Giáo án Sinh học 9 - Tuần 38 - Năm học 2023-2024

pdf13 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 38 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn:15/5/2024 
 BÀI 5. SỰ PHÁT SINH PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT 
 (2 tiết) 
I. MỤC TIÊU 
1. Năng lực 
1.1. Năng lực đặc thù 
a. Nhận thức Khoa học tự nhiên 
- Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự phát triển của thế giới sinh vật trên Trái Đất; 
nguồn gốc xuất hiện của sinh vật nhân thực từ sinh vật nhân sơ; sự xuất hiện và sự đa dạng 
hoá của sinh vật đa bào. 
- Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự hình thành loài người. 
b. Tìm hiểu thế giới sống 
- Giải thích con đường hình thành sự sống ngày nay. 
c. Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học 
- Thuyết minh về nguồn gốc sự sống. 
1.2. Năng lực chung 
- Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động tìm 
tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nội dung được phân công. 
- Giao tiếp và hợp tác: Rèn được kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp 
với giáo viên; biết phân công công việc giữa các thành viên một cách hợp lí khi hợp tác thông 
qua thảo luận nhóm. 
2. Phẩm chất 
- Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên luyện tập, thực hiện các nhiệm vụ 
được phân công. 
- Trách nhiệm: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, nhóm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 Hoạt động Tên phương tiện, thiết bị Số lượng, GV HS 
 yêu cầu 
 1 
 Hoạt động mở đầu: - Máy chiếu, máy tính 1 x 
Tìm hiểu sự kiện chính - Vở ghi 1 x 
trong quá trình hình thành - video : Nguồn gốc bí ẩn của sự 
loài người qua video. sống trên Trái Đất: 
 (8 phút) 
 amus_wright_the_mysterious_origi
 ns_of_life_on_earth?utm_campaig
 n=tedspread&utm_medium=referra
 l&utm_source=tedcomshare. 
 Hoạt động hình thành - Giấy A0 1 X 
 kiến thức mới: - Bút lông nhiều màu 6 – 8 X 
HĐ 1: Tìm hiểu về nguồn - Phấn màu. 1 hộp X 
gốc sự sống - Sơ đồ khuyết về sự phát sinh 
 (15 phút) sự sống. 
HĐ 2: Tìm hiểu về quá - Máy tính. 1 X 
trình hình thành loài người - Máy chiếu. 6 – 8 X 
 (10 phút) - video sự phát sinh loài người 1 hộp X 
 =sJC5jhKSNHs 
Hoạt động: luyện tập và Link bài tập luyện tập: 1 X 
vận dụng 
(12 phút) eb2a4f7301f7001ddf76ae?source 
 =quiz_page 
 Link nộp bài tập vận dụng: 1 x 
 75wrkv00 
 A. MỞ ĐẦU 
 2 
 1. Mục tiêu: Kích thích tính tìm hiểu khám phá khoa học của học sinh nguồn gốc sự sống. 
2. Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 
 GV cho HS xem video : Nguồn gốc bí ẩn của sự sống Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ 
 trên Trái Đất: 
 mysterious_origins_of_life_on_earth?utm_campaign
 =tedspread&utm_medium=referral&utm_source=ted
 comshare. 
 yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: 
 Đoạn video trên đã đề cập đến quá trình hình thành 
 sự sống gồm những sự kiện nào chính? 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
 Định hướng, giám sát - HS thảo luận theo nhóm, kết 
 hợp thông tin đã tìm hiểu để 
 trả lời câu hỏi 
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận 
 Gv gọi 1-2 cá nhân báo cáo. - Đại diện nhóm trả lời. 
 -Đánh giá, nhận xét. - Nhóm khác nghe và bổ 
 sung. 
 - Đại diện nhóm trình bày. 
 - Nhóm khác nghe , bổ sung. 
 Bước 4. Kết luận, nhận định 
 Sự sống được bắt đầu từ rất lâu cùng với sự hình thành và phát triển của lớp vỏ trái 
 đất, nhưng sự sống được bắt nguồn từ nguồn gốc như thế nào? Trải qua những giai 
 đoạn nào thì vẫn còn là điều bí ẩn. 
 3 
 TIẾT:61 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguồn gốc sự sống 
1. Mục tiêu 
- Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự phát triển của thế giới sinh vật trên Trái Đất; 
nguồn gốc xuất hiện của sinh vật nhân thực từ sinh vật nhân sơ; sự xuất hiện và sự đa dạng 
hoá của sinh vật đa bào. 
Giải thích con đường hình thành sự sống ngày nay. 
- Giao tiếp và hợp tác: Rèn được kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp 
với giáo viên; biết phân công công việc giữa các thành viên một cách hợp lí khi hợp tác thông 
qua thảo luận nhóm. 
- Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên luyện tập, thực hiện các nhiệm vụ 
được phân công. 
- Trách nhiệm: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, nhóm. 
2. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 
 GV chia lớp thành 6-8 nhóm, phát phiếu chấm hoạt HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 động nhóm. 
 GV chiếu sơ đồ và yêu cầu các nhóm HS nghiên cứu 
 sơ đồ (khuyết) Sự phát sinh sự sống trên Trái đất, dựa 
 vào các câu hỏi gợi ý để điền vào các số từ 1-10 vào 
 phiếu học tập: 
 1, 2, 3: lần lượt là tên các giai đoạn của sự phát sinh 
 sự sống. 
 4: là kết quả của quá trình tiến hóa hóa học. 
 5: là những khí có trong khí quyển nguyên thủy. 
 6: là kết quả của trình tiến hóa tiền sinh học. 
 4 
 7, 8: là những cấu trúc được tạo ra trong thực nghiệm 
có biểu hiện những đặc tính sơ khai của sự sống. 
9: là cấu trúc được hình thành trong môi trường nước 
cách đây khoảng 3,5 tỉ năm. 
10: Khoảng thời gian xuất hiện loài người. 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
Gv giám sát, định hướng. - HS chia nhóm, bầu nhóm 
 trưởng, thư ký. 
 - Thảo luận nhóm, hoàn thành 
 phiếu học tập. 
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận 
GV gọi đại diện nhóm trình bày. Các nhóm nghe trả lời, đánh 
Yêu cầu các nhóm đánh giá, nhận xét, bổ sung. giá, nhận xét, bổ sung. 
 Bước 4. Kết luận, nhận định 
 5 
 TIẾT:62 
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quá trình hình thành loài người 
1. Mục tiêu 
- Dựa vào sơ đồ, trình bày được khái quát sự hình thành loài người. 
- Giao tiếp và hợp tác: Rèn được kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp 
với giáo viên; biết phân công công việc giữa các thành viên một cách hợp lí khi hợp tác thông 
qua thảo luận nhóm. 
- Trách nhiệm: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, nhóm. 
2. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động GV Hoạt động HS 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 
 GV cho HS xem video sự phát sinh loài người Học sinh tiếp nhận 
 nhiệm vụ 
 -HS thảo luận theo nhóm và trả lời các câu hỏi sau: 
 - Dáng đứng thẳng đem lại lợi ích chọn lọc như thế nào đối 
 với loài người? 
 - Kể tên các loại linh trưởng – họ hàng của loài người còn 
 tồn tại ngày nay. 
 - Cho biết xu hướng tiến hóa của loài người. 
 - Phân biệt tiến hóa sinh học với tiến hóa văn hóa. 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
 Định hướng, giám sát - HS thảo luận theo 
 nhóm, kết hợp thông tin 
 đã tìm hiểu để trả lời câu 
 hỏi 
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận 
 GV yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời các câu hỏi, các - Đại diện nhóm trả lời. 
 nhóm còn lại nhận xét, bổ sung. - Nhóm khác nghe và bổ 
 sung. 
 6 
 Bước 4. Kết luận, nhận định 
 Vượn người sống trên cây → Vượn cổ đại chuyển xuống sống trên các đồng cỏ: 
 - Khả năng đi thẳng → phát hiện kẻ thù từ xa. 
 - Đi thẳng bằng hai chân, giải phóng tay khỏi chức năng di chuyển. 
 - Tay trở thành cơ quan sử dụng và chế tạo công cụ lao động, vũ khí... 
 → Homo habilis (người khéo léo). 
 → Homo erectus (người đứng thẳng) 
 → Homo sapiens (người hiện đại). 
 Nhiều bằng chứng cho rằng loài người phát sinh ở châu Phi rồi dần phát tán sang các 
 châu lục khác. 
 * Xu hướng tiến hóa của loài người: 
 - Kích thước não bộ tăng dần (từ 450 cm3 ở vượn người tăng lên 1350 cm3 ở người 
 hiện đại) làm tăng khả năng tư duy, ngôn ngữ và tiếng nói; 
 - Xương hàm ngắn dần cùng với biến đổi về răng, thích nghi với việc ăn tạp; 
 - Đi thẳng bằng 2 chân cùng với sự tiêu giảm bộ lông trên bề mặt cơ thể; 
 - Giảm dần sự khác biệt về kích thước giữa 2 giới đực và cái (loài gôrila con đực gấp 
 2 lần con cái; tinh tinh gấp 1,3 lần; người còn 1,2 lần); 
 - Xuất hiện cấu trúc gia đình làm tăng khả năng chăm sóc và dạy dỗ con cái. 
 * Tiến hóa sinh học là giai đoạn tiến hóa từ tổ tiên chung của loài người và vượn người, 
 dưới tác động của các nhân tố tiến hóa, hình thành nên loài người với đặc điểm sinh 
 học giống như người ngày nay. 
 Tiến hóa xã hội là giai đoạn phát triển của xã hội loài người qua các thời kỳ, trải qua 
 các hình thái kinh tế xã hội, làm cho đời sống xã hội của loài người ngày càng phát 
 triển. 
C. LUYỆN TẬP 
1. Mục tiêu 
 7 
 - Giao tiếp và hợp tác: Rèn được kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp 
với giáo viên; biết phân công công việc giữa các thành viên một cách hợp lí khi hợp tác thông 
qua thảo luận nhóm. 
- Trách nhiệm: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, nhóm. 
2. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động GV Hoạt động HS 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 
 Giáo viên gửi đường link cho các nhóm: Học sinh 
 tiếp nhận 
 nhiệm vụ 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
 Định hướng, giám sát - HS thảo 
 luận theo 
 nhóm, để 
 trả lời 
 câu hỏi. 
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận 
 Các nhóm hoàn thành bài làm dưới sự điều khiển của giáo viên. - Các 
 GV thông báo bảng kết quả trả lời của các nhóm. nhóm trả 
 lời các 
 câu hỏi. 
 Bước 4. Kết luận, nhận định 
 Câu 1: Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, khí quyển Trái đất không có hoặc có rất ít 
 A. nước. B. cacbonic. C. oxi. D. amoniac 
 Câu 2: Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn 
 tiến hóa hóa học không có sự tham gia của nguồn năng lượng nào sau đây? 
 A. Năng lượng từ hoạt động của núi lửa. 
 B. Năng lượng từ bức xạ mặt trời. 
 C. Năng lượng từ sự phóng điện trong tự nhiên. 
 8 
 D. Năng lượng giải phóng từ quá trình phân giải các chất hữu cơ trong tế bào. 
Câu 3: Trong lịch sử phát sinh loài người, nhóm người nào xuất hiện đầu tiên ? 
A. Habiliss B. Erectus C. Cromanhon D. Sapiens 
Câu 4: Người đứng thẳng là mô tả về loài người nào sau đây ? 
A. Homo habiliss B. Homo erectus 
C. Homo sapiens D. Homo neandectan 
Câu 5: Khi nói về phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây là không đúng? 
A. Vượn người ngày nay là tổ tiên trực tiếp của loài ngoài. 
B. Vượn người ngày nay là tổ tiên trực tiếp của loài ngoài. 
C. Vượn người ngày nay và người là hai nhánh phát sinh từ một gốc chung 
D. Trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ họ hàng gần với người nhất. 
Câu 6: Đặc trưng cơ bản có ở người mà không có ở các loài vượn người ngày nay là gì? 
A. Bộ não có kích thước lớn B. Có hệ thống tín hiệu thứ hai 
C. Đẻ con và nuôi con bằng sữa D. Khả năng biểu lộ tình cảm. 
Câu 7: Nhờ đâu con người hiện đại đã nhanh chóng trở thành loài thống trị trong tự nhiên, 
có ảnh hưởng đến sự tiến hóa của các loài khác? 
A. Tiến hóa sinh học B. Tiến hóa hội tụ 
C. Tiến hóa văn hóa D. Tiến hóa phân li 
Câu 8: Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra 
trong giai đoạn tiến hoá hoá học? 
A. Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản. 
B. Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic. 
C. Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ). 
D. Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản. 
Câu 9: Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất chia thành 3 giai đoạn là 
A. Tiến hóa hóa học, tiến hóa lí học và tiến hóa sinh học. 
B. Tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa lí học, tiến hóa sinh học. 
C. Tiến hóa hóa học, tiến hóa lí học và tiến hóa tiền sinh học. 
D. Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học. 
 9 
 Câu 10: Tiến hóa hóa học là quá trình 
 A. Tổng hợp từ chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ. 
 B. Hình thành những dạng sống đơn giản đầu tiên. 
 C. Hình thành các đại phân tử hữu cơ từ chất vô cơ. 
 D. Hình thành các tế bào đầu tiên. 
VẬN DỤNG 
1. Mục tiêu 
- Thuyết minh về nguồn gốc sự sống 
- Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên luyện tập, thực hiện các nhiệm vụ 
được phân công. 
- Trách nhiệm: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, nhóm. 
2. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động GV Hoạt động HS 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 
 *Ở lớp: Dựa vào kiến thức bài học, hiểu biết thực tế , GV Học sinh tiếp nhận nhiệm 
 yêu cầu HS trả lời câu hỏi vụ 
 - Là HS em có trách nhiệm gì đối với việc phòng chống 
 các nhân tố xã hội tác động xấu đến con người và xã hội 
 loài người? 
 *Ở nhà: mỗi nhóm làm một video về sự phát sinh loài 
 người, thời gian video 7-10 phút. 
 Thời gian thực hiện: 7 ngày. 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ (ở nhà) 
 Định hướng, giám sát. - HS thảo luận theo nhóm, 
 kết hợp thông tin đã tìm 
 hiểu để trả lời câu hỏi 
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận 
 10 
 GV yêu cầu các nhóm nộp video (tên file ghi rõ: nhóm, lớp, - Các nhóm nộp sản phẩm 
 trường) cho GV vào link: vào link và xem sản phẩm 
 của các nhóm còn lại, nhận 
 xét ở tiết học tiếp theo. 
 Bước 4. Kết luận, nhận định 
 Trách nhiệm của HS đối với việc phòng chống các nhân tố xã hội tác động xấu đến con 
 người và xã hội loài người: 
 - Bản thân: nâng cao sức khỏe, rèn luyện thể chất. 
 - Tuyên truyền người dân có lối sống lành mạnh, tránh xa các tệ nạn xã hội: ma túy, mại 
 dâm, cờ bạc... 
 - Xây dựng môi trường giáo dục văn hóa, thể chất. 
 - Bảo vệ môi trường sống, bảo vệ các loài sinh vật, sử dụng các dòng sản phẩm có nguồn 
 gốc sinh học rõ ràng... 
 HỒ SƠ DẠY HỌC 
A. Nội dung dạy học cốt lõi 
1. NGUỒN GỐC SỰ SỐNG 
 11 
2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI NGƯỜI 
Vượn người sống trên cây → Vượn cổ đại chuyển xuống sống trên các đồng cỏ: 
- Khả năng đi thẳng → phát hiện kẻ thù từ xa. 
- Đi thẳng bằng hai chân, giải phóng tay khỏi chức năng di chuyển. 
- Tay trở thành cơ quan sử dụng và chế tạo công cụ lao động, vũ khí... 
→ Homo habilis (người khéo léo). 
→ Homo erectus (người đứng thẳng) 
→ Homo sapiens (người hiện đại). 
Nhiều bằng chứng cho rằng loài người phát sinh ở châu Phi rồi dần phát tán sang các châu 
lục khác. 
* Xu hướng tiến hóa của loài người: 
 - Kích thước não bộ tăng dần (từ 450 cm3 ở vượn người tăng lên 1350 cm3 ở người hiện đại) 
 làm tăng khả năng tư duy, ngôn ngữ và tiếng nói; 
 - Xương hàm ngắn dần cùng với biến đổi về răng, thích nghi với việc ăn tạp; 
 - Đi thẳng bằng 2 chân cùng với sự tiêu giảm bộ lông trên bề mặt cơ thể; 
 12 
 - Giảm dần sự khác biệt về kích thước giữa 2 giới đực và cái (loài gôrila con đực gấp 2 lần 
 con cái; tinh tinh gấp 1,3 lần; người còn 1,2 lần); 
 - Xuất hiện cấu trúc gia đình làm tăng khả năng chăm sóc và dạy dỗ con cái. 
 * Tiến hóa sinh học là giai đoạn tiến hóa từ tổ tiên chung của loài người và vượn người, dưới 
 tác động của các nhân tố tiến hóa, hình thành nên loài người với đặc điểm sinh học giống như 
 người ngày nay. 
* Tiến hóa xã hội là giai đoạn phát triển của xã hội loài người qua các thời kỳ, trải qua các 
hình thái kinh tế xã hội, làm cho đời sống xã hội của loài người ngày càng phát triển. 
B. Phiếu đánh giá 
 BẢNG QUAN SÁT KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM VÀ SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG 
 NHÓM 
 Tiêu chí Nhóm .... 
 1. Tính tích cực 1. Rất tích cực (2,5đ) 
 2. Bình thường (1,5đ) 
 3. Chưa tích cực (0,5đ) 
 2. Báo cáo 1. Ngắn gọn, súc tích (2,5đ) 
 2. Bình thường (1,5đ) 
 3. Khó hiểu, dài dòng (0,5đ) 
 3. Nội dung 1. Đầy đủ, chính xác (2,5đ) 
 2. Đầy đủ, chưa chính xác ở một số tiêu chí 
 (1,5đ) 
 3. Chưa đủ nội dung yêu cầu (0,5đ) 
 4. Thời gian 1. Trước thời gian quy định (2,5đ) 
 hoàn thành 2. Đúng thời gian quy định (1,5đ) 
 nhiệm vụ 3. Sau thời gian quy định (0,5đ) 
 TỔNG 
 13 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_sinh_hoc_9_tuan_38_nam_hoc_2023_2024.pdf