Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 55: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024

pdf10 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 18 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 55: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 15/02/2024 
Tiết theo KHBD: 55 
 BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG 
 Thời gian thực hiện: ( 1 tiết) 
I. Mục tiêu: 
1. Về kiến thức: 
Củng cố và rèn luyện về: 
- Phép cộng và phép trừ hai phân số. 
- Phép nhân và phép chia hai phân số. 
- Vận dụng để tính giá trị của biểu thức có nhiều phép tính. 
- Tính giá trị của biểu thức chứa chữ. 
- Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số 
và các tính chất của phép cộng, phép nhân phân số, tìm giá trị phân số của một số cho 
trước, tìm một số biết giá trị phân số của số đó. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô 
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích tổng hợp, khái 
quát hóa để giải các bài tập về phân số, giải quyết một số bài tập có nội dung gắn với 
thực tiễn. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học: 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Ôn lại một số bài tập đơn giản dạng trắc nghiệm đồng thời tạo tâm thế, hứng 
thú cho HS. 
b) Nội dung: Học sinh tham gia trò chơi “Vòng quay may mắn”. 1 HS lên điều khiển trò 
chơi, vòng quay dừng lại ở tên ai thì bạn đó sẽ trả lời một câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm. 
Nếu trả lời sai bạn khác được quyền trả lời. Phần thưởng là những tràng pháo tay của các 
bạn trong lớp. 
c) Sản phẩm: Kiểm tra được lượng kiến thức HS nắm được từ những bài trước. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập: Câu 1: Cặp số nào dưới đây là hai số đối 
 nhau 
- GV hướng dẫn luật chơi. 
- Một bạn HS lên điều khiển trò chơi. 2 3 2 3
 A. và B. và 
* HS thực hiện nhiệm vụ: 3 2 3 2
- HS hoạt động cá nhân để trả lời câu hỏi. 2 2 2 1
 C. và D. và 
* Báo cáo, thảo luận: 3 3 3 3
- HS được gọi đưa ra đáp án của mình. 5 12
 Câu 2: Kết quả của phép tính 1 là 
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận 77
xét. 
 A. 1 B. 0 C. 1 D. 2 
* Kết luận, nhận định: 
 Câu 3: Hai phân số được gọi là nghịch đảo 
- GV nhận xét, chốt kiến thức và đánh giá 
 của nhau nếu 
mức độ hoàn thành của HS. 
 A. chúng có tổng bằng 0 . 
 B. chúng có tích bằng 0 . 
 C. chúng có tổng bằng 1. 
 D. chúng có tích bằng 1. 
 Câu 4: Bố cho em 100 nghìn đồng, em đã 
 2
 mua đồ chơi hết số tiền đó. Số tiền em 
 5
 còn lại là 
 A. 20 nghìn đồng B. 40 nghìn đồng 
 C. 60 nghìn đồng D. 80 nghìn đồng 
 Đáp án: 1.C 2.B 3.D 4.C 
2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức 
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bốn phép toán với phân số, hai bài toán về phân số. 
b) Nội dung: HS nhắc lại quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số và các tính chất của phép 
cộng, phép nhân phân số; quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước, tìm một số biết 
giá trị phân số của số đó. 
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ được các kiến thức để áp dụng vào làm bài tập. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu 1. Các phép toán 
học sinh nhắc lại các quy tắc: a b a b
 a) Phép cộng: 
- Cộng, trừ, nhân, chia phân số m m m
- Các tính chất của phép cộng, phép nhân a b a b
 b) Phép trừ: 
phân số m m m
- Quy tắc tìm giá trị phân số của một số a c a. c
 c) Phép nhân:  
cho trước, tìm một số biết giá trị phân số b d b. d
của số đó. 
 a c a d a. d
 d) Phép chia: :  
* HS thực hiện nhiệm vụ: b d b c b. c
- HS hoạt động cá nhân suy nghĩ và trả lời. * Báo cáo, thảo luận: 2. Các tính chất 
- HS đứng tại chỗ trình bày bằng lời và lên a) Phép cộng phân số: giao hoán, kết hợp, 
bảng viết công thức. cộng với số 0 . 
- Với mỗi ý, GV yêu cầu một HS nêu dự b) Phép nhân phân số: giao hoán, kết hợp, 
đoán. nhân với số 1, phân phối của phép nhân đối 
 v i phép c ng. 
- Các bạn khác quan sát, lắng nghe và nhận ớ ộ
xét. 3. Hai bài toán về phân số 
* Kết luận, nhận định: a) Quy tắc tìm giá trị phân số của một số 
 m
- GV chốt lại kiến thức và đánh giá mức độ c: Mu n tìm c a m t s a cho 
 cho trướ ố n ủ ộ ố
hoàn thành của HS. 
 m
 c ta tính a m ,* n . 
 trướ n 
 b) Quy tắc tìm một số biết giá trị phân số 
 m
 c a s n tìm m t s bi t c a s 
 ủ ố đó: Muố ộ ố ế n ủ ố
 m
 ng b , ta tính b:,* m n . 
 đó bằ n 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: HS vận dụng các tính chất, quy tắc đã học để giải các ví dụ trong SGK, làm 
được các bài tập tính giá trị của biểu thức có nhiều phép tính. 
b) Nội dung: Làm các ví dụ trong SGK trang 25, các bài tập 6.38 đến 6.40 SGK trang 26 
và bài tập bổ sung. 
c) Sản phẩm: Lời giải các ví dụ trong SGK trang 25, các bài tập 6.38 đến 6.40 SGK trang 
26 và bài tập bổ sung. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: I. Các ví dụ. 
- GV yêu cầu HS đọc đề 2 ví dụ trang 25 Ví dụ 1 SGK trang 25 
SGK. 
 Lời giải: 
- Tóm tắt và nêu cách làm cho ví dụ 2, ví dụ 3. 4
 Với b ta có: 
- Trình bày lời giải của 3 ví dụ vào vở. 5
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 4 1 4 1 4 1 4 1 1 1
 B     
 5 2 5 3 5 4 5 2 3 4
- HS thực hiện các yêu cầu trên. 
 4 6 4 3 4 7 7
* Báo cáo, thảo luận 1:   
 5 12 12 12 5 12 15
- GV yêu cầu 3 HS lên bảng, mỗi HS trình 
bày một ví dụ. Ví dụ 2 SGK trang 25 
- Các bạn khác quan sát và nhận xét. Lời giải: 
* Kết luận, nhận định 1: Sau 15 phút, Việt đi được số phần quãng 
 đường là: 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá 
m hoàn thành c a HS. 1 1 1 53
 ức độ ủ (quãng đường) 
 6 7 9 126
 Ví dụ 3 SGK trang 25 
 Lời giải: 
 3
 Lượng cùi dừa cần dùng là: 600 : 400
 2
 (g) 
 1
 Lượng đường cần dùng là: 400 20(g) 
 20
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: II. Các dạng bài tập. 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, đọc Dạng 1: Tính giá trị biểu thức. 
 và làm các bài t p 6.38cd, 6.39 và 6.40 
đề ậ Bài tập 6.38 SGK trang 26 
SGK trang 26. 
 Lời giải: 
- Nếu 2 bạn trong nhóm đã xong thì chuyển 
 3 1 7 3 7 3 20 12
vở để kiểm tra cho nhau. c) ::   
 5 4 5 5 20 5 7 7
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
 10 4 1 10 1 1 1 7
- HS thực hiện các yêu cầu trên. d) : 4 1 
 11 11 8 11 11 8 8 8
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 6.39: Sử dụng tính 
 Bài tập 6.39 SGK trang 26 
chất nào để tính hợp lí trong bài này? (tính 
chất phân phối) Lời giải: * Báo cáo, thảo luận 2: 5 8 5 26 5 8
 B    
- GV yêu cầu 3 HS đại diện lên bảng, mỗi 13 15 13 15 13 15
bạn trình bày một bài. 5 8 26 8 5 8 8 26 
   
- Với mỗi bài, GV yêu cầu vài HS nêu dự 13 15 15 15 13 15 15 15 
 t lên b ng). 
đoán (viế ả 5 26 5 26 2
  0  
- Các bạn khác quan sát và nhận xét. 13 15 13 15 3
* Kết luận, nhận định 2: Bài tập 6.40 SGK trang 26 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá Lời giải: 
m hoàn thành c a HS. 
 ức độ ủ 9
 Với b ta có: 
 10
 1 9 2 9 9 9
 B   : 
 3 10 9 10 10 4
 3 2 4 1
 10 10 10 10
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: Bài tập bổ sung: 
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau: Lời giải: 
Bài tập bổ sung. Tính hợp lí: 10 5 7 8
 a) 
 10 5 7 8 17 13 17 13
a) 
 17 13 17 13 10 7 5 8 
 1 1 0 
 4 5 4 6 4 17 17 13 13 
b)   
 13 11 13 11 13 4 5 4 6 4 4 5 6
 b)    1 
 12 31 14 1 1 1 13 11 13 11 13 13 11 11
c)  
 61 22 91 2 3 6 4
 00 
- Yêu cầu một HS trình bày hướng làm. 13
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: 12 31 14 1 1 1 
 c)  
 61 22 91 2 3 6
- HS thực hiện yêu cầu trên. 
* Báo cáo, thảo luận 3: 12 31 14 3 2 1 
  
 61 22 91 6 6 6 
- GV yêu cầu 3 HS lên bảng, mỗi HS làm 
một phần. - Với mỗi ý, GV yêu cầu vài HS nêu dự 12 31 14
 00 
đoán (viết lên bảng). 61 22 91
- Các bạn khác quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 3: 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá 
mức độ hoàn thành của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 4: Dạng 2: Tìm x 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi làm Bài tập bổ sung 1 
bài t p sau: Tìm x bi t: 
 ậ ế Lời giải 
 x 31 x 7 9 4 31 7 9 4
a) b)  a) x b) x  
 47 5 8 27 47 5 8 27
 23 x 27
c) d) x 1 13 71
 x x 
 5 7 70 98 74 56
- Nếu 2 bạn trong nhóm đã xong thì chuyển 4 21 17
 x x 
vở để kiểm tra cho nhau. 28 28 65
* HS thực hiện nhiệm vụ 4: 25 37
 x x 
- HS thực hiện yêu cầu trên. 28 30
 23 x 27
- Hướng dẫn, hỗ trợ phần c: Sau khi tìm c) d) x 1 
 x 5 7 70 98
được giá trị của , làm thế nào để tìm 
 70 1 x 72
 x 1 
được x ? (hai phân số bằng nhau khi tích 35 70 89
chéo của chúng bằng nhau) 
 1.70 77 
 x  x 
* Báo cáo, thảo luận 4: 35 89
- GV yêu cầu đại diện 4 nhóm lên bảng x 2 77
 x : 
trình bày. 98
- Với mỗi phần, GV yêu cầu vài nhóm nêu 8
 x 
dự đoán (viết lên bảng). 9
- Cả lớp quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định 1: 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá 
mức độ hoàn thành của HS. Lưu ý HS về 
thứ tự thực hiện khi làm bài toán tìm x. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 5: Dạng 3: Bài toán có lời văn 
- Yêu cầu HS đọc đề và làm bài tập 6.42 Bài 6.42 SGK trang 26 
SGK trang 26 theo c 
 ặp đôi. Lời giải: 
* HS th c hi n nhi m v 5:
 ự ệ ệ ụ Khối lượng gạo nếp cần dùng là: 
- HS làm theo yêu cầu. 3
 150: 250 (g) 
 Hướng dẫn, hỗ trợ: Bài toán này thuộc bài 5
toán thứ mấy trong hai bài toán về phân số? Khối lượng thịt ba chỉ cần dùng là: 
(bài toán 2) 3
 150 : 100 (g) 
* Báo cáo, thảo luận 5: 2
- GV yêu cầu đại diện hai nhóm có lời giải 
khác nhau lên bảng trình bày. 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 5: 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá 
mức độ hoàn thành của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 6: Bài 6.43 SGK trang 26 
- GV yêu cầu HS đọc đề và làm bài tập Lời giải: 
6.43 SGK trang 26. 
 Quãng đường từ nhà Hà đến trường dài: 
* HS thực hiện nhiệm vụ 6: 1 12
 12  (km) 
- HS thực hiện yêu cầu trên. 55
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Thời gian có quan hệ Hôm nay Hà đi bộ đến trường hết: 
gì v ng và v n 
 ới hai đại lượng quãng đườ ậ 12 12
tốc? (bằng quãng đường chia vận tốc) :5 (giờ) 
 5 25
* Báo cáo, thảo luận 6: 
- GV yêu cầu một HS lên bảng trình bày bài. 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 6: 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá 
mức độ hoàn thành của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 7: Dạng 4: Toán tổng hợp 
- Yêu cầu HS làm bài tập sau: Bài tập bổ sung 3 
Bài tập bổ sung 3. Tìm x biết: Lời giải 
 11 5 3 15 11 5 3 15
a) x a) x 
 8 8 4 4 8 8 4 4
 7 1 8 1 5 5 23 x 
b) x 
 2 10 5 12 6 4 Vì x nên x 1; 0; 1; 2  
- Yêu cầu HS nêu cách làm từng phần và 
 7 1 8 1 5 5
hướng dẫn nếu cần. b) x 
 2 10 5 12 6 4
* HS thực hiện nhiệm vụ 7: 
 35 1 16 1 10 15
 x 
- HS thực hiện theo yêu cầu. 10 10 10 12 12 12
* Báo cáo, thảo luận 7: 52 x 
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày, mỗi Vì x nên x 4; 3  
bạn một phần. 
- Các bạn khác quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 7: 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá 
mức độ hoàn thành của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 8: Bài tập bổ sung 4 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 làm Lời giải 
bài tập sau: 1 1 1 1 1 1
 Ta có: ;;  
Bài tập bổ sung 4. Chứng minh rằng: 11 20 12 20 13 20
 1 1 1 1 1
A ... 1 1 1 1 1 1
 11 12 13 20 2   
 11 12 20 20 20 20 * HS thực hiện nhiệm vụ 8: 1
 (có 10 số hạng ) 
- HS làm theo yêu cầu. 20
 A 1
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Dãy có bao nhiêu A 10 
số hạng? (10 số hạng); Mỗi số hạng đều 20
 1 1
lớn hơn hoặc bằng bao nhiêu? A 
 20 2
* Báo cáo, thảo luận 8: 
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm lên bảng 
trình bày.Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 8: 
- GV khẳng định kết quả đúng, cách làm 
tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của 
HS. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về phân số để giải quyết bài toán thực tế. 
b) Nội dung: HS giải quyết bài tập sau: Quãng đường từ nhà đến trường dài 1200m . An đi 
 3
xe đạp được quãng đường thì bị hỏng xe An đành gửi xe và đi bộ đến trường. Tính 
 5
quãng đường An đi xe đạp và đi bộ. 
c) Sản phẩm: Đưa ra kết quả đúng và trình bày lời giải chính xác. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Giao nhiệm vụ 1: 
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhà để làm bài tập sau: Quãng đường từ nhà đến trường 
 3
dài 1200m . An đi xe đạp được quãng đường thì bị hỏng xe An đành gửi xe và đi bộ đến 
 5
trường. Tính quãng đường An đi xe đạp và đi bộ. 
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để HS hiểu rõ nhiệm vụ. 
Giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện các nhân. 
- Xem lại các bài tập đã chữa trong tiết học. 
- Học thuộc các kiến thức lí thuyết có trong bài 25, 26, 27. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_55_luyen_tap_chung_nam.pdf