Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 17+18 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tuần 17+18 - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Ngày soạn: 24/12/2023 TIẾT 43 +44. BÀI 26: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ ĐA THỨC MỘT BIẾN I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết phép cộng và phép trừ đa thức. - Nhận biết các tính chất của phép cộng đa thức. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: - Thực hiện được phép tính phép cộng, phép trừ trong tập hợp các đa thức một biến. - Vận dụng được những tính chất của các phép tính đó trong tính toán. - Giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến cộng, trừ đa thức một biến. 3. Phẩm chất - Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT để thể hiện cách cộng, trừ hai đa thức bằng cách đặt tính cho vui mắt và sống động. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG TIẾT 43 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Giúp HS nhớ lại cách vận dụng tính chất của các phép toán trong việc biến đổi một biểu thức: đổi chỗ và nhóm các số hạng, đặc biệt là tính chất sau: ac + bc = (a+b).c Các tính chất đó cũng được sử dụng để cộng, trừ đa thức. → Qua đó, HS có hứng thú với nội dung bài học. →b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS (theo kiến thức và kinh nghiệm bản thân) d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu, GV chiếu quá trình bỏ dấu ngoặc, nhóm,... khi biến đổi tổng A + B: Xét hai biểu thức số: A = 5.72 + 2 và B = 72 -12.7. Dựa vào tính chất các phép toán đối với các số, ta có: A + B = (5.72 + 2) + (72 -12.7) = (5.72 + 72) – 12.7 + 2 = (5 + 1).72 – 12.7 + 2 = 6.72 – 12.7 + 2 GV từng bước, phân tích đã sử dụng tính chất nào. (GV có thể đặt câu hỏi và yêu cầu →HS trao đổi phát biểu) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Tương tự, ta cũng có thể thực hiện các phép tính cộng và trừ hai đa Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG thức, kết quả của mỗi phép tính đó cũng là một đa thức. Bài hôm này chúng ta sẽ tìm hiểu cách cộng và trừ đa thức.” Bài 26: Phép cộng và phép trừ đa thức một biến ⇒B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Cộng hai đa thức một biến a) Mục tiêu: - Hình thành kĩ năng thực hiện phép cộng đa thức - Khẳng định phép cộng đa thức có các tính chất đã học của phép cộng các số. - Nâng cao kĩ năng cộng đa thức. b) Nội dung: HS đọc SGK, chú ý nghe, đọc SGK để tìm hiểu về Cộng hai đa thức một biến theo yêu cầu và điều hành của GV. c) Sản phẩm: HS biết cách cộng, trừ các đa thức một biến; trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập Luyện tập 1, Vận dụng 1 d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Cộng hai đa thức một biến - GV cho HS đọc, trao đổi theo nhóm nội ❖ Tổng của hai đa thức dung "T ng c a c". ổ ủ hai đa thứ Cho hai đa thức: + Với mỗi cách, GV chiếu quá trình thực P = x4 + 3x3 – 5x2 + 7x hiện phép cộng và giải thích rõ các tính chất và Q = -x3 + 4x2 - 2x + 1 được sử dụng trong từng bước biến đổi. Để tìm tổng P + Q = (x4 + 3x3 – 5x2 + 7x) + + GV phát vấn giữa chừng để kích thích sự (-x3 + 4x2 - 2x + 1). tập trung của HS. Ta có thể trình bày phép cộng theo 1 trong 2 cách sau: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - GV cho HS thảo luận nhóm đôi áp dụng 1 C1: Bỏ dấu ngoặc rồi nhóm các hạng tử trong 2 cách cộng đa thức ở trên hoàn thành cùng bậc. ?. (x4 + 3x3 – 5x2 + 7x) + (-x3 + 4x2 - 2x + 1) + GV gọi 2 HS thực hiện trên bảng, còn lại = x4 + 3x3 – 5x2 + 7x - x3 + 4x2 - 2x + 1 làm vào giấy nháp. (bỏ dấu ngoặc) + GV theo dõi cho đến khi HS làm xong rồi = x4 + (3x3 - x3) + (3x3 - x3) + (4x2 -5x2) + mới nhận xét, phân tích và rút kinh nghiệm (7x – 2x) + 1 chung. (nhóm các hạng tử cùng bậc) - GV yêu cầu HS nhắc lại các tính chất phép = x4 + 2x3 -x2 + 5x + 1 cộng các số thực và chú ý cho HS phép cộng 4 3 2 đa thức cũng có các tính chất như phép cộng Vậy P + Q = x + 2x -x + 5x + 1 các số thực. C2. Đặt tính cộng sao cho các hạng tử cùng bậc đặt thẳng cột với nhau rồi cộng theo GV chiếu lên bảng nội dung chú ý và nói từng cột: →rõ sự tương tự với định nghĩa tổng của ba số. - GV yêu cầu HS áp dụng hai cách cộng các đa thức một biến, hoàn thành Luyện tập 1, sau đó kiểm tra chéo nhau. GV gọi hai HS lên bảng thực hiện phép ? cộng. Mỗi người theo một cách. → 4 3 2 x + 3x – 5x +7x - GV yêu c u HS th o lu c ầ ả ận nhóm đôi thự + 3 2 -x + 4x – 2x + 1 hiện Vận dụng 1. 4 3 2 + GV đặt vấn đề: Tổng A + B + C là gì? P + Q = x + 2x –x + 5x + 1 A + B + C = (A + B) + C Chú ý: + GV lưu ý HS có thể đặt tính cộng tương tự Phép cộng đa thức cũng có các tính chất đối với tổng hai đa thức. như phép cộng các số thực. Cụ thể: - Tính chất giao hoán: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: A + B = B + A Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - HS thực hiện tìm hiểu kiến thức về cộng hai - Tính chất kết hợp: đa thức một biến thông qua việc thực hiện lần (A+B) + C = A + (B + C) lượt các yêu cầu của GV. - Cộng với đa thức không: - GV: giảng, phân tích, dẫn dắt . A + 0 = 0 + A = A Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Luyện tập 1: - Đại diện HS trình bày kết quả trước lớp C1: Nhóm các hạng tử - Lớp nhận xét, GV đánh giá. M + N = (0,54 - 4x3 + 2x - 2,5) + (2x3 + Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét x2+ 1,5) quá trình tiếp nhận kiến thức của HS, cho HS nhắc lại 2 cách cộng đa thức một biến và lưu ý những sai lầm HS hay mắc phải. C2: Đặt tính cộng 4 3 0,5 - 4x + 2x - 2,5 + 3 2 2x + x + 1,5 4 3 2 P + Q = 0,5x - 2x + x + 2x - 1 Vận dụng 1: 3 2 2x - 5x + x - 7 + 2 x – 2x + 6 + 3 2 -x + 4x - 1 3 A+B + C = x - x - 2 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Hướng dẫn về nhà: - Ôn tập lý thuyết. - Làm bài tập 7.12; 7.16 – SGK. TIẾT 44 Hoạt động 2: Trừ hai đa thức một biến a) Mục tiêu: - Hình thành kĩ năng trừ hai đa thức bằng cách nhóm các hạng tử cùng bậc hoặc bằng cách đặt tính trừ. - Rèn luyện và nâng cao kĩ năng cộng, trừ đa thức. b) Nội dung: HS thực hiệnlần lượt các yêu cầu của GVđể tìm hiểu về phép trừ hai đa thức một biến. c) Sản phẩm: HS thực hiện được phép trừ hai đa thức một biến, trả lời được các câu hỏi HĐ1, HĐ2; hoàn thành được các bài tập Luyện tập 2; Vận dụng 2. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Trừ hai đa thức một biến - GV dẫn dắt, yêu cầu HS hoạt động ❖ Hiệu của đa thức nhóm đôi thảo luận thực hiện HĐ1; P = x4+ 3x3 -5x2 + 7x HĐ2. Q = -x3 + 4x2 -2x +1 + GV dẫn dắt, gợi ý: Để tính hiệu của hai HĐ1: đa thức, ta cũng có hai cách trình bày, tương tự như phép cộng hai đa thức. - - - 4 3 2 3 푃 푄 = ( + 3 - 5 + 7 ) (− 2 + 4 2 + 1) Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG + GV yêu cầu HS cùng thực hiện tại chỗ, – m i di n 1 ho c 2 HS lên b ng trình 4 3 2 3 2 ời đạ ệ ặ ả = + 3 5 + 7 + − 4 + 2 bày. − 1 - + GV lưu ý HS: 4 3 3 2 2 = - + (3 + ) + (−5 4 ) + (7 + • GV nêu hai cách thực hiện phép trừ hai 2 ) 1 - đa thức một biến: cách trừ theo hàng 4 3 2 = + 4 9 + 9 − 1 ngang và cách trừ theo cột dọc. ng d n HS c n s p x c Hướ ẫ ầ ắ ếp đa thứ HĐ2: theo thứ tự giảm dần của luỹ thừa của → 4 3 2 biến trước khi làm phép trừ. x + 3x - 5x + 7x - 3 2 • Với cách trừ theo hàng ngang thì làm rõ -x + 4x – 2x + 1 cách b d u ngo c, dùng các tính ch t ỏ ấ ặ ấ 4 3 2 giao hoán và k t h ghép các s h ng P - Q = x +4x -9x + 9x - 1 ế ợp để ố ạ có cùng luỹ thừa với nhau, sau cùng là rút gọn và trình bày kết quả. • Với cách trừ theo cột dọc thì nêu cách đặt vị trí các số hạng của đa thức một Luyện tập 2: cách hợp lí trước khi trừ theo cột. Cần * Cách 1: Nhóm các hạng tử: chú ý trường hợp có cột bị khuyết khi sắp xếp. - - 4 3 3 - GV tổ chức cho HS củng cố kĩ năng + = 0,5 4 + 2 2,5 − (2 + 2 + 1,5) Thực hiện phép trừ đa thức thông qua - - 4 3 3 2 việc tự hoàn thành bài Luyện tập 2 vào = 0,5 4 + 2 2,5 − 2 − − 1,5 vở cá nhân. 4 3 3 2 = 0,5 + (−4 − 2 ) − + 2 + GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép + (−2,5 − 1,5) trừ. (1 HS làm theo cách nhóm số hạng, 1 - 4 3 2 HS làm theo cách đặt tính trừ) = 0,5 6 − + 2 − 4 * Cách 2: Đặt tính cộng: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG GV yêu cầu cả lớp trình bày theo cả 2 4 3 0,5x -4x + 2x -2,5 cách vào v ng → ở cá nhân, sau đó hoạt độ - 3 2 cặp đôi kiểm tra chéo nhau, GV quan sát 2x + x +1,5 nhận xét rút kinh nghiệm. 4 3 2 M - N = 0,5x -6x +x + 2x - 4 - GV lưu ý HS phần Chú ý, nóirõ sự tương tự phép trừ các sốđể HS thấy rằng Chú ý: Tương tự như các số, đối với các đa phép trừ là phép tính ngược của phép thức P, Q, R, ta cũng có: cộng. Nếu Q + R = P thì R = P – Q - GV dẫn dắt, dẫn đến Kết luận như trong khung kiến thức trọng tâm Nếu R = P – Q thì Q + R = P - GV cho HS đọc, phân tích và hoàn thành Ví dụ 2 để hiểu rõ hơn về cách trừ Vận dụng 2: hai đa thức một biến: - " Tương tự như các số, đối với các đa thức 5 3 - =- − 2 - + 5 2 - P, Q, R, ta cũng có: 4 2 5 3 = 3 2 + 1 (2 + 5 2) Nếu Q + R = P thì R = P – Q - - - - 4 2 5 3 = 3 2 + 1 2 5 + 2 Nếu R = P – Q thì Q + R = P " - - 5 4 3 2 = −2 + 5 − 3 2 - + (1 + 2) - - GV cho HS trao đổi nhóm bốn, thực 5 4 3 2 = −2 + 5 − 3 2 hiện hoàn thành bài Vận dụng 2. C=− A x3 + 3 + GV mời đại diện 2 HS lên bảng tìm đa thức B. Cả lớp cùng làm tại chỗ. - - 4 2 3 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: = - 3 - 2 + - 1 − 4 3 2 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận = 3 2 + 1 kiến thức, thực hiện lần lượt các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. - GV: dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - Đại diện HS trình bày phần trả lời (trình bày miệng, trình bày bảng). - Lớp chú ý, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, nhận xét rút kinh nghiệm chung. GV tổng quát lưu ý về cách trừ hai đa thức một biến và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: - Học sinh củng cố lại kiến thức đã học về phép cộng và phép trừ đa thức một biến ; tính chất của phép cộng các đa thức một biến. - Rèn luyện kĩ năng cộng, trừ hai đa thức. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học ở trên trao đổi và thảo luận nhóm hoàn thành các tập theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập liên quan đến kiến thức về phép cộng và phép trừ đa thức một biến. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT7.12; BT7.13; BT7.14 ; BT7.15 (SGK – tr33). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, có thể hoàn thành cá nhân, thảo luận nhóm đôi, thảo luận nhóm 4 hoàn thành các bài tập GV yêu cầu vào vở. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện một vài HS trình bày bảng. Lớp chú ý theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức vừa học vào các vấn đề thực tiễn hay nội dung toán học sâu hơn nhằm phát triển khả năng suy luận toán học, khả năng mô hình hóa và giải quyết vấn đề cho HS. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, giải các bài toán thực tiễn. c) Sản phẩm: HS giải được các bài toán thực tế, hoàn thành các bài 7.16 + 7.17 (SGK-tr33). d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động theo phương pháp khăn trải bàn hoàn thành bài tậpBài 7.16 + 7.17(SGK -tr14). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến. - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ • Ghi nhớ kiến thức trong bài. • Hoàn thành các bài tập trong SBT Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Tiết 45. ÔN TẬP HỌC KỲ 1 (PHẦN SỐ VÀ ĐẠI SỐ) I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - Ôn tập một cách hệ thống kiến thức các kiến thức của HKI về: + Số hữu tỉ, cộng trừ, nhân chia số hữu tỉ, lũy thừa với số mũ tự nhiên của số hữu tỉ, thứ tự thực hiện các phép tính trên tập hợp số hữu tỉ, quy tắc chuyển vế. + Số vô tỉ, căn bậc hai số học, số thực. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: Học sinh xác định đúng đắn động cơ, thái độ học tâp; tự đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; tự nhận ra được những sai sót và khắc phục. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: + Tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè thông qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động cặp đôi, nhóm; có thái độ tôn trọng, lắng nghe, có phản ứng tích cực trong giao tiếp. + Học sinh xác định được nhiệm vụ của tổ/nhóm, trách nhiệm của bản thân, đề xuất được những ý kiến đóng góp góp phần hoàn thành nhiệm vụ học tập. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: giao tiếp, hợp tác để tìm ra cách giải bài toán, hướng chứng minh cho bài toán. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Tư duy, lập luận tìm x trong dạng toán tìm số chưa biết. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Từ việc biết các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa, HS biết thực hiện tính toán với biểu thức có nhiều phép toán. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực hiện. - Trung thực: nhìn ra lỗi sai và biết sửa sai. - Trách nhiệm: Biết chia sẻ, có trách nhiệm với bản thân khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Bài soạn, phiếu học tập, thước thẳng, laptop, tivi (màn chiếu). Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 2. Học sinh: - Dụng cụ học tập, sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp; bảng phụ. III. Tiến trình dạy học a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về các phép toán trên tập hợp số hữu tỉ, lũy thừa với số mũ tự nhiên của số hữu tỉ. b) Nội dung: Làm các bài tập tự luận bài 1, 2 và bài 3. c) Sản phẩm: Lời giải bài 1, 2 và bài 3. d) Tổ chức thực hiện: Làm việc cá nhân, cặp, nhóm, hỏi đáp, gợi mở... Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung Hoạt động 1 I. Kiến thức cần nhớ. *GV: Giao nhiệm vụ học tập 1. Khái niêm số hữu tỉ Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức: - Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng Số hữu tỉ là gì? Ví dụ ? a phân số với a, b , b 0 . Số hữu tỉ được biểu diễn dưới dạng số thập b phân như thế nào ? - Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là Số vô tỉ là gì ? . Số thực là gì ? 2. Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ. Trong tập số thực, em đã biết được các phép - Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bất kì toán nào ? - GV : Quy tắc về các phép toán và các phép bằng cách viết chúng dưới dạng phân tính chất của nó trong tập Q được áp dụng số rồi so sánh hai phân số đó. tương tự trong R - Với hai số hữu tỉ ab, bất kì, ta luôn có hoặc ab hoặc ab hoặc ab - GV treo bảng phụ yêu cầu HS nhắc lại một Cho ba số hữu tỉ a,, b c . Nếu ab và số các phép toán trong bảng bc thì ac (tính chất bắc cầu). GV yêu cầu HS nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính - Trên trục số, nếu ab thì điểm a HS làm trong 5’, sau đó gọi 3 em lên trình nằm trước điểm b . bày . 3. Cộng, trừ số hữu tỉ. * HS thực hiện nhiệm vụ * Quy tắc: Ta có thể cộng, trừ hai số - HS trình bày vào vở. hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới * Báo cáo, thảo luận dạng phân số rồi áp dụng quy tắc Nhận xét (bổ sung nếu có) ? cộng, trừ phân số. * Kết luận, nhận định * Chú ý: - GV chốt bài - Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng số thập phân thì ta áp dụng quy tắc cộng và trừ đối với số thập phân. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung - Hai số đối nhau luôn có tổng bằng 0 : aa0 . - Phép cộng số hữu tỉ cũng có tính chất giao hoán, kết hợp giống phép cộng phân số. 4. Nhân, chia số hữu tỉ. * Quy tắc: Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc nhân, chia phân số. * Chú ý: - Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng số thập phân thì ta áp dụng quy tắc nhân và chia đối với số thập phân. - Phép nhân các số hữu tỉ cũng có các tính chất của phép nhân phân số. 5. Lũy thừa với số mũ tự nhiên. xn x x x... x x , n , n 1 x n đọc là x mũ n hoặc x lũy thừa n hoăc lũy thừa bậc n của x . x gọi là cơ số, n gọi là số mũ. - Quy ước: x011 x 0 , x x . n nn +) x y x y . n xxn +) . y yn +) xm x n x m n +) xm: x n x m n x 0, m n . n m m n +) xx 6. Thứ tự thực hiện các phép tính. - Với các biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ hoặc chỉ có phép nhân và phép chia ta thực hiện các phép tính Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung từ trái sang phải. - Với các biểu thức không có dấu ngoặc, ta thực hiện theo thứ tự: Lũy thừa Nhân và chia Cộng và trừ. - Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau. 7. Quy tắc chuyển vế. Khi chuyển một số từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu "" đổi thành dấu " 8. Số vô tỉ. - Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn. 9. Căn bậc hai số học. - Căn bậc hai số học của một số a không âm, kí hiệu a , là số x không Hoạt động 2 âm sao cho xa2 . * GV giao nhiệm vụ học tập II. Luyện tập. HS làm Bài 1, Bài 2, Bài 3 Bài 1: Thực hiện phép tính Bài 1. Thực hiện phép tính 23 14 9 28 a) 23 14 9 28 32 21 32 21 a) 32 21 32 21 23 9 14 28 2 1 4 3 32 32 21 21 b) 1. 3 4 5 4 32 42 1 2 1 32 21 5 1 5 2 2 1 4 3 c) .16 . 23 b) 1. 7 3 7 3 3 4 5 4 1 12 8 3 16 15 4 7 5 2 1 . d) 6 : 7 . 12 12 12 20 20 9 2 9 7 2 17 1 17 0 . 1 1 12 1 e) 23 : . . 3 12 20 240 2 8 9 2015 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung 46 .9 5 6 9 .120 5 1 5 2 f) c) .16 . 23 84 : 3 12 6 11 7 3 7 3 Bài 2. 5 1 2 . 16 23 12 1 7 3 3 a) -0,75. 4 ( 1)2 56 5 200 11 11 . 40 b) ( 24,8) 75,2 7 7 25 25 1 4 7 5 2 1 d) 6 : 7 . 9 2 9 7 2 3 2 2 1 5 2 c) :: 58 2 68 7 1 4 7 3 4 7 3 .. 9 7 9 2 2 116 238 1 Bài 3. 3 1 2 63 9 2 a) : ( 5) 4 4 3 116 1666 1 63 63 2 b) (-2)2 + 36 9 25 198 1 396 7 389 7 2 14 14 14 - Yêu cầu: Đọc kỹ bài 0 1 1 12 1 * HS thực hiện nhiệm vụ e) 23 : . . 3 2 8 9 2015 - HS trình bày vào vở. 11 - Chú ý thứ tự thực hiện phép tính, tính 8.2 . .9 1 89 x 1 nhanh nếu có thể, . 2 1 1 * Báo cáo, thảo luận 2 - HS nên bảng làm bài và nhận xét chéo bài 46 .9 5 6 9 .120 f) nhau 84 : 3 12 6 11 65 9 - Các HS khác nêu những thắc mắc của mình 22 . 3 2 2.3 .2 3 .3.5 để các bạn giải đáp. 4 11 23 .3 12 2.3 - Các HS hoàn thiện bài làm trong vở, theo 12 10 12 10 dõi, quan sát và nhận xét, đánh giá bài . 2 .3 2 .3 .5 12 12 11 11 * Kết luận, nhận định 2 .3 2 .3 12 10 2 .3 . 1 5 4 - GV chấm chữa, rút ra nhận xét và cho điểm 11 11 5 cho từng bài. Rút kinh nghiệm và cách trình 2 .3 . 2.3 1 bày bài. Bài 2: Thực hiện các phép tính sau: 12 1 - Chốt: Qua bài tập này cần lưu ý: a) 0,75. 4 ( 1)2 56 + Khi thực hiện phép tính chú ý thứ tự thực 3 12 25 = 1 hiện phép tính, sử dụng tính chất phân phối 4 5 6 giữa phép nhân với phép cộng, chuyển hỗn Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Hoạt động của GV - HS Tiến trình nội dung số về phân số, x 1 15 1 = 7 + Khi thực hiện phép tính có lũy thừa ta có 22 11 11 thể tìm thừa số giống nhau của tử và mẫu để b) ( 24,8) 75,2 25 25 rút gọn thì bài sẽ đơn giản hơn ta nâng hết = lũy thừa. 11 11 ( 24,8 75,2) ( 100) 44 25 25 3 2 2 1 5 2 c) :: 4 7 3 4 7 3 3 2 1 5 2 = : 4 7 4 7 3 2 = 0 : = 0 3 Bài 3: Tính 3 1 2 3 1 3 a) : ( 5) 5 4 4 3 4 4 2 43 3 = (5 ) 88 2 b) 2 + 36 9 25 = 4 + 6 – 3 + 5 Hướng dẫn về nhà: - Ôn tập theo hệ thống đề cương + bộ đề GV đã photo
File đính kèm:
giao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tuan_1718_nam_hoc_2023_2024.pdf



