Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 17: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 (Kết nối tri thức) - Tiết 17: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 12/11/ 2023 TIẾT 17: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: Củng cố lại kiến thức về: - Nhận biết được hằng đẳng thức - Mô tả được bảy hằng đẳng thức đáng nhớ (hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu, tổng hai lập phương và hiệu hai lập phương.) - Vận dụng được bảy hằng đẳng thức này để khai triển, tính nhanh, rút gọn biểu thức hay viết biểu thức dưới dạng tích. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá. - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học được hình thành thông qua một số thao tác như: • Mô tả được bảy hằng đẳng thức đáng nhớ • Khai triển, rút gọn biểu thức • Tính nhanh giá trị biểu thức • Viết biểu thức dưới dạng tích 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, thước thẳng, bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 1. Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu: Học sinh gợi nhớ lại kiến thức đã học ở bài 6 b) Nội dung: Học sinh nhớ lại kiến thức đã học để hoàn thành yêu cầu của trò chơi c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thành được trò chơi học tập d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ 7 hằng đẳng thức đáng nhớ 2 - GV cho HS chơi trò chơi “ Tôi nhớ, bạn cũng 22 1)A B A 2 AB B thế”, yêu cầu HS hoàn thành trò chơi để củng cố 2 lại kiến thức 2)A B A22 2 AB B - Cách chơi: 3)ABABAB22 . + GV chia lớp thành 4 đội. Mỗi đội chơi sẽ 3 được nhận 14 phiếu, trên mỗi phiếu sẽ ghi 4) AB một vế của 1 trong 7 hằng đẳng thức. A333 A 2 B AB 2 B 3 + Khi có hiệu lệnh bắt đầu của GV các đội sẽ 3 5) AB bắt tay vào thảo luận và ghép 2 phiếu với A333 A 2 B AB 2 B 3 nhau gắn vào bảng phụ thành 1 hằng đẳng 6) AB33 thức đúng. A B A22 AB B + Bắt đầu tính thời gian khi giáo viên bắt đầu ra hiệu lệnh. 7) AB33 22 + Đội nào xong trước sẽ treo bảng phụ lên A B A AB B bảng lớp hoàn thành trò chơi. * Thực hiện nhiệm vụ Giáo viên hướng dẫn HS luật chơi. HS nắm bắt luật chơi HS nhớ lại kiến thức đã học, thực hiện chơi trò chơi *Đánh giá kết quả - GV mời một số HS của nhóm khác nhận xét chéo, bổ sung - Đưa ra kết quả công nhận đội xếp thứ nhất, nhì, ba, tư. *Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chuẩn hóa kiến thức, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: “ Luyện tập chung.” 2. Hoạt động 2: Luyện tập a) Mục tiêu: - HS củng cố lại kiến thức - Nhận biết được hằng đẳng thức: hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu. - Mô tả được hằng đẳng thức: hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu. - Vận dụng các hằng đẳng thức để khai triển, rút gọn, tính nhanh biểu thức hay viết biểu thức dưới dạng tích. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học tích cực trao đổi, thảo luận hoàn thành các bài tập. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ 1 Ví dụ 1: Rút gọn biểu thức sau: - Hướng dẫn ví dụ 1 (sgk) a) (2x y )22 ( x 2 y ) + GV có thể yêu cầu HS chỉ ra hằng đẳng b) ()()x y z22 x y z thức xuất hiện trong biểu thức: bình Lời giải: phương của một tổng hay bình phương a) (2x y )22 ( x 2 y ) của một hiệu. Từ đó viết biểu thức về (4x2 4 xy y 2 ) ( x 2 4 xy 4 y 2 ) d ng tri n khai hay d ng tích 2 2 2 2 ạ ể ạ (4x x ) (4 xy 4 xy ) ( y 4 y ) + Gv mời 2 HS lên bảng trình bày. Các HS 55xy22 khác tự thực hiện vào vở, sau đó nhận b) ()()x y z22 x y z xét và bổ sung bài của bạn. GV chữa bài, [(x y z ) ( x y z )]. đánh giá và chốt đáp án [(x y z ) ( x y z )] + GV lưu ý cho HS về phương pháp làm ý b, nên sử dụng hằng đẳng thức hiệu hai ()x y z x y z . bình phương. ()x y z x y z - GV giao bài tập về nhà cho HS: 2z .(2 x 2 y ) Rút gọn: 4z .( x y ) a)(2x 4 y )22 (5 x 2 y ) b) (3x y 2)22 ( y 3 x 2) *Thực hiện nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS thực hiện - HS thực hiện nhiệm vụ *Báo cáo kết quả Bài làm của HS *Đánh giá kết quả - GV tổng quát lại, lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi vào vở. - HS ghi bài *Chuyển giao nhiệm vụ 2 Bài 2.16: Tính nhanh giá trị của biểu - GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân làm thức: các bài tập 2.16 (Sgk trang 41) 11 xx2 tại x 99,75 - GV giao bài tập về nhà cho HS: 2 16 Tính nhanh giá trị của biểu thức sau: Giải: 1 Ta có a) 42xx2 tại x 3 4 11 xx2 2 16 2 12 2 1 11 b) xxtại x xx2 2. . 25 5 5 44 *Th c hi n nhi m v ự ệ ệ ụ 2 1 - GV hướng dẫn HS thực hiện x 4 - GV yêu cầu HS nêu: Biểu thức bài cho Thay x 99,75 vào biểu thức sau khi viết dưới dạng hằng đẳng thức nào? rút gọn ta có HS trả lời 2 1 - GV mời 1 HS lên bảng làm. HS dưới tự 99,75 4 thực hiện vào vở 2 HS lên bảng thực hiện 99,75 0,25 - GV quan sát, hỗ trợ HS làm 1002 10000 - GV gọi HS nhận xét bài của bạn 11 Vậy giá trị của biểu thức xx2 Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi và 2 16 nhận xét bài làm của HS khác trên bảng. là 10000 khi x 99,75 *Báo cáo kết quả - GV yêu cầu một HS trình bày và giải thích cách làm - GV có thể hỏi thêm các câu hỏi về kiến thức đã học để nhắc lại cho HS *Đánh giá kết quả GV chữa bài, chốt đáp án GV chú ý cho HS những lỗi hay mắc phải GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của HS, ghi nhận và tuyên dương *Chuyển giao nhiệm vụ 3 Bài 2.17. Chứng minh đẳng thức 2 - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 10a 5 100 a ( a 1) 25 làm các bài tập 2.17 (Sgk trang 41). Từ đó em hãy nêu một quy tắc tính *Thực hiện nhiệm vụ nhẩm bình phương của một số tận cùng - GV chia lớp làm 4 nhóm là 5 HS nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ - GV yêu cầu HS nêu cách làm Giải: 2 HS: Áp dụng hằng đẳng thức bình VT10 a 5 phương của một tổng đối với vế trái. (10aa )2 2.10 .5 5 2. Từ đó chứng minh được vế trái băng vế aa2 phải. (100 100 ) 25 - GV quan sát, hỗ trợ HS 100aa ( 1) 25 VP 2 Ta có điều phải chứng minh 10a 5 là bình phương của một số có tận cùng là 5 HS nêu cách nhẩm bình phương của một số Áp dụng tận cùng là 5 : 252 (2.10 5)2 * Để tính bình phương một số có 2 chữ số 100.2.(2 1) 25 tận cùng cùng bằng 5 , ta làm như sau: Lấy 600 25 số hàng chục nhân với số liền sau nó trong 625 dãy số tự nhiên. Viết tiếp số 25 ở tận cùng kết quả. Ta được kết quả của phép tính 352 (3.10 5)2 bình phương. 100.3.(3 1) 25 *Báo cáo kết quả 1200 25 - GV yêu cầu đại diện HS trong nhóm trình 1225 bày lên bảng * Tính bình phương một số có 2 chữ số - GV có thể hỏi thêm các câu hỏi về kiến tận cùng cùng bằng 5 , ta làm như sau: thức đã học để nhắc lại cho HS *Đánh giá kết quả - Lấy số hàng chục nhân với số liền GV chữa bài, chốt đáp án sau nó trong dãy số tự nhiên. GV chú ý cho HS những lỗi hay mắc phải - Viết tiếp số 25 ở tận cùng kết quả GV nhận xét thái độ làm việc, phương án Ta được kết quả của phép tính bình trả lời của HS, ghi nhận và tuyên dương phương. 3. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về bình phương một tổng hai số hạng để giải quyết bài dạng bình phương của một tổng ba số hạng b) Nội dung: - HS giải quyết bài toán tính tổng bình phương ba số hạng c) Sản phẩm: - HS tự giải quyết vấn đề d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ 1 Tính Bạn nào có cách tính bình phương của a) ()a b c 2 m t t ng 3 s 2 ộ ổ ố [(a b ) c ] a) ()a b c 2 (a b )22 2.( a b ). c c HS thực hiện nhiệm vụ. a22 ab b 2 2 ac 2 bc c 2 Tính tương tự a2 c 2 b 2 222 ab ac bc b) ()a b c 2 b) ()a b c 2 c) ()a b c 2 (a b )22 2( a b ) c c d) ()a b c 2 a22 ab b 2 (2 ac 2 bc ) c 2 Ý c,d GV giao HS về nhà làm. a2 b 2 c 2 2 ab 2 ac 2 bc *Thực hiện nhiệm vụ - GV Hướng dẫn HS thực hiện - GV gọi HS trình bày cách làm của mình *Báo cáo kết quả Tổ chức cho HS nhận xét bài của các bạn trên bảng HS nhận xét bài làm của HS trên bảng *Đánh giá kết quả - GV tổng kết và nhắc lại cách làm *Chuyển giao nhiệm vụ 2 Biến đổi biểu thức sau tổng thành tích + GV tổ chức trò chơi tiếp sức “Thi làm hoặc tích thành tổng toán nhanh.”: GV thành lập 2 đội chơi, 1)xy22(x y )( x y ) mỗi đội 5 HS, HS sau có thể chữa bài cho HS trước. Đội nào hoàn thành đúng và 2)(2x 5)2 4xx2 20 25 nhanh hơn đội đó dành chiến thắng. + Biến đổi biểu thức sau tổng thành tích 2 25 5 3)xx2 5 x hoặc tích thành tổng 4 2 1)xy22 2 2 25 11 1 2)(2x 5) 3)xx 5 4) 3xx 3 9x 2 4 44 16 11 4) 3xx 3 44 5)(2x y z )2 42x2 y 2 yz z 2 5)(2x y z )2 *Thực hiện nhiệm vụ - GV Hướng dẫn HS thực hiện - Hai đội lên chơi, mỗi đội đứng một hàng, lần lượt mỗi HS làm một câu. HS sau có thể sửa cho HS trước. *Báo cáo kết quả Tổ chức cho HS nhận xét bài của các bạn trên bảng *Đánh giá kết quả - HS cùng GV theo dõi và cổ vũ, chấm, công bố đội thắng. Hướng dẫn tự học ở nhà - Ôn tập, ghi nhớ các hằng đẳng thức hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu. - Xem lại các ví dụ, bài tập đã làm - Làm bài tập 2.18 đến 2.22 – SGK.
File đính kèm:
giao_an_toan_8_ket_noi_tri_thuc_tiet_17_luyen_tap_chung_nam.pdf



