Giáo án Sinh học 9 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024

pdf6 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 1 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 1.09.2023 Chương I – ADN VÀ GEN 
 Tiết 1 - Bài 15: ADN 
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 
1. Kiến thức : 
- Học sinh nắm được thành phần hoá học của AND, tính đặc thù và đa dạng của 
nó(Nguyên tố cấu tạo, kích thước, khối lượng, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, bổ 
sung, tính đặc thù - đa dạng do yếu tố nào quyết định). 
- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J. Oatsơn và F. Crick. 
Biết vận dụng NTBS làm 1 số bài tập đơn giản. 
2. Năng lực : 
Tự chủ và tự học nghiên cứu nội dung thông tin nhằm 
+ Nắm được thành phần hóa học ADN tính đặc thù và đa dạng của nó 
 + Quan sát mô hình ADN và phân tích kênh hình,nắm rõ được cấu trúc không gian 
3. Phẩm chất : 
 Trách nhiệm trong nghiên cứu bài học. TT: Cấu trúc không gian của ADN 
II. CHUẨN BỊ 
- Mô hình phân tử ADN. 
III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP 
A. Khởi động (3p) 
 Trong cuộc sống, khi người cha nghi ngờ đứa trẻ này sinh ra có phải con của 
họ hay không, thì họ phải làm gì? E hiểu biết gì về ADN? 
=> ADN là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử. 
B. Hoạt động hình thành kiến thức 
 Hoạt động 1: Cấu tạo hoá học của phân tử ADN(16p) 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin - HS nghiên cứu thông tin SGK và nêu 
SGK để trả lời câu hỏi: được câu trả lời, rút ra kết luận. 
- ADN nằm ở đâu ?ADN cấu tạo từ các 
nguyên tố hoá học nào ? + Vì ADN do nhiều đơn phân cấu tạo 
- Nêu cấu tạo hoá học của ADN? nên. 
- Vì sao nói ADN cấu tạo theo nguyên - Các nhóm thảo luận, thống nhất câu 
tắc đa phân? trả lời. 
GV phân tích làm nổi bật ADN có kích + Tính đặc thù do số lượng, trình tự, 
thước,m lớn, cấu tạo theo nguyên tắc thành phần các loại nuclêôtit. 
đa phân. + Các sắp xếp khác nhau của 4 loại 
- Yêu cầu HS đọc lại thông tin, quan nuclêôtit tạo nên tính đa dạng. 
sát H 15, thảo luận nhóm và trả lời: 
- HSLA: Vì sao ADN có tính đa dạng 
 1 
và đặc thù? 
- Vì sao AND đặc trưng cho các loài 
sinh vật? + AND được truyền từ thế hệ tế bào 
- GV nhấn mạnh: cấu trúc theo nguyên này sang thế hệ tế bào kia, từ cơ thể 
tắc đa phân với 4 loại nuclêôtit khác này sang cơ thể kia. 
nhau là yếu tố tạo nên tính đa dạng và  Kết luận. 
đặc thù. 
Kết luận: 
- ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P. 
- ADN thuộc loại đại phân tử và cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các 
nuclêôtit (gồm 4 loại A, T, G, X). 
- AND thuộc loại đơn phân có kích thước hàng trăm Mm, hàng chục triệu đvc. 
- Phân tử ADN của mỗi loài sinh vật đặc thù bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp 
xếp của các loại nuclêôtit. Trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit tạo nên 
tính đa dạng của ADN. 
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phát triển cho tính đa dạng và đặc thù 
của sinh vật. 
 Hoạt động 2: Cấu trúc không gian của phân tử AND(18p) 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan - HS quan sát hình, đọc thông tin và ghi 
sát H 15 và mô hình phân tử ADN để: nhớ kiến thức. 
- Mô tả cấu trúc không gian của phân tử - 1 HS lên trình bày trên tranh hoặc mô 
ADN? hình. 
- Cho HS thảo luận - Lớp nhận xét, bổ sung. 
- Quan sát H 15 và trả lời câu hỏi: - HS thảo luận, trả lời câu hỏi. 
- Các loại nuclêôtit nào giữa 2 mạch liên + Các nuclêôtit liên kết thành từng cặp: 
kết với nhau thành cặp? A-T; G-X (nguyên tắc bổ sung) 
- Giả sử trình tự các đơn phân trên 1 + HS vận dụng nguyên tắc bổ sung để 
đoạn mạch của ADN như sau: (GV tự xác định mạch còn lại. 
viết lên bảng) hãy xác định trình tự các - Hệ quả: Khi biết trình tự của Nu ở 
nuclêôtit ở mạch còn lại? mạch đơn này có thể suy ra trình tự sắp 
- GV yêu cầu HĐ nhóm trao đổi về: xếp của Nu ở mạch đơn kia. 
 hệ quả của nguyên tắc bổ sung? - HS trả lời dựa vào thông tin SGK. 
Kết luận: 
- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn song song, xoắn đều quanh 
1 trục theo chiều từ trái sang phải. 
 2 
- Mỗi vòng xoắn cao 34 Ăngtron gồm 10 cặp nuclêôtit, đường kính vòng xoắn là 20 
Ăngtron. 
- Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết bằng các liên kết hiđro tạo thành từng cặp A-T; 
G-X theo nguyên tắc bổ sung. 
- Hệ quả của nguyên tắc bổ sung: 
 + Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch 
có thể suy ra trình tự đơn phân của mạch kia. 
 + Tỉ lệ các loại đơn phân của ADN: 
 A = T; G = X  A+ G = T + X 
Lớp khá : Xây dựng công thức tính tổng số nu, chiều dài, số liên kết hiđro theo 
NTBS (A+ G): (T + X) = 1. 
C. Luyện tập(4p) 
- HS trả lời câu 5, 6 SGK. 
D. Mở rộng, vận dụng, tìm tòi kiến thức 
- HSLA: Bài tập: Cho phân tử ADN có chiều dài là 5100Angtron. Tính số Nu của 
phân tử đó? Biết số Nu loại A là 600, tìm số Nu còn lại trong phân tử ADN trên? 
E. Kết thúc, hướng dẫn, giao nv ở nhà(1p) 
- Học bài và trả lời câu hỏi, làm bài tập 4 vào vở bài tập. 
- Làm bài tập sau: Giả sử trên mạch 1 của ADN có số lượng của các nuclêôtit là: A1= 
150; G1 = 300. Trên mạch 2 có A2 = 300; G2 = 600. 
Dựa vào nguyên tắc bổ sung, tìm số lượng nuclêôtit các loại còn lại trên mỗi mạch 
đơn và số lượng từng loại nuclêôtit cả đoạn ADN, chiều dài của ADN. 
 Đáp án: Theo NTBS: 
A1 = T2 = 150 ; G1 = X2 = 300; A2 = T1 = 300; G2 = X1 = 600 
=> A1 + A2 = T1 + T 2 = A = T = 450; G = X = 900. 
Tổng số nuclêôtit là: A+G +T+X = N 
Chiều dài của ADN là: N/2x 3,4. 
 3 
Ngày soạn: 1.09.2023 Tiết 2 
 Bài 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN 
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 
1. Kiến thức 
- Học sinh trình bày được cơ chế của sự tự nhân đôi của AND diễn ra theo nguyên 
tắc bổ sung, bán bảo toàn (ý nghĩa của qt tự nhân đôi, cơ chế). 
- Nêu được bản chất hoá học của gen. Phân tích được các chức năng của ADN, quá 
trình nhân đôi của ADN, hình thành khái niệm của gen, ADN và chức năng của 
chúng. 
2. Năng lực 
- Tự chủ và tự học trong việc nghiên cứu quá trình nhân đôi của ADN. 
3. Thái độ : Yêu khoa học. TT: Quá trình nhân đôi của AND. 
II. CHUẨN BỊ 
- Mô hình 16 SGK. 
III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP 
A. Khởi động(5p) 
 Cho một đoạn ADN có A = 20% và bằng 600 nuclêôtit. 
 - Tính % và số lượng từng loại nuclêôtit còn lại của ADN? 
 - Đoạn phân tử ADN dài bao nhiêu micrômet? Biết 1 cặp nu dài 3,4 angtơron, 
1 angtoron = 10-4 micrômet. 
 Đáp án: A = T = 600 G = X = 900 
 Chiều dài phân tử ADN là: 0,51 micrômet. 
B. Hoạt động hình thành kiến thức 
 Hoạt động 1: ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?(17p) 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK - HS nghiên cứu thông tin ở đoạn 1, 2 
và trả lời câu hỏi: SGK và trả lời câu hỏi. 
- Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn - Rút ra kết luận. 
ra ở đâu? vào thời gian nào? - Các nhóm thảo luận, thống nhất ý 
- Yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu kiến và nêu được: 
thông tin, quan sát H 16, thảo luận câu Kết luận: 
hỏi: - pt ADN tự nhân đôi diễn ra trong 
- Nêu hoạt động đầu tiên của ADN khi nhân tế bào, tại các NST ở kì trung 
bắt đầu tự nhân đôi? gian. 
- Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên - ADN tự nhân đôi theo đúng mẫu ban 
mấy mạch của ADN? đầu. 
- Các nuclêôtit nào liên kết với nhau - Quá trình tự nhân đôi: 
 4 
thành từng cặp? + 2 mạch pt ADN tách nhau dần theo 
 chiều dọc. 
- Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN + Các nuclêôtit trên 2 mạch ADN liên 
diễn ra như thế nào? kết với nuclêôtit tự do trong môi 
- Có nhận xét gì về cấu tạo giữa 2 trường nội bào theo NTBS. 
ADN con và ADN mẹ? + 2 mạch mới của 2 ADN dần được 
- Yêu cầu 1 HS mô tả lại sơ lược quá hình thành dựa trên mạch khuôn của 
trình tự nhân đôi của ADN. ADN mẹ và ngược chiều nhau. 
- Yêu cầu học sinh thảo luận : - 1 HS lên mô tả trên tranh, lớp nhận 
Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn xét, đánh giá. 
ra theo nguyên tắc nào? 
- GV nhấn mạnh sự tự nhân đôi là đặc 
tính quan trọng chỉ có ở ADN. 
Lớp khá: Xây dựng công thức tính số 
phân tử ADN con tạo thành sau quá Bài tập HSLA: Phân tử ADN có tổng 
trình nhân đôi số Nu là 2400, trong đó số Nu loại A là 
Bài tập HSLA: 1 phân tử ADN nhân 400. Phân tử này nhân đôi 3 lần sẽ cần 
đôi 4 lần sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử môi trường nội bào cung cấp bao nhiêu 
ADN con?Xây dựng công thức nhân Nu các loại? 
đôi? 
Kết luận: 
+ Kết quả: Cấu tạo 2 pt ADN con được hình thành giống nhau và giống pt ADN mẹ, 
trong đó mỗi pt ADN con có 1 mạch của mẹ, 1 mạch mới tổng hợp từ nguyên liệu 
nội bào. (Đây là cơ sở phát triển của hiện tượng di truyền). 
- Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và giữ lại 1 nửa 
(nguyên tắc bán bảo toàn), khuôn mẫu. 
 Hoạt động 2: Bản chất của gen(8p) 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
- GV thông báo khái niệm về gen - HS lắng nghe GV thông báo 
+ Thời Menđen: quy định tính trạng cơ - HS dựa vào kiến thức đã biết để trả lời. 
thể là các nhân tố di truyền. Kết luận: 
+ Moocgan: nhân tố di truyền là gen nằm - Gen là 1 đoạn của phân tử ADN có 
trên NST, các gen xếp theo chiều dọc của chức năng di truyền xác định. 
NST và di truyền cùng nhau. -Mỗi gen có trung bình từ 600- 1500 cặp 
+ Quan điểm hiện đại: gen là 1 đoạn của Nu 
phân tử ADN có chức năng di truyền xác - Bản chất hoá học của gen là ADN. 
định. - Chức năng: gen là cấu trúc mang thông 
- Bản chất hoá học của gen là gì? Gen có tin quy định cấu trúc của 1 loại prôtêin. 
 5 
chức năng gì? 
 Hoạt động 3: Chức năng của ADN(7p) 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
- GV pt và chốt lại 2 chức năng ADN. - HS nghiên cứu thông tin. 
- GV nhấn mạnh: sự tự nhân đôi của - Ghi nhớ kiến thức. 
ADN dẫn tới nhân đôi NST  phân bào Kết luận: - ADN có 2 chức năng quan 
 sinh sản. trọng là: Lưu giữ và truyền đạt thông tin 
Thông tin :Ngày nay người ta đó xỏc lập di truyền. 
được bản đồ gen ở 1 số loài-> có ý nghĩa -> Là cơ sở duy trỡ ổn định đặc tính của 
lớn trong y học, di truyền và chọn giống từng loài sinh vật qua các thế hệ 
C. Luyện tập(3p) 
- Tại sao ADN con được tạo ra qua cơ chế tự nhân đôi lại giống hệt ADN mẹ ban 
đầu? 
 a. Vì ADN con được tạo ra theo nguyên tắc khhuôn mẫu. 
 b. Vì ADN con được tạo ra theo nguyên tắc bổ sung. 
 c. Vì ADN con được tạo ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo 
toàn. 
 d. Vì ADN con được tạo ra từ 1 mạch đơn ADN mẹ. 
D. Mở rộng, vận dụng, tìm tòi kt( 2p) 
- Một gen có A = T = 600 nuclêôtit, G = X = 900 nuclêôtit. Khi gen tự nhân đôi 1 lần 
môi trường nội bào phải cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại? 
E. Kết thúc, hướng dẫn giao nv ở nhà(1p) 
- Học bài và trả lời câu hỏi 1,2 ,3 SGK trang 50. 
- Làm bài tập 4. 
- Đọc trước bài 17. 
 6 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_sinh_hoc_9_tuan_1_nam_hoc_2023_2024.pdf