Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 1-3, Bài 18: Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục giác đều - Năm học 2023-2024

pdf16 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 1-3, Bài 18: Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục giác đều - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 03/09/2023 
 Tiết 1+2+3 
 BÀI 18: HÌNH TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU 
 Thời gian thực hiện: (03 tiết) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Nhận dạng và mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình tam giác đều, hình vuông, hình 
lục giác đều (cạnh, góc, đường chéo). 
- Kể tên một số vật dụng, họa tiết, công trình kiến trúc, ... có hình ảnh tam giác đều, hình 
vuông, hình lục giác đều. 
- Vẽ được hình tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập. 
- Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các hình tam giác đều. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được tính chất của tam giác đều, 
hình vuông và lục giác đều; phát biểu được cách vẽ tam giác đều và hình vuông. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô 
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái 
quát hóa, để hình thành khái niệm tam giác đều, hình vuông và hình lục giác đều; vận 
dụng các kiến thức trên để giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn 
giản. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, giấy A4, 
kéo cắt giấy, thước đo góc, thước ê ke. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, giấy A4, kéo cắt giấy, thước đo góc, thước ê 
ke, bút sáp màu. 
III. Tiến trình dạy học 
 Tiết 1 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) 
a) Mục tiêu: HS nắm được nội dung chương IV: Một số hình phẳng trong thực tiễn. 
 GV gợi động cơ tìm hiểu về tam giác đều. 
b) Nội dung: GV giới thiệu về nội dung chương IV. Từ ví dụ của GV, HS đưa ra dự đoán về các tính chất của tam giác đều. 
c) Sản phẩm: HS biết được nội dung chương IV. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giới thiệu chương IV: 
Chương gồm ba bài học và các tiết luyện tập, ôn 
tập chương. Cụ thể: 
- Bài 18: Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục 
giác đều (3 tiết). 
- Bài 19: Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. 
Hình thang cân. (3 tiết). 
- Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã 
học (3 tiết). 
- Luyện tập chung (2 tiết). 
- Bài tập cuối chương IV (1 tiết). 
Chương này giúp HS bước đầu hình thành và phát 
triển một số năng lực toán học; giúp HS sử dụng 
thành thạo dụng cụ vẽ hình, đo đạc như thước 
thẳng, compa, ê ke, 
Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về Tam giác 
đều. 
* HS quan sát vào Mục lục SGK và chú ý lắng 
nghe GV giới thiệu. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
Hoạt động 2.1: Các yếu tố cơ bản của tam giác đều (40 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Hình thành khái niệm tam giác đều, nhận biết được tam giác đều. 
- Chỉ ra được các hình ảnh tam giác đều trong thực tế 
- Biết cách gọi tên các đỉnh, cạnh, góc của tam giác đều. 
- Nhận biết được sự bằng nhau của các cạnh, các góc của tam giác đều. 
- Biết vẽ tam giác đều với độ dài cạnh. 
b) Nội dung: 
- Học sinh thực hiện HĐ1, HĐ2 và thực hành 1. 
- Làm bài tập 4.2 và bài tập trang trí biển báo giao thông hình tam giác đều. 
c) Sản phẩm: 
- HĐ1: Một số vật dụng, hoạ tiết, công trình kiến trúc có hình ảnh tam giác đều: biển báo 
giao thông, kệ trang trí, khối rubic, . 
- HĐ2: 
 + Tam giác đều ABC có các đỉnh ABC,, ; các cạnh AB,, BC CA; các góc ABC,, . 
 + Trong tam giác đều: ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng nhau. 
- Thực hành 1: Vẽ tam giác đều khi biết độ dài cạnh. - BT 4.2/SGK-88: tam giác đều có cạnh bằng 2cm 
- Trò chơi: Sản phẩm biển báo giao thông gắn trên bảng cùng ý nghĩa của chúng. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Hình tam giác đều. 
- GV yêu cầu HS nhớ lại hình ảnh của một 
hình tam giác và trả lời câu hỏi: Một tam giác 
có bao nhiêu cạnh? Bao nhiêu góc? 
- Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi tình huống: 
Nếu cô nói: “Cô có một số bút viết và thước 
kẻ. Cô sẽ chia đều cho mỗi bạn trong lớp.” thì 
em có nhận xét gì về số số bút và số thước 
mỗi bạn nhận được? 
- GV yêu cầu HS kết hợp hai câu hỏi trên để 
trả lời câu hỏi: Theo em, thế nào là tam giác 
đều? 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
- Cá nhân HS trả lời câu hỏi: Mỗi tam giác có 
ba cạnh và ba góc. 
- HS thảo luận nhóm hai người để tìm ra dự 
đoán về tam giác đều : 
+ Số bút và số thước của mỗi bạn sẽ bằng 
nhau. 
+ Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng 
nhau và ba góc bằng nhau. 
* Báo cáo, thảo luận 1: 
- HS báo cáo kết quả thảo luận. 
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 1: 
- GV nhận xét các câu trả lời của HS. 
- GV chốt: Dự đoán của các em là hoàn toàn 
chính xác. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: - Một số vật dụng, hoạ tiết, công trình 
- GV yêu cầu HS dựa vào dự đoán vừa có kiến trúc có hình ảnh tam giác đều: 
được để trả lời HĐ1 trong SGK- 84. biển báo giao thông, kệ trang trí, khối 
- GV yêu cầu HS kể tên các vật dụng, hoạ tiết, rubic, 
công trình kiến trúc có hình ảnh tam giác đều? 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
- HS nghiên cứu và trả lời câu hỏi. 
- HS chỉ ra các vật dụng, hoạ tiết, công trình kiến trúc có hình ảnh tam giác đều trong thực 
tế. 
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- Cá nhân HS báo cáo kết quả. 
- HS cả lớp quan sát, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 2: 
- GV nhận xét câu trả lời của HS. 
- GV đưa thêm một số hình ảnh bổ sung. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: a) Các yếu tố cơ bản của tam giác 
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân đề u 
làm ý a HĐ2 - SGK/84. - Trong tam giác đều: 
GV phát cho mỗi nhóm một hình tam giác đều + Ba cạnh bằng nhau. 
bằng bìa cứng các màu, yêu cầu HS: + Ba góc bằng nhau và bằng 60 
+ Nêu cách đo độ dài đoạn thẳng? 
+ Cho biết độ dài ba cạnh của miếng bìa tam 
giác mà GV vừa phát. 
- GV giới thiệu ba góc của thước ê ke có ba 
góc 30 ;60  ;90  
GV yêu cầu HS dùng ê ke đó kiểm tra số đo 
ba góc của tấm bìa hình tam giác bằng cách: 
+ Ước lượng số đo các góc của tầm bìa bằng 
bao nhiêu trong các số 30 ;60  ;90 . 
+ Đặt ê ke vào miếng bìa hình tam giác sao 
cho đỉnh của góc thước (đã ước lượng ở bước 
trên) trùng với đỉnh của một góc tấm bìa, mép 
cạnh của thước trùng với mép một cạnh của 
góc cần đo. 
Lặp lại thao tác này với hai góc còn lại. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: 
- Đại diện các nhóm lên nhận tấm bìa hình 
tam giác. 
- HS thảo luận nhóm để nêu lại được cách đo 
độ dài đoạn thẳng: 
 + Đặt thước thẳng dọc theo cạnh cần đo sao 
cho điểm đầu tiên của cạnh ngang bằng với 
vạch số 0. 
 + Điểm cuối cùng của cạnh ngang bằng với 
vạch nào trên thước thì đó là độ dài của cạnh. 
- HS quan sát thước ê ke trên tay và lắng nghe 
GV giới thiệu các góc. 
- HS sử dụng ê ke để kiểm tra các góc của tầm 
bìa theo hướng dẫn của GV. * Báo cáo, thảo luận 3: 
- Cá nhân HS báo cáo kết quả ý a của HĐ2. 
- HS thảo luận nhóm để so sánh độ dài ba 
cạnh và so sánh số đo ba góc của tam giác 
đều. 
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng 
câu. 
* Kết luận, nhận định 3: 
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét 
mức độ hoàn thành của HS. 
- GV chốt: Trong một tam giác đều, ba cạnh 
bằng nhau và ba góc bằng nhau, mỗi góc bằng 
 60 
* GV giao nhiệm vụ học tập 4: b) Cách vẽ: 
- GV yêu cầu HS chuẩn bị thước, ê ke để vẽ Bài toán: Vẽ tam giác đều ABC cạnh 
hình. 3cm. 
- GV hướng dẫn HS vẽ hình tam giác đều trên 
bảng. 
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB 3 cm . 
Bước 2: Dùng ê ke có góc 60 vẽ góc BAx 
bằng 60 . 
Bước 3: Vẽ góc ABy bằng 60 . Hai tia Ax và 
 By cắt nhau tại C, ta được tam giác đều ABC
. 
- GV yêu cầu hai HS cùng bàn đổi vở để kiểm 
tra hình vẽ của bạn đã đúng chưa? 
- GV đặt câu hỏi: Liệu có cách nào khác để vẽ 
hình tam giác đều không? 
* HS thực hiện nhiệm vụ 4 : 
- HS thực hành vẽ hình theo hướng dẫn của 
GV. 
- HS hoạt động nhóm hai người để kiểm tra lại 
ba cạnh và ba góc hình tam giác đều đã vẽ 
bằng hình thức đổi chéo vở với bạn cùng bàn. 
- Thảo luận nhóm để tìm cách vẽ khác. 
* Báo cáo, thảo luận 4: - Các nhóm báo cáo bài thành viên của nhóm 
mình. 
- Báo cáo về cách vẽ khác. 
* Kết luận, nhận định 4: 
- GV đánh giá kết quả của các nhóm. 
- GV hướng dẫn HS phát hiện thêm các cách 
vẽ khác. 
* Cách 2: 
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB 3 cm . 
Bước 2: Dùng ê ke có góc 60 vẽ góc BAx 
bằng 60 . 
Bước 3: Trên Ax , lấy điểm C sao cho 
 AC 3 cm . 
Bước 4: Nối B và C ta được tam giác đều 
 ABC . 
*GV giao nhiệm vụ học tập 5: c) Luyện tập 
GV yêu cầu HS làm bài tập 4.2/SGK-88 Bài tập 4.2/SGK-88 
- GV cho HS nêu cách vẽ tam giác đều có 
cạnh bằng 2cm? 
- GV cho HS kiểm tra chéo bài làm với bạn 
cùng bàn và báo cáo kết quả. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 5: 
Cá nhân HS thực hiện bài tập. 
Cách vẽ: 
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB 2 cm. 
Bước 2: Dùng ê ke có góc 60 vẽ góc BAx 
bằng 60 . 
Bước 3: Vẽ góc ABy bằng 60 . Hai tia Ax và 
 By cắt nhau tại C, ta được tam giác đều ABC
. 
- HS kiểm tra chéo bài với bạn và báo cáo kết 
quả. 
* Báo cáo, thảo luận 5: 
HS báo cáo kết quả. 
* Kết luận, nhận định 5: 
GV nhận xét mức độ vẽ được hình của HS 
trong lớp. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 6: Trò chơi: 
GV tổ chức trò chơi: CẢNH SÁT GIAO THÔNG NHÍ 
 CẢNH SÁT GIAO THÔNG NHÍ GV trình chiếu hai biển báo giao thông hình 
tam giác đều. 
Yêu cầu tổ 1 và 2 vẽ biển báo 1, tổ 3 và tổ 4 
vẽ biển báo 2. 
GV nêu yêu cầu: Hãy đóng vai là một chú 
cảnh sát giao thông đang tuyên truyền tới 
người dân về các loại biển báo. 
Người nhanh nhất của hai nhóm sẽ lên bảng 
treo tranh và trình bày ý nghĩa của biển báo 
mình vẽ. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 6: 
- HS tiến hành vẽ lại biển báo. 
- Thảo luận cùng các bạn về ý nghĩa của biển 
báo đó. 
* Báo cáo, thảo luận 6: 
- Đại diện mỗi tổ lên trình bày bài làm của tổ 
mình. 
- HS cả lớp quan sát, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 6: 
- GV tuyên dương và phê bình (nếu có) tinh 
thần làm việc của các nhóm. 
- Gv chính xác hoá ý nghĩa các biển báo, ghi 
điểm cho tổ có kết quả tốt nhất. 
GV kết luận: Bài học hôm nay chúng ta đã tìm 
hiểu về hình tam giác đều. Ngoài ghi nhớ các 
yếu tố cơ bản và cách vẽ tam giác đều thì các 
em hãy ghi nhớ ý nghĩa các biển báo giao 
thông để thực hiện tốt Luật An toàn giao 
thông, bảo vệ bản thân và mọi người xung 
quanh. 
 Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) 
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. 
- Học thuộc: nhận xét trong SGK-85, học thuộc cách vẽ một hình tam giác đều. 
- Tìm hiểu, vẽ và ghi tên ít nhất 3 loại biển báo hình tam giác đều khác. 
- Đọc trước nội dung phần "Hình vuông" trong SGK. 
 Tiết 2 
Hoạt động 2.2: Hình vuông ( 43 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Nhận biết được hình vuông. 
- Chỉ ra được các hình ảnh hình vuông trong thực tế. 
- Biết cách gọi tên các đỉnh, cạnh, đường chéo của hình vuông. 
- Nhận biết được sự bằng nhau của các cạnh, các góc, các đường chéo của hình vuông. 
- Biết vẽ hình vuông với độ dài cạnh cho trước. 
- Biết gấp, cắt, dán tạo hình vuông từ một tờ giấy hình chữ nhật. 
b) Nội dung: 
- Học sinh thực hiện HĐ3, HĐ4 và thực hành 2. 
- Làm bài tập 4.4. 
c) Sản phẩm: 
- HĐ3: Một số hình ảnh của hình vuông trong thực tế: viên gạch lát nền, bàn cờ vua, khối 
rubic, 
- HĐ4: 
 + Hình vuông ABCD có các đỉnh A,B,C,D; các cạnh AB,,, BC CD DA; các đường chéo 
AC, BD . 
 + Hình vuông có các cạnh bằng nhau. 
 + Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau. 
 + Hình vuông có bốn góc bằng nhau và bằng 90 
- Thực hành 2: Vẽ hình vuông khi biết độ dài cạnh cho trước. 
 Cắt và gấp một hình vuông từ tờ giấy hình chữ nhật. 
 Cắt ghép một hình vuông thành hai hình vuông. 
- Bài tập 4.4: Một cái hộp có nắp sau khi cắt ghép. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Hình vuông 
GV trình chiếu các hình ảnh: viên gạch lát nền, bàn cờ, 
bánh chưng, khối rubic . 
Gv đặt câu hỏi: Các hình trên gợi đến hình nào chúng ta 
đã biết rồi? 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
- HS theo dõi câu hỏi của GV và trả lời. 
* Báo cáo, thảo luận 1: 
- Cá nhân HS trả lời. 
- Cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 1: 
- GV kết luận để vào tiết học mới. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: a) Một số yếu tố cơ bản của 
GV yêu cầu HS làm ý a HĐ4/SGK-85: Quan sát hình vẽ hình vuông 
và trả lời câu hỏi. Trong hình vuông: 
- GV phát cho mỗi HS một hình vuông để hoàn thành - Bốn cạnh bằng nhau. 
nhiệm vụ 2 và 3 của HĐ4. - Bốn góc bằng nhau và bằng 
GV hướng dẫn: Kẻ hai đường chéo rồi tiến hành đo. 90 . 
- GV gọi một số HS báo cáo kết quả. - Hai đường chéo bằng nhau. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
- HS hoạt động cá nhân thực hiện các yêu cầu trên. 
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ trả lời ý a, gọi 1 HS 
khác nhận xét. 
- GV yêu cầu vài HS đọc kết quả đo được và so sánh các 
cạnh, các góc, các đường chéo. 
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét lần lượt từng 
câu. 
* Kết luận, nhận định 2: 
GV kết luận: Trong hình vuông, bốn cạnh trong một hình 
vuông đều bằng nhau, hai đường chéo cùng bằng nhau, 
bốn góc đều bằng nhau và bằng 90 . 
* Gv giao nhiệm vụ học tập 3: b) Cách vẽ: 
- GV yêu cầu HS đọc SGK bài thực hành 2. 
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài thực hành 2: Vẽ hình 
vuông ABCD có cạnh 4cm. 
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB 4 cm. 
Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Xác 
định điểm D trên đường thẳng đó sao cho AD 4 cm. 
Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B . Xác 
định điểm C trên đường thẳng đó sao cho BC 4 cm. 
Bước 4: Nối D với C ta được hình vuông ABCD 
- GV yêu cầu HS vẽ hình vào vở. 
- Cho HS đổi bài với bạn cùng bàn để dùng thước thẳng, 
ê ke kiểm tra độ dài các cạnh, các góc của hình vuông 
 ABCD . 
- Gọi vài HS nhận xét về hình vẽ của bạn mình. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: 
- HS chú ý theo dõi hướng dẫn vẽ hình của GV. 
- HS vẽ lại hình vào vở. 
- Trao đổi vở với bạn cùng bàn để kiểm tra lại hình. 
* Báo cáo, thảo luận 3: 
- HS báo cáo kết quả vẽ hình của bạn mình. * Kết luận, nhận định 3: 
- GV nhận xét về mức độ vẽ được hình của HS. 
* Gv giao nhiệm vụ học tập 4: * Gấp, cắt, ghép hình vuông: 
- GV cho HS làm ý 3 trong bài thực hành 2: 
 Gấp, cắt , ghép hình vuông. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 4: 
- HS thực hiện theo hướng dẫn trong SGK để cắt ghép 
hình vuông. 
* Báo cáo, thảo luận 4: 
- Hai HS lên bảng gắn sản phẩm của mình. 
* Kết luận, nhận định 4: 
- GV nhận xét về khả năng cắt, ghép theo yêu cầu của 
HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 5: c) Luyện tập 
- GV phát cho HS các miếng bìa có in hình trong bài Bài tập 4.4/SGK-88 
4.4/SGK-88 yêu cầu HS cắt và ghép để được một cái hộp 
có nắp. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 5: 
- HS thực hiện cắt và gấp. 
* Báo cáo, thảo luận 5: 
- HS giơ cao sản phẩm của mình. 
* Kết luận, nhận định 5: 
- GV tặng phần thưởng cho HS làm đúng và nhanh nhất. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 6: 
GV chiếu video về kim tự tháp Kheops. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 6: 
- HS chú ý theo dõi video và những thông tin giáo viên 
cung cấp thêm. 
* Báo cáo, thảo luận 6: 
* Kết luận, nhận định 6: 
- GV kết luận: Kim tự tháp Kheops có đáy là hình vuông, 
bốn mặt bên đều là tam giác đều. Và điều đặc biệt là, cho 
đến ngày nay, con người vẫn chưa thể biết điều gì đã làm 
nên kim tự tháp này? 
 Hướng dẫn tự học ở nhà ( 2 phút) 
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. 
- Học thuộc một số yếu tố cơ bản của hình vuông. 
- Làm bài tập 4.1, 4.3, 4.5 /SGK-88. 
- Vẽ và cắt 6 tam giác đều và bằng nhau, đọc nội dung phần "Hình lục giác đều" SGK. 
 Tiết 3 
Hoạt động 2.3: Hình lục giác đều ( 23 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Biết cách tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều, chỉ ra 
hình ảnh hình lục giác đều trong thực tế. 
- Nắm được các yếu tố cơ bản của hình lục giác đều. 
- Chỉ ra được đặc điểm chung của hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều. 
- Biết vận dụng kiến thức để giải các bài toán thực tế đơn giản. 
b) Nội dung: 
- Các HĐ5, HĐ6, làm bài tập luyện tập, vận dụng và thử thách nhỏ. 
- Làm bài tập 4.8. 
c) Sản phẩm: 
- HĐ5: Hình lục giác đều được ghép từ sáu hình tam giác đều và bằng nhau. 
 Hình lục giác đều ABCDEF có: 
 + Các đỉnh: ABCDEF,,,,, 
 + Các cạnh: AB,,,, BC CD DE EF 
 + Các góc: ABCDEF,,,,, 
 Hình lục giác đều có: 
 + Sáu cạnh bằng nhau. 
 + Sáu góc bằng nhau và bằng 120 . 
- HĐ6: Các đường chéo chính của hình lục giác đều: AD,, BE CF 
 Ba đường chéo chính bằng nhau. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 3. Hình lục giác đều 
Gv yêu cầu HS quan sát và gọi tên các đồ vật có 
trên màn hình. 
Gương bát quái, hộp quà, hộp mứt, bề mặt tổ 
ong, 
GV giới thiệu các hình đều là hình lục giác đều. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
- HS gọi tên các đồ vật có trong hình. 
- Theo dõi GV giới thiệu vào bài. 
* Báo cáo, thảo luận 1: 
Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 1: 
Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về hình lục 
giác đều. 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: a) Các yếu tố cơ bản của hình lục 
- GV yêu cầu HS sử dụng sáu tam giác đều đã giác đều 
chuẩn bị ở nhà để ghép thành một hình lục giác 
đều. 
- Quan sát hình lục giác đều ABCDEF , kể tên 
các đỉnh, cạnh, góc của hình lục giác đều đó. 
- Dựa vào tính chất của hình tam giác đều, hãy 
tr l i câu h i 3 và 4 c 
 ả ờ ỏ ủa HĐ5? 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
- HS thực hiện ghép hình, một HS gắn sản phẩm Hình lục giác đều có: 
của mình lên bảng. + Sáu cạnh bằng nhau. 
- Cá nhân HS kể tên đỉnh, cạnh, góc của hình lục + Sáu góc bằng nhau và bằng 120 . 
giác đều. + Ba đường chéo chính bằng nhau. 
- HS thảo luận nhóm hai người để so sánh các 
cạnh và góc của hình lục giác đều. 
+ Các tam giác là tam giác đều và bằng nhau nên 
các cạnh AB,,,,, BC CD DE EF FA có độ dài bằng 
nhau. 
+ Mỗi góc ở đỉnh ABCDEF,,,,, của lục giác 
đều đều gấp đôi góc của một tam giác đều nên 
chúng bằng nhau. 
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- HS báo cáo kết quả thảo luận. 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 2: 
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá mức độ 
hoàn thành của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: 
- GV trình chiếu hình 4.5 lên bảng và giới thiệu 
AD là một đường chéo chính. 
Theo em, thế nào là đường chéo chính? 
Hãy kể tên các đường chéo chính của hình lục 
giác đều ABCDEF . 
- Hãy so sánh độ dài các đường chéo chính với 
nhau. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: 
- HS thực hiện yêu cầu trên. 
- Đường chéo chính là đường thẳng đi qua hai 
đỉnh và chia hình lục giác đều thành hai phần 
bằng nhau. 
Các đường chéo chính của hình lục giác đều 
 ABCDEF là: AD,, BE CF . - Các đường chéo chính có độ dài gấp đôi độ dài 
cạnh của tam giác đều nên chúng bằng nhau. 
* Báo cáo, thảo luận 3: 
- Cá nhân HS báo cáo. 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 3: 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức 
độ hoàn thành của HS. 
- GV kết luận: 
 Hình lục giác đều có: 
+ Sáu cạnh bằng nhau. 
+ Sáu góc bằng nhau và bằng 120 . 
+ Ba đường chéo chính bằng nhau. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập ( 10 phút) 
a) Mục tiêu: 
- HS biết áp dụng bài học để làm bài tập: Từ các yếu tố của hình lục giác đều, tìm các tam 
giác đều có trong hình, chỉ ra điểm thoả mãn yêu cầu bài toán 
b) Nội dung 
- Làm được bài tập Luyện tập hình 4.6, bài tập 4.8/SGK-88 
c) Sản phầm 
- Bài tập luyện tập: 
 + Các tam giác đều tạo thành hình lục giác đều là: OAB,,,,, OBC OCD ODE OEF OFA. 
 + Ngoài 6 tam giác đều trên, trong hình còn có các tam giác đều ACE, BFD . 
- Bài tập 4.8: Vị trí đặt trạm biến áp là giao điểm các đường chéo chính của hình lục giác 
đều. 
d) Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
*GV giao nhiệm vụ học tập 1: 4. Luyện tập 
GV yêu cầu HS làm bài Luyện tập- SGK/87, 
quan sát hình 4.6, trả lời câu hỏi: Ngoài sáu tam 
giác đều đó, trong hình em còn thấy những tam 
giác đều nào khác? 
- Theo em, AC có là đường chéo chính của hình 
lục giác đều không? 
GV giới thiệu về đường chéo phụ và đặt câu hỏi: 
E
 m có nhận xét gì về độ dài các đường chéo phụ * Nhận xét: 
của hình lục giác đều? Hình lục giác đều có các đường 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: chéo phụ bằng nhau. 
HS hoạt động cá nhân thực hiện bài tập. 
- AC không phải là đường chéo chính của hình lục giác đều. 
- Các đường chéo phụ là các cạnh của hai tam 
giác đều bằng nhau nên chúng bằng nhau. 
* Báo cáo, thảo luận 1: 
Cá nhân HS báo cáo kết quả. 
* Kết luận, nhận định 1: 
GV chính xác hoá kiến thức, nhận xét về mức độ 
nắm bắt bài của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: Bài tập 4.8/SGK-88 
- GV yêu cầu HS làm bài tập 4.8/SGK-88. 
- GV hướng dẫn: Giả sử 6 ngôi nhà có tên A, B, 
C, D, E, F như hình vẽ. 
Theo em, điểm nào cách đều sáu điểm này? 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
HS thảo luận theo nhóm hai người. 
Vị trí đặt trạm biến áp là giao điểm các đường 
chéo chính của hình lục giác đều. Vị trí đặt trạm biến áp là giao điểm 
* Báo cáo, thảo luận 2: các đường chéo chính của hình lục 
Đại diện các nhóm trả lời. giác đều. 
Cả lớp quan sát, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 2: 
GV chính xác hoá kết quả, ghi điểm cho nhóm có 
câu trả lời đúng và nhanh nhất. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng (12 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Vận dụng các kiến thức về hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều để giải 
quyết một số bài toán cơ bản. 
b) Nội dung: 
- Các câu hỏi phần Vận dụng trong SGK-87 
c) Sản phẩm: 
- Bài tập vận dụng: 
 + Một số hình ảnh có dạng hình lục giác đều trong thực tế: hộp mứt, kệ trang trí, 
 + Đặc điểm chung của hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều: các cạnh bằng 
nhau, các góc bằng nhau. 
- Bài tập thử thách nhỏ: Chia đều hình lục giác đều thành 6;12;4 phần. 
 a b c 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 
GV yêu cầu HS nhắc lại các hình ảnh có 
dạng hình lục giác đều trong thực tế. 
GV trình chiếu video về tổ ong để HS 
thấy được sự xuất hiện của hình lục giác 
đều trong lĩnh vực kiến trúc. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
HS chú ý theo dõi. 
* Báo cáo, thảo luận 1: 
* Kết luận, nhận định 1: 
GV kết luận: Trong thực tế, một số vật 
dụng, họa tiết, kiến trúc có hình ảnh của 
hình lục giác đều. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 4. Vận dụng 
- GV yêu cầu HS nhắc lại các tính chất Câu 1: Đặc điểm chung của các hình tam 
của hình tam giác đều, hình vuông, hình giác đều, hình vuông, hình lục giác đều là 
lục giác đều? các cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau. 
- GV đặt câu hỏi: Qua tìm hiểu về hình 
tam giác đều, hình vuông, hình lục giác 
đều, em có nhận xét gì về đặc đểm chung 
(cạnh, góc) của các hình nói trên? 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
- Cá nhân HS thực hiện bài tập. 
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- HS báo cáo kết quả. 
* Kết luận, nhận định 2: 
GV chính xác hoá kiến thức, ghi điểm cho 
HS trả lời đúng. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: Câu 2: Các hình tam giác màu xanh đều là 
GV yêu cầu HS quan sát hình 4.7, đọc mô các hình tam giác đều. 
tả của phần Tranh luận, rồi trả lời câu hỏi: 
Theo em, các tam giác màu xanh có là 
tam giác đều không? 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: 
HS thảo luận theo nhóm hai người. 
- Các tam giác màu xanh đều là các tam 
giác đều. Ta có thể kiểm tra bằng thước 
thẳng và ê ke. 
* Báo cáo, thảo luận 3: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. 
Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 3: 
GV chính xác hoá kết quả, đánh giá mức 
độ làm được bài của HS, ghi điểm cho 
nhóm có câu trả lời đúng và nhanh nhất. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 4: Câu 3: 
GV chia cho mỗi nhóm bốn người ba tấm a) 
bìa hình lục giác đều. 
Hãy coi nó là bề mặt của một chiếc bánh. 
Em hãy cắt bánh để chia đều cho 6 , 12, 
4 bạn. 
- Nhận xét về mối quan hệ giữa số 6 và 
12, số 12 và 4 để tìm ra cách vẽ? b) 
- Còn cách cách bánh nào khác không? 
* HS thực hiện nhiệm vụ 4: 
HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm bốn 
người. 
- Số 12 gấp đôi số 6 nên ta chỉ cần chia 
đôi mỗi phần ở ý a sẽ được 12 phần. 
- Đang có 12 phần ở ý b, cứ 3 phần cạnh 
nhau ta làm thành một phần to, như vậy c) 
sẽ được 4 phần bằng nhau. 
Nhóm nào làm nhanh nhất sẽ lên gắn sản 
phẩm lên bảng. 
* Báo cáo, thảo luận 4: 
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. 
Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 4: 
GV chính xác hoá kết quả, đánh giá mức 
độ hoàn thành nhiệm vụ của các nhóm. 
Ghi điểm cho nhóm làm đúng và nhanh 
nhất. 
GV giao nhiệm vụ 5: Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. 
- Xem lại lý thuyết và các bài tập đã làm trong tiết học. 
- Học thuộc: tính chất của hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều và chỉ ra điểm 
chung của chúng. 
- Làm các bài tập còn lại trong SGK. 
- Tìm hiểu cách vẽ hình lục giác đều. 
- Đọc trước bài sau: Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình thang cân. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_1_3_bai_18_hinh_tam_gia.pdf
Giáo án liên quan