Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 2+3, Bài 11: Hình thang cân - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng

pdf14 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 2+3, Bài 11: Hình thang cân - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Ngày soạn: 7/9/2023 
 TIẾT 2 + 3. BÀI 11: HÌNH THANG CÂN 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết được khái niệm, các yếu tố của hình thang và hình thang cân. 
- Biết được hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau. 
- Biết hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau và hai đường chéo bằng nhau. 
- Biết hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS biết được khái niệm hình thang, hình thang cân. Biết 
được tính chất của hình thang cân. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực 
mô hình hóa toán học: Vận dụng các kiến thức về hình thang cân vào giải toán. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo 
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, kéo, mảnh giấy hình thang cân. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 TIẾT 2 
1. Hoạt động 1: MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: - Giúp HS biết một cách cắt ghép để tạo hình thang cân mới từ một hình 
thang cân ban đầu. 
b) Nội dung: - Cắt ghép để tạo hình thang cân mới từ một hình thang cân ban đầu. 
c) Sản phẩm: - Kết quả bài làm của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ 
 - GV chiếu Bài toán mở đầu và Hình 3.11, tổ 
 chức HS tìm hiểu. Bài toán mở đầu: 
 - HS tìm hiểu bài toán mở đầu, quan sát hình 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - Yêu cầu HS nêu cách cắt và ghép để tạo ra 
 hình thang cân mới. 
 - HS nhận nhiệm vụ GV giao 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 - GV hướng dẫn HS cách cắt và ghép để tạo ra 
 hình thang cân mới 
 - HS thực hiện cắt và ghép để tạo ra hình thang 
 cân mới theo hướng dẫn của GV Hình 3.11 
 - GV tổ chức cho HS trình bày kết quả 
 - Một số HS trình bày kết quả 
 - Tổ chức HS nhận xét 
 - HS nhận xét 
 *Kết luận, nhận định : 
 - GV nhận xét, đánh giá. 
 - Giải thích tại sao hình tạo thành cũng là một 
 hình thang cân và giới thiệu vào bài. 
 - HS Nghe GV nhận xét, giới thiệu bài 
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
a) Mục tiêu: - Nhận biết được khái niệm, các yếu tố của hình thang và hình thang cân 
- Biết được hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau. 
- Biết hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau 
b) Nội dung: - Khái niệm hình thang và hình thang cân 
- Các yếu tố của hình thang và hình thang cân 
- Tính chất của hình thang cân 
c) Sản phẩm: - Kết quả hoạt động của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động 2.1: Hình thang, hình thang cân 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1 1. Hình thang, hình thang cân 
 - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm (6 a, Khái niệm hình thang và hình 
 HS/nhóm, 6 phút) tìm hiểu nội dung: Khái thang cân 
 niệm hình thang và hình thang cân, thảo luận * Khái niệm hình thang 
 trả lời các câu hỏi: 
 - Hình thang là gì? Hình thang cân là gì? 
 - Nêu các yếu tố của hình thang (Đáy lớn, 
 đáy nhỏ, cạnh bên, đường cao) và các yếu tố 
 của hình thang cân (Góc kề đáy)? 
 - HS nghe GV giao nhiệm vụ Hình 3.12 
 *Th c hi n nhi m v 1 
 ự ệ ệ ụ Hình thang ABCD (AB// CD ) 
 - GV yêu cầu HS tìm hiểu, thảo luận, trao 
 - Hai c nh AB, CD g - 
 đổi và hoàn thành yêu cầu. ạ ọi là hai đáy, 
 - HS: Hoạt động nhóm tìm hiểu phần khái Hai cạnh AD, BC gọi là hai cạnh bên 
 niệm hình thang và hình thang cân của hình thang. 
 - GV : Quan sát và trợ giúp - Đường vuông góc AH kẻ từ A đến 
 *Báo cáo kết quả 1 CD gọi là một đường cao của hình 
 thang ABCD . Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - GV : Gọi học sinh đại diện một số nhóm * Khái niệm hình thang cân 
 trả lời các câu hỏi. 
 - HS báo các kết quả: Đáy lớn: AB , đáy nhỏ: 
 CD , cạnh bênAD, BC , đường cao: AH ) 
 - Hai góc AB k AB , hai góc CD 
 , ề đáy nhỏ , 
 kề đáy lớn CD Hình 3.13 
 - Gọi học sinh nhận xét, đánh giá bài làm 
 của bạn Hình thang cân ABCD 
 - HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn (AB// CD ) 
 *Đánh giá kết quả 1 
 Hai góc AB, k AB , AB 
 - GV nhận xét, đánh giá ề đáy nhỏ
 - GV chốt kiến thức trọng tâm về khái niệm Hai góc CD, kề đáy lớn CD , CD 
 hình thang và hình thang cân 
 - Theo dõi và ghi nhớ các kiến thức trọng 
 tâm của bài 
 *Giao nhiệm vụ 2 b, Ví dụ 1 (SGK): 
 - GV tổ chức HS hoạt động cá nhân tìm hiểu 
 phần VD1 
 *Thực hiện nhiệm vụ 2 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện 
 - HS: Hoạt động cá nhân tìm hiểu phần VD1 
 *Báo cáo kết quả 2 
 - GV tổ chức cho HS trình bày Hình 3.14 
 - 1 HS tại chỗ trình bày Giải: 
 - GV yêu cầu các HS khác theo dõi, nhận Vì ABCD là hình thang AB// CD 
 xét, bổ sung 
 nên DA1 (hai góc đồng vị). 
 - HS nhận xét, đánh giá bài làm của bạn 
 Do DAB A 180o (hai góc kề bù) 
 *Đánh giá kết quả 2 1
 - GV nhận xét, đánh giá Suy ra DAB D 180o . 
 - GV chốt kiến thức. 
 - HS theo dõi và ghi nhớ các kiến thức. 
Hoạt động 2.2: Tính chất về cạnh của hình thang cân 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh 
 *Giao nhiệm vụ 2. Tính chất của hình thang cân 
 - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm a. Tính chất về cạnh của hình thang 
 thực hiện HĐ 1 (SGK): cân 
 - HS nghe GV giao nhiệm vụ * HĐ 1 (SGK): 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 - GV yêu cầu HS thảo luận, trao đổi và 
 hoàn thành yêu cầu. 
 - HS: Hoạt động nhóm thực hiện HĐ1 
 - GV : Quan sát và trợ giúp 
 *Báo cáo kết quả Hình 3.16 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - GV : Gọi học sinh đại diện một số nhóm 
 trình bày a, Xét AHI và IBA có: 
 - Học sinh đại diện một số nhóm trình AHI IBA 90o (GT) 
 bày AI là cạnh chung 
 - Gọi học sinh nhận xét, đánh giá bài làm 
 của bạn AIH BAI (2 góc so le trong) 
 AHI IBA(..) c h g n 
 - HS Nhận xét, đánh giá bài làm của bạn 
 AH BI (2 cạnh tương ứng) 
 *Đánh giá kết quả b, Xét AHD và BIC có: 
 - GV nhận xét, đánh giá AHD BIC 90o (GT) 
 - GV chốt kiến thức sau HĐ1 AH BI (Câu a) 
 - Theo dõi và ghi nhớ các kiến thức trọng HAD IBC (AB, HAB IBA) 
 tâm của bài AHD BIC g.. c g AD BC 
 (2 cạnh tương ứng) 
 * Định lí 1 (SGK): 
 - GV gọi HS nhận xét về hai cạnh bên của 
 hình thang cân 
 - HS nhận xét: Hai cạnh bên của hình 
 thang cân bằng nhau Hình 3.17 
 Hình thang cân ABCD . 
 - GV giới thiệu nội dung định lí 1, đưa hình AD và BC là hai cạnh bên 
 vẽ minh họa AD BC (Tính chất hình thang cân) 
 - HS tóm tắt nội dung qua hình vẽ 
Hoạt động 2.3: Tính chất hai đường chéo của hình thang cân 
 Hoạt động của giáo viên Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 1: Vẽ hình thang cân ABCD vẽ 
 hai đường chéo của hình thang cân đó. Dùng 
 thước đo hai đường chéo rồi nêu nhận xét. 
 HS: Đọc yêu cầu, vẽ hình 
 *Thực hiện nhiệm vụ 1 
 - GV Hướng dẫn HS cách vẽ hình thang cân và 
 đo hai đường chéo. Kết luận: AC BD 
 HS: Vẽ hình thang cân vào vở rồi thực hiện đo 
 hai đường chéo 
 GV: Nhận xét cách vẽ hình thang cân 
 HS: Vẽ hình thang có hai đường chéo bằng nhau Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 GV: Kết luận về hai đường chéo của hình thang 
 cân 
 HS: Báo cáo kết quả hai đường chéo AC BD 
 *Giao nhiệm vụ 2 Tính chất về đường chéo của 
 GV giới thiệu thêm một tính chất về hai đường hình thang cân. 
 chéo của hình thang cân: Cho hình thang cân Hoạt động 2: 
 ABCD , kẻ hai đường chéo AC và BD . Hãy GT: ABCD là hình thang cân (
 chứng minh ACD BDC . Từ đó suy ra AB CD ) 
 AC BD KL: AC BD 
 HS: Hoạt động cá nhân chứng minh hai tam giác Chứng minh: 
 bằng nhau Do ABCD là hình thang cân nên 
 HS: Suy ra AC BD AD BC (định nghĩa) 
 *Thực hiện nhiệm vụ 2 Và DCˆˆ (hai góc kề một đáy) 
 - GV Để chứng minh ACD BDC em của hình thang cân) 
 chứng minh như thế nào? Xét ACD và BDC có 
 HS: Sử dụng dấu hiệu bằng nhau cạnh – góc – AD BC 
 cạnh của hai tam giác. Và DCˆˆ 
 - GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày Cạnh DC chung 
 HS Trình bày bảng Suy ra ACD BDC ( c.g.c) 
 GV gọi HS nhận xét đánh giá bài làm của bạn AC BD (hai cạnh tương 
 HS: sửa bài chứng minh vào vở ứng) 
 t qu 1 
 *Đánh giá kế ả Định lí 2 
 - GV giới thiệu học sinh nội dung bài toán trên Trong hình thang cân, hai đường 
 cho kết quả là định lí 2. chéo bằng nhau. 
 HS cả lớp đọc và ghi lại nội dung tổng quát của 
 định lí 2. 
 GV: Gọi HS xác định GT-KL của định lí 
 HS: Nêu GT-KT của định lí 
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết về hình thang, hình thang cân vào thực hiện 
giải các bài tập phần luyện tập 1, luyện tập 2 
b) Nội dung: Làm các bài tập luyện tập 1, luyện tập 2 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập luyện tập 1, luyện tập 2 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ LUYỆN TẬP 
 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm các * Luyện tập 1: 
 bài tập luyện tập 1, luyện tập 2. (4 HS 
 /nhóm, nhóm số lẻ làm LT1, nhóm số chẵn Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 làm HĐ2, thời gian 4 phút, nhóm nào làm A B
 xong, còn thời gian thì làm phần còn lại) 
 - HS nhận nhiệm vụ 
 D 40° C
 *Th c hi n nhi m v Hình 3.15
 ự ệ ệ ụ 
 - GV t ch c HS ho ng o
 ổ ứ ạt độ Ta có C 40 
 - HS hoạt động theo nhóm làm các bài tập 
 o
 luyện tập 1, luyện tập 2 suy ra D 40 (định nghĩa). 
 - GV quan sát, hướng dẫn HS thực hiện AB suy ra 
 0
 2AABCD 360 ( ) 
 *Báo cáo kết quả 
 o 00 
 - GV gọi đai diện 2 HS lên bảng trình bày 360 80 280
 - 2 HS lên bảng trình bày, mỗi em làm 1 bài AB2800 : 2 140o 
 - Yêu cầu các HS khác theo dõi, nhận xét, 
 bổ sung * Luyện tập 2: 
 - HS nhận xét, đánh giá bài làm của bạn 
 *Đánh giá kết quả 
 - GV nhận xét, đánh giá 
 - GV chuẩn hóa kiến thức 
 - HS theo dõi và ghi nhớ các kiến thức 
 Hình 3.18 
 Do DA1 (2 góc đồng vị) 
 nên AB / / CD . 
 V y ABCD a 
 ậ là hình thang. Hơn nữ
 AB nên ABCD là hình thang cân. 
 Theo tính chất hình thang cân, ta có 
 AD BC 
 *Luyện tập 3: 
 Chứng minh: 
 a. Xét tứ giác DECB có DE// BC và 
 DBC ECB ( do ABC cân tại A ) 
 tứ giác DECB là hình thang cân. 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 b.DECB là hình thang cân, BE và CD
 là hai đường chéo của hình thang 
 BE CD 
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về hình thang cân để giải quyết bài toán thực tế. 
b) Nội dung: 
- HS giải quyết bài toán thực tế: Bài tập 3.4/SGK 
c) Sản phẩm: - Lời giải Bài tập 3.4/SGK 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ 
 - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi làm các bài * Bài tập 3.4/SGK 
 tập 3.4/SGK 
 - HS nhận nhiệm vụ 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 - GV tổ chức HS hoạt động 
 - HS hoạt động cặp đôi làm các bài tập 3.4 
 - GV quan sát, hướng dẫn HS thực hiện 
 *Báo cáo kết quả 
 - GV gọi 1 HS lên bảng trình bày 
 - 1 HS lên bảng trình bày 
 - Yêu cầu các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ Do trong hình thangABCD , các 
 cạnh đáy AB, CD song song nên 
 sung 
 0 0 0
 - HS nhận xét, đánh giá bài làm của bạn D 180 120 60 
 ˆ 0 0 0
 B 180 80 100 
 t qu 00
 *Đánh giá kế ả Vì DC(60 80 ) 
 - GV nhận xét, đánh giá 
 nên ABCD không là hình thang 
 - GV chuẩn hóa kiến thức cân. 
 - HS theo dõi và ghi nhớ các kiến thức 
Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Ôn tập kĩ kiến thức về hình thang và hình thang cân 
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa trong tiết học. 
- Làm các bài tập 3.4 (SBT) 
- Đọc trước nội dung Bài 11. Hình thang cân (Nội dung còn lại). 
 Tiết 3 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm tòi các tính chất của hình thang cân 
b) Nội dung: Làm thao tác thực hành cắt giấy Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Cắt một mảnh giấy hình thang cân bằng một nhát cắt thẳng cắt cả hai cạnh đáy thì được 
hai hình thang. Lật một trong hai hình thang đó rồi ghép với hình thang còn lại dọc theo 
các cạnh bên của hình thang ban đầu (Hình 3.11). Hãy giải thích tại sao hình tạo thành 
cũng là một hình thang cân. 
c) Sản phẩm: Kết luận được hình thang tạo thành là hình thang cân 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 
 * Giao nhiệm vụ 
 - GV: Cho học sinh cả lớp tham gia cắt giấy theo yêu 
 cầu chuẩn bị sẵn từ tiết trước 
 HS: cắt theo yêu cầu của bài toán mở đầu và ghép lại 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 - Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện cắt theo đường 
 thẳng cắt cả hai cạnh đáy của hình thang cân và ghép 
 lại 
 - HS đưa ra nhận định ban đầu 
 *Kết luận, nhận định: 
 GV: Hình ghép thu được là một hình thang cân. 
 GV: Ta sẽ thu được câu trả lời qua bài học hôm nay. 
2. Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức về vẽ 
hình thang cân, nhận biết các tính chất của hình thang cân, bổ sung thêm tính chất về 
hai đường chéo và các dấu hiệu nhận biết hình thang cân 
b) Nội dung: học sinh làm việc với sách giáo khoa, thiết bị dạy học để chiếm lĩnh/vận 
dụng kiến thức về các tính chất mà hình thang cân. Đặc biệt đưa ra các phương pháp để 
chứng minh một tứ giác là hình thang cân. 
c) Sản phẩm: Kiến thức mới được HS chiếm lĩnh về các tính chất của hình thang cân 
d) Tổ chức thực hiện: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết hình thang cân 
Hoạt động 2.1 Dấu hiệu nhận biết hình thang cân 
 *Giao nhiệm vụ 2 
 GV tổ chức các hoạt động học cho HS: Vẽ 
 hình thang theo yêu cầu: 
 Cho đoạn thẳng CD và đường thẳng m 
 song song với CD . Hãy vẽ các điểm A và 
 B sao cho ABCD là hình thang có hai Định lí 3: Nếu một hình thang có hai 
 ng chéo b
 đường chéo AC BD . đườ ằng nhau thì hình thang đó 
 là hình thang cân. 
 HS: vẽ hình thang cân vào vở theo hướng 
 dẫn sử dụng các dụng cụ thước thẳng 
 GV: Đo hai góc D và C của hình thang 
 Hình thangABCD , 
 ABCD và nhận xét? GT 
 AB CD ,AC BD 
 HS: đo và so sánh rút ra nhận xét DC KL ABCD là hình thang cân. 
 GV: Em có nhận xét gì về hình thang vừa 
 vẽ. 
 - HS: Hình thang vừa vẽ là hình thang cân 
 *Báo cáo kết quả 
 - GV: Theo kết quả của nhiệm vụ trên hình 
 thang có hai đường chéo bằng nhau là hình 
 thang cân. 
 -GV: giới thiệu định lí 3 
 HS thực hiện thao tác ghi bài 
 -GV: định lí 2 và định lí 3 có quan hệ gì? 
 HS: định lí 2 và định lí 3 là hai định lí thuận 
 đảo của nhau 
 -GV: Có những dấu hiệu nảo để nhận biết 
 hình thang cân. 
 HS: Nêu các dấu hiệu nhận biết 
 DH1: Dựa vào định nghĩa 
 DH2: Dựa vào định lí 3 
 -GV: Cho học sinh thực hiện bài trong 
 phi u bài t p (ví d 2). 
 ế ậ ụ Ví dụ 2: Cho hình thang ABCD 
 HS: chia nhóm 2 bạn cùng bàn làm 1 nhóm 
 (AB CD ) có ACD BDC . Chứng 
 hoàn thành bài tập trên phiếu bài tập 
 minh rằng ABCD là hình thang cân. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 GV: Chia nhóm nhỏ hai bạn cùng bàn làm 
 1 nhóm cùng thảo luận cách chứng minh – 
 ghi hoạt động cặp đôi. 
 GV: Để chứng minh hình thang ABCD là 
 hình thang cân ta chứng minh dựa vào dấu 
 Giải (H.3.21) 
 hiệu nhận biết nào? 
 GT Hình thangABCD , 
 HS: Chứng minh hai đường chéo bằng 
 nhau AB CD , ACD BDC 
 GV: Các nhóm chứng minh AC BD . KL ABCD là hình thang cân. 
 HS: Kẻ hai đường chéo AC và BD cắt Hình thang ABCD có hai đường chéo 
 nhau tại I ta chứng minh AC và BD cắt nhau tại I. 
 AC IA IC IB ID BD Vì AB CD nên BAC ACD , 
 GV: Phát cho HS phiếu bài tập có sẵn hình 
 ABD BDC (các cặp góc so le trong). 
 vẽ và GT, KL để làm bài chứng minh. 
 HS: Các nhóm trình bày bài chứng minh Mặt khác, ACD BDC . 
 vào phiếu bài tập nhóm Suy ra 
 GV: Dùng máy chiếu vật thể chiếu lên bảng BAC ACD BDC ABD . Từ đó, 
 một số nhóm rồi đưa ra nhận xét chung. ICD và IAB cùng cân tại I . 
 HS: Nhận xét và sửa bổ sung hoàn thiện bài Vậy IC ID , IA IB 
 chứng minh vào vở suy ra AC IA IC IB ID BD 
 Theo định lí 3, hình thang ABCD là 
 hình thang cân 
Hoạt động 2.2: Thực hành Thực hành vẽ hình thang cânABCD theo hướng dẫn 
 Vẽ hình thang có hai đường chéo bằng nhau theo các bước sau: 
 - Vẽ hai đường thẳng song song a và b . Trên a lấy hai điểm AB, 
 - Vẽ hai cung tròn tâm A và B có cùng bán kính sao cho cung tròn tâmA cắt b tại C
; cung tròn tâm B cắt b tại D và hai đoạn thẳng AC và BD cắt nhau. Hình thang 
 ABCD có hai đường chéo AC và BD bằng nhau. 
 Hình thang ABCD có là hình thang cân không? Vì sao? 
 *Giao nhiệm vụ Thực hành: 
 Thực hành vẽ hình thang cân theo các 
 bước 
 HS: Hoạt động cá nhân vẽ vào vở và 4 em 
 học sinh lên bảng thao tác thực hành trên 
 bảng 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện. 
 - HS thực hiện nhiệm vụ Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 -GV: Tứ giác ABCD là hình thang cân vì Hình thang ABCD là hình thang cân vì 
 sao? có hai đường chéo bằng nhau theo cách 
 d ng. 
 -HS: T giác này là hình thang cân vì có ự
 ứ 
 hai đường chéo AC BD (cùng bằng bán 
 kính). 
 *Báo cáo kết quả 
 - GV để vẽ hình thang cân ta sử dụng 
 compa và thước thẳng 
 HS: Dựa vào đặc điểm về góc kề 1 đáy của 
 hình thang cụ thể là BCˆˆ 
 *Đánh giá kết quả 
 - Cả 4 bạn trên bảng đều thao tác vẽ hình 
 thang cân theo các bước cụ thể rất chi tiết 
 và độ chính xác cao 
 HS cả lớp hoàn thành và nhận xét bổ sung 
 hình vẽ trên bảng 
3. Hoạt động 3: LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết về hình thang cân để giải bài toán mở đầu 
b) Nội dung: Giải thích kết quả bài toán thực hành cắt giấy mở đầu, vận dụng làm bài 
tập 35 SGK. 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập mở đầu SGK trang 52, bài tập 35 SGK trang 53, bài 
tập bổ sung. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Bài toán mở đầu: 
 - Bài tập củng cố lý thuyết vừa học trong 
 SGK bài toán mở đầu. Hãy giải thích tại 
 sao hình tạo thành cũng là một hình thang 
 cân. 
 HS tìm hiểu bài tập được giao. 
 *Th c hi n nhi m v 
 ự ệ ệ ụ (Hình 3.11) 
 - GV Hướng dẫn HS thực hiện. 
 Giải thích: tứ giác MN MN là hình 
 - HS thực hiện nhiệm vụ thang cân do 
 Chuẩn bị một mảnh giấy cắt theo yêu cầu Tứ giác ABCD là hình thang cân nên 
 thầy cô đã dặn tiết trước. khi cắt và ghép lại như hình thì 
 *Báo cáo kết quả MN MNmà AMN MNC (Hai 
 GV tổ chức HS báo cá kết quả hoạt động. góc so le trong của MN MN) (1) Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - HS báo cáo kết quả và đưa ra phân tích, 
 Và NMC AMN (do cách cắt ghép) 
 cách làm khác. (2) 
 - HS: giải thích tứ giác tạo thành 
 Từ (1) và (2) suy ra MCNNM C 
 MN'' M N là hình thang cân. 
 hay MMNMN C 
 *Đánh giá kết quả 
 Nên t giác MN MN là hình thang cân 
 - Gv trên đây là bài toán vận dụng hiểu biết ứ
 về hình thang cân để tạo ra một hình thang 
 cân mới 
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về hình thang cân để giải quyết bài tập 3.5 (sgk 
trang 55) 
b) Nội dung: Bài 3.5: Cho hình thang ABCD (AB CD ). Kẻ đường thẳng vuông góc 
với AC tại C và đường thẳng vuông góc với BD tại D , hai đường thẳng này cắt nhau 
tại E . Chứng minh rằng nếu EC ED thì hình thang ABCD là hình thang cân 
c) Sản phẩm: - HS tự giải quyết vấn đề 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của giáo viên Nội dung 
 *Giao nhiệm vụ Bài 3.5 (SGK) 
 GV: Yêu cầu học sinh vẽ hình theo nội 
 dung bài toán. 
 HS đọc yêu cầu bài toán và vẽ hình. 
 *Thực hiện nhiệm vụ 
 -GV Hướng dẫn HS thực hiện. 
 HS thực hiện nhiệm vụ. 
 GV: Trong bài toán để chứng minh hình 
 thang này là hình thang cân ta dựa vào dấu 
 hi u nào? 
 ệ 
 HS: Ta chứng minh tứ giác đó là hình Giải: Gọi O là giao điểm của AC và 
 thang và có hai góc kề một đáy bằng nhau. BD 
 GV: Yêu cầu học sinh đưa ra phương án Xét DOE và COE có 
 cụ thể để chứng minh. 
 ODE OCE 90 (vìOD DE ,
 HS: Đưa ra phương án chứng minh 
 OC CE ) 
 ADC BCD EC ED (giả thiết) 
 Cạnh OE chung 
 ADB BDC ; BCA ACD Do đó DOE COE (cạnh huyền-
 cạnh góc vuông) Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 BAC ACD ,ABD BDC Suy ra OC OD do đó OCD cân tại 
 GV: Gọi 1 học sinh lên trình bày (Nếu còn O nên ODC OCD 
 thời gian). Vì ABCD là hình thang nên AB CD
 - HS liên kết các vấn đề trong bài toán và 
 suy ra BAC ACD ;ABD BDC (cặp 
 ch ng minh bài toán hoàn ch nh. 
 ứ ỉ góc so le trong) 
 *Báo cáo kết quả 
 Do đó CAB DBA 
 - Gv tổ chức cho HS nhận xét phần trình 
 Suy ra OAB cân tạiO nênOA OB 
 bày và báo cáo hoàn thiện bài. 
 Xét OAD và OBC có 
 HS: Nhận xét và đánh giá kết quả phần 
 OA OB (ch ng minh trên) 
 trình bày bài toán. ứ
 *Đánh giá kết quả AOD BOC (hai góc đối đỉnh) 
 - Gv tổng kết và đưa ra các phương án giải OC OD (chứng minh trên) 
 bài toán theo hướng khác Do đó OAD OBC (c-g-c) 
 GV: Gợi ý cho học sinh về nhà suy nghĩ Suy raADB ACB (hai góc tương ứng) 
 thêm phương án khác để chứng minh bài. 
 Ta có ADC ADB BDC 
 HS: Có thể chứng minh tứ giác đó là hình 
 BCA ACD BCD 
 thang cân dựa vào dấu hiệu hai đường 
 Suy ra hình thang ABCD là hình thang 
 chéo bằng nhau 
 cân 
 HS: Tư duy thêm về các phương án dự 
 phòng. 
Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Học sinh về nhà thực hành vẽ hình thang cân bài 3.6 
- Làm bài tập 3.7 là bài toán chứng minh định lí đảo của bài 3.5 
- HS làm bài tập trắc nghiệm trên phiếu học tập. Tiết sau thực hiện học tiết Luyện tập 
chung 
 PHIẾU HỌC TẬP 
 Câu 1. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống 
 A. Hình thang cân là . C. Hai cạnh bên của hình thang cân . 
 B. Hình thang có là hình thang D. Hình thang cân có hai góc kề một 
 cân đáy .. 
 Câu 2. Điền chữ “Đ” hoặc “S” vào mỗi câu khẳng định sau: 
 A. Tứ giác có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân. 
 B. Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau. 
 C. Hình thang cân có hai góc kề một cạnh đáy bù nhau. 
 D. Hình thang cân có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Câu 3. Cho hình thang cân ABCD (AB CD ) và D 80 . Tính ABC 
 A. 100 B. 90 C. 80 D. 110 
 Câu 4. Cho hình thang cân ABCD có AB CD . Gọi giao điểm của AD và BC là M . 
 Tam giác MCD là tam giác gì ? 
 A. Tam giác cân B. Tam giác nhọn C. Tam giác vuông D. Tam giác tù 
 Câu 5. Cho tam giác ABC cân tại A . Lấy điểm D trên cạnh AB , điểm E trên cạnh AC 
 sao cho AD AE . Tứ giác BDEC là hình gì ? 
 A. Hình thang B. Hình thang vuông C. Hình thang cân D. Hình chữ nhật 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_23_bai_11_hinh_thang_ca.pdf