bảng, biểu đồ thích hợp. 
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
+ Phát hiện và giải quyết được vấn đề hoặc quy luật đơn giản liên quan đến các số liệu. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc tivi. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 
1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ/ MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về dữ liệu và biểu đồ 
b) Nội dung: Hoàn thành bài tập trắc nghiệm. 
Câu 1: Trong các dãy dữ liệu sau, đâu là dãy số liệu? 
A. Đánh giá của 4 bạn học sinh về chất lượng bài giảng: Tốt, Xuất sắc, Khá, Trung 
bình; 
B. Cân nặng (đơn vị kilogam) của 5 bạn trong lớp: 43,42,45,48,50. 
C. Tên một số môn học của khối 7: Toán, Ngữ văn, Địa lí, 
D. Các môn thể thao yêu thích của lớp 7A: Đá bóng, bóng rổ, cầu lông, bơi; 
Câu 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 
Biểu đồ hình tròn thích hợp để mô tả tỉ lệ của các so với 
A. Tổng thể, giá trị dữ liệu. 
B. Giá trị giữ liệu này, giá trị dữ liệu kia. 
C. Lớp này, lớp kia 
D. Giá trị dữ liệu, tổng thể. 
Câu 3: Hãy sắp xếp các bước dưới đây thành phương pháp để vẽ một biểu đồ cột: 
1 - Hình thu được là biểu đồ hình cột tần số hoặc tần suất 
2 - Trên đường thẳng nằm ngang ( dùng làm trục số) ta đánh dấu các khoảng xác định 
lớp 
3 - Vẽ hai đường thẳng vuông góc 
4 - Tại mỗi khoảng ta dựng một cột hình chữ nhật với đáy là khoảng đó còn chiều cao 
bằng tần số hoặc tần suất của lớp mà khoảng đó xác định 
A. 3 – 2 – 4 – 1; B. 2 – 3 – 1 – 4; 
C. 3 – 4 – 2 – 1; D. 2 – 3 – 4 – 1. 
Câu 4: Cho bảng thống kê lượng mưa tại trạm khí tượng Hà Nội trong sáu tháng cuối 
năm 2017. 
 Tháng 7 8 9 10 11 12 Lượng mưa (mm) 449,1 283,2 266,9 259,7 19,4 47,5 
Trong các tháng trên, tháng nào có lượng mưa nhiều nhất? 
A. Tháng 10. B. Tháng 9. C. Tháng 8. D. Tháng 7. 
c) Sản phẩm: Đáp án và cách làm của bốn câu trắc nghiệm. 
Câu 1: đáp án B Câu 2: đáp án D 
Câu 3: đáp án A Câu 4: đáp án D 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * GV giao nhiệm vụ học tập. Câu 1: đáp án B 
 - GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình, Vì dữ liệu cân nặng (đơn vị 
 HS suy nghĩ trả lời đáp án. HS sẽ trả lời cá nhân. kilogam) của 5 bạn trong lớp là dãy 
 -HS nhận nhiệm vụ số liệu. 
 - Giao bài trắc nghiệm . Câu 2: đáp án D 
 - HS thực hiện và hs trả lời cá nhân các câu hỏi Vì Biểu đồ hình tròn thích hợp để 
 trắc nghiệm được đưa ra màn hình. mô tả tỉ lệ của các giá trị dữ liệu 
 -HS khác nhận xét so với tổng thể. 
 Câu 3: đáp án A 
 * HS thực hiện nhiệm vụ Vì để vẽ biểu đồ cột biểu diễn số 
 - Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân liệu, ta thực hiện theo các bước 
 dưới sự hướng dẫn của GV. sau: 
 * HS báo cáo kết quả: Bước 1: Vẽ trục ngang và trục dọc 
 HS tham gia tích cực nêu đáp án và cách làm vuông góc. 
 của các câu trắc nghiệm. Bước 2: Trên đường thẳng nằm 
 * Kết luận, nhận định ngang ( dùng làm trục số) ta đánh 
 - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu dấu các khoảng xác định lớp 
 và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. Bước 3: Tại mỗi khoảng ta dựng 
 - GV kết luận: Như vậy, dựa theo dữ liệu chúng một cột hình chữ nhật với đáy là 
 ta thu thập, phân loại dữ liệu, biểu diễn dữ liệu khoảng đó còn chiều cao bằng tần 
 theo biểu đồ và phân tích được nhiều loại thông 
 số hoặc tần suất của lớp mà khoảng 
 tin khác nhau. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ 
 đó xác định 
 luyện tập củng cố kiến thức đã học. Bước 4: Hình thu được là biểu đồ 
 hình cột tần số hoặc tần suất 
 Câu 4: đáp án D 
 Vì tháng 7 có số liệu lớn nhất. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: HS thu thập dữ liệu, phân loại được số liệu thống kê dựa vào kết quả thu 
được và vẽ biểu đồ. 
b) Nội dung: Nghiên cứu ví dụ 1 và Làm bài tập 5.15; 5.17 và bài tập bổ sung. 
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập 5.15; 5.17 và bài tập bổ sung. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1 Dạng 1: Thu thập và phân loại dữ liệu 
 Cả lớp cùng nghiên cứu nội dung của Ví dụ 1 SGK trang 107 
 ví dụ 1 SGK trang 107 ( vì ví dụ 1 SGK 
 đã trình bày rõ lời giải nên gv và hs chỉ 
 sử dụng SGK, gv hướng dẫn hs phân 
 tích lời giải của ví dụ) 
 *Giao nhiệm vụ 2 Bài tập 5.15 SGK trang 108 
 - Bài tập 5.15 SGK trang 108 Mỗi dữ liệu sau đây thuộc loại nào? Nên 
 *Thực hiện nhiệm vụ dùng biểu đồ nào để biểu diễn dữ liệu đó. 
 - GV yc 1 hs đọc đề bài a) Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam 
 - GV đặt câu hỏi: trong 30 năm từ năm 1989 đến năm 2019. 
 Mỗi dữ liệu ở ý a, ý b thuộc loại nào? b) Số bàn thắng mà mỗi đội bóng châu Á ghi 
 Nên dùng biểu đồ nào để biểu diễn dữ được tại World Cup 2022. 
 liệu đó. 
 *Báo cáo kết quả 
 - GV gọi 2 hs trả lời mỗi hs một ý 
 - HS 1: trả lời ý a 
 a) Dữ liệu này là số liệu liên tục. Nên 
 dùng biểu đồ đoạn thẳng. - HS 2: trả lời ý b Dạng 2: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu 
b) Dữ liệu này là số liệu rời rạc. Nên đồ 
dùng biểu đồ cột. Bài tập 5.17 SGK trang 108 
HS nhận nhiệm vụ Số Hs của ba trường THCS trên địa bàn 
- Gọi HS khác nhận xét. đăng kí tham dự giải chạy việt dã do quận tổ 
- HS khác nhận xét chức được cho trong bảng sau: 
*Đánh giá kết quả 
- GV chốt đáp án. 
- Nhấn mạnh: Khi có số liệu rời rạc ta Trường Đoàn Bình Hoà 
nên vẽ biểu đồ cột, khi số liệu liên tục kết Minh Bình 
ta nên vẽ biểu đồ đoạn thẳng. Số lượng 13 47 183 
 HS đăng 
*Giao nhiệm vụ 3. kí 
- Bài tập 5.17 SGK trang 108 Theo em nên sử dụng biểu đồ tranh hay 
*Thực hiện nhiệm vụ biểu đồ cột để biểu diễn dữ liệu này? Tại 
- GV yc 1 hs đọc đề bài sao? 
- GV yc hs thực hiện nhiệm vụ theo 
nhóm nhỏ. Thời gian làm bài 5 phút. Bài tập bổ sung 
Hết 5 phút, các nhóm đổi vở chấm 
 Cho bảng thống kê số tiết học các nội dung 
chéo. 
 trong môn Toán của hai khối lớp 6 và lớp 8 
*Báo cáo kết quả 
 như sau: 
- GV gọi các hs báo cáo kết quả, giải 
thích (nếu cần) và chiếu đáp án. Phần Số Hình Một số Hoạt 
- Các nhóm HS báo cáo kết quả và học yếu tố động 
 Đại và Đo Thống thực 
- Các nhóm HS làm bài. 
 số lường kê và hành và 
Do UCLN 13,47,183 1 Xác trải 
 suất nghiệm 
Nên nếu dùng biểu đồ tranh để biểu 
diễn ta phải vẽ Khối 68 40 22 10 
 13 47 183 243 (biểu tượng) lớp 6 
Ta nên dùng biểu đồ cột để biểu diễn. - Các nhóm HS chấm chéo vở. Khối 60 50 20 10 
*Đánh giá kết quả lớp 8 
- GV nhận xét quá trình làm bài của 
 Hãy biểu diễn tập dữ liệu trên dưới dạng: 
HS, nêu lỗi sai thường gặp 
 a) Hai biểu đồ cột. 
- Nhấn mạnh: ta chỉ dùng biểu đồ tranh 
khi các số liệu có ước chung lớn nhất b) Một biểu đồ cột kép. 
khác 1 
 Lời giải: 
*Giao nhiệm vụ 4. 
 a) Biểu diễn tập dữ liệu trên dưới dạng hai 
- Bài tập bổ sung 
 biểu đồ cột: 
*Thực hiện nhiệm vụ 
- GV yc 1 hs đọc đề bài 
- Hs đọc đề, nghiên cứu đề. 
- GV yc hs thực hiện nhiệm vụ cá nhân. 
Thời gian làm bài 5 phút. Hết 5 phút, 
hai bạn cùng bàn đổi vở chấm chéo. 
- Hs làm việc cá nhân theo yêu cầu của 
Gv 
*Báo cáo kết quả 
- GV gọi các hs báo cáo kết quả, giải 
thích (nếu cần) và chiếu đáp án. 
- Các nhóm HS chấm chéo vở. 
*Đánh giá kết quả 
- GV nhận xét quá trình làm bài của 
HS, nêu lỗi sai thường gặp 
- Nhấn mạnh: ta cần lập biểu đồ phù 
hợp với dữ liệu đã cho. 
 b) Biểu diễn tập dữ liệu trên dưới dạng một 
 biểu đồ cột kép: 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về thu thập, phân loại dữ liệu và biểu diễn bằng 
biểu đồ để giải quyết bài tập 
b) Nội dung: 
- HS giải quyết bài toán thực tế: Bài tập 5.18 SGK trang 108 
c) Sản phẩm: - HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Bài 5.18 SGK trang 108 
 - Gv giao bài tập 5.18 Doanh thu (đơn vị: tỉ đồng) của hai chi 
 nhánh một công ty trong năm 2021 và 2022 
 HS nhận nhiệm vụ được cho trong bảng sau: 
 *Thực hiện nhiệm vụ Năm 
 - GV yc 1 hs đọc đề bài Chi nhánh 2021 2022 
 - Yc hs trao đổi và làm bài cặp đôi Hà Nội 6 8 
 - HS thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi TP Hồ Chí 10 12 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện qua một Minh 
 số câu hỏi gợi ý: Lựa chọn và vẽ biểu đồ để so sánh doanh 
 + Khi cần so sánh dữ liệu của 2 chi thu của hai chi nhánh này trong hai năm 
 nhánh của 1 công ty ở 2 nơi khác nhau 2021 và 2022. 
 ta nên dùng biểu đồ nào? 
 Bài giải + Sau khi lựa chọn được loại biểu đồ - Vì là so sánh hai chi nhánh của cùng 1 
 hãy nêu cách vẽ loại biểu đồ đó? công ty trong 2 năm nên sẽ dùng biểu đồ cột 
 -HS trả lời theo gợi ý kép. 
 Có 2 nhóm cột: nhóm 1 biểu diễn doanh thu 
 của chi nhánh Hà Nội và TP Hồ Chí Minh 
 năm 2021, nhóm 2 biểu diễn doanh thu của 
 *Báo cáo kết quả chi nhánh Hà Nội và TP Hồ Chí Minh năm 
 Tổ chức cho HS báo cáo kết quả hoạt 2022 
 động nhóm Ta có biểu đồ cột kép như sau: 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV tổng kết nội dung tiết luyện tập 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Xem lại các bài tập đã chữa, làm bài tập: 5.16, và ví dụ 2 SGK trang 107. 
- Phiếu bài tập về nhà: 
 Bài 1. Trong các phát biểu sau dữ liệu nào không phải là số liệu? 
 A. Cân nặng của các bạn trong lớp (đơn vị tính là kilogam); 
 B. Chiều cao trung bình của học sinh lớp 8 (đơn vị tính là mét); 
 C. Số học sinh giỏi của khối 8; 
 D. Các môn thể thao yêu thích của các bạn trong lớp. 
Lời giải 
 Đáp án đúng là: D Dữ liệu là tên các môn thể thao học sinh yêu thích nên không phải số liệu. 
 Bài 2. Trong các phát biểu sau dữ liệu nào không phải là số liệu? 
 A. Điểm trung bình cuối năm của các môn học; 
 B. Xếp loại thi đua khen thưởng của học sinh cuối năm; 
 C. Số học sinh đạt loại giỏi môn toán; 
 D. Số học sinh dưới trung bình môn toán. 
Lời giải 
 Đáp án đúng là: B 
 Dữ liệu là xếp loại thi đua khen thưởng nên không phải là số liệu. 
 Bài 3. Kiểm tra sức khỏe đầu năm của học sinh lớp 8 gồm có: đo chiều cao, cân nặng, 
 độ cận thị, viễn thị. Kết quả nào là số liệu? 
 A. Chiều cao, cân nặng; 
 B. Chiều cao; 
 C. Cân nặng; 
 D. Chiều cao, cân nặng, cận thị, viễn thị. 
Lời giải 
 Đáp án đúng là: D 
 Đo chiều cao, cân nặng, cận thị, viễn thị là ghi lại những số đo về các yếu tố này nên 
 là số liệu. 
 Bài 4. Trong cuộc khảo sát tìm hiểu về cách học của học sinh lớp 8B được kết quả như 
 sau: 
 Có 20 học sinh học qua đọc, viết; 
 Có 10 học sinh trong lớp học qua nghe; 
 Có 10 học sinh trong lớp học qua vận động; 
 Có 5 học sinh học qua quan sát. Khẳng định nào sau đây là đúng? 
 A. Kết quả trên là thu thập không có số liệu. 
 B. Kết quả trên là thu thập không phải là số. 
 C. Kết quả trên gồm cả dữ liệu là số liệu và dữ liệu không phải là số. 
 D. Kết quả trên là dữ liệu phần trăm không phải dữ liệu là số. 
Lời giải 
 Đáp án đúng là: C 
 Các hình thức học: đọc viết; nghe; vận động; quan sát. Đây là dữ liệu không phải là số. 
 Số lượng học sinh có cách học qua đọc, viết; nghe; vận động; quan sát lần lượt là: 20, 
 10, 10, 5. Dữ liệu này là số liệu. 
 Bài 5. Ghép cặp các mục đích biểu diễn dữ liệu sau với loại biểu đồ phù hợp. 
 Mục đích biểu diễn dữ liệu Loại biểu đồ 
 1.Thể hiện tỉ lệ phần trăm của mỗi thành phần đối A. Biểu đồ tranh. 
 tượng so với toàn thể. 
 2. So sánh một cách trực quan từng cặp số liệu của B. Biểu đồ cột. 
 hai bộ dữ liệu cùng loại. 
 3. Sử dụng các chiều cao của các hình chữ nhật để C. Biểu đồ cột kép. 
 biểu diễn số liệu. 
 4. Biểu diễn sự thay đổi số liệu của đối tượng theo D. Biểu đồ quạt tròn. 
 thời gian. 
 5. Muốn tạo sự dễ hiểu, đơn giản và lôi cuốn. E. Biểu đồ đoạn thẳng. 
 Lời giải: 
 Ta ghép cặp như sau: 1 – D; 2 – C; 3 – B; 4 – E; 5 – A. 
 TIẾT 9+10. ÔN TẬP CHƯƠNG V 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: 
- Ôn tập các phương pháp thu thập và tổ chức dữ liệu từ các tiêu chí cho trước 
- Ôn tập biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ 
- Rèn kĩ năng phân tích dữ liệu từ các số liệu và biểu đồ thống kê 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học 
+ Nhận biết được các phương pháp thu thập và tổ chức dữ liệu 
+ Nhận biết được số liệu rời rạc và số liệu liên tục trong một số trường hợp đơn giản. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: 
+ Thực hiện và lí giải được việc thu thập, phân loại dữ liệu theo các tiêu chí cho trước 
+ Giải thích được tính hợp lí của các dữ liệu. 
- Năng lực mô hình hoá toán học: 
+ Mô tả được cách chuyển dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu diễn khác 
+ Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào bảng, biểu đồ thích hợp. 
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: 
+ Phát hiện và giải quyết được vấn đề hoặc quy luật đơn giản liên quan đến các số liệu. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 
 TIẾT 9 
1. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức được học trong chương V. Gồm: 
+ Thu thập và phân loại dữ liệu 
+ Biểu diễn dữ liệu 
+ Phân tích số liệu 
b) Nội dung: Tổ chức trò chơi học tập 
c) Sản phẩm: 
+ Câu trả lời của HS 
+ Sơ đồ tư duy 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ KHỞI ĐỘNG 
 GV chia lớp thành 3 nhóm, phát bảng hỏi của Luật chơi: Các nhóm hoàn thành 
 các nhóm và yêu cầu trả lời các câu hỏi tương bảng hỏi của nhóm mình trong thời 
 ứng với của nhóm mình gian 3 phút. Mỗi câu trả lời đúng: 
 PHỤ LỤC 1 +5đ/câu. Trả lời sai, đội chơi 
 *Thực hiện nhiệm vụ không được cộng điểm, cũng 
 - Giáo viên hướng dẫn HS không bị trừ điểm. Hết thời gian, 
 HS thực hiện hoạt động theo nhóm đại diện các nhóm treo sản phẩm 
 - đại diện HS báo cáo của nhóm lên bảng. 
 KẾT QUẢ: 
 - HS thực hiện trả lời câu hỏi trong trò chơi Câu 1. B Câu 2. C 
 Dự kiến câu trả lời của HS: Câu 3. D Câu 4. D 
 Câu 1. B Câu 2. C Câu 5. A Câu 6. B 
 Câu 3. D Câu 4. D 
 Câu 5. A Câu 6. B PHỤ LỤC 2 
 *Đánh giá kết quả 
 - Gv đánh giá HS thông qua trò chơi - Hướng dẫn khai thác để tổng hợp sơ đồ tư duy 
 của chương 
 + GV: Em hãy cho biết, câu hỏi 1-2; 3-4; 5-6 
 thuộc nội dung kiến thức nào trong chương V. 
 HS: 
 Câu 1-2: Bài 18 
 Câu 3-4: Bài 19 
 Câu 5-6: Bài 20 
 *Kết luận, nhận định: 
 Như vậy, qua 6 câu hỏi trắc nghiệm chúng ta đã 
 cùng nhau ôn tập một cách tổng quát về nội 
 dung chương V. Dữ liệu và biểu đồ. 
 (GV trình chiếu sơ đồ tư duy. PHỤ LỤC 2) 
2. Hoạt động 2: Luyện tập 
a) Mục tiêu: Giải quyết các bài toán đơn giản liên quan đến dữ liệu và biểu đồ. 
b) Nội dung: Bài 5.24[SGK-109]; Bài 5.27[SGK-109] . 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 2 DẠNG 1. THU THẬP VÀ PHÂN 
 - Yêu cầu HS HĐ theo cặp làm bài LOẠI 
 5.25/SGK Bài 5.25. [SGK-109] 
 *Thực hiện nhiệm vụ 2 Khối 8 tổ chức giải bóng đá với 5 đội 
 -GV yêu cầu: tham dự là các đội của các lớp A, B, C, 
 + Nhắc lại các phương pháp thu thập dữ D, E. Trước khi giải đấu diễn ra, Bình 
 liệu thông dụng muốn thực hiện khảo sát để dự đoán của 
 + Các loại dữ liệu các bạn về đội bóng vô địch giải đấu. 
 - HS thực hiện nhiệm vụ a) Theo em Bình có thể thực hiện khảo 
 Dự kiến câu trả lời: sát theo những cách nào? 
 a) Phỏng vấn hoặc lập bảng hỏi b) Dữ liệu Bình thu được thuộc loại nào? 
 Lời giải b) Dữ liệu không là số, không thể sắp xếp a) Phỏng vấn hoặc lập bảng hỏi 
thứ tự b) Dữ liệu không là số, không thể sắp xếp 
- HS đưa ra phân tích, cách làm khác (nếu thứ tự 
có) 
*Báo cáo kết quả 
GV gọi đại diện HS đứng tại chỗ trình bày 
*Đánh giá kết quả 
- GV gọi HS nhận xét bài làm 
- GV đánh giá bài làm, quá trình thực hiện 
của HS trong lớp 
- Chốt đáp án đúng của bài 
Hướng dẫn về nhà: 
 - Làm bài tập 5.27 – SGK. 
TIẾT 10 
*Giao nhiệm vụ 2 DẠNG 2. BIỂU DIỄN DỮ LIỆU 
- Chia lớp thành 2 nhóm Bài 5.27. [SGK-109] 
NHÓM 1: làm ý a) bài 5.27/SGK. Bảng thống kê sau cho biết số lượng học 
NHÓM 2: làm ý b) bài 5.27/SGK. sinh của các lớp khối 8 tham gia các câu 
*Thực hiện nhiệm vụ 2 lạc bộ Thể thao và Nghệ thuật của trường 
-GV gợi ý 
NHÓM 1: 
+ Muốn so sánh số học sinh tham gia hai NHÓM 1 
câu lạc bộ ở từng lớp ta nên dùng biểu đồ a) Lựa chọn và vẽ biểu đồ để so sánh số 
nào? lượng học sinh tham gia hai câu lạc bộ 
NHÓM 2 này ở từng lớp. 
+ Tính tổng số HS tham gia hai CLB của NHÓM 2 
khối 8? b) Lựa chọn và vẽ biểu đồ biểu diễn tỉ lệ 
+ Tính tỉ số phần trăm Số HS tham gia 2 học sinh các lớp tham gia hai câu lạc bộ 
CLB của mỗi lớp? + Muốn biểu diễn tỉ lệ học sinh tham gia trong số các học sinh khối 8 tham gia hai 
hai câu lạc bộ ở từng lớp ta nên dùng biểu câu lạc bộ này 
đồ nào Lời giải. 
Hs nghiên cứu nhiệm vụ được giao NHÓM 1 
- HS thực hiện nhiệm vụ a) Để so sánh số lượng học sinh tham gia 
Dự kiến câu trả lời: hai câu lạc bộ này ở từng lớp, ta chọn 
NHÓM 1 biểu đồ cột kép. 
a) Biểu đồ cột kép 
NHÓM 2 
b) NHÓM 2 
Tổng số học sinh tham gia hai câu lạc bộ Tổng số học sinh tham gia hai câu lạc bộ 
của khối 8 là: của khối 8 là: 
 8 16 12 4 8 16 12 4 10 8 5 8 71 
 10 8 5 8 71
 (học sinh). 
(học sinh). 
 • Tỉ số phần trăm số học sinh lớp 8A 
• Tỉ số phần trăm số học sinh lớp 8A tham gia hai câu lạc bộ so với số học 
tham gia hai câu lạc bộ so với số học sinh khối 8 tham gia là: 
sinh khối 8 tham gia là: 
 8 24
 .100% 33,8% 
 8 24 71
 .100% 33,8% 
 71
 • Tỉ số phần trăm số học sinh lớp 8B 
• Tỉ số phần trăm số học sinh lớp 8B tham tham gia hai câu lạc bộ so với số học 
gia hai câu lạc bộ so với số học sinh khối sinh khối 8 tham gia là: 
8 tham gia là: 14 16 14 16
 .100% 22,5% .100% 22,5% 
 71 71
 Tỉ số phần trăm số học sinh lớp 8C Tỉ số phần trăm số học sinh lớp 8C 
tham gia hai câu lạc bộ so với số học tham gia hai câu lạc bộ so với số học 
sinh khối 8 tham gia là: sinh khối 8 tham gia là: 
 10 8 10 8
 .100% 25,4% .100% 25,4% 
 71 71
 Tỉ số phần trăm số học sinh lớp 8D Tỉ số phần trăm số học sinh lớp 8D 
tham gia hai câu lạc bộ so với số học tham gia hai câu lạc bộ so với số học 
sinh khối 8 tham gia là: sinh khối 8 tham gia là: 
 8 24 8 24
 .100% 33,8% .100% 33,8% 
 71 71
 Tỉ số phần trăm số học sinh lớp 8A Tỉ số phần trăm số học sinh lớp 8A 
tham gia hai câu lạc bộ so với số học tham gia hai câu lạc bộ so với số học 
sinh khối 8 tham gia là: sinh khối 8 tham gia là: 
 100% 33,8%
100% 33,8% 22,5%
 22,5% 25,4% 
 25,4% 18,3%
 18,3%
Biểu đồ hình quạt tròn: 
 Biểu đồ hình quạt tròn: 
*Báo cáo kết quả 
GV gọi đại diện HS lên bảng treo sản 
phẩm 
*Đánh giá kết quả - GV gọi HS nhận xét bài làm 
 - GV đánh giá bài làm, quá trình thực hiện 
 của HS trong lớp 
 - Chốt đáp án đúng của bài: 
 Nhấn mạnh: 
 + Biểu đồ cột: dùng để so sánh dữ liệu 
 + Biểu đồ tròn: dùng để biểu diễn tỉ lệ 
 phần trăm 
3. Hoạt động 3: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về dữ liệu và biểu đồ để liên hệ và giải quyết bài 
toán thực tế đơn giản. 
b) Nội dung: Thực hành 
Thu thập dữ liệu về kết quả rèn luyện trong tháng vừa qua của các thành viên trong tổ 
em và trả lời các câu hỏi sau: 
a) Em đã thu thập dữ liệu trên bằng cách nào? 
b) Lập bảng thống kê về số học sinh đạt các mức rèn luyện: Tốt, Khá, Đạt, Chưa Đạt 
c) Lựa chọn và vẽ biểu đồ biểu diễn tỉ lệ học sinh đạt các mức rèn luyện: Tốt, Khá, 
Đạt, Chưa Đạt 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Thực hành: Thu thập dữ liệu về kết quả 
 HĐ theo nhóm lớn (chia lớp thành 2 rèn luyện trong tháng vừa qua của các 
 nhóm); hoàn thành vào giấy A0; thành viên trong tổ em và trả lời các câu 
 Powerpoint; bảng tính Excel; Word và hỏi sau: 
 nộp lại trước khi vào tiết học tiếp theo. a) Em đã thu thập dữ liệu trên bằng cách 
 *Thực hiện nhiệm vụ nào? 
 - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà b) Lập bảng thống kê về số học sinh đạt 
 Gơi ý: các mức rèn luyện: Tốt, Khá, Đạt, Chưa 
 a) Thu thập dữ liệu bằng lập phiếu hỏi, Đạt 
 hoặc phỏng vấn 
 b) Bảng thống kê có dạng: Mức rèn luyện Số học sinh c) Lựa chọn và vẽ biểu đồ biểu diễn tỉ lệ 
 Tốt học sinh đạt các mức rèn luyện: Tốt, Khá, 
 Khá Đạt, Chưa Đạt. 
 Đạt 
 Chưa đạt 
 c) Biểu đồ tỉ lệ nên dùng biểu đồ tròn 
 *Báo cáo kết quả 
 - GV giao đại diện nhóm nộp sản phẩm 
 cho GV 
 *Đánh giá kết quả 
 - Gv nhận xét và đánh giá sản phẩm vào 
 buổi học tiếp theo trên các tiêu chí: 
 + Thời gian hoàn thành 
 + Câu trả lời của các nhóm 
 + Phê bình nhóm chưa hoàn thành (nếu 
 có) 
 + Đánh giá, xếp loại và cho điểm. 
 ==> Chốt lại các dạng bài thường gặp: 
 + Thu thập, phân loại dữ liệu. 
 + Biểu diễn dữ liệu. 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Hoàn thành bài tập Thực hành/Liên hệ thực tế theo nhóm 
- Làm bài: 5.26; 5.27/SGK trang 109 
- Đọc trước nội dung bài “Công thức lãi kép” 
V. HỒ SƠ DẠY HỌC 
PHỤ LỤC 1. 
 NHÓM 01 
 Câu 1. An đứng từ xa và ghi lại xem bạn nào đi sang đường sử dụng cầu vượt khi 
 tan trường. Phương pháp An thu thập dữ liệu là: 
 A. Từ nguồn có B. Quan sát C. Lập bảng hỏi D. Phỏng vấn 
 sẵn 
 Đáp án: B 
 Câu 2. Dữ liệu nào sau đây là số liệu liên tục? 
 A. Dữ liệu về tên các vận động viên Việt Nam tham dự Sea Games 31 B. Dữ liệu về kết quả đánh giá hiệu quả của chương trình dạy học trên truyền hình. 
C. Dữ liệu về cân nặng của 200 con cá chép sau 6 tháng nuôi 
D. Dữ liệu về số người bị mắc Covid-19 trong gia đình của các bạn trong lớp. 
Đáp án: C 
 NHÓM 02 
Câu 3. Để biểu diễn tỉ lệ của các phần trong tổng thể ta dùng biểu đồ nào sau đây? 
 A. Biểu đồ tranh B. Biểu đồ cột 
 C. Biểu đồ đoạn thẳng D. Biểu đồ hình quạt tròn 
Đáp án: D 
Câu 4. Trong biểu đồ cột với gốc trục đứng không bắt đầu từ 0, khẳng định nào sau 
đây không đúng? 
A. Cột cao hơn biểu diễn số liệu lớn hơn 
B. Hai cột bằng nhau biểu diễn số liệu bằng nhau 
C. Cột thấp hơn biểu diễn số liệu bé hơn 
D. Tỉ lệ chiều cao của hai cột bằng tỉ lệ hai số liệu được biểu diễn. 
Đáp án: D 
 NHÓM 03 
Biểu đồ sau cho biết cơ cấu GDP của Việt Nam năm 2021. Quan sát biểu đồ và 
trả lời câu hỏi. 
Câu 5. Lĩnh vực đóng góp nhiều nhất vào GDP ? 
 A. Dịch vụ B. Công nghiệp và xây dựng 
 C. Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản D. Thuế sản phẩm và trợ cấp sản phẩm Đáp án: A 
Câu 6. GDP Việt Nam năm 2021 là 0,4 nghìn tỉ đô la Mỹ. Lĩnh vực dịch vụ đóng 
góp bao nhiêu tỉ đô la Mỹ? 
 A. 0,1638 B. 163,8 C. 0,4095 D. 40,95 
Đáp án: B 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_11_nam_hoc_2023_2024_du.pdf