Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 36+37 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 36+37 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:16/4/2024 Tiết 5 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM KÊ HOẠCH CHI TIÊU CÁ NHÂN VÀ GIA ĐÌNH Thời gian thực hiện: (01 tiết) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Biết tìm hiểu mối quan hệ giữa toán học với thực tiễn đời sống. - Biết làm quen với việc xây dựng một kế hoạch đơn giản về tài chính: Tìm hiểu và lập được bảng các khoản chi tiêu của gia đình - Biết áp dụng các kiến thức về tỉ số phần trăm vào những vấn đề cụ thể trong đời sống: Tính toán được tỉ lệ (%) các khoản chi tiêu của gia đình (hoặc của bản thân) 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS hỏi bố mẹ và ghi chép lại các khoản chi tiêu của gia đình (hoặc của bản thân) và hoàn thành được các nhiệm vụ học tập ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực tính toán: Thông qua tính toán về các mục trong kế hoạch các khoản chi tiêu của gia đình (hoặc của bản thân) - Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được các thao tác phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để vận dụng các kiến thức trên để giải các bài có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ hoặc máy chiếu. - GV chia HS trong lớp thành hai danh sách: Danh sách 1 gồm những HS được bố mẹ chu cấp tiền hàng tháng và có thể tự mình quyết định việc chi tiêu và chi vào những việc gì. Danh sách 2 gồm những HS còn lại. 2. Học sinh: SGK, bảng nhóm. - Mỗi học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà (SGK/99,100): Ghi chép lại các khoản chi tiêu của gia đình (hoặc của bản thân) trong vòng một tuần thành bảng dữ liệu ban đầu như bảng T.1. Phân chia và xếp các khoản chi tiêu ở cột đầu thành 3 hạng mục. Hoàn thành bảng phân tích theo mẫu như bảng T.2. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu mối quan hệ giữa toán học với thực tiễn đời sống. b) Nội dung: Học sinh tìm hiểu các khoản chi tiêu của gia đình. c) Sản phẩm: Các khoản chi tiêu của gia đình: Thuê nhà; điện, nước; ăn uống; đi lại; điện thoại, internet; sách vở, giấy bút; vật dụng lặt vặt hằng ngày; giải trí, mua sắm, sức khoẻ; dự phòng, tiết kiệm; d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi: Các khoản chi tiêu của gia đình: - Từ sự hiểu biết của mình hãy thảo luận về các khoản chi tiêu của gia đình - Thuê nhà * HS thực hiện nhiệm vụ: - Điện, nước - Thảo luận cặp đôi và đưa ra các khoản chi tiêu. - Ăn uống * Báo cáo, thảo luận: - Đi lại - GV chọn 1 cặp hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất - Điện thoại, Internet lên trình bày. - Sách vở, giấy bút, ... - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. - Vật dụng lặt vặt hằng ngày * Kết luận, nhận định: - Giải trí, mua sắm, sức khoẻ, ... - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa - Dự phòng, tiết kiệm một số khoản chi tiêu của gia đình. . - GV đặt vấn đề vào bài mới: Hãy tính số tiền của mỗi khoản chi tiêu và tỉ lệ (%) số tiền của mỗi khoản chi tiêu đó? 2. Hoạt động 2: Thực hành và trải nghiệm Hoạt động 2.1: Các hoạt động trên lớp dựa vào ví dụ thực tế ban đầu a) Mục tiêu: - Tìm hiểu rõ hơn về các khoản chi tiêu của gia đình (hoặc của cá nhân) dựa vào ví dụ thực tế ban đầu - Vận dụng kiến thức về tỉ số phần trăm để giải bài toán thực tế: Tính toán được tỉ lệ (%) các khoản chi tiêu của gia đình (hoặc của bản thân) b) Nội dung: - Học sinh đọc SGK: Các hoạt động trên lớp dựa vào ví dụ thực tế ban đầu (trang 99,100), thực hành các yêu cầu của hoạt động. c) Sản phẩm: - Kết quả hoạt động của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập: 1. Ví dụ thực tế: - Yêu cầu học sinh đọc nội dung: Các * Hoàn thành cột cuối trong bảng T.1 hoạt động trên lớp dựa vào ví dụ thực tế Tỉ lệ Khoản chi tiêu Số tiền ban đầu (SGK/100) (%) Thuê nhà ng 24% - Yêu cầu học sinh thảo luận và thực hành 700000 đồ Điện, nước 100 000 đồng 3% theo nhóm (5 em/nhóm) các nội dung: Ăn uống 1200000 đồng 40% 1. Hãy hoàn thành c t cu i trong b ng ộ ố ả Đi lại 200 000 đồng 7% T.1(SGK). Điện thoại, 2. Hãy chia các khoản chi trong bảng T.1 Internet 150 000 đồng 5% vào ba hạng mục rồi lập bảng phân tích Sách vở, giấy bút, theo mẫu như bảng T.2 (SGK). ... 100 000 đồng 3% 3. Theo em các khoản chi của anh Bình Vật dụng lặt vặt còn có gì chưa hợp lí? Nên điều chỉnh thế hằng ngày 250 000 đồng 8% nào? Giải trí, mua sắm, * HS thực hiện nhiệm vụ : sức khoẻ, ... 200 000 đồng 7% Dự phòng, tiết - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ kiệm 100 000 đồng 3% - GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ 100% trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn. Tổng cộng 3000000 đồng Có thể cho phép các em HS khá, giỏi hỗ Bảng T.1 (Bảng dữ liệu ban đầu) trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn. * Chia các khoản chi trong bảng T.1 vào ba - HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết hạng mục rồi lập bảng phân tích: quả luận ghi vào bảng nhóm, phân công Hạng mục chi tiêu Số tiền Tì lệ thành viên nhóm chuẩn bị báo cáo kết quả (%) khi hết thời gian quy định thảo luận 1) Chi cố định thiết nhóm. yếu: 2000000 67% * Báo cáo, thảo luận : Thuê nhà. Điện, nước. đồng - GV: Thông báo hết thời gian hoạt động Ăn uống. nhóm. Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo 2) Chi cần thiết nhưng kết quả hoạt động. có thể linh hoạt: Đi - HS các nhóm khác quan sát, nhận xét. lại. Điện thoại, Internet. Sách vở, giấy * Kết luận, nhận định : bút, ... Giải trí, mua 750 000 25% - GV đưa ra nhận xét của mình cho từng sắm, sức khoẻ, ... Dự đồng nhóm và đưa ra kết quả chính xác trên phòng, tiết kiệm. máy chiếu. 3) Chi phát sinh: Vật 250 000 8% dụng lặt vặt hằng đồng ngày. Tổng cộng 3 000 000 100 đồng % Bảng T.2 (Bảng phân tích) *Nhận xét: Khoản thuê nhà của anh Bình chưa hợp lí. Nên điều chỉnh: - Số tiền thuê nhà: 670 000 đồng. - Số tiền vật dụng lặt vặt hằng ngày: 280 000 đồng. Hoạt động 2.2: Các hoạt động trên lớp dựa vào kết quả học sinh đã làm ở nhà a) Mục tiêu: - Lập được bảng phân tích các khoản chi tiêu của gia đình (hoặc của bản thân) dựa vào kết quả học sinh đã làm ở nhà - Từ bảng phân tích nêu được ý kiến về cách chi tiêu của gia đình (hoặc của bản thân). b) Nội dung: - Học sinh dựa vào kết quả đã làm ở nhà, lập bảng phân tích các khoản chi tiêu của gia đình (hoặc của bản thân) và từ bảng phân tích nêu được ý kiến của mình. c) Sản phẩm: - Kết quả hoạt động của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập: 2. Kế hoạch chi tiêu cá nhân - Yêu cầu học sinh thảo luận và thực hành theo nhóm và gia đình (5 em/nhóm) các nội dung: 1. Mỗi hạng mục chi tiêu 1. Cả nhóm trao đổi đi đến câu trả lời thống nhất cho chiếm tỉ lệ phần trăm: câu hỏi: Mỗi hạng mục chi tiêu nên chiếm tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm thì hợp lí hơn cả, nếu xét: - Đối với chi tiêu cá nhân. Chi tiêu Chi tiêu - Đối với chi tiêu gia đình. cá nhân gia đình 2. Chỉnh sửa lại bảng phân tích của bạn được chọn để có Chi cố bảng phân tích của nhóm: Cả nhóm cùng trao đổi xem định 15-20% 45-50% bạn đó phân chia các khoản chi tiêu vào ba hạng mục đã thiết hợp lí chưa. Nếu chưa, cả nhóm cùng thống nhất sắp yếu x p và tính toán l i cho b ng phân tích c a nhóm. ế ạ ả ủ Chi cần 3. So sánh các số ở cột cuối trong bảng phân tích của thiết nhóm v i các con s mà c ng nh t. T ớ ố ả nhóm đã thố ấ ừ đó nhưng 50-60% 30-40% từng người hãy nêu ý kiến của mình về cách chi tiêu của có thể gia đình (hay cá nhân): linh - Về chi tiêu như thế nào cho hợp lí. hoạt - Làm thế nào để tiết kiệm từng khoản chi. Chi * HS thực hiện nhiệm vụ : phát 25-30% 15-20% - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ sinh - Mỗi nhóm HS chọn lấy một bảng số liệu ban đầu có đầy đủ số liệu đáng tin cậy nhất Hoàn thành cột cuối cùng trong bảng số liệu ban đầu 2. Bảng phân tích của nhóm. của mỗi nhóm (tính tỉ số phần trăm). Thống nhất các hạng mục cần phân chia. Trao đổi trong 3. So sánh các s c t cu i nhóm để trả lời câu hỏi 1. Ghi lại câu trả lời đã thống ố ở ộ ố trong b ng phân tích c a nhóm nhất trong nhóm. ả ủ v i các con s mà c - Dựa vào bảng số liệu ban đầu và cách phân chia hạng ớ ố ả nhóm đã th ng nh t. mục đã thống nhất, HS mỗi nhóm thực hiện câu hỏi 2, ố ấ hoàn thành bảng phân tích dữ liệu. - Ý kiến của về cách chi tiêu - Thảo luận theo nhóm thực hiện câu hỏi 3: So sánh các của gia đình (hay cá nhân) số ở cột cuối trong bảng phân tích của nhóm với các con số mà cả nhóm đã thống nhất. Từ đó từng người nêu ý kiến của mình về cách chi tiêu của gia đình (hay cá nhân). Thống nhất ý kiến chung của nhóm. - GV hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ khi cần * Báo cáo, thảo luận : - GV chọn những nhóm có chuẩn bị tốt nhất lên trình bày bảng phân tích và ý kiến chung của nhóm cho cả lớp nghe (mỗi danh sách một nhóm trình bày) - GV cho HS phát biểu ý kiến trình bày quan điểm của riêng mình. - HS cả lớp quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định : - GV đưa ra nhận xét cho từng nhóm - GV tổng kết chung. * Nhận xét bài thực hành và trải nghiệm: - GV kết luận, đánh giá kỹ năng nhạy bén, chính xác trong tìm hiểu thông tin thực tế của HS. Nhận xét sự nhất quán, đoàn kết các thành viên trong các nhóm trong việc tìm tòi các kiến thức liên quan bài học và kết quả đạt được của HS trong hoạt động. * Hướng dẫn tự học ở nhà - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. - Dựa vào kết quả hoạt động trên lớp, tự lập lại bảng các khoản chi tiêu của gia đình (hoặc của cá nhân) mình. - Đọc trước bài mới để tiết sau thực hành và trải nghiệm: HĐ thể thao nào được yêu thích nhất trong hè? Ngày soạn:17/4/2024 Tiết 6+7 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG THỂ THAO NÀO ĐƯỢC YÊU THÍCH NHẤT TRONG HÈ Thời gian thực hiện: (02 tiết) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Giúp HS tìm hiểu và phân tích được các hoạt động thể thao trong hè của các bạn HS trong trường mình. - Rèn luyện cho HS cách thu thập dữ liệu, tổ chức dữ liệu, xử lí dữ liệu và phân tích dữ liệu về lựa chọn hoạt động thể thao hè mà học sinh yêu thích. - Rèn kĩ năng đặt câu hỏi nghiên cứu, lập bảng, thu thập và tổ chức dữ liệu với bảng thống kê; biểu diễn và phân tích dữ liệu với các loại biểu đổ cột, cột kép đã học. - Vận dụng được kiến thức về Thống kê và Xác suất để giải quyết một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự chuẩn bị giấy, bút, máy tính và hoàn thành được các nhiệm vụ học tập ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: Nghe hiểu và ghi chép được các thông tin do các bạn cung cấp, sử dụng được các chữ số, chữ cái, kí hiệu, biểu đồ, ... kết hợp với ngôn ngữ thông thường khi thảo luận với thành viên trong nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Nhận biết, phát hiện được vấn đề cần giải quyết khi thu thập dự liệu, sử dụng được các kiến thức, kĩ năng về Thống kê và Xác suất để giải quyết vấn đề đặt ra. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: thực hiện được các thao tác phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để vận dụng các kiến thức trên để giải các bài có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, phiếu học tập, phiếu T.1, danh sách HS các khối trong trường. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, giấy kẻ sẵn bảng T.3, T.4, bút, máy tính. III. Tiến trình dạy học: Tiết 6 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về các hoạt động thể thao trong hè. b) Nội dung: Học sinh suy nghĩ về các hoạt động thể thao trong hè. c) Sản phẩm: HS biết được các hoạt động thể thao mà bản thân sẽ tham gia trong hè . d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - GV cho cả lớp nghe bài hát : Hè về vui quá * GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt - Một kì nghỉ cùng gia đình, đắm động cá nhân điền vào phiếu học tập: mình với những cuốn truyện ở thư - Em ? mong chờ điều gì nhất khi mùa hè đến viện, những buổi chiều được đi đá - Về nghỉ hè em thường làm gì? bóng, thả diều, chơi các môn thể - Em có tham gia môn thể thao nào không? Vì sao? thao yêu thích cùng chúng bạn, * HS thực hiện nhiệm vụ: hay những buổi sinh hoạt ở nhà - HS hoạt động cá nhân điền vào phiếu học tập văn hoá, những hoạt động thi đấu * Báo cáo, thảo luận: thể thao được tổ chức ở địa - GV chọn 5HS nam, 5 HS nữ hoàn thành nhiệm vụ phương, . nhanh nhất lên trình bày. - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. - Môn thể thao yêu thích: * Kết luận, nhận định: Bóng đá, bóng bàn, cầu lông, bơi - GV nhận xét các câu trả lời của HS, ghi lại một số lội, cờ vua, thể dục nhịp điệu, . môn thể thao mà HS thực hiện trong hè. - GV thu lại phiếu học tập. - GV đặt vấn đề vào bài mới: hãy dùng thước đo chiều dài và chiều rộng của quốc kì và dự đoán xem lá cờ nào mới đúng quy định? 2. Hoạt động 2: Thực hành và trải nghiệm Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về hoạt động thể thao trong hè mà HS yêu thích a) Mục tiêu: - Tìm hiểu rõ hơn về hoạt động thể thao trong hè mà HS trong trường yêu thích. - Vận dụng kiến thức Thống kê và Xác suất để thu thập, xử lí dữ liệu, giải một số bài toán thực tế. b) Nội dung: - Học sinh đọc nội dung bước 1 (SGK trang 102), thực hành được các yêu cầu trong phương án 1, phương án 3. c) Sản phẩm: HS thu thập được số liệu và hoàn thiện phiếu T.1, bảng T.3 , T.4 (SGK trang 102) d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập: 1. Thu thập dữ liệu: - Yêu cầu học sinh đọc kỹ phương án 1, * Phiếu T.1: phương án 3 (SGK trang 102) Khối: 6 □ 7 □ 8 □ 9 □ - Yêu cầu học sinh thảo luận và thực hành N 4 nhóm : Nam □ ữ □ Nhóm 1, 2: Phướng án 1: Sử dụng phiếu Hoạt động thể thao hè yêu thích nh t c a em: hỏi, lấy thông tin vào phiếu T.1 đối với HS ấ ủ khối 6, 7. Tích (x) một trong các lựa chọn Nhóm 3, 4: Phướng án 3: Phỏng vấn trực Bơi □ Cầu lông □ tiếp lấy thông tin vào phiếu T.3 đối với HS Bóng đá □ Bóng bàn □ khối 8, 9. Thể dục nhịp điệu □ : * HS thực hiện nhiệm vụ Khác □ - HS lắng nghe yêu cầu của GV và thực (Ghi rõ tên hoạt động) hiện nhiệm vụ theo nhóm. Nhóm trưởng phân nhiệm vụ cho các thành viên đi thu * Bảng T.3: thập thông tin. Hoạt động thể thao hè được yêu * Báo cáo, thảo luận : thích nhất - GV yêu cầu các nhóm thống kê số liệu và Hoạt động yêu Lớp Giới tính ghi ra bảng T.4 của nhóm mình. thích - Mời các nhóm thông báo kết quả sau khi 6 Nam Bơi đi thu thập số liệu 7 Nữ Cầu lông - HS cả lớp quan sát, nhận xét. 8 Nam Bóng đá * Kết luận, nhận định : 9 . - GV đưa ra nhận xét của mình cho từng nhóm và đưa ra một số môn thể thao được * Bảng T.4: Mỗi gạch / ứng với một bạn yêu thích trong hè của HS trong trường qua Nam Nữ việc báo cáo của các nhóm. Hoạt động Khối Khối Khối Khối 6,7 8,9 6,7 8,9 Bóng đá /// // Bơi // // Cầu lông // Tiết 7 Hoạt động 2.2: Lập bảng thống kê a) Mục tiêu: - Thực hiện thống kê được số lượng HS lựa chọn các hoạt động thề thao hè (bảng T.5), số lượng học sinh nam và nữ lựa chọn các hoạt động thể thao hè (bảng T.6), số lượng học sinh đầu cấp (khối 6, 7) và cuối cấp (khối 8, 9) lựa chọn các hoạt động thể thao hè (bảng T.7). - HS vận dụng được các kiến thức về Thống kê để tổ chức, xử lý dữ liệu đưa vào các bảng. b) Nội dung: Các nhóm thống kê số liệu đã thu thập vào các bảng T.5, T.6 theo khối Nhóm 1: Khối 8 Nhóm 3: Khối 6 Nhóm 2: Khối 9 Nhóm 4: Khối 7 c) Sản phẩm: Các nhóm hoàn thiện thống kê số liệu đã thu thập vào các bảng T.5, T.6 theo khối. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập : 2. Lập bảng thống kê : - GV chia nhóm cho học sinh Bảng T.5: - Yêu cầu học sinh thống kê số liệu đã thu Hoạt động Số lượng thập vào các bảng T.5, T.6. Bóng đá * HS thực hiện nhiệm vụ : - HS thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công * Báo cáo, thảo luận : Bảng T.6: - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả của nhóm Hoạt động Nam Nữ mình theo khối. Bóng đá - HS các nhóm quan sát và thực hiện đầy đủ * Kết luận, nhận định : - GV yêu cầu các nhóm nhận xét các nhóm Bảng T.7: được kiểm tra và chính xác hóa kết quả. Học sinh Học sinh - GV yêu cầu 3 HS đại diện lớp lên bảng Hoạt động khối 6,7 khối 8, 9 điền số liệu tổng của cả 4 khối vào bảng Bóng đá phụ: Bảng T.5, T.6, T.7 Hoạt động 2.3: Vẽ biểu đồ cột, cột kép. Phân tích dự liệu a) Mục tiêu: - HS biết vẽ biểu đồ cột, cột kép biểu diễn các bảng thống kê: bảng T.5, T.6, T.7. b) Nội dung: HS vẽ biểu đồ cột, cột kép biểu diễn các bảng thống kê theo 6 nhóm: Nhóm 1, 2: Bảng T.5 Nhóm 5,6: Bảng T.7 Nhóm 3, 4: Bảng T.6 c) Sản phẩm: Các nhóm hoàn thiện biểu đồ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập : 3. Vẽ biểu đồ cột, cột kép : - Yêu cầu học sinh nhắc lại các bước vẽ a) Vẽ biểu đồ cột: Bảng T.5 biểu đồ cột, biểu đồ cột kép. Bước 1. Vẽ trục ngang biểu diễn các hoạt động - GV chia nhóm học sinh, yêu cầu HS thể thao được yêu thích. Vẽ trục đứng biểu diễn thực hiện phương án 1: Vẽ mỗi biểu đồ số lượng HS trên giấy A0. Bước 2. Với mỗi lớp trên trục ngang, ta vẽ một * HS thực hiện nhiệm vụ : hình chữ nhật có chiều cao bằng số lượng HS - HS thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công yêu thích (chiều rộng của các hình chữ nhật b ng nhau) HS vẽ biểu đồ cột, cột kép biểu diễn ằ các bảng thống kê theo nhóm: Bước 3. Đặt tên cho biểu đồ, ghi chú thích và tô Nhóm 1, 2: Bảng T.5 màu cho các cột (nếu cần) đề hoàn thiện biểu đồ Nhóm 3, 4: Bảng T.6 b) Vẽ biểu đồ cột kép: Bảng T.6, T.7 Nhóm 5,6: Bảng T.7 Bước 1. Vẽ các trục biểu diễn số lượng học sinh * Báo cáo, thảo luận : và các hoạt động thể thao được yêu thích. - GV yêu cầu HS các nhóm treo bảng Bước 2. Với mỗi loại học sinh (nam, nữ hoặc nhóm đã vẽ lên bảng, 1 HS đại diện khối 6, 7, khối 8, 9), vẽ hai hình chữ nhật cạnh thuyết trình về biểu đồ của nhóm mình. nhau với chiều rộng bằng nhau và chiều cao - HS các nhóm quan sát và nhận xét bằng số lượng học sinh mỗi loại của hoạt động chéo nhau. thể thao đó. * Kết luận, nhận định : Bước 3. Tô màu hoặc gạch chéo đề phân biệt - GV nhận xét đánh giá kết quả các hai loại HS và ghi chú thích. Đặt tên cho biểu nhóm, chính xác hóa cách vẽ biểu đồ. đồ và điền số liệu trên các cột (nếu cần) để hoàn - Động viên khen thưởng HS và nhóm thiện biểu đồ. HS làm tốt. Ví dụ: Biểu đồ cột kép bảng T.6: Hoạt động 2.4: Phân tích dữ liệu a) Mục tiêu: - Rèn cho HS kỹ năng quan sát biểu đồ, phân tích dự liệu và trả lời câu hỏi . b) Nội dung: Qua biểu đồ vừa vẽ, HS trả lời các câu hỏi: • Hoạt động thề thao hè nào mà học sinh muốn lựa chọn nhiều nhất? • Những hoạt động thề thao ưa thích của các bạn học sinh nam, học sinh nữ? • Sự lựa chọn hoạt động thể thao hè của học sinh đầu cấp (khối lớp 6, 7) có khác với lựa chọn của học sinh cuối cấp (lớp 8, 9) không? c) Sản phẩm: HS trả lời hoàn thiện các câu hỏi trên. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập : 4. Phân tích dữ liệu - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi theo cá nhân: - Hoạt động thề thao hè nào mà học sinh + Hoạt động thề thao hè nào mà học sinh muốn lựa chọn nhiều nhất: muốn lựa chọn nhiều nhất? . + Những hoạt động thề thao ưa thích của - Những hoạt động thề thao ưa thích của các bạn học sinh nam, học sinh nữ? các bạn học sinh nam: + Sự lựa chọn hoạt động thể thao hè của học .. sinh đầu cấp (khối lớp 6, 7) có khác với lựa Những hoạt động thề thao ưa thích của các chọn của học sinh cuối cấp (lớp 8, 9) bạn học sinh nữ: không? .. + ng khuy n ngh cho Em hãy đưa ra nhữ ế ị - Sự lựa chọn hoạt động thể thao hè của Ban giám hi u trong vi c t ch c các ho t ệ ệ ổ ứ ạ học sinh đầu cấp (khối lớp 6,7) có khác với ng hè cho h ng vào kì độ ọc sinh trong trườ lựa chọn của học sinh cuối cấp (lớp 8,9) : nghỉ hè tới. ............................................. * HS thực hiện nhiệm vụ : - Những khuyến nghị cho Ban giám hiệu - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu GV trong việc tổ chức các hoạt động hè cho * Báo cáo, thảo luận : học sinh trong trường vào kì nghỉ hè tới: - GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi. - HS khác quan sát và nhận xét cho nhau. * Kết luận, nhận định : - GV chính xác hóa kết quả, cho điểm các HS trả lời tốt. * Nhận xét bài thực hành và trải nghiệm: . 3. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học của bài để giải quyết các bài tập 1, 2, 3, 4, 5. Từ đó ôn tập tốt để chuẩn bị kiểm tra giữa học kỳ II b) Nội dung: - HS giải quyết các bài tập sau - Thực hiện nhiệm vụ cá nhân c) Sản phẩm: - Bài giải của 5 bài tập trên. - Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ 1: - Yêu cầu HS hoạt động cá nhân ở nhà bài tập trên. - Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ. Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân. - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. - Chuẩn bị giờ sau: Kiểm tra giữa học kỳ II. Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. - Hoàn thiện biểu đồ các bảng T.6, T.7 mà nhóm mình chưa làm vào vở. - Yêu cầu HS đọc thêm phần Chú giải – Hướng dẫn thực hành với máy tính. - Đọc trước nội dung bài: VẼ HÌNH ĐƠN GIẢN VỚI PHẦN MỀM GEOGEBRA Ngày soạn: 17/4/2024 Tiết: 8 THỰC HÀNH VỚI PHẦN MỀM MÁY TÍNH VẼ HÌNH ĐƠN GIẢN VỚI PHẦN MỀM GEOGEBRA Thời gian thực hiện:(01 tiết) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Hiểu được chức năng của các hộp công cụ trên giao diện của phần mềm GeoGebra - Biết cách vẽ các hình đơn giản nhờ hiểu được tính chất của hình đó. Đặc biệt biết vẽ các hình có trục đối xứng, hình có tâm đối xứng bằng phần mềm GeoGebra 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS hoàn thành được các nhiệm vụ học tập ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực mô hình hóa toán học: Vẽ được các biểu tượng, hình vẽ, mô hình trong thực tế bằng cách sử dụng các đối tượng trong hình học và các phép đối xứng. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: thực hiện được các thao tác phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để vận dụng các kiến thức trên để giải các bài có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. - Năng lực tin học: Biết Sử dụng các chức năng của phần mềm vẽ hình, máy tính một cách hiệu quả. - Năng lực thẩm mĩ: Thiết kế được những hình vẽ đẹp, phù hợp, sử dụng được các đối tượng hình học và phép đối xứng đã được học. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, phòng máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước kẻ, compa. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Giúp hs có nhu cầu tìm hiểu cách vẽ hình thoi, lục giác đều bằng các phép đối xứng đã học, với sự trợ giúp của phần mềm vẽ hình thì có nhanh hơn, đơn giản hơn cách vẽ thông thường bằng thước và compa không ? b) Nội dung: Học sinh vẽ hình thoi ABCD bằng compa và thước thẳng. c) Sản phẩm: Hình thoi được học sinh vẽ bằng thước kẻ thẳng và compa. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm bàn: Vẽ hình thoi ABCD bằng compa và thước kẻ thẳng. GV hỗ trợ: Vẽ 2 đường tròn có cùng bán kính, với tâm của đường tròn này nằm trên đường tròn kia. Hai tâm và hai giao điểm là các đỉnh của hình thoi cần vẽ. * HS thực hiện nhiệm vụ: - HS vẽ hình theo yêu cầu. * Báo cáo, thảo luận: - GV chọn 1 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất lên trình bày. - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. * Kết luận, nhận định: - GV nhận xét bài vẽ hình của HS, chính xác hóa kiến thức - GV đặt vấn đề vào bài mới: Các em đã biết vẽ hình thoi bằng cách vẽ đường tròn và đường thẳng song song. Ta biết hình thoi là hình có tâm, trục đối xứng. Sử dụng tính chất này để vẽ hình thoi dưới sự trợ giúp của phần mềm GeoGebra như thế nào? Bài học hôm nay ta cùng đi tìm hiểu. 2. Hoạt động 2: Thực hành và trải nghiệm Hoạt động 2.1: Vẽ hình thoi a) Mục tiêu: - Học sinh vẽ được một hình thoi bằng cách sử dụng tính chất đối xứng của hình thoi (hình có tâm đối xứng, hình có trục đối xứng). - Học sinh dùng công cụ góc và khoảng cách để đo độ dài các cạnh hình thoi, đo các góc, kiểm tra hai đường chéo có vuông góc với nhau hay không? b) Nội dung: * HS tìm hiểu các cách, các bước vẽ hình thoi Cách 1: - Bước 1: Vẽ tam giác đều ABB' - Bước 2: Vẽ điểm A' đối xứng với A qua BB'. - Bước 3: Vẽ các đoạn thẳng ABAB','' được hình thoi ABA'' B . Cách 2: - Bước 1: Vẽ 2 đường thẳng d và h vuông góc với nhau tại O . - Bước 2: Lấy A thuộc d , lấy B thuộc h . - Bước 3: Lấy A' đối xứng với A qua O , lấy B' đối xứng với B qua O . - Bước 4: Vẽ các đoạn thẳng AB, BA ', A ' B ', B ' A được hình thoi ABA'' B . * HS tìm hiểu cách kiểm tra số đo góc, độ dài các cạnh, hai đường chéo vuông góc - Kiểm tra số đo góc, hai đường chéo vuông góc (góc có số đo bằng 90 ): + Chọn nhóm công cụ Góc → chọn Góc → Kích chuột vào góc cần đo (Ví dụ đo BAB' thì kích chuột vào các điểm BAB', , (để đo góc trong)) + So sánh các góc hình thoi có bằng nhau không? Hai đường chéo hình thoi có vuông góc với nhau không? - Kiểm tra độ dài các cạnh: + Chọn nhóm công cụ Góc → chọn Khoảng cách → Kích chuột chọn từng cạnh hình thoi. + So sánh các cạnh hình thoi có bằng nhau không? c) Sản phẩm: HS vẽ được hình thoi ABA'' B bằng phần mềm Geogebra. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Vẽ hình thoi - Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân đọc phần * Vẽ hình thoi sử dụng tính chất đối “Vẽ hình thoi” SGK trang 105. xứng trục. - Yêu cầu HS thảo luận cách vẽ hình thoi trong - Bước 1: Vẽ tam giác đều ABB' SGK sử dụng tính chất đối xứng nào? - Bước 2: Vẽ điểm A' đối xứng với với - GV hướng dẫn HS cách vẽ hình thoi theo 2 A qua BB'. cách (sử dụng tính chất đối xứng tâm, tính chất - Bước 3: Vẽ các đoạn thẳng đối xứng trục). ABAB','' được hình thoi ABA'' B . - Yêu cầu HS thao tác thực hành theo nhóm vẽ hình thoi theo hướng dẫn của GV (vẽ 1 cách hoặc cả 2 cách với các nhóm làm nhanh). * HS thực hiện nhiệm vụ: - HS hoạt động cá nhân đọc bài trong SGK. - HS thảo luận theo nhóm đưa ra tính chất được SGK sử dụng để vẽ hình thoi. - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách * Vẽ hình thoi sử dụng tính chất đối vẽ hình thoi. xứng tâm. - HS thực hành vẽ hình thoi theo nhóm. * Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời câu hỏi của GV. - HS thực hành vẽ hình thoi, GV chiếu 1 số bài vẽ của các nhóm làm nhanh. - HS cả lớp quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định: - GV đưa ra nhận xét của mình cho từng nhóm và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. - GV chốt lại các bước vẽ hình thoi bằng cách - Bước 1: Vẽ 2 đường thẳng d và h sử dụng tính chất đối xứng tâm, tính chất đối vuông góc với nhau tại O . xứng trục. - Bước 2: Lấy A thuộc d , lấy B thuộc h . - Bước 3: Lấy A đối xứng với A qua O , lấy B đối xứng với B qua O . - Bước 4: Vẽ các đoạn thẳng AB , BA , AB , BA được hình thoi ABA B * GV giao nhiệm vụ học tập: * Kiểm tra số đo góc, độ dài các cạnh, - GV hướng dẫn HS cách dùng công cụ Góc để hai đường chéo vuông góc. kiểm tra số đo góc, độ dài các cạnh, hai đường - Kiểm tra số đo góc, hai đường chéo chéo vuông góc. vuông góc (góc có số đo bằng 90 ): - Yêu cầu HS thao tác thực hành đo, kiểm tra Chọn nhóm công cụ Góc → chọn Góc theo nhóm. → Kích chuột vào góc cần đo. * HS thực hiện nhiệm vụ: - Kiểm tra độ dài các cạnh: - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách + Chọn nhóm công cụ Góc → chọn để đo độ dài các cạnh hình thoi, đo các góc, Khoảng cách → Kích chuột chọn từng kiểm tra hai đường chéo có vuông góc. cạnh hình thoi. - HS thực hành dùng công cụ góc và khoảng cách để đo các góc, các cạnh của hình thoi và thực hiện so sánh độ lớn của các góc với nhau, các cạnh với nhau, hai đường chéo có vuông góc (bằng 90 ) theo nhóm. * Báo cáo, thảo luận: - HS báo cáo kết quả thực hiện kiểm tra các cạnh, các góc, đường chéo hình thoi. - HS cả lớp quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định: - GV đưa ra nhận xét của mình cho từng nhóm và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. - Chú ý cách đo góc cho học sinh: Đo góc trong thì chọn các điểm theo chiều kim đồng hồ, muốn đo góc ngoài chọn các điểm ngược chều kim đồng hồ. Hoạt động 2.2: Vẽ hình lục giác đều a) Mục tiêu: - Học sinh vẽ được một lục giác đều bằng cách sử dụng tính chất đối xứng của hình lục giác đều (hình có tâm đối xứng, hình có trục đối xứng). b) Nội dung: * HS tìm hiểu các cách, các bước vẽ hình lục giác đều Cách 1: - Bước 1: Vẽ tam giác đều ABB - Bước 2: Vẽ điểm A đối xứng của A qua B . - Bước 3: Vẽ điểm B'1 đối xứng của B qua B . - Bước 4: Vẽ điểm B'2 đối xứng của B qua đường thẳng AB . - Bước 5: Vẽ điểm A'1 đối xứng của A qua đường thẳng BB . - Bước 5: Vẽ các đoạn thẳng BA ,, A''''1 A A B' 1,, B 1 B 2 B 2 A được hình lục giác đều. Cách 2: - Bước 1: Vẽ hình thoi ABCD . - Bước 2: Lấy điểm A đối xứng với điểm A qua C , điểm B đối xứng với điểm B qua C , điểm D đối xứng với điểm D qua C . - Bước 3: Nối DB , B A , A D , D B được hình lục giác đều. * HS tìm hiểu cách vẽ nhanh các loại đa giác đều. c) Sản phẩm: HS vẽ được hình lục giác bằng phần mềm Geogebra d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Vẽ hình lục giác đều - Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân đọc phần *Cách 1: “Vẽ hình lục giác đều” SGK trang 105. - Bước 1: Vẽ tam giác đều ABB - Yêu cầu HS thảo luận cách vẽ hình lục giác - Bước 2: Vẽ điểm A đối xứng của A qua B'. đều trong SGK sử dụng tính chất đối xứng - Bước 3: Vẽ điểm B' đối xứng của B nào? 1 qua B . - . GV hướng dẫn HS cách vẽ hình lục giác đều - Bước 4: Vẽ điểm B' đối xứng của B - Yêu cầu HS thao tác thực hành theo nhóm vẽ 2 qua đường thẳng AB . hình lục giác đều theo hướng dẫn của GV. - Bước 5: Vẽ điểm A' đối xứng của A * HS thực hiện nhiệm vụ 1: 1 qua đường thẳng BB . - HS hoạt động cá nhân đọc bài trong SGK. - Bước 5:Vẽ các đoạn thẳng BA , AA' , - HS thảo luận theo nhóm đưa ra tính chất 1 ABBBBA ''',,' được hình lục giác được SGK sử dụng để vẽ hình lục giác đều. 1 1 2 2 đều. - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách vẽ hình lục giác đều. - HS thực hành vẽ hình lục giác đều theo nhóm. * Báo cáo, thảo luận 1: - HS trả lời câu hỏi của GV. - HS thực hành vẽ hình lục giác đều, GV chiếu 1 số bài vẽ của các nhóm làm nhanh. - HS cả lớp quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định 1: - GV đưa ra nhận xét của mình cho từng nhóm và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: * Chú ý - GV hướng dẫn HS cách vẽ nhanh các đa giác Cách vẽ nhanh đa giác đều đều. - Yêu cầu HS thao tác thực hành theo nhóm vẽ Chọn nhóm công cụ Đa giác → hình lục giác đều theo hướng dẫn của GV. - Yêu cầu HS chỉ ra tâm đối xứng? lục giác đều có trục đối xứng không? Tìm và vẽ các chọn → vẽ hai điểm trục đối xứng của lục giác đều. → nhập số đỉnh đa giác cần vẽ - GV hướng dẫn HS cách thứ 2 vẽ lục giác đều chỉ sử dụng tâm đối xứng. * HS thực hiện nhiệm vụ 2: *Cách 2: - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách - Bước 1: Vẽ hình thoi ABCD . vẽ nhanh tam giác đều, lục giác đều. - Bước 2: Lấy điểm A đối xứng với - HS thực hành vẽ hình theo nhóm. điểm A qua C , điểm B đối xứng với - HS thảo luận và trả lời câu hỏi của GV. điểm B qua C , điểm D đối xứng với - Các nhóm vẽ trục đối xứng của lục giác đều. điểm D qua C . - - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách - Bước 3: Nối DB , B A , A D , D B 2 để vẽ lục giác đều. được hình lục giác đều. * Báo cáo, thảo luận 2: - HS thực hành vẽ hình lục giác đều, GV chiếu 1 số bài vẽ của các nhóm làm nhanh. - HS trả lời câu hỏi của GV (có thể minh họa bằng bài vẽ của nhóm). - GV chiếu 1 số bài HS đã vẽ được trục đối xứng của lục giác đều. - GV chiếu 1 số bài HS vẽ lục giác đều theo cách thứ 2. - HS cả lớp quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định 2: - GV đưa ra nhận xét của mình cho từng nhóm và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. Hoạt động 2.3: Vẽ hình tự do a) Mục tiêu: - Học sinh vẽ được các hình mặt cười như trong SKG. - Học sinh tự thiết kế và vẽ một biểu tượng thường gặp bằng phần mềm GeoGebra. - Học sinh lựa chọn và vẽ được một số hình trong phần bài tập. b) Nội dung: - HS thực hành vẽ hình mặt cười SGK trang 106. - HS thiết kế và vẽ 1 biểu tượng thường gặp bằng phần mềm. - HS vẽ các hình trong phần bài tập SGK trang 107. c) Sản phẩm: - Hình vẽ mặt cười trong phần mềm. - Hình biểu tượng do học sinh tự thiết kế - Các hình trong phần bài tập SGK trang 107. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập: 3. Vẽ hình tự do - HS đọc, thảo luận phần hướng dẫn vễ mặt cười trong SGKtrang 106. - Hiện lưới vẽ: chọn - HS thực hành theo nhóm vẽ mặt cười. - Cách vẽ - Các nhóm thảo luận, đưa ra các ý tưởng vẽ các biểu tượng thường gặp và thực hành vẽ. - Các nhómthảo luận và lựa chọn vẽ 1 số hình trong phần bài tập SGK trang 107(vẽ 1 hoặc 2 hình hoặc vẽ cả 3). - GV hỗ trợ: + Hướng dẫn HS trong từng hình vẽ sẽ sử dụng phép đối xứng gì để vẽ hình. + Sử dụng lưới ô vuông để vẽ chính xác các đoạn thẳng. .* HS thực hiện nhiệm vụ: - HS các nhómthực hiện thảo luận cách vẽ hình. - Các nhóm thực hành vẽ hình theo yêu cầu của GV. * Báo cáo, thảo luận: - Các nhóm trình chiếu bài làm của của nhóm mình và trình bày. + Vẽ hình T.8a trong SGK trang 106 trên - HS các nhóm khác quan sát. lưới kẻ ô vuông. * Kết luận, nhận định: + Lấy đường tròn tâm C' đối xứng với - GV yêu cầu các nhóm nhận xét các nhóm đường tròn tâm C qua đoạn thẳng AB được kiểm tra và chính xác hóa kết quả. (chọn cả 2 đối tượng tâm và đường tròn). Lấy điểm E' đối xứng với điểm E qua đoạn thẳng AB . + Nối DE', EF ' Hoạt động 2.4: Một số tính năng hỗ trợ a) Mục tiêu: - Học sinh biết cách: Ẩn, hiện, xóa, đổi tên các đối tượng; ẩn, hiện trục tọa độ và lưới ô vuông; lưu lại kết quả thành tệp có đuôi mở rộng png hoặc ggb. b) Nội dung: - HS tìm hiểu các tính năng hỗ trợ trong vẽ hình bằng phần mềm GeoGebra + Hiện thị giao diện tiếng việt + Ẩn/hiện đối tượng + Xóa đối tượng + Đổi tên đối tượng + Ẩn/hiện hệ trục tọa độ và lưới ô vuôn ở vùng làm việc + Lưu lại kết quả - HS các tính năng hỗ trợ này trên bài đã làm từ các phần trước. c) Sản phẩm: - Giao diện phần mềm được chuyển sang chế độ tiếng việt. - Ẩn/hiện các đối tượng không cần thiết, đổi tên đối tượng, ẩn/hiện hệ trục tọa độ và lưới ô vuông trong vùng làm việc hình vẽ mặt cười và trong bài tập SGK trang 107. - Lưu được bài làm vào trong ổ D:\ của máy tính. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập: 4. Một số tính năng hỗ trợ - HS quan sát GV hướng dẫn và thao tác thực a) Hiện thị giao diện tiếng việt hành các tính năng hỗ trợ. Mở bảng chọn Các tùy chọn→ chọn - HS thực hành lại các thao tác GV hướng dẫn Ngôn ngữ→ tìm và chọn ngôn ngữ theo nhóm. Tiếng Việt. * HS thực hiện nhiệm vụ: b) Ẩn/hiện đối tượng - HS lắng nghe, quan sát GV hướng dẫn các Nháy chuột phải lên đối tượng → xuất tính năng hỗ trợ. hiện bảng chọn → Chọn Hiển thị đối - HS thực hành theo phần hướng dẫn của GV. tượng * Báo cáo, thảo luận: Chú ý: Nhấn giữ phím Ctrl để chọn - Gv lần lượt chiếu bài làm của các nhóm cho nhiều đối tượng cùng lúc. cả lớp quan sát (lựa chọn mỗi nhóm làm 1 tính c) Xóa đối tượng năng). C1: Nháy chọn đối tượng và nhấn phím - HS cả lớp quan sát, nhận xét. Delete. : * Kết luận, nhận định C2: Nháy chuột phải lên đối tượng → - GV , đưa ra nhận xét của mình cho từng nhóm xuất hiện bảng chọn → Chọn Xoá từng cá nhân HS. d) Đổi tên đối tượng Nháy chuột phải lên đối tượng → xuất hiện bảng chọn → Chọn Đổi tên→ Gõ tên mới → Nháy OK. e) Ẩn/hiện hệ trục tọa độ và lưới ô vuôn ở vùng làm việc f) Lưu lại kết quả - Lưu lại hình vẽ thành tệp với đuôi ggb Hồ sơ → Lưu lại →gõ tên tại vị trí Lưu lại → Lưu lại → chọn thư mục lưu tệp→ bấm Save. - Xuất hĩnh đã vẽ thành 1 tệp ảnh
File đính kèm:
giao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_3637_nam_hoc_2023_2024.pdf



