Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 10+11, Bài 4: Thự tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 10+11, Bài 4: Thự tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
Ngày soạn: 20/9/2023
Tiết 10 + 11. BÀI 4: THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH. QUY TẮC
CHUYỂN VẾ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
• Mô tả thứ tự thực hiện các phép tính.
• Mô tả quy tắc chuyển vế.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
• Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
• Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
• Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán.
• Tính được các biểu thức có chứa đồng thời nhiều phép tính như phép lũy
thừa, cộng, trừ, nhân, chia và có thể có nhiều dấu ngoặc.
• Giải quyết được một số bài toán trong thực tiễn gắn với các phép tính về
số hữu tỉ.
3. Phẩm chất
• Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm.
• Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh
kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
• Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình
suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...),
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 10
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
a) Mục tiêu:
- HS được gợi mở về quy tắc chuyển vế
- Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi → tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS có sự gợi mở ban đầu về việc chuyển vế.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
Biết cân nặng ở trạng thái cân bằng, hỏi quả bưởi nặng bao nhiêu kilogam?
- GV đặt vấn đề:
+ Cân ở trạng thái cân bằng vậy đĩa bên trái phải nặng bao nhiêu kg?
+ Từ đó hãy tính khối lượng quả bưởi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Trong toán học ta cũng hay gặp trường hợp A = B,
được gọi là một đẳng thức, cùng đi tìm hiểu tính chất cơ bản của đẳng thức”
⇒Bài: “Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thứ tự thực hiện phép tính
a) Mục tiêu:
- Hình thành thứ tự thực hiện phép tính đối với số hữu tỉ. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
- Áp dụng thứ tự thực hiện phép tính vào các bài toán tính toán.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, làm HĐ rút ra thứ tự thực hiện phép tính, đọc Ví dụ 1, Làm
Luyện tập 1 để củng cố hiểu và áp dụng kiến thức đã học.
c) Sản phẩm: Câu trả lời về thứ tự thực hiện các phép tính, tính được giá trị
biểu thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Thứ tự thực hiện các phép tính
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐ:
hoàn thành HĐ. a) 10 + 36: 2. 3 = 10 + 18. 3
= 10 + 54 = 64.
- Thứ tự thực hiện phép tính cảu số tự b) [5 + 2.(9 - 23)]: 7 = [5 + 2.(9 - 8)]: 7
nhiên có còn đúng cho số hữu tỉ?
= [5 + 2.1]: 7 = 7: 7 = 1.
- HS trả lời, rút ra kết luận về thứ tự
thực hiện. Thứ tự thực hiện phép tính
- GV chuẩn hóa kiến thức, cho HS nhắc + Với các biểu thức chỉ có phép cộng và
lại. phép trừ hoặc chỉ có phép nhân và phép
chia a thực hiện các phép tính từ trái
sang phải.
+ Với các biểu thức không có dấu ngoặc:
Lũy thừa →Nhân và chia →Cộng và trừ.
+ Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta
- GV cho HS đọc Ví dụ 1, nêu thứ tự để thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc
tính câu a, b. sau.
- HS áp dụng làm Luyện tập 1.
( ) → [ ] → { }
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Ví dụ 1 (SGK – tr 20)
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, Luyện tập 1:
hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. 2 1 5 1 3 5
a) ( + ) : + ( + ) : =
3 6 4 4 8 2
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện HĐ.
4 1 5 2 3 5 5 5 5 5
( + ) : + ( + ) : =( ) : + ( ) :
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi. 6 6 4 8 8 2 6 4 8 2
5 4 5 2 2 1 11
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: = × + × = + = .
6 5 8 5 3 4 12
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 5 1 5 7 1 2
b) : ( − ) + ⋅ ( − ) =
bạn. 9 11 22 4 14 7
5 3 7 −3 5 −22 7
: (− ) + ⋅ ( ) = ( ) + ⋅
Bước 4: Kết luận, nhận định 9 22 4 14 9̇ 3 4
(−3) −110 −3 −961
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng = + = .
14 27 8 216
tâm.
Hướng dẫn về nhà:
- Học lý thuyết
- Làm bài tập 1.28; 1.29 – SGK.Tr22. Bài 1.27 – SBT.Tr18
TIẾT 11
Hoạt động 2: Quy tắc chuyển vế
a) Mục tiêu:
- Mô tả khái niệm đẳng thức, khái niệm vế trái và vế phải của đẳng thức.
- Nắm được quy tắc chuyển vế đổi dấu.
- Áp dụng quy tắc chuyển vế vào bài tập.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
HS đọc hiểu kiến thức và ví dụ 2, làm luyện tập 2 và vận dụng.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về quy tắc chuyển vế, chuyển vế đối dấu
để tìm được x.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Quy tắc chuyển vế
- Đẳng thức: A = B,
- GV giới thiệu HS về đẳng thức, xuất Trong đó: vế trái là A, vế phải là B.
phát từ bài toán mở đầu ta có đẳng thức - Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường
x + 5 = 7. áp dung các tính chất sau:
- GV giới thiệu về đẳng thức, vế trái, vế Nếu a = b thì:
phải. +) b = a
+) a + c = b + c.
- GV cho HS trả lời câu hỏi: Chỉ ra vế
trái, vế phải của đẳng thức 2. (b+1) = 2b
+2
- HS: vế trái: 2. (b + 1) Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
Vế phải: 2b + 2.
- GV nhắc lại kiến thức và chú ý HS các
tính chất thường áp dụng.
- GV cho HS đọc Ví dụ 2, hướng dẫn, Ví dụ 2 (SGK – tr21)
thuyết trình phân tích từng bước giải cho - Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một số
HS về các phép biến đổi với đẳng thức. hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng
- GV chuẩn hóa lại kiến thức chuyển vế thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+”
đối dấu, yêu câu HS đọc lại kết luận. đổi thành dấu “-” và dấu “-” đổi thành
dấu “+”.
- GV cho HS đọc Ví dụ 3. GV phân tích
Nếu a + b = c thì a = c – b
chi tiết quy tắc chuyển vế áp dụng ở
Nếu a – b = c thì a = c + b.
bước nào.
Ví dụ 3 (SGK – tr21)
- HS áp dụng làm Luyện tập 2, trình bày Luyện tập 2:
vào vở. a) x + 7,25 = 15,75
x = 15,75 – 7,25
x = 8,5.
1 17
b) (− ) − =
3 6
−1 17
( ) − =
3 6
−19
- GV cho HS cho làm bài Vận dụng. = .
6
Gợi ý: Vận dụng:
+ Gọi x là khối lượng thịt, khi đó x thỏa Gọi x là khối lượng thịt.
mãn đẳng thức nào? Khi đó:
x + 0,5 + 0,125 + 0,04 = 0,8
+ Từ đó tìm x.
x + 0,665 = 0,8
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: x = 0,8 – 0,665
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp x = 0,135 (kg).
nhận kiến thức.
- HS đọc ví dụ 2, ví dụ 3, theo dõi cách
giải.
- HS làm luyện tập 2 độc lập, trình bày
vào vở.
- HS làm vận dụng theo nhóm đôi.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi,
trình bày Luyện tập 2.
- Đại diện nhóm trình bày bài Vận dụng. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
hợp lại kiến thức trọng tâm, chú ý HS Khi
chuyển vế phải đổi dấu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về thứ tự thực hiện phép tính và quy
tắc chuyển vế đổi dấu.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học làm Bài 1.27, 1.28, 1.29 (SGK-
tr 22).
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài toán tính biểu thức, tìm x nhờ
quy tắc chuyển vế.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi, làm các Bài 1.27, 1.28, 1.29.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn HS làm bài.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đai diện nhóm trình bày, thực hiện kiểm tra chéo.
- Các HS chú ý lắng nghe, nhận xét, cho ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán thực hiện phép
tính và chuyển vế đổi dấu.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi
nhận và tuyên dương.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức của bài. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, có thể áp dụng toán học trong
các bài toán thực tế.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học vận dụng giải
quyết bài tập.
c) Sản phẩm: mô hình hóa bài toán được giao, giải được bài về tìm ẩn với quy
tắc chuyển vế .
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài 1.26 + 1.30 (SGK -tr22).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, làm bài tập được giao, có thể trao đổi với bạn cùng bàn để.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày lời giải, thực hiện kiểm tra chéo với các HS ngồi gần nhau.
- HS chú ý nghe và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Ghi nhớ kiến thức trong bài.
• Hoàn thành các bài tập 1.26; 1.27; 1.30 – SGK.Tr22. Bài 1.28 –
SBT.Tr19
• Chuẩn bị bài: “Luyện tập chung” – trang 23.
File đính kèm:
giao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_1011_bai_4_thu_tu_thuc.pdf



