Giáo án Sinh học 9 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 10.09.2023 Tiết 2 Bài 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức - Học sinh trình bày được cơ chế của sự tự nhân đôi của AND diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, bán bảo toàn (ý nghĩa của qt tự nhân đôi, cơ chế). - Nêu được bản chất hoá học của gen. Phân tích được các chức năng của ADN, quá trình nhân đôi của ADN, hình thành khái niệm của gen, ADN và chức năng của chúng. 2. Năng lực - Tự chủ và tự học trong việc nghiên cứu quá trình nhân đôi của ADN. 3. Phẩm chất : Yêu khoa học. Trọng tâm : Quá trình nhân đôi của AND. II. CHUẨN BỊ - Mô hình 16 SGK. III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP A. Khởi động(5p) Cho một đoạn ADN có A = 20% và bằng 600 nuclêôtit. - Tính % và số lượng từng loại nuclêôtit còn lại của ADN? - Đoạn phân tử ADN dài bao nhiêu micrômet? Biết 1 cặp nu dài 3,4 angtơron, 1 angtoron = 10-4 micrômet. Đáp án: A = T = 600 G = X = 900 Chiều dài phân tử ADN là: 0,51 micrômet. B. Hoạt động hình thành kiến thức ĐVKTKN 1: ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?(17p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK - HS nghiên cứu thông tin ở đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi: SGK và trả lời câu hỏi. - Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn - Rút ra kết luận. ra ở đâu? vào thời gian nào? - Các nhóm thảo luận, thống nhất ý - Yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu kiến và nêu được: thông tin, quan sát H 16, thảo luận câu Kết luận: hỏi: - pt ADN tự nhân đôi diễn ra trong - Nêu hoạt động đầu tiên của ADN khi nhân tế bào, tại các NST ở kì trung bắt đầu tự nhân đôi? gian. - Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên - ADN tự nhân đôi theo đúng mẫu ban mấy mạch của ADN? đầu. - Các nuclêôtit nào liên kết với nhau - Quá trình tự nhân đôi: thành từng cặp? + 2 mạch pt ADN tách nhau dần theo chiều dọc. - Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN + Các nuclêôtit trên 2 mạch ADN liên diễn ra như thế nào? kết với nuclêôtit tự do trong môi - Có nhận xét gì về cấu tạo giữa 2 ADN trường nội bào theo NTBS. con và ADN mẹ? + 2 mạch mới của 2 ADN dần được - Yêu cầu 1 HS mô tả lại sơ lược quá hình thành dựa trên mạch khuôn của trình tự nhân đôi của ADN. ADN mẹ và ngược chiều nhau. - Yêu cầu học sinh thảo luận : - 1 HS lên mô tả trên tranh, lớp nhận Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn xét, đánh giá. ra theo nguyên tắc nào? Bài tập HSLA: Phân tử ADN có tổng - GV nhấn mạnh sự tự nhân đôi là đặc số Nu là 2400, trong đó số Nu loại A tính quan trọng chỉ có ở ADN. là 400. Phân tử này nhân đôi 3 lần sẽ Bài tập HSLA: 1 phân tử ADN nhân cần môi trường nội bào cung cấp bao đôi 4 lần sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử nhiêu Nu các loại? ADN con?Xây dựng công thức nhân đôi? Kết luận: + Kết quả: Cấu tạo 2 pt ADN con được hình thành giống nhau và giống pt ADN mẹ, trong đó mỗi pt ADN con có 1 mạch của mẹ, 1 mạch mới tổng hợp từ nguyên liệu nội bào. (Đây là cơ sở phát triển của hiện tượng di truyền). - Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và giữ lại 1 nửa (nguyên tắc bán bảo toàn), khuôn mẫu. ĐVKTKN 2: Bản chất của gen(8p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV thông báo khái niệm về gen - HS lắng nghe GV thông báo + Thời Menđen: quy định tính trạng cơ - HS dựa vào kiến thức đã biết để trả thể là các nhân tố di truyền. lời. + Moocgan: nhân tố di truyền là gen Kết luận: nằm trên NST, các gen xếp theo chiều - Gen là 1 đoạn của phân tử ADN có dọc của NST và di truyền cùng nhau. chức năng di truyền xác định. -Mỗi gen có trung bình từ 600- 1500 cặp Nu + Quan điểm hiện đại: gen là 1 đoạn - Bản chất hoá học của gen là ADN. của phân tử ADN có chức năng di - Chức năng: gen là cấu trúc mang truyền xác định. thông tin quy định cấu trúc của 1 loại - Bản chất hoá học của gen là gì? Gen prôtêin. có chức năng gì? ĐVKTKN 3: Chức năng của ADN(7p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV pt và chốt lại 2 chức năng ADN. - HS nghiên cứu thông tin. - GV nhấn mạnh: sự tự nhân đôi của - Ghi nhớ kiến thức. ADN dẫn tới nhân đôi NST phân Kết luận: - ADN có 2 chức năng quan bào sinh sản. trọng là: Lưu giữ và truyền đạt thông Thông tin :Ngày nay người ta đó xỏc tin di truyền. lập được bản đồ gen ở 1 số loài-> có -> Là cơ sở duy trỡ ổn định đặc tính ý nghĩa lớn trong y học, di truyền và của từng loài sinh vật qua các thế hệ chọn giống C. Luyện tập(3p) - Tại sao ADN con được tạo ra qua cơ chế tự nhân đôi lại giống hệt ADN mẹ ban đầu? a. Vì ADN con được tạo ra theo nguyên tắc khhuôn mẫu. b. Vì ADN con được tạo ra theo nguyên tắc bổ sung. c. Vì ADN con được tạo ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. d. Vì ADN con được tạo ra từ 1 mạch đơn ADN mẹ. D. Mở rộng, vận dụng, tìm tòi kt( 2p) - Một gen có A = T = 600 nuclêôtit, G = X = 900 nuclêôtit. Khi gen tự nhân đôi 1 lần môi trường nội bào phải cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại? Đáp án: A = T = 600; G =X = 900. E. Kết thúc, hướng dẫn giao nv ở nhà(1p) - Học bài và trả lời câu hỏi 1,2 ,3 SGK trang 50. - Làm bài tập 4. - Đọc trước bài 17. Ngày soạn: 10/9/2023 Tiết 3 Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN(T1) I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức : Học sinh phải mô tả được cấu tạo và chức năng của ARN. Phân biệt cấu tạo, chức năng của ARN và ADN. 2. Năng lực: Phát triển năng lực tự chủ và tự học trong quan sát, phân tích kênh hình và tư duy so sánh. 3. Phẩm chất : Có ý thức tự giác, trách nhiệm để học tập tốt. II. CHUẨN BỊ - Mô hình phân tử ARN. III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP A. Khởi động (8p) - Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN. - Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống nhau và giống ADN mẹ? Nêu rõ ý nghĩa của quá trình tự nhân đôi của ADN? - 1 HS giải bài tập về nhà. B. Hoạt động hình thành kiến thức ĐVKTKN 1: ARN (axit ribônuclêic)(28p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan - HS tự nghiên cứu thông tin và nêu sát H 17.1 và trả lời câu hỏi: được: - ARN có thành phần hoá học như thế + Cấu tạo hoá học nào? + Tên các loại nuclêôtit - Trình bày cấu tạo ARN? + Mô tả cấu trúc không gian. - Mô tả cấu trúc không gian của ARN? - HS vận dụng kiến thức và hoàn thành - Yêu cầu HS thảo luận làm bài tập bảng. SGK – thời gian 3p - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm - So sánh cấu tạo ARN và ADN vào khác nhận xét, bổ sung. bảng 17? - Các nhóm báo cáo KQ Đáp án bảng 17 Đặc điểm ARN ADN Số mạch đơn 1 2 Các loại đơn phân A, U, G, X A, T, G, X -HSLA:Dựa trên cơ sở nào người ta - HS nêu được: chia ARN thành các loại khác + Dựa vào chức năng nhau?Nêu chức năng của 3 loại ARN? + Nêu chức năng 3 loại ARN. Kết luận: 1. Cấu tạo của ARN - ARN là 1 loại axit Nu,cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P. - ARN thuộc đại phân tử (kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN). - ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit (ribônuclêôtit A, U G, X) liên kết tạo thành 1 chuỗi xoắn đơn. 2. Chức năng của ARN - ARN thông tin (mARN) truyền đạt thông tin quy định cấu trúc prôtêin. - ARN vận chuyển (tARN) vận chuyển axit amin để tổng hợp prôtêin. - ARN ribôxôm (rARN) là thành phần cấu tạo nên ribôxôm. C. Luyện tập (4p) Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý trả lời đúng: Câu 1: Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền: A. tARN B. rARN C. mARN D. Cả 3 a, b, c. Câu 2: Tên gọi đầy đủ của phân tử ARN là: A. Axit deoxiribonucleic. B. axit photphoric. C. axit ribonucleic. D. nucleotit. Câu 3: Đặc điểm khác biệt của ARN so với phân tử ADN là: A. Đại phân tử. B. Có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. C. Chỉ có cấu trúc 1 mạch. D. Được tạo từ 4 loại đơn phân. Câu 4: Loại Nu có ở ARN và không có ở AND là: A. Adenin. B. Timin. C. Guanin. D. Uaraxin. D. Mở rộng, vận dụng, tìm tòi kt (4p) Câu 5: Một phân tử ADN có 900 đơn phân, phân tử mARN được tổng hợp từ AND trên sẽ có số Nu bằng bao nhiêu? A. 900. B. 450. C. 300. D. 1800. E. Kết thúc, hướng dẫn giao nv ở nhà(1p) - Học bài theo nội dung SGK. Làm câu hỏi 1, 2 vào vở bài tập.
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_9_tuan_2_nam_hoc_2023_2024.pdf



