Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 26+27 - Năm học 2023-2024

pdf17 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 26+27 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 20/02/2024 
 Tiết 27. ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức 
- Nhận biết được những quan hệ cơ bản giữa điểm, đường thẳng: điểm thuộc đường 
thẳng, điểm không thuộc đường thẳng; tiên đề về đường thẳng đi qua hai điểm phân 
biệt. 
- Nhận biết được khái niệm hai đường thẳng cắt nhau, song song. 
- Nhận biết được khái niệm ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng. 
- Nhận biết được khái niệm điểm nằm giữa hai điểm. 
- Nhận biết được khái niệm tia. 
2. Về năng lực 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: trình bày được lời giải trước tập thể lớp, trả lời được các 
câu hỏi đặt ra của bạn học và của giáo viên. 
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: sử dụng thước thẳng để vẽ đường 
thẳng và tia. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, thực hiện 
được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để nêu được 
phương pháp giải các dạng bài tập và từ đó áp dụng để giải một số dạng bài tập cụ thể. 
3. Về phẩm chất 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo 
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, phấn màu, phiếu bài tập, bảng phụ. 
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, thước thẳng, bút chì. 
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a) Mục tiêu: 
- HS làm được các bài tập trắc nghiệm đầu giờ. 
 Trang 1 - Học sinh nhắc lại được các lý thuyết đã học về điểm, đường thẳng, ba điểm thẳng 
hàng. 
b) Nội dung: 
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi lý thuyết về các kiến thức. 
c) Sản phẩm: 
- Ghi nhớ cách đặt tên cho điểm, đường thẳng; thế nào là ba điểm thẳng hàng; 
d) Tổ chức thực hiện: 
Kiểm tra trắc nghiệm bằng hình thức trả lời nhanh các câu hỏi. 
Kiểm tra lý thuyết bằng trả lời miệng (cá nhân) 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt 
 Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Kết quả trắc nghiệm 
 NV1: Hoàn thành bài tập trắc nghiệm đầu C1 C2 C3 C4 C5 
 giờ. 
 D D A A C 
 NV2: Nêu cách đặt tên cho một điểm, 
 một đường thẳng; thế nào là ba điểm C6 C7 C8 C9 C10 
 thẳng hàng. B B D A D 
 NV3: Thế nào là hai đường thẳng cắt I. Nhắc lại lý thuyết 
 nhau, song song. 
 - Tên của điểm là các chữ in hoa như: A, 
 NV4: Nêu khái niệm tia; thế nào là hai tia B, C, ... 
 đối nhau, trùng nhau. 
 A C
 B 
 Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ: - Tên của đường thẳng: có 3 cách gọi tên 
 - Hoạt động cá nhân trả lời. + Dùng một chữ cái thường như: a, b, .. 
 a
 Đường thẳng a
 Bước 3: Báo cáo kết quả 
 NV1: HS giơ bảng kết quả trắc nghiệm. + Lấy tên hai điểm thuộc đường thẳng 
 (Yêu cầu 2 bạn ngồi cạnh kiểm tra kết quả để đặt tên. 
 của nhau) M N
 Đường thẳng mn
 NV2, 3, 4: HS đứng tại chỗ báo cáo 
 + Dùng hai chữ cái thường như: xy, mn 
 .. 
 n xét k t qu 
 Bước 4: Đánh giá nhậ ế ả x y
 - GV cho HS khác nhận xét câu trả lời và Đường thẳng xy hoặc yx
 chốt lại kiến thức. 
 - Hai đường thẳng cắt nhau là hai đường 
 Trang 2 thẳng có một điểm chung, điểm đó gọi 
 - GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào là giao điểm của hai đường thẳng. 
 vở m
 x y
 A
 n
 Đường thẳng xy và mn cắt nhau tại A 
 - Hai đường thẳng song song là hai 
 đường thẳng không có điểm chung. 
 A B
 M N
 Đường thẳng AB và MN song song 
 - Hai tia đối nhau là hai tia chung gốc và 
 tạo thành một đường thẳng. 
 x O y
 Hai tia Ox và Oy đối nhau 
 - Hai tia trùng nhau là hai tia chung gốc 
 và có thêm một điểm chung nữa khác 
 điểm gốc. 
 O M x
 Hai tia Ox và OM trùng nhau
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
Dạng 1: Điểm, đường thẳng, ba điểm thẳng hàng 
a) Mục tiêu: 
- Nhận biết được những quan hệ cơ bản giữa điểm, đường thẳng: điểm thuộc đường 
thẳng, điểm không thuộc đường thẳng. Vẽ được điểm và đường thẳng. 
- Nhận biết được khái niệm ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng; vẽ được 
các bộ ba điểm thẳng hàng và không thẳng hàng. 
- Nêu được vị trí các điểm trong bộ ba điểm thẳng hàng. 
b) Nội dung: Bài 1; 2; 3; 4; 5; 6 
c) Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi và vẽ hình chính xác. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt 
 Trang 3 Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 Bài 1: Đặt tên cho điểm, đường thẳng ở 
- GV phát phiếu học tập và cho HS trên hình vẽ sau: 
đọc đề bài 1. 
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm A
bài 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS đọc đề bài, thực hiện đặt tên m
cho điểm và đường thẳng. 
Bước 3: Báo cáo kết quả Giải 
- 2 HS cạnh nhau kiểm tra chéo và 
báo cáo kết quả cho GV. B A
 D
Bước 4: Đánh giá kết quả 
 p
- GV cho HS nhận xét bài làm của C E F
HS và chốt lại một lần nữa cách làm m
của dạng bài tập. n 
 Bài 2: Cho hình vẽ, hãy trả lời các câu hỏi 
Bước 1: Giao nhiệm vụ sau. 
- GV cho HS đọc đề bài bài 2. a) Đường thẳng nào đi qua điểm M ; điểm N ; 
 điểm P ; điểm Q ? 
- Yêu cầu HS trả lời nhanh. 
 b) Đường thẳng nào không đi qua hai điểm 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ N, P ? 
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân và c) Đường thẳng nào đi qua hai điểm M, P ? 
thảo luận cặp đôi theo bàn trả lời câu d) Những đường thẳng nào chứa điểm P ; 
hỏi . không chứa điểm P ? 
Bước 3: Báo cáo kết quả e) Điểm nào nằm trên đường thẳng d ? 
- HS hoạt động cá nhân trả lời các câu f) Đường thẳng nào đi qua điểm Q ? 
 g) Đường thẳng nào không đi qua điểm N ? 
hỏi. 
 b
Bước 4: Đánh giá kết quả a
- GV cho HS nhận xét câu trả lời của M
HS. 
- GV sửa sai (nếu có). d N
 P Q
 c
 Giải 
 a) Các đường thẳng đi qua các điểm M là a, 
 b, c 
 Các đường thẳng đi qua các điểm N là d, c 
 Các đường thẳng đi qua các điểm P là : d, b 
 Các đường thẳng đi qua các điểm Q là a, d 
 Trang 4 b) Đường thẳng a không đi qua hai điểm N, 
 P: N a, P a. 
 c) Đường thẳng b đi qua hai điểm M, P : M 
 b, P∉ b. ∉
 d) Những đường thẳng chứa điểm P là d, b và 
 ∈ ∈
 đường thẳng không chứa điểm P là a, c: P 
 d , P b ; P c , P a. 
 ∈
 e) Những điểm nằm trên đường thẳng d là N, 
 P, Q :∈ N d,∉ P d, Q∉ d. 
 f) Những đường thẳng đi qua điểm Q là a, d : 
 Q d, Q∈ a. ∈ ∈
 g) Những đường thẳng không đi qua điểm N 
 là ∈a, b : N∈ a, N b. 
 ∉ ∉
Dạng 2: Đường thẳng đi qua hai điểm. Hai đường thẳng cắt nhau, song song 
a) Mục tiêu: 
- Tìm được các đường thẳng cắt nhau, song song trong một số hình vẽ. 
- Vẽ được hai đường thẳng cắt nhau, song song. 
- Tính được số đường thẳng qua hai điểm. 
b) Nội dung: Bài 1; 2; 3; 4, 5, 6 
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các phép toán. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt 
 Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 1. Cho hình vẽ sau: 
 - GV cho HS đọc đề bài bài 1. 
 Yêu cầu: 
 - Tìm các cặp đường thẳng song song. 
 - Tìm các cặp đường thẳng cắt nhau 
 và xác định giao điểm. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
 - HS đọc đề bài. a) Hãy chỉ ra các cặp đường thẳng song 
 - HS hoạt động cá nhân trả lời. song. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả b) Hãy chỉ ra 3 cặp đường thẳng cắt nhau và 
 2 HS đại diện trả lời câu a, b. xác định giao điểm của chúng. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả Giải 
 - GV cho HS nhận xét các câu trả lời. a) Các cặp đường thẳng song song là: AC 
 và DF ; AB và DE. 
 b) Các cặp đường thẳng cắt nhau: 
 Trang 5 - Yêu cầu xác định thêm các cặp - AB và BC cắt nhau tại B . 
 đường thẳng song song còn lại đối với - AF và DF cắt nhau tại F. 
 những HS khác. - DF và DE cắt nhau tại D. 
 Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2: Cho ba điểm phân biệt không thẳng 
 - GV cho HS đọc đề bài bài 2. hàng. Em hãy vẽ một đường thẳng đi qua 
 Yêu cầu: Vẽ hình vào vở. hai trong số ba điểm đó, rồi vẽ tiếp đường 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ thẳng thứ hai đi qua điểm còn lại và song 
 HS vẽ hình theo yêu cầu vào vở. song với đường thẳng vừa vẽ. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả Giải 
 Đại diện 1 HS lên bảng vẽ hình A
 Bước 4: Đánh giá kết quả 
 - GV cho HS nhận xét và nêu thêm vài 
 cách vẽ khác. B C 
Dạng 3: Tia 
a) Mục tiêu: 
- Nhận biết được hai tia đối nhau, trùng nhau. 
- Vẽ được tia; tia đối nhau, trùng nhau. 
b) Nội dung: Bài 1; 2; 3; 4; 5. 
c) Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi trong bài toán và vẽ hình theo yêu cầu. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt 
 Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 1: Trong các câu sau, hãy cho biết câu 
 - GV cho HS đọc đề bài bài 1. nào đúng, câu nào sai. Vì sao? 
 Yêu cầu: a) Hai tia Ox và Oy chung gốc thì đối 
 nhau. 
 - HS nhắc lại công thức tính diện tích, 
 b) Hai tai Ox và Ay nằm trên cùng một 
 chu vi hình ch nh t 
 ữ ậ đường thẳng thì đối nhau. 
 - Đề toán cho biết gì, cần tìm gì? c) Hai tia Ox và Oy nằm trên đường thẳng 
 - HS giải toán theo cá nhân và trao đổi xy và chung gốc O được gọi là hai tia đối 
 kết quả cặp đôi nhau. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giải 
 - HS đứng tại chỗ nêu lại công thức tính Hai tia được gọi là hai tia đối nhau phải 
 thỏa mãn : 
 diện tích và chu vi của hình chữ nhật 
 (1) Hai tia đó tạo thành một đường 
 - HS thực hiện giải bài tập cá nhân, trao thẳng; 
 đổi kết quả theo cặp (2) Có chung gốc thuộc đường thẳng đó. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả Vậy: 
 - 1 HS lên bảng trình bày bảng Câu a) sai, vì chỉ thỏa mãn điều kiện (2) 
 HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm ( chung gốc); 
 Bước 4: Đánh giá kết quả 
 Trang 6 - GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. Câu b) sai, vì chỉ thỏa mãn điều kiện (1) 
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức ( không chung gốc); 
 Câu c) đúng, vì thỏa mãn cả hai điều 
 kiện trên. 
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2: Vẽ hai đường thẳng xy và mn cắt 
- GV cho HS đọc đề bài bài 2. nhau tại O. 
Yêu cầu: a) Kể tên các tia đối nhau. 
- HS vẽ hình vào vở. b) Trên tia On lấy điểm A, trên tia Oy lấy 
- Trả lời câu a. điểm B. Kể tên các tia trùng nhau 
- Vẽ thêm hai điểm A, B trên hình và trả Giải 
lời câu b. a) Các tia đối nhau là : 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Tia Ox là tia đối của tia Oy; 
- HS đọc đề bài, hoạt động cá nhân làm - Tia Om là tia đối của tia On. 
bài. b) Các tia trùng nhau là : 
Bước 3: Báo cáo kết quả - Tia OA trùng tia On; 
- 1 HS lên bảng vẽ hình. - Tia OB trùng tia Oy. 
- 2 HS trả lời nhanh câu a, b. x
 n
 A
Bước 4: Đánh giá kết quả 
- GV cho HS nhận HS. O
- GV nhận xét chung. m
 B y
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3: Cho ba điểm M, N, P thẳng hàng 
- GV cho HS đọc đề bài bài 2. theo thứ tự đó. 
Yêu cầu: a) Viết tên các tia đối gốc M, gốc N, gốc 
 P. 
- HS vẽ hình vào vở. 
 b) Viết tên các tia trùng nhau. 
- Tr l i các câu h i c a bài toán. 
 ả ờ ỏ ủ Giải 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS đọc đề bài, hoạt động cá nhân làm M N P
bài. 
 a) Các tia gốc M là tia MN, tia MP. 
 c 3: Báo cáo k t qu 
Bướ ế ả Các tia gốc N là tia NM, tia NP. 
- 1 HS lên bảng vẽ hình. Các tia gốc P là tia PM, tia PN. 
- 2 HS trả lời nhanh câu a, b. b) Tia MN và tia MP trùng nhau, tia PN 
Bước 4: Đánh giá kết quả và tia PM trùng nhau 
- GV cho HS nhận HS. 
- GV nhận xét chung. 
 Trang 7 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Yêu cầu HS học thuộc kiến thức về điểm; đường thẳng; ba điểm thẳng hàng; đường 
thẳng đi qua hai điểm; hai đường thẳng cắt nhau, song song; tia. 
- Hoàn thành các bài tập: 
Bài 1: Vẽ năm điểm M, N, P, Q, R trong đó: 
 - Ba điểm M, N, P thẳng hàng; 
 - Ba điểm P, Q, R không thẳng hàng. 
Bài 2: Vẽ 4 điểm M, N, O, P thuộc đường thẳng d đồng thời thỏa mãn các điều kiện 
sau: 
 a) M không nằm giữa O và P. 
 b) O không nằm giữa N và P. 
 c) P không nằm giữa M và O. 
 d) N không nằm giữa O và P. 
Bài 3: Cho 5 điểm A, B, C, D, E trong đó chỉ có ba điểm A, B, C thẳng hàng. Cứ hai 
điểm phân biệt vẽ được một đường thẳng. Hỏi có bao nhiêu đường thẳng phân biệt? Viết 
tên những đường thẳng đó. 
Ngày soạn: 25/02/2023 
 Trang 8 Ngày soạn: 20/2/2024 
Tiết theo KHDH: 28+29 
 BÀI 34: ĐOẠN THẲNG. ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG 
 Thời gian thực hiện: (02 tiết) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết được khái niệm đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng. 
- Biết đo độ dài đoạn thẳng. 
- Giải các bài toán thực tế có liên quan đến đoạn thẳng và độ dài của đoạn thẳng. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được đoạn thẳng, độ dài và đơn 
vị độ dài, độ dài đoạn thẳng, so sánh độ dài hai đoạn thẳng. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực 
sử dụng công cụ, phương tiện học toán để giải một số bài tập có nội dung gắn với thực 
tiễn ở mức độ đơn giản. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo 
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, mong muốn tìm hiểu, khám phá kiến thức 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh hoạ các khái niệm đoạn thẳng. 
Các dụng cụ vẽ hình như: Thước, compa, ê ke, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: Các dụng cụ vẽ hình: Thước, compa, ê ke. 
III. Tiến trình dạy học 
 Tiết 28 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu đoạn thẳng. 
b) Nội dung: Yêu cầu học sinh đọc phần thông tin SGK trang 55 bắt đầu từ: Trong đời 
sống . 
c) Sản phẩm: HS nêu được một số hình ảnh về đoạn thẳng trong thực tế. 
 Trang 9 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GV giao nhiệm vụ học tập: 
 - Đọc thông tin trong sách giáo khoa phần: Trong đời 
 sống . 
 * HS thực hiện nhiệm vụ: 
 -. GV yêu cầu 2 HS đứng tại chỗ đọc to phần trong 
 đời sống SGK.T55. 
 - Thảo luận nhóm và nêu một số hình ảnh trong 
 thực tế về đoạn thẳng. 
 * Báo cáo, thảo luận: 
 - GV gọi 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất 
 trình bày kết quả. 
 - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. 
 * Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét các câu trả lời của HS. 
 - GV đặt vấn đề vào bài mới: Vậy đoạn thẳng là gì ? 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
Hoạt động 2.1: Đoạn thẳng 
a) Mục tiêu: 
- Từ thực tế quan sát quãng đường người đi xe đạp đi qua và vạch thẳng nối hai điểm 
A, B , HS bắt đầu hình thành hình ảnh của một đoạn thẳng. 
- HS biêt khái niệm đoạn thẳng và các đầu mút của đoạn thẳng. 
- HS nhận biết được đoạn thẳng, đọc tên được đoạn thẳng trên hình vẽ. 
b) Nội dung: 
- Học sinh đọc SGK HĐ1, HĐ2 SGK trang 55. 
- Làm các bài tập: phần ?. 
c) Sản phẩm: 
- HS hiểu được đoạn thẳng AB và A, B là hai đầu mút của đoạn thẳng AB. 
- Đọc được tên các đoạn thẳng. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Đoạn thẳng 
 - GV yêu cầu HS đọc HĐ1 SGK trang 55. a) Ví dụ 
 - HS hoạt động cá nhân. HĐ1: 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: Nhận xét : Mỗi vị trí người đi xe đạp đi 
 - GV gọi 2 HS đọc HĐ1. qua đều nằm giữa hai điểm A và B . 
 - HS lắng nghe 
 - HS nêu dự đoán. 
 Trang 10 * Báo cáo, thảo luận 1: 
- Với HĐ1, GV yêu cầu vài HS nêu dự đoán 
(viết trên bảng). 
- HS cả lớp quan sát, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 1: 
- GV khẳng định các câu trả lời đúng. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: HĐ2 : 
- GV yêu cầu HS đọc HĐ2 SGK trang 55. A C B D
- HS hoạt động cá nhân. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: - Nhận xét : Điểm C nằm giữa A và B 
- GV gọi 1 HS đọc HĐ2. thì nằm trên vạch thẳng màu đen, điểm 
- HS thực hiện vẽ vào sách giáo khoa bằng bút D không nằm giữa A và B thì không 
chì. nằm trên phần này. 
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- Với HĐ2, GV yêu cầu 1 HS nên bảng vẽ. 
- HS cả lớp quan sát, nhận xét. b) Khái niệm 
* Kết luận, nhận định 2: - Đoạn thẳng AB , hay đoạn thẳng BA, 
- GV kiểm tra việc học sinh vẽ vào vở. là hình gồm hai điểm AB, cùng với 
- GV khẳng định các câu trả lời đúng. các điểm nằm giữa A và B . 
GV: Thông qua HĐ1, 2 mô tả cho học sinh khái - AB, là hai đầu mút (mút) của đoạn 
niệm đoạn thẳng AB . thẳng AB . 
 A B
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: ? 
- GV yêu cầu HS làm phần ? SGK trang 56. A
- HS hoạt động cá nhân. 
 3: 
* HS thực hiện nhiệm vụ C
- GV gọi 1 HS đọc phần nội dung ?. 
 B
* Báo cáo, thảo luận 3: 
- Với nội dung ?, GV gọi vài HS đứng tại chỗ 
đọc tên các đoạn thẳng. Các đoạn thẳng là: AB ; BC ; AC 
- HS cả lớp quan sát, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 3: 
- GV khẳng định các câu trả lời đúng và nhận 
xét mức độ hoàn thành của HS. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 1 
a) Mục tiêu: HS vừa vẽ được các đoạn thẳng, đọc tên được đoạn thẳng trên hình vẽ. 
b) Nội dung: HS làm phần luyện tập 1 
c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh. 
 Trang 11 d) Tổ chức thực hiện: 
 * GV giao nhiệm vụ học tập: c) Áp dụng 
 - Hoạt động cặp đôi phần luyện tập 1 SGK trang * Luyện tập 1: 
 56. 
 A B C
 - Hoạt động theo cặp đôi. 
 * HS thực hiện nhiệm vụ: 
 - Các cặp đôi lần lượt thực hiện các nhiệm vụ 
 vào phiếu học tập 
 - GV Hướng dẫn hỗ trợ: GV hướng dẫn HS làm D
 phần a 
 * Báo cáo, thảo luận: 
 a) Các đoạn thẳng có đầu mút: là hai 
 - GV gọi một cặp đôi nhanh nhất lên bảng làm 
 trong ba điểm ABC,, là: AB;; BC AC 
 phần b 
 ai 
 - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu. b) Các đoạn thẳng có đầu mút: là h
 ABCD,,, là: 
 * Kết luận, nhận định: trong bốn điểm 
 - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét AB;;;;; AC AD BC BD CD 
 mức độ hoàn thành của HS. 
 3. Hoạt động 4: Vận dụng 1 
 a) Mục tiêu: HS vẽ hình, dùng suy luận lôgic hoặc hình vẽ để ra được đáp án là cần xây 
 thêm 3 cây cầu. 
 b) Nội dung: HS làm phần vận dụng 1. 
 c) Sản phẩm: Bài làm của các nhóm học sinh. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 1: d) Vận dụng 1 
 - Hoạt động theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu của A B
 phần vận dụng 1 trang 56. 
 C
 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
 - HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình thức D E
 nhóm 4 bằng kỹ thuật khăn trải bàn. 
 * Báo cáo, thảo luận 1: 
 Bắt đầu từ A hoặc B, mỗi lần muốn đi 
 - Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của nhóm 
 đến một hòn đảo mới, ta cần một cây 
 mình, các nhóm khác quan sát và đánh giá. cầu bắc đến hòn đảo đó, do vậy cần 
 * Kết luận, nhận định 1: xây thêm ít nhất 3 cây cầu. 
 - GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác A B
 hóa kết quả. 
 C
 - GV vẽ một số mô hình thể hiện đáp án của 
 mình D E
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 
 Trang 12 - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. 
- Học thuộc: khái niệm đoạn thẳng AB là gì. 
- Chuẩn bị giờ sau: Các em về nhà đo mặt bàn học ở nhà của các em dài bằng mấy 
gang tay. 
- Chuẩn bị trước phần 2 Độ dài đoạn thẳng. 
 Tiết 29 
 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG 
2. Hoạt động hình thành kiến thức 
 Hoạt động 2.1: Độ dài và đơn vị độ dài 
a) Mục tiêu: HS nhận biết đơn vị đo độ dài bằng gang tay hay xentimet, 
-HS nhận biết được đơn vị độ dài. 
- Độ dài đoạn thẳng. Khoảng cách giữa hai đoạn điểm 
b) Nội dung: Làm các HĐ3, HĐ4 SGK trang 56. 
c) Sản phẩm: Lời giải HĐ3, HĐ4 SGK trang 56. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GV giao nhiệm vụ học tập: 2. Độ dài và đơn vị độ dài 
 - HS đọc thông tin HĐ3; HĐ4 trong SGK trang 
 56. HĐ3 : 
 - HS hoạt động cá nhân. HĐ4 : Thông tin về khổ sách là 
 * HS thực hiện nhiệm vụ: 19x 26,5 có nghĩa là : Khổ sách có 
 - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cặp đôi. chiều rộng là 19cm, chiều dài là 
 - HS đo trực tiếp mặt bàn đang ngồi học. 26,5cm . 
 * Báo cáo, thảo luận: 
 - Gọi các nhóm thông báo kết quả. Nhận xét : Trong HĐ3, ta đã chọn 
 - Cả lớp quan sát và nhận xét. gang tay làm đơn vị đo độ dài 
 * Kết luận, nhận định: => kết quả đo được gọi là số đo độ 
 - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ dài (gọi tắt là độ dài) của mặt bàn 
 hoàn thành của HS. học. 
 - GV dựa vào HĐ3 và HĐ4 để nói về độ dài, đơn Trong HĐ4 người ta đã chọn đoạn 1 
 vị độ dài. xentimet làm đơn vị và chiều rộng, 
 . chiều dài của cuốn sách lần lượt là 
 19cm; 26,5cm . 
 2. Hoạt động 2.2: Độ dài đoạn thẳng 
 a) Mục tiêu: 
 -HS nhận biết được đơn vị độ dài. 
 Trang 13 - Độ dài đoạn thẳng. Khoảng cách giữa hai điểm. 
-HS tìm thêm những đơn vị đo trong thực tế. 
- Biết cách đo đoạn thẳng dài hơn thước đo. 
b) Nội dung: 
Làm bài tập trong SGK , phần nội dung ? và phần chú ý trong SGK trang 57. 
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập trong SGK , phần nội dung ? và phần chú ý trong SGK 
trang 57. 
d) Tổ chức thực hiện: 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 3. Độ dài đoạn thẳng 
- Yêu cầu HS đọc độ dài dài đoạn thẳng AB và CD * Khái niệm độ dài đoạn thẳng 
người ta đo trong SGK trang 57. (SGK. trang 57) 
- HS hoạt động cá nhân 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: Đoạn thẳng AB dài 23mm , ta viết 
- HS thực hiện các yêu cầu trên. AB= 23 mm 
GV hỗ trợ: Mỗi đoạn thẳng có mấy độ dài. Đoạn thẳng CD dài 4cm , ta viết 
* Báo cáo, thảo luận 1: CD= 4 cm 
- GV yêu cầu vài HS đọc các kết quả đo trong SGK 
trang 57. Khoảng cách giữa hai điểm trùng 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. nhau bằng 0. 
* Kết luận, nhận định 1: 
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá mức độ 
hoàn thành của HS. *Mỗi đoạn thẳng có một độ dài. Khi 
- GV nêu kết luận về độ dài đoạn thẳng, cách ghi chọn một đơn vị độ dài thì độ dài 
độ dài đoạn thẳng. mỗi đoạn thẳng được biểu diễn một 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: số dương (thường viêt kèm đơn vị). 
- Yêu cầu HS làm ? SGK trang 57. 
- HS hoạt động cá nhân ? Những đơn vị đo độ dài khác khác 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: là: km, dm, hoặc đơn vị đo là 
- HS thực hiện các yêu cầu trên. gang tay, bước chân 
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- GV yêu cầu vài HS trả lời nội dung phần ? 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 2: 
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá mức độ 
hoàn thành của HS. * Chú ý: (SGK trang 57) 
- GV hỗ trợ đo đoạn thẳng có độ dài lớn hơn độ Khi đó độ dài đoạn thẳng 
dài của thước thẳng, từ đó rút ra chú ý. AB=+ AM MB 
 =20 + 4 = 24(cm ) 
2. Hoạt động 2.3: So sánh độ dài hai đoạn thẳng 
 Trang 14 a) Mục tiêu: - Biết cách so sánh độ dài các đoạn thẳng bằng thước đo hoặc compa. 
- HS biết cộng, trừ các đoạn thẳng. 
b) Nội dung: Làm HĐ5, nhận xét, ví dụ trong SGK trang 57, 58. 
c) Sản phẩm: Lời giải HĐ5, nhận xét, ví dụ trong SGK trang 57, 58. 
d) Tổ chức thực hiện: 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 4. So sánh độ dài hai đoạn thẳng 
- HS đọc HĐ5 trong SGK.T57. 
- Làm HĐ5 trong SGK.T57. HĐ5: 
- GV chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm đo độ dài AB= 3 cm; CD= 4 cm; EG= 3 cm 
một đoạn thẳng. a)Đoạn thẳng AB bằng đoạn thẳng 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: EG . 
- HS thực hiện yêu cầu trên theo nhóm cặp đôi. b) Đoạn thẳng AB nhỏ hơn độ dài 
- GV hỗ trợ: Hỗ trợ nhóm nào mà chưa biết cách đoạn thẳng CD . 
đo. c) Đoạn thẳng CD lớn hơn độ dài 
* Báo cáo, thảo luận 1: đoạn thẳng EG . 
- GV yêu cầu các nhóm đọc kết quả đo độ dài các 
đoạn thẳng AB , CD , EG . 
- Yêu cầu HS so sánh độ dài các đoạn thẳng. 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. * Nhận xét: (SGK trang 57) 
* Kết luận, nhận định 1: 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ 
hoàn thành của HS. 
- Từ đó GV cho học sinh rút ra nhận xét. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 
- HS đọc đầu bài phần ví dụ trong SGK.T58. 
- HS hoạt động cá nhân. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: * Ví dụ: 
- HS thực hiện yêu cầu trên theo các nhân. A B C
- GV hỗ trợ: Vẽ hình 8.32 lên bảng 
 Theo hình vẽ, ta có 
* Báo cáo, thảo luận 2: 
 AC=+ AB BC 
- GV yêu cầu HS nêu cách tính độ dài đoạn thẳng 
 Suy ra 
 AB khi biết AC==6 cm , BC 2 cm ? 
 AB= AC − BC =6 − 2 = 4( cm ) 
- GV gọi một HS lên bảng trình bày. 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 2: 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ 
hoàn thành của HS. 
- Từ đó GV có thể trình bày lại bài của HS nếu HS 
chưa trình bày được. 
 Trang 15 3. Hoạt động 3: Luyện tập 2 
 a) Mục tiêu: HS biết cách đo đoạn thẳng và kí hiệu đoạn thẳng bằng nhau trên hình vẽ. 
 b) Nội dung: 
 - HS thực hiện nội dung luyện tập 2. Bài tập 8.13 SGK trang 58 
 - Thực hiện nhiệm vụ cá nhân 
 c) Sản phẩm: 
 - Câu trả lời của HS. 
 - Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 1: Luyện tập 2: 
 - HS đọc đầu bài. O P
 - Làm bài tập luyện tập 2 SGK trang 58. 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
 - HS đọc đề bài và thực hiện theo yêu cầu. 
 * Báo cáo, thảo luận 1: 
 M N
 - GV gọi vài học HS trả lời kết quả đo độ dài các 
 đoạn thẳng. Ta có: 
 - Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét. OM== PN3 cm
 * Kết luận, nhận định 1: ON== PM4 cm
 - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu và 
 đánh giá mức độ hoàn thành của HS. 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: 
 - HS đọc đầu bài. Bài 8.13 (SGK trang 58) 
 - Làm bài tập luyện tập 8.13 SGK trang 58. AB= 4,5 mm; CD=10 mm 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: EF= 22mm ; GH= 33 mm ; 
 - HS đọc đề bài và thực hiện theo yêu cầu. IK= 55 mm; 
 - HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình thức Sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: 
 nhóm 4 bằng kỹ thuật khăn trải bàn. CD EF < GH < AB < IK 
 * Báo cáo, thảo luận 2: 
 - GV treo kết quả của các nhóm lên bảng. 
 - Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét. 
 * Kết luận, nhận định 2: 
 - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu và 
 đánh giá mức độ hoàn thành của HS. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 2 
a) Mục tiêu: HS biết cách dùng thước đo chiều dài của một vật thực trong cuộc sống. 
b) Nội dung: 
- HS giải quyết bài tập phần vận dụng 2 và bài 8.12 trong SGK trang 58. 
- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân 
 Trang 16 c) Sản phẩm: 
- Kết quả đo của HS và cách tính của HS. 
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 1: Vận dụng 2 (SGK. Trang 58) 
 - HS đọc vận dụng 2. ( kết quả đo của HS) 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
 - HS đọc đề bài và thực hiện theo yêu 
 cầu. 
 - Học sinh hoạt động cá nhân 
 * Báo cáo, thảo luận 1: 
 - GV gọi một vài HS trả lời kết quả. 
 - Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét. 
 * Kết luận, nhận định 1: 
 - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm 
 tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành Bài 8.12 (SGK trang 58) 
 của HS. 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: 
 - HS đọc đầu bài. Lớp học dài khoảng: 
 - Làm bài tập luyện tập 8.13 SGK trang 12.0,6+= 0,3 7,5(m ) 
 58. 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
 - HS đọc đề bài và thực hiện theo yêu 
 cầu. 
 - Học sinh hoạt động theo cặp đôi. 
 * Báo cáo, thảo luận 2: 
 - GV gọi các nhóm HS trả lời kết quả 
 chiều dài của lớp học 
 - Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét. 
 * Kết luận, nhận định 2: 
 - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm 
 tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành 
 của HS. 
 Giao nhiệm vụ 3 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân. 
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. 
- Học thuộc: khái niệm độ dài và đơn vị độ dài, độ dài đoạn thẳng, so sánh độ dài hai 
đoạn thẳng. 
- Làm các bài tập còn lại trong SGK 8.10; 8.11; 8.14 SGK trang 58. 
- Chuẩn bị giờ sau: đọc trước nội dung bài 35 . 
 Trang 17 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_2627_nam_hoc_2023_2024.pdf