Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 2, Bài: Vẽ hình đơn giản với phần mềm geogebra - Năm học 2023-2024

pdf19 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 2, Bài: Vẽ hình đơn giản với phần mềm geogebra - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 25/12/2023 
Tiết 2: BÀI: VẼ HÌNH ĐƠN GIẢN VỚI PHẦN MỀM GEOGEBRA 
I. Mục tiêu: 
1. Về kiến thức: 
Học sinh: 
- Hiểu được tính năng của các hộp công cụ trên giao diện của phần mềm GeoGebra. 
- Biết cách vẽ các hình đơn giản nhờ nắm được tính chất của các hình đó. Ví dụ: Tam giác 
đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau và các góc bằng 600 , hình chữ nhật có 4 góc 
vuông,... 
- Vẽ được bằng phần mềm GeoGebra các hình đơn giản: điểm, đoạn thẳng, góc, đường 
tròn, tam giác đều, lục giác đều, hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông. 
- Biết cách dùng các công cụ đo trong phần mềm GeoGebra để kiểm tra các tính chất đã 
được học của các hình đơn giản. Biết cách ẩn, xóa các yếu tố không cần thiết trên hình vẽ. 
Biết cách lưu hình vẽ thành một tệp có phần mở rộng ggb, hoặc một tệp ảnh với phần mở 
rộng png. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: Trình bày được cách vẽ các hình đơn giản: điểm, đoạn 
thẳng, góc, đường tròn, tam giác đều, lục giác đều, hình bình hành, hình thoi, hình chữ 
nhật, hình vuông bằng phần mềm GeoGebra 
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng được phần mềm GeoGebra 
để vẽ các hình đơn giản. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô 
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, để tìm 
ra cách vẽ và vẽ được một số hình đơn giản bằng phần mềm GeoGebra. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, hứng thú, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
1. GV: SGK, kế hoạch bài dạy, phòng máy các máy tính đã được cài phần mềm GeoGebra 
Classic 5 đầy đủ; máy in( nếu có). 
2. HS: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, SGK. 
III. Tiến trình dạy học: 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: 
- Nhắc lại kiến thức, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài thực hành. 
- HS hình thành động cơ học tập và hình dung được nội dung bài học. 
b) Nội dung: 
- Tên các hình phẳng trong thực tiễn đã học. 
c) Sản phẩm: 
- Hình thoi, hình vuông, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thang cân, hình lục giác đều, 
tam giác đều, hình tròn, ... 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập Chúng ta đã tìm hiểu về các hình tam giác 
- GV đặt câu hỏi: Trong chương “Một số đều, hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn. 
hình phẳng trong thực tiễn”, các em đã Các em cần ghi nhớ đặc điểm của các hình 
được tìm hiểu những hình nào? để vẽ được hình trong bài học hôm nay. 
 Chúng ta sẽ tìm hiểu về phần mềm 
* HS thực hiện nhiệm vụ 
 GeoGebra và sử dụng phần mềm GeoGebra 
- HS trao đổi, suy nghĩ 2 phút và trả lời để vẽ các hình đơn giản như: điểm, đoạn 
câu hỏi. thẳng, góc...đến các hình đẹp như tam giác 
* Báo cáo, thảo luận đều, hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn... 
 và đặc biệt là “các hình có tính chất đối 
- Đại diện HS giơ tay phát biểu, HS khác 
 xứng”. 
nhận xét, bổ sung. * Kết luận, nhận định 
- GV đánh giá kết quả, trên cơ sở đó dẫn 
dắt HS vào bài mới. 
2. Hoạt động 2: Thực hành và trải nghiệm. 
Hoạt động 2.1: Vẽ điểm. 
a) Mục tiêu: 
- HS biết cách khởi động phần mềm. 
- HS biết được tính năng và biết cách sử dụng các công cụ trên giao diện của phần mềm. 
- HS biết thiết lập giao diện phần mềm về tiếng việt nếu cần thiết. 
- HS biết ẩn/hiện hệ trục tọa độ và lưới ô vuông ở vùng làm việc. 
- HS vẽ được điểm. 
b) Nội dung: 
- HS hoàn thành HĐ1: Vẽ điểm (SGK). 
c) Sản phẩm: 
- Vẽ được điểm bằng phần mềm GeoGebra. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1. Vẽ điểm. 
- GV hướng dẫn HS cách sử dụng các * Tính năng của các công cụ cơ bản trên 
chức năng của các nhóm công cụ bằng thanh công cụ: 
cách nháy chuột lên biểu tượng nhóm công 
cụ. + Nhóm công cụ di chuyển 
 + Nhóm công cụ điểm 
 + Nhóm công cụ đường thẳng 
 + Nhóm công cụ quan hệ 
 + Nhóm công cụ đường tròn, cung tròn 
 + Nhóm công cụ góc, và khoảng cách 
 + Các nhóm công cụ khác chúng ta sẽ tìm 
- GV hướng dẫn cách thiết lập giao diện hiểu sau. 
Tiếng Việt. 
 * Cách thiết lập giao diện Tiếng Việt: 
- GV hướng dẫn HS ẩn hiện trục tọa độ và 
 Vào option → chọn language →chọn R-Z 
lưới ô vuông. 
 → chọn Vietnamese/Tiếng Việt. 
 * Ẩn/hiện hệ trục tọa độ và lưới ô vuông ở 
 vùng làm việc. 
 Chọn Vùng làm việc rồi nháy chuột vào các 
 biểu tượng tương ứng để ẩn/hiện lưới hoặc 
 hệ trục tọa độ. 
- GV giới thiệu các tính năng của hộp công 
 *Vẽ điểm. 
cụ tạo điểm và hướng dẫn HS vẽ một điểm 
bất kì. 
 Thao tác: Chọn nhóm công cụ Điểm 
* HS thực hiện nhiệm vụ 
 → Chọn Điểm mới → Nháy chuột lên vị trí - HS thực hành dưới sự hướng dẫn của bất kì Vùng làm việc của GeoGebra để tạo 
GV. điểm mới ( điểm A). 
* Báo cáo, thảo luận 
- HS thực hành và giơ tay báo cáo GV khi 
làm xong. 
- GV kiểm tra và sửa sai cho HS. 
* Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá 
trình làm việc, rút kinh nghiệm trong khi 
thực hành. 
Hoạt động 2.2: Vẽ đoạn thẳng. 
a) Mục tiêu: 
- HS vẽ được đoạn thẳng tùy ý, vẽ được đoạn thẳng nối hai điểm cho trước. 
b) Nội dung: 
- HS hoàn thành HĐ2: Vẽ đoạn thẳng (SGK). 
c) Sản phẩm: 
- Vẽ được đoạn thẳng bằng phần mềm GeoGebra. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2. Vẽ đoạn thẳng. 
- GV giới thiệu các tính năng và cách sử dụng Thao tác: 
của hộp công cụ đường thẳng. 
 Chọn nhóm công cụ Đường thẳng 
- GV hướng dẫn HS vẽ một đoạn thẳng tùy ý. 
Thao tác: → Chọn → Nháy 
 chuột chọn điểm thứ nhất (điểm A) → Nháy chuột chọn điểm thứ hai ( điểm B). 
Chọn nhóm công cụ Đường thẳng 
 Ta được đoạn thẳng AB. 
→ Chọn → Nháy 
chuột chọn điểm thứ nhất (điểm A) → Nháy 
chuột chọn điểm thứ hai (điểm B). Ta được 
đoạn thẳng AB. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 
- HS thực hành vẽ đoạn thẳng tùy ý hoặc vẽ 
đoạn thẳng nối hai điểm cho trước dựa trên sự 
 0
hướng dẫn của GV. 60
* Báo cáo, thảo luận 
- HS thực hành và giơ tay báo cáo GV khi 
làm xong. 
- GV kiểm tra và sửa sai cho HS. 
* Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình 
làm việc, rút kinh nghiệm trong khi thực 
hành. 
Hoạt động 2.3: Vẽ góc. 
a) Mục tiêu: 
- HS biết được tính năng và biết cách sử dụng các công cụ trên giao diện của phần mềm. 
- HS vẽ được góc. 
b) Nội dung: 
- HS hoàn thành HĐ3: Vẽ góc (SGK). 
c) Sản phẩm: 
- Vẽ được góc bằng phần mềm GeoGebra. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3. Vẽ góc. - GV giới thiệu các tính năng và cách sử dụng Thao tác: 
của hộp công cụ góc và khoảng cách. Chọn nhóm công cụ Góc và khoảng cách 
- GV hướng dẫn HS vẽ góc . 
 → Chọn 
- GV yêu cầu HS vẽ một góc ở vị trí tùy 
 → Nháy chuột chọn điểm thuộc một cạnh 
ý? 
 (B) → Nháy chuột chọn điểm gốc (A) → 
* HS thực hiện nhiệm vụ Nhập số đo góc (60). 
- HS thực hành vẽ một góc ở vị trí tùy ý. 
* Báo cáo, thảo luận 
 600
- HS thực hành và giơ tay báo cáo GV khi 
làm xong. 
 Phần mềm tự vẽ thêm điểm B’. Nối A với 
- GV kiểm tra và sửa sai cho HS. B, A với B’, ta được góc BAB’ bằng . 
* Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình 
làm việc, rút kinh nghiệm trong khi thực 
hành. 
Hoạt động 2.4: Vẽ đường tròn. 
a) Mục tiêu: 
- HS biết được tính năng và biết cách sử dụng các công cụ trên giao diện của phần mềm. 
- HS vẽ được đường tròn. 
b) Nội dung: 
- HS hoàn thành HĐ4: Vẽ đường tròn (SGK). 
c) Sản phẩm: 
- Vẽ được đường tròn bằng phần mềm GeoGebra. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập 4. Vẽ đường tròn. 
- GV giới thiệu các tính năng và cách sử 
 Thao tác: Chọn Đường tròn → Chọn dụng của hộp công cụ đường tròn. 
- GV yêu cầu HS vẽ đường tròn có tâm và → Nháy chuột chọn điểm là tâm đường tròn 
đi qua một điểm. (điểm A) → Nháy chuột chọn điểm nằm trên 
- GV hướng dẫn HS vẽ đường tròn tâm A đường tròn (điểm B). Ta được đường tròn 
đi qua một điểm. tâm A đi qua điểm B. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 
- HS chú ý lắng nghe và thực hiện theo yêu 
cầu của GV. 
- GV quan sát và trợ giúp HS trong quá 
trình thực hiện nhiệm vụ. 
* Báo cáo, thảo luận 
- HS thực hành và giơ tay báo cáo GV. 
- GV kiểm tra và sửa sai cho HS. 
* Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá 
trình làm việc, rút kinh nghiệm trong khi 
thực hành. 
Hoạt động 2.5: Vẽ tam giác đều. 
a) Mục tiêu: 
- HS biết được tính năng và biết cách sử dụng các công cụ trên giao diện của phần mềm. 
- HS vẽ được tam giác đều. 
b) Nội dung: 
- HS hoàn thành HĐ5: Vẽ tam giác đều (SGK). 
c) Sản phẩm: 
- Vẽ được tam giác đều bằng phần mềm GeoGebra. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập 5. Vẽ tam giác đều. - GV cho HS nhắc lại tính chất về số đo góc Thao tác: 
và độ dài các cạnh của hình tam giác đều. Bước 1: Dùng nhóm công cụ Góc và 
- GV hướng dẫn HS cách sử dụng các chức 
 khoảng cách , vẽ góc có số đo . 
năng của một nhóm công cụ bằng cách nháy 
chuột lên biểu tượng nhóm công cụ. Bước 2: Dùng công cụ 
 Đoạn thẳng nối các 
- GV hướng dẫn HS vẽ tam giác đều bằng 
 điểm của góc để tạo 
cách vẽ góc . 
 thành tam giác, ta được 
* HS thực hiện nhiệm vụ tam giác ABB’. 
- HS đứng tại chỗ nhắc lại kiến thức cũ. Chú ý: 600
- HS chú ý lắng nghe và thực hiện theo yêu Nếu có sẵn góc BAB’ bằng và đường 
cầu của GV. tròn như kết quả hoạt động 2.3 và 2.4 trên 
- GV quan sát và trợ giúp HS trong quá trình Vùng làm việc thì dùng công cụ Đoạn 
thực hiện nhiệm vụ. thẳng để vẽ các đoạn thẳng AB’ và BB’ ta 
* Báo cáo, thảo luận được tam giác đều ABB’. 
- HS thực hành và giơ tay báo cáo cho GV. 
- GV kiểm tra và sửa sai cho HS. 
*Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình 
làm việc, rút kinh nghiệm trong khi thực 
hành. 
Hoạt động 2.6: Vẽ lục giác đều. 
a) Mục tiêu: 
- HS vẽ được lục giác đều. 
- HS biết cách ẩn, hiện các đối tượng. 
b) Nội dung: 
- HS hoàn thành HĐ6: Vẽ lục giác đều (SGK). 
c) Sản phẩm: 
- Vẽ được lục giác đều bằng phần mềm GeoGebra. 
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập 6. Vẽ lục giác đều. 
- GV cho HS nhắc lại tính chất về số đo Thao tác: 
góc và độ dài các cạnh của hình lục giác 
 Dùng cách vẽ góc ở hoạt động 2.3 và 
đều. 
 cách vẽ đoạn thẳng ở hoạt động 2.2 để vẽ 
- GV hướng dẫn HS cách sử dụng các chức tiếp và thu được kết quả như hình sau: 
năng của một nhóm công cụ bằng cách 
nháy chuột lên biểu tượng nhóm công cụ. 
 0
- GV hướng dẫn HS vẽ lục giác đều, cách 60
ẩn đoạn thẳng, điểm. 
- GV cho HS thảo luận hoàn thành hình vẽ 
lục giác đều? 
- GV hướng dẫn phần lưu ý cho HS. 
* HS thực hiện nhiệm vụ Ẩn các đoạn thẳng AB, AB’ và điểm A ta 
- HS đứng tại chỗ nhắc lại kiến thức cũ. được hình lục giác đều. 
- HS chú ý lắng nghe và thực hiện theo yêu Thao tác: Nháy nút phải chuột lên đối 
cầu của GV. tượng (AB, AB’, A) → chọn 
- GV quan sát và trợ giúp HS trong quá 
trình thực hiện nhiệm vụ. 
* Báo cáo, thảo luận 
- HS thực hành và giơ tay báo cáo GV khi 
làm xong. Lưu ý: Có thể vẽ tam giác đều và lục giác 
 đều rất nhanh như sau: 
- GV kiểm tra và sửa sai cho HS. 
 Chọn nhóm công cụ Đa giác → chọn 
* Kết luận, nhận định → chọn hai điểm → nhập 
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá số đỉnh. 
trình làm việc, rút kinh nghiệm trong khi 
thực hành. 
 Hoạt động 2.7: Vẽ hình bình hành. 
a) Mục tiêu: 
- HS vẽ được một hình bình hành bằng cách vẽ đoạn thẳng, vẽ đường thẳng song song và 
chọn giao điểm. 
b) Nội dung: 
- HS hoàn thành HĐ7: Vẽ hình bình hành (SGK). 
c) Sản phẩm: 
- Vẽ được hình bình hành bằng phần mềm GeoGebra. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập 7. Vẽ hình bình hành. 
- GV cho HS nhắc lại tính chất về góc và Thao tác: 
cạnh của hình bình hành. Bước 1: Vẽ hai đoạn thẳng AB và BC. 
- GV hướng dẫn HS các tính năng và cách Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua C và song 
sử dụng hộp công cụ quan hệ giữa các song với AB như sau: 
đường thẳng. Chọn nhóm công cụ Hai đường thẳng 
- GV hướng dẫn HS vẽ một hình bình hành → chọn → chọn 
bằng cách vẽ đoạn thẳng, vẽ đường thẳng điểm đi qua C → chọn đường thẳng song 
 song AB. 
song song và chọn giao điểm. 
 Bước 3: Vẽ đường thẳng đi qua A và song 
* HS thực hiện nhiệm vụ song với BC tương tự như bước 2. 
 Bước 4: Vẽ điểm D như sau: 
- HS đứng tại chỗ nhắc lại kiến thức cũ. 
 Chọn công cụ Điểm → chọn 
- HS chú ý lắng nghe và thực hiện theo yêu 
cầu của GV. → chọn lần lượt 
 hai đường thẳng vừa vẽ ở bước 2 và bước 
- GV quan sát và trợ giúp HS trong quá 3. 
trình thực hiện nhiệm vụ. 
* Báo cáo, thảo luận 
- HS thực hành và giơ tay báo cáo GV khi 
làm xong. 
- GV kiểm tra và sửa sai cho HS. * Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá 
trình làm việc, rút kinh nghiệm trong khi 
thực hành. 
 Bước 5: Ẩn hai đường thẳng vừa vẽ ở bước 
 2 và bước 3. Dùng công cụ Đoạn thẳng vẽ 
 các đoạn thẳng CD và AD. 
Hoạt động 2.8: Vẽ hình thoi. 
a) Mục tiêu: 
- HS vẽ được hình thoi bằng cách phối hợp với các thao tác trong các hoạt động trước. 
b) Nội dung: 
- HS hoàn thành HĐ8: Vẽ hình thoi (SGK). 
c) Sản phẩm: 
- Vẽ được hình thoi bằng phần mềm GeoGebra. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập 8. Vẽ hình thoi. 
- GV cho HS nhắc lại tính chất về góc, Thao tác: 
cạnh và đường chéo của hình thoi. Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB. 
- GV hướng dẫn HS các tính năng và cách Bước 2: Vẽ đường tròn (B; BA) tâm B đi 
sử dụng hộp công cụ quan hệ giữa các qua điểm A. 
 Bước 3: Dùng công cụ Điểm vẽ điểm C tùy 
đường thẳng. ý nằm trên (B; BA). Vẽ đoạn thẳng BC. 
- GV hướng dẫn HS vẽ hình thoi bằng cách Bước 4: Vẽ đường thẳng qua A song song 
phối hợp các thao tác trong các hoạt động với BC và đường thẳng qua C song song 
 với AB. Xác định giao điểm D của chúng. 
trước. - GV giớ thiệu HS cách vẽ hình thoi dựa 
vào hai đường chéo vuông góc với nhau tại 
trung điểm mỗi đường. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 
- HS đứng tại chỗ nhắc lại kiến thức cũ. 
- HS chú ý lắng nghe và thực hiện theo yêu 
cầu của GV. Bước 5: Ẩn các đường thẳng và vẽ thêm 
- GV quan sát và trợ giúp HS trong quá các đoạn thẳng nối các đỉnh A, D, C ta 
 được hình thoi. 
trình thực hiện nhiệm vụ. 
* Báo cáo, thảo luận 
- HS thực hành và giơ tay báo cáo GV khi 
làm xong. 
 Có thể vẽ hình thoi bằng cách khác như 
- GV kiểm tra và sửa sai cho HS. sau: Vẽ hai đường thẳng d, h vuông góc 
 với nhau và cắt nhau tại O; lấy điểm A 
* Kết luận, nhận định 
 thuộc d, B thuộc h; vẽ đường tròn (O; OA) 
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá cắt lại d tại C, đường tròn (O; OB) cắt lại h 
trình làm việc, rút kinh nghiệm trong khi tại D. 
thực hành. 
Hoạt động 2.9: Vẽ hình chữ nhật và hình vuông. 
a) Mục tiêu: 
- HS biết cách vẽ được đường thẳng đi qua một điểm vuông góc với một đường thẳng và 
đo được góc. 
- HS biết cách xóa, đổi tên các đối tượng; lưu lại kết quả thành tệp có đuôi mở rộng png 
hoặc ggb. 
- HS biết cách vẽ hình chữ nhật và hình vuông. 
b) Nội dung: - HS hoàn thành HĐ9: Vẽ hình chữ nhật và hình vuông (SGK). 
c) Sản phẩm: 
- Vẽ được hình chữ nhật và hình vuông bằng phần mềm GeoGebra. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập 9. Vẽ hình chữ nhật và hình vuông. 
- GV thực hiện thao tác hướng dẫn HS biết * Vẽ đường thẳng đi qua một điểm vuông 
cách vẽ đường vuông góc và đo góc. góc với một đường thẳng: 
- GV thực hiện thao tác hướng dẫn HS biết Thao tác: 
cách: xóa, đổi tên các đối tượng; lưu lại kết 
 Chọn nhóm công cụ Hai đường thẳng 
quả thành tệp có đuôi mở rộng png hoặc 
 → Chọn → Chọn điểm → 
ggb. 
 Chọn đường thẳng. 
- GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất về số 
đo góc và độ dài các cạnh của hình chữ 
nhật, hình vuông. 
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK 
thảo luận theo nhóm nhỏ (2 bạn 1 nhóm) 
đề xuất cách vẽ và vẽ hình chữ nhật, hình * Đo góc CDA. 
vuông. Thao tác: 
* HS thực hiện nhiệm vụ 
 Chọn nhóm công cụ Góc → Chọn → 
- HS chú ý lắng nghe và thực hiện theo yêu Nháy chuột lên ba điểm theo thứ tự C,D, A 
cầu của GV. để đo góc CDA. 
- GV quan sát và trợ giúp HS trong quá 
trình thực hiện nhiệm vụ. 
- Các nhóm đề xuất cách vẽ hình chữ nhật. 
- Các nhóm đề xuất cách vẽ hình vuông. 
* Báo cáo, thảo luận * Xóa đối tượng. 
 Tháo tác: 
- HS đề xuất cách vẽ hình chữ nhật, hình 
vuông. Cách 1: nháy chọn đối tượng rồi nhấn phím 
 Delete. 
- HS thực hành và giơ tay báo cáo GV khi làm xong. Cách 2: Nháy nút phải chuột lên đối tượng 
- GV kiểm tra và sửa sai cho HS. đó rồi chọn 
* Kết luận, nhận định * Đổi tên đối tượng. 
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá Tháo tác: 
 Nháy chọn đối tượng rồi nháy nút phải 
trình làm việc, rút kinh nghiệm trong khi 
 chuột và chọn 
thực hành. 
 * Lưu lại kết quả. 
 C1: Chọn hồ sơ lưu lại → chọn vị trí tệp và 
 đặt tên tệp ( tệp được tạo có phần mở rộng 
 ggb). 
 C2: Chọn hồ sơ → xuất bản → hiển thị đồ 
 thị dạng hình (png, eps...). (tệp được tạo 
 ngầm định có phần mở rộng là png). 
 * Vẽ hình chữ nhật. 
 Cách vẽ: 
 - Vẽ đoạn thẳng AB. 
 - Vẽ đường thẳng qua B vuông góc với AB. 
 - Vẽ điểm C trên đường thẳng đi qua B và 
 vuông góc với AB. 
 - Vẽ đường thẳng qua C vuông góc với BC. 
 - Vẽ đường thẳng đi qua A và vuông góc với AB 
- Dựng điểm D là giao điểm của hai đường 
thẳng vừa vẽ. 
- Vẽ các đoạn thẳng BC, CD, DA. 
- Ẩn các đối tượng không cần thiết của hình 
chữ nhật, ta được hình chữ nhật ABCD. 
* Vẽ hình vuông. 
Cách vẽ: 
- Vẽ đoạn thẳng AB. 
- Vẽ đường tròn (B; BA) 
- Dựng đường thẳng đi qua B và vuông góc 
với BA. 
- Dựng điểm C là giao điểm của đường 
thẳng vừa dựng với đường tròn vừa dựng. 
- Dựng đường thẳng đi qua C và vuông góc 
với BC. 
- Dựng đường thẳng đi qua A và vuông góc 
với AB. 
- Dựng điểm D là giao điểm của hai đường 
thẳng vừa mới dựng. 
- Vẽ các đoạn thẳng BC, CD, DA. 
- Ẩn các đối tượng không cần thiết của hình vuông, ta được hình vuông ABCD. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: 
- HS biết cách vẽ hình. 
- HS biết cách ẩn, hiện, xóa, đổi tên các đối tượng; ẩn hiện trục tọa độ và lưới ô vuông; lưu 
lại kết quả thành tệp có đuôi mở rộng png hoặc ggb. 
b) Nội dung: 
- HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để vẽ hình bài tập 1 SGK trang 128. 
c) Sản phẩm: 
- Làm được bài tập 1 SGK trang 128. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập Bài 1: 
- GV cho hoạt động nhóm nhỏ (2 bạn 1 + Chọn nhóm công cụ Điểm → chọn Điểm 
nhóm) làm bài tập 1 trong 4 phút. mới → vẽ điểm A. 
* HS thực hiện nhiệm vụ + Chọn nhóm công cụ Điểm → chọn Điểm 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hành thực mới → vẽ điểm B. 
hiện các thao tác và trả lời câu hỏi. + Chọn nhóm công cụ Đường tròn → Chọn 
* Báo cáo, thảo luận đường tròn khi biết tâm và một điểm trên - HS thực hành và giơ tay báo cáo GV đường tròn → Chọn A, Chọn B. 
khi làm xong. 
 + Chọn nhóm công cụ Đường tròn → Chọn 
- GV kiểm tra và sửa sai cho HS. đường tròn khi biết tâm và một điểm trên 
* Kết luận, nhận định đường tròn→ Chọn B, Chọn A. 
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá 
trình làm việc, rút kinh nghiệm trong khi 
thực hành. 
- Cho điểm những nhóm làm nhanh và 
chính xác. + Chọn nhóm công cụ Điểm → chọn giao 
 điểm của hai đối tượng → Nháy cuột vào 
 đường tròn thứ nhất → Nháy cuột vào đường 
 tròn thứ hai, ta được điểm C, D. 
 + Chọn nhóm công cụ Đường thẳng → 
 chọn Đoạn thẳng → Vẽ đoạn AC, CB, BD, 
 DA. 
 + Giữ phím Ctrl → Chọn cả hai đường tròn 
 → nháy nút phải chuột, chọn Hiển thị đối 
 tượng. 
 Hình còn lại trên vùng làm việc là hình thoi 
 ABCD. 4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: 
- HS thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và luyện tập kĩ năng vẽ hình dựa 
trên các thao tác đã làm quen. 
b) Nội dung: 
- HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để vẽ hình bài tập 2 SGK trang 128. 
c) Sản phẩm: 
- Làm được bài tập 2 SGK trang 128. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Giao nhiệm vụ 1: HS tìm hiểu bài 2 và phân tích các tính chất của hình tròn và hình chữ 
nhật. 
Giao nhiệm vụ 2: Mỗi cá nhân HS hoàn thành bài tập 2, lưu file với họ tên và lớp của 
mình để lấy điểm. 
Bài 2: HS tự hoàn thành. 
Kết quả thu được: 
* Nhận xét bài thực hành và trải nghiệm: 
* Hướng dẫn tự học ở nhà . 
- Hoàn thành bài tập 2 và gửi file cho GV. 
- Thực hành các thao tác vẽ hình đã học. 
- Tìm hiểu và đọc trước bài “ Sử dụng máy tính cầm tay” và chuẩn bị máy tính cầm tay 
cho buổi học sau. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_2_bai_ve_hinh_don_gian.pdf
Giáo án liên quan