Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 8, Tiết 35-39
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 8, Tiết 35-39, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: Ngày dạy: 9A: 9B: TIẾT 35: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (tiếp) - Huy Cận- I.MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức: + Nắm về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của bài thơ. + Nhận biết những xúc cảm của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của người dân trên biển + Hiểu nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học, sáng tạo thông qua việc tìm tòi, suy ngẫm, đánh giá, nhìn nhận riêng về từng vấn đề trong bài học - Năng lực giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống đưa ra trong bài. * Năng lực đặc thù: +Năng lực sử dụng tiếng Việt, tư duy ngôn ngữ + Năng lực đọc – hiểu, năng lực cảm xúc thẩm mỹ, ... + Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương. 3. Phẩm chất: + Giáo dục học sinh thêm yêu con người và cuộc sống lao động đầy thi vị, lãng mạn, nên thơ của người dân vùng biển Quảng Ninh, * Tích hợp bảo vệ môi trường + Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường biển. + Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Chân dung nhà thơ Huy Cận; Tranh ảnh minh hoạ cho bài thơ, bảng phụ. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về vẻ đpẹ của đoàn thuyền đánh cá. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt vào bài: Đây là những người đã góp phần xây dựng đất nước từ hàng trăm, hàng ngàn năm nay. Đặc biệt là những ngư dân, họ không chỉ phát triển kinh tế mà còn góp phần không nhỏ trong việc bảo vệ biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc. Để xem hoạt động đánh bắt cá của những người dân chài diễn ra như thế nào, cô trò ta sẽ cùng nhau theo dõi tiết 2 của bài học ngày hôm nay HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN II. ĐỌC– HIỂU VĂN BẢN THỨC MỚI. Hoạt động 1: Tìm hiểu Đoàn thuyền đánh 2. Đoàn thuyền đánh cá trên cá trên biển trong đêm trăng biển trong đêm trăng: a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật văn bản + Hình ảnh" Thuyền ta lái b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu gió...lướt "-> Bút pháp lãng nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV mạn, hào hùng, ĐT lái, lướt :con c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức thuyền đánh cá vốn nhỏ bé trước để trả lời câu hỏi GV đưa ra. biển cả bao la trở thành con d) Tổ chức thực hiện: thuyền kì vĩ, khổng lồ với kích - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: thước rộng lớn để hoà nhập với * Giáo viên: Các khổ thơ tiếp theo tập trung thiên nhiên, vũ trụ. miêu tả vào hoạt động của những người dân =>Con thuyền vừa có tính hiện chài lưới trên biển. Đó là cảnh biển đêm và thực, lại vừa mang vẻ đẹp lãng bức tranh lao động trong khung cảnh biển mạng. đêm đó. + Thiên nhiên cũng góp phần * Giáo viên chiếu 4 khổ thơ tiếp theo vào công cuộc đánh bắt. Trăng * GV đặt câu hỏi : sao như soi rõ hơn cho con Nhóm 1, 3 : Cảnh đánh bắt cá người phát hiện ra luồng cá. ? Hai câu đầu của khổ thơ thứ 3 miêu tả điều + Với người dân làng chài, tác gì? giả miêu tả họ với tinh thần làm ? Từ " lướt" gợi tả điều gì? chủ biển khơi. Họ chủ động, ? Cách viết “ Thuyền ta lái gió với buồm sáng tạo trong lao động, bố trí trăng, lướt giữa mây cao với biển bằng”gợi đánh bắt cá như một trận đánh. cho em suy nghĩ gì? => So sánh, liên tưởng, động từ ? Hình ảnh con thuyền trước biển cả lúc này mạnh liên tiếp-> công việc lao như thế nào? động nguy hiểm, gian nan, vất vả ? Công việc đánh bắt cá của các thuỷ thủ như một trận chiến thực sự. được m.tả như thế nào? ? Khổ thơ trên còn gợi cho em những liên tưởng nào khác nữa? ? Câu thơ “Biển cho ta cá như lòng mẹ... buổi nào” gợi ra cho em sự liên tưởng nào? ? Sự giàu có của biển được tác giả miêu tả qua hình ảnh nào? Nhóm 2,4 : Cảnh kéo lưới ? Sự giàu có của biển được tác giả miêu tả qua hình ảnh nào? ? Hình ảnh cá song được nhà thơ đặc tả như thế nào? ? Cho biết trong câu thơ “ Đêm thở sao lùa nước Hạ Long” tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để diễn tả cảnh đêm Hạ Long? ? Cách đánh bắt cá của người dân có gì đặc biệt? -Sự giàu có của biển cả ? Em hiểu 2 câu thơ “ Ta kéo xoăn tay chùm + Biện pháp liệt kê: cá nặng... rạng đông” như thế nào? + Hình ảnh cá song được miêu tả ? Em có nhận xét gì về cảnh kéo lưới của vô cùng đặc sắc, mơ mộng những người đánh cá? + Biện pháp nhân hóa khiến - HS tiếp nhận nhiệm vụ chúng ta như nghe được nhịp thở - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày của biển khơi. Phải có sự yêu theo nhóm. mến biển, yêu con người lao - Một nhóm trình bày. động thì nhà thơ mới có được - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. những hình ảnh đẹp, những câu - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một thơ hay như vậy. số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: Nhóm 1,3: + Hai câu đầu khổ 3 : Cảnh đoàn thuyền lướt đi êm trên biển đêm trăng và chuẩn bị đánh cá được tả như bức tranh lãng mạn, hào hùng. + Hình ảnh con thuyền trước biển cả lúc này : + Lái gió với buồm trăng + Lướt, ra đậu, dò, dàn, đan, giăng... + Công việc đánh bắt cá của các thuỷ thủ được m.tả + Dò bụng biển... + Dàn đan thế trận... + Thuyền có gió làm bánh lái, trăng làm buồm + Khổ thơ gợi ra h/a con thuyền ra khơi có gió làm lái, có trăng làm buồm. Trăng gió, mây trên cao hoà với biển bằng và con thuyền ở dưới -> bức tranh hài hoà... Mỗi - Cách đánh bắt cá: Hát: gọi cá; thuỷ thủ trên tàu là một người chiến sỹ, mỗi Gõ thuyền: nhịp trăng cao dụng cụ đánh bắt cá là một thứ vũ khí, con + Nếu như mở đầu bài thơ là người bước vào trận chiến thực sự chinh tiếng hát căng buồm ra khơi thì ở phục thiên nhiên. đây lại là khúc hát gọi cá. Tiếng Nhóm 2,4 : hát được vang lên trong những + Sự giàu có của biển dc thể hiện qua rất giờ lao động, xua đi những khó nhiều loài cá từ biển: nhọc và làm khô đi những giọt + Cá thu như đoàn thoi mồ hôi. + Cá nhụ, chim, đé, song ..-> lấp lánh + Lời hát như khích lệ, giúp cho Hình ảnh cá song: thành quả lao động được cao + Dùng đại từ xưng “em” để gọi cá hơn. + Động từ: lóe -> Cảnh vừa thực vừa lãng mạn, + Tính từ: vàng choé nghệ thuật nhân hoá => Khả Sự sáng tạo trong việc sử dụng ngôn ngữ năng chinh phục thiên nhiên và của tác giả. Tạo được những hình ảnh đặc sức mạnh to lớn của con người. biệt sinh động và mới lạ về cá, biển -> dựng + Biển-như lòng mẹ: hình ảnh so lên bức tranh đầy màu sắc kì ảo về biển. sánh, ẩn dụ-> Biển không chỉ + Hình thức đánh bắt cá cổ truyền được nhà đẹp rực rỡ, giàu có, mà còn rất thơ vận dụng đưa vào trong thơ ca, ở đây gõ huyền bí ân tình như người mẹ: vào mạn thuyền không phải ai khác mà là ca ngợi và biết ơn biển. trăng, nước vỗ mạn thuyền mang theo ánh + Liên tưởng, liệt kê, so sánh, trăng. nhân hoá-> Vẻ đẹp lung linh, - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh huyền ảo của biển: sự phong phú giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS đa dạng của các loài cá vào bài học mới. => bức tranh rực rỡ sắc màu và GV bổ sung: kì ảo về biển. -> Động từ mạnh chỉ hoạt động để miêu tả tư thế lướt sóng ra khơi nhanh, con thuyền thật dũng mãnh và hoạt động đánh bắt của con thuyền như một trận chiến đấu thực sự trên biển->hiện lên như một bức tranh đẹp, lãng mạn, hào hùng. -> Tầm vóc con người đã thay đổi: họ có sức mạnh to lớn để chinh phục thiên nhiên, khai thác tài nguyên của biển cả. Giáo viên binh: Lời cảm tạ đất trời, cảm ơn biển cả đem lại cuộc sống ấm no. Lời cảm ơn ấy nhà thơ Tế Hanh viết: “ Nhờ ơn trời biển lặng cỏ đầy ghe”. Đây chính là khúc ca say đắm về sự giao hoà * Cảnh kéo lưới: biết bao thân thiết, ưu ái giữa con người & + Kéo xoăn tay chùm cá nặng biển cả. Hình ảnh so sánh thật đẹp, gần gũi. -> Khoẻ khoắn, mạnh mẽ, say Biển như bà mẹ hiền từ mãi mãi chở che, sưa, hào hứng => Kết quả lao nuôi dưỡng, bao bọc con người không chỉ động tốt đẹp, rực rỡ. hôm nay mà cả mãi mãi về sau=> Tình yêu +Hình ảnh những con cá trên & niềm tự hào, biết ơn của con người dành khoang: “Vẩy bạc đuôi vàng lóe cho biển cả. rạng đông” miêu tả sự hài hòa + Câu thơ “ Đêm thở sao lùa nước Hạ giữa thiên nhiên và con người Long”tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá: Biển đêm thở phập phồng, ánh sao đêm tan in trong lòng biển-> Cảnh vật lung linh huyền ảo như thế giới thần tiên cổ tích. + Cảnh kéo lưới diễn ra vào thời điểm đêm tàn, trời sắp sáng nhưng động tác kéo lưới khỏe khoắn, khéo léo Câu thơ gợi tả hình ảnh người dân chài khỏe mạnh trong tư thế nghiêng mình dồn hết sức lực vào đôi tay cuồn cuộn để kéo mẻ lưới đầy ắp cá. + Bài thơ miêu tả cảnh đánh bắt cá đêm trên biển nhưng hầu như tác giả không m.tả trực tiếp, hay khắc hoạ những động tác, hình ảnh lao động. Nhưng người đọc vẫn hình dung ra được không khí lao động say mê, hào hứng qua âm thanh, tiếng hát, hành động khoẻ “Kéo xoăn tay” thành công đó nhờ những âm hưởng sôi nổi, phơi phới, bay bổng với lời thơ dõng dạc, trầm hùng, cách gieo vần biến hoá linh hoạt, bút pháp lãng mạn => Sự hoà hợp giữa con người & thiên nhiên tạo sức mạnh chinh phục biển cả. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ Viết đoạn văn: Bài thơ được gọi là“Khúc tráng ca về những người lao động trên biển cả Việt Nam thế kỉ XX". Hãy làm rõ ý kiến trên bằng một đoạn văn 10-12 câu? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + Quan sát, tưởng tượng, liên tưởng, gợi cảm xúc. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. GV nêu yêu cầu: ? Em có suy nghĩ gì về việc nhiều ngư dân sử dụng những công cụ bắt cá theo kiểu tận diệt: lưới mắt nhỏ, đánh mìn, kích điện (xung điện/xuyệt điện/ cào điện) c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: 4.Củng cố, dặn dò: * Bài cũ: GV chốt lại những đơn vị kiến thức cơ bản của tiết học. + Học thuộc lòng, đọc diễn cảm bài thơ. + Thấy được vẻ đẹp của đoàn thuyền đánh cá trong đêm trăng + Nét đặc sắc trong việc sử dụng từ ngữ và các biện pháp nghệ thuật * Bài mới: Chuẩn bị phần còn lại của bài học: Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về IV. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn: Ngày dạy: 9A: 9B: TIẾT 36: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (tiếp) - Huy Cận- I.MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức: + Nắm về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của bài thơ. + Nhận biết những xúc cảm của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của người dân trên biển + Hiểu nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học, sáng tạo thông qua việc tìm tòi, suy ngẫm, đánh giá, nhìn nhận riêng về từng vấn đề trong bài học - Năng lực giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống đưa ra trong bài. * Năng lực đặc thù: +Năng lực sử dụng tiếng Việt, tư duy ngôn ngữ + Năng lực đọc – hiểu, năng lực cảm xúc thẩm mỹ, ... + Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương. 3. Phẩm chất: + Giáo dục học sinh thêm yêu con người và cuộc sống lao động đầy thi vị, lãng mạn, nên thơ của người dân vùng biển Quảng Ninh, * Tích hợp bảo vệ môi trường + Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường biển. + Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Chân dung nhà thơ Huy Cận; Tranh ảnh minh hoạ cho bài thơ, bảng phụ. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu vẻ đẹp của con thuyền khi ra khơi và khi đánh cá trong đêm trăng. Vậy sau 1 đêm lao động miệt mài, họ đã ặt hái được những thành quả như thế nào. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tiết học hôm nay. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN II. ĐỌC– HIỂU VĂN THỨC MỚI. BẢN Hoạt động 1: Tìm hiểu hình ảnh bình minh 3. Bình minh trên biển, trên biển, đoàn thuyền đánh cá trở về đoàn thuyền đánh cá trở a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ về: thuật văn bản b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi: ? Khổ thơ cuối m.tả cảnh gì? ? Cảnh đoàn thuyền trở về được miêu tả trong khung cảnh ra sao? ? Ở khổ thơ cuối tác giả đã lặp lại những hình ảnh & câu thơ nào? ? Dụng ý của tác giả khi sử dụng các hình ảnh đó? ? Hình ảnh mặt trời ở khổ thơ cuối có gì khác so với khổ thơ đầu? ? Hai câu thơ “ Câu hát căng buồm cùng gió khơi + Thời điểm: lúc rạng đông. & Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời” thể hiện + Câu hát căng buồm... điều gì về những người lao động trên biển? + Đoàn thuyền chạy đua ? Cả bài thơ được coi là khúc ca, đây là khúc ca mặt trời. gì? Tác giả làm thay lời của ai? -> Biện pháp nhân hoá. ? Qua bài thơ, em cảm nhận được vẻ đẹp nào của => Đoàn thuyền trở về trong thiên nhiên của con người lao động? cảnh bình minh rực rỡ huy ? Nếu cho rằng: Bài thơ là sự kết hợp hai nguồn hoàng cùng niềm vui thắng cảm hứng của tác giả thì theo em đó là hai cảm lợi. hứng nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: Ở khổ thơ cuối tác giả đã lặp lại những hình ảnh: + Mặt trời + Câu hát Hình ảnh mặt trời ở khổ thơ cuối so với khổ thơ đầu: + Mặt trời xuống biển: 1 ngày đã kết thúc, vũ trụ đi vào trạng thái nghỉ ngơi, ngày lao động trên biển bắt đầu. + Mặt trời đội biển: Ngày lao động trên biển đã kết thúc, mở ra 1 ngày mới với những hoạt động của con người trên đất liền. Hai câu thơ “ Câu hát căng buồm cùng gió khơi & Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời” thể hiện: + Câu hát đẩy thuyền ra khơi, câu hát gọi cá vào dệt lưới, câu hát ca ngợi những thành quả lao động của người dân đánh cá. + Sau 1 đêm lao động vất vả, mệt nhọc họ vẫn giữ được khí thế náo nức, hăng say, vui vẻ, yêu đời của mình - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV chuẩn kiến thức: * Sự liên tưởng mới mẻ: Đây không chỉ là màu sắc hiện thực của những khoang cá lộng lẫy, lấp lánh dưới ánh mặt trời. Đó còn là thành quả huy hoàng của 1 ngày lao động trên biển. Thiên nhiên tự nguyện dâng tặng, phục vụ con người những tài nguyên của biển, con người lao động miệt mài, khẩn trương, hăng say. III. TỔNG KẾT + Là bài ca ca ngợi thiên nhiên, con người lao 1 Nội dung- ý nghĩa động=> của chính những người dân chài lưới. * Nội dung * Bài thơ là tiếng hát say mê, hào hứng, phần + Vẻ đẹp tráng lệ của thiên khởi nhưng mang nhiều ý nghĩa mới: tiếng hát nhiên hoài hoà với vẻ đẹp của người chiến thắng. Hình ảnh câu hát được con người lao động: khoẻ nhắc lại 4 lần như một điệp khúc với âm điệu khoắn, hào hùng, lạc quan. khoẻ khoắn, sôi nổi. Đó là khúc ca khải hoàn của Bộc lộ niềm vui, niềm tự người chiến thắng, của người lao động. hào của nhà thơ trước cuộc + Bài thơ là sự kết hợp hai cảm hứng của tác giả: sống và đất nước. cảm hứng lãng mạn tràn đầy niềm vui hào hứng * Ý nghĩa: về cuộc sống mới trong thời kì Miền Bắc xây Bài thơ thể hiện nguồn cảm dựng CNXH và cảm hứng thiên nhiên vũ trụ-> hứng lãng mạn ngợi ca biển Tạo ra hình ảnh rộng lớn tráng lệ, lung linh như cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca một bức tranh sơn mài. nhiệt tình lao động vì sự Hoạt động 2: Tổng kết giàu đẹp cảụ đất nước của a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ những con người lao động thuật văn bản mới. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 2. Nghệ thuật: dung kiến thức theo yêu cầu của GV. + Sử dụng bút pháp lãng c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học mạn với các biện pháp nghệ tập, câu trả lời của HS thuật đối lập, so sánh, nhân d) Tổ chức thực hiện: hóa, phóng đại - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Khắc họa những hình ảnh GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi: đẹp về mặt trời lúc hoàng ? Bài thơ " Đoạn thuyền đánh cá" có ý nghĩa như hôn, bình minh, hình ảnh thế nào? biển cả và bầu trời trong ? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài đêm, hình ảnh ngư dân và thơ? đoàn thuyền đánh cá - HS tiếp nhận nhiệm vụ + Miêu tả sự hài hòa giữa - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: thiên nhiên và con người. - Một nhóm trình bày. + Sử dụng ngôn ngữ thơ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. giàu hình ảnh, nhạc điệu, - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số gợi liên tưởng. HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 3 Ghi nhớ: ( SGK -142 ) Kết quả mong đợi: - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV chuẩn kiến thức: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ - GV đăt câu hỏi: Sau khi học bài thơ, trong em đã được bồi đắp thêm tình cảm nào? Em học được cách miêu tả như thế nào của tác giả khi viết văn m.tả, biểu cảm? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + Quan sát, tưởng tượng, liên tưởng, gợi cảm xúc. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. GV nêu yêu cầu: Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ tư duy c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ * Bài cũ: GV chốt lại những đơn vị kiến thức cơ bản của tiết học. + Học thuộc lòng, đọc diễn cảm bài thơ. Tìm những chi tiết khắc họa hình ảnh đẹp tráng lệ, thể hiện sự hài hoà giữa thiên nhiên và con người lao động trên biển cả. + HS nắm được vẻ đẹp của đoàn thuyền đánh cá khi trở về + Thấy được những nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm. * Bài mới: Chuẩn bị tiết tiếp theo: “Bếp lửa”- Bằng Việt -HS đọc SGK, tìm hiểu những nét chính về tác giả, tác phẩm - Trả lời theo các câu hỏi hướng dẫn trong SGK IV. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn: Ngày dạy: 9A: 9B: TIẾT 37: BẾP LỬA -Bằng Việt- I.MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức + Những hiểu biết bước đầu về tác giả Bằng Việt và hoàn cảnh ra đời bài thơ. Những xúc cảm chân thành của tác giả và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh. Việc sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, bình luận trong tác phẩm trữ tình. 2. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học, sáng tạo thông qua việc tìm tòi, suy ngẫm, đánh giá, nhìn nhận riêng về từng vấn đề trong bài học - Năng lực giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống đưa ra trong bài. * Năng lực đặc thù: +Năng lực sử dụng tiếng Việt, tư duy ngôn ngữ + Năng lực đọc – hiểu, năng lực cảm xúc thẩm mỹ, ... + Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương. - Phân tích được mạch cảm xúc trữ tình trong bài thơ qua những khúc hát ru của bà mẹ và của tác giả. Cảm nhận được tinh thần kháng chiến của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Nhận diện, phân tích được các yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận và biểu cảm trong bài thơ. Liên hệ để thấy được nỗi nhớ về người bà trong hoàn cảnh tác giả đang ở xa tổ quốc có mối liên hệ chặt chẽ với những tình cảm với quê hương, đất nước. 3. Phẩm chất - Cảm xúc chân thành, tình cảm sâu lắng đối với người bà, người mẹ của mình. Biết yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ ... Từ đó có ý thức động cơ đúng đắn trong học tập và rèn luyện. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Giáo viên: + Soạn bài, ( Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, chủ đề, cách thể hiện các nội dung tư tưởng của văn bản, biện pháp nghệ thuật chính của bài thơ, thi vẽ tranh minh hoạ cho văn bản thơ) + Phiếu bài tập 2. Học sinh: Đọc kĩ SGK, soạn theo hướng dẫn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về tác giả, tác phẩm b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt vào bài: Cho học sinh nghe bài “Làng tôi”, sau đó dẫn dắt vào bài học HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH I. TÌM HIỂU CHUNG KIẾN THỨC MỚI. 1. Tác giả Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm a. Mục tiêu: Thấy được những nét chính về tác giả, tác phẩm b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của - Bằng Việt sinh năm 1941. GV - Thuộc lớp nhà thơ trẻ trưởng thành c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến trong thời kì kháng chiến chống Mĩ. thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. - Thơ Bằng Việt trong trẻo, mượt mà, d) Tổ chức thực hiện: tràn đầy cảm xúc, đề tài thơ thường đi - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: vào khai thác những kỉ niệm, những kí GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu ức thời thơ ấu và gợi những ước mơ tuổi hỏi: trẻ. GV đặt câu hỏi: 2. Tác phẩm ? Qua phần tìm hiểu ở nhà em hãy giới thiệu những nét chính về tác giả Bằng a. Hoàn cảnh sáng tác Việt? - Sáng tác năm 1963, khi nhà thơ đang là - HS tiếp nhận nhiệm vụ sinh viên theo học ngành Luật tại nước - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình Nga. bày cá nhân - In trong tập “Hương cây – bếp lửa” – - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi tập thơ đầu tay của Bằng Việt in chung một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ với Lưu Quang Vũ. sung. b. Đọc, chú thích, mạch cảm xúc Kết quả mong đợi: * Đọc-chú thích - Bước 4: Kết luận, nhận định: * Mạch cảm xúc - GV gthiệu chân dung nhà thơ và bổ Hồi tưởng- hiện tại, từ kỷ niệm đến suy sung: ngẫm c. Bố cục HS đọc tác phẩm: Giọng tình cảm, chậm - Phần 1 (khổ thơ đầu): Hình ảnh bếp lửa rãi, lắng đọng, xúc động, bồi hồi. gợi nỗi nhớ về bà của người cháu. - Phần 2 (bốn khổ thơ tiếp): Những kí ức NV2 tuổi thơ khi còn sống cùng bà, gắn liền GV hướng dẫn HS đọc: Bài thơ vang lên với bếp lửa. như 1 dòng hồi tưởng của nv trữ tình => - Phần 3 (khổ thơ thứ 6): Suy ngẫm của đọc với giọng chậm, trầm lắng để thấy người cháu về cuộc đời bà. đc những suy nghĩ, chiêm nghiệm của - Phần 4 (khổ cuối): Tình cảm của cháu tác giả. dành cho bà, dù đã khôn lớn. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: c. Ý nghĩa nhan đề GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu Bếp lửa là hình ảnh quen thuộc, gần gũi hỏi: đối với con người Việt Nam. Nó là kỉ GV đặt câu hỏi: niệm ấu thơ giữa tác giả và người bà. Bài thơ sáng tác trong hoàn cảnh nào? Bếp lửa cũng là hình ảnh biểu tượng cho - Bố cục của bài thơ? sự chăm sóc, yêu thương mà người bà - Ý nghĩa nhan đề dành cho cháu. Bếp lửa còn là biểu - HS tiếp nhận nhiệm vụ tượng của gia đình, quê hương, đất - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình nước, cội nguồn có ý nghĩa thiêng bày cá nhân liêng nâng bước người cháu trên suốt hành trình dài rộng của cuộc đời. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN sung. Kết quả mong đợi: 1. Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV dòng hồi tưởng, cảm xúc về bà (khổ đánh giá kết quả của HS, chốt kiến thức thơ đầu) - Điệp ngữ: “một bếp lửa” được nhắc lại hai lần → khẳng định hình ảnh “bếp lửa” như một dấu ấn không bao giờ phai mờ trong tâm tưởng của nhà thơ. - Từ láy “chờn vờn” → Bếp lửa thực được cảm nhận bằng thị giác lúc vươn cao lúc lại xuống thấp. HĐ 2: HƯỚNG DẪN HS ĐỌC HIỂU - Từ "ấp iu": ấp lửa, chắt chiu, nâng niu. VĂN BẢN → Gợi bàn tay khéo léo và sự nâng niu, a. Mục tiêu: Tìm hiểu hình ảnh bếp lửa kiên nhẫn của người nhóm lửa. Trong kí b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm ức của cháu, hình ảnh bếp lửa vừa gần hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của gũi thân thuộc vừa sống động, lung linh. GV - “Cháu thương bà biết mấy nắng mưa”: c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến + Cách bộc lộc cảm xúc trực tiếp → tình thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. thương bà mãnh liệt của người cháu. d) Tổ chức thực hiện: + Hình ảnh ấn dụ: “biết mấy nắng mưa” → những vất vả, hi sinh mà bà đã NV1 trải qua. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: → Ba câu thơ mở đầu đã diễn tả cảm GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu xúc đang dâng lên cùng với những kí ức, hỏi: hồi tưởng của tác giả về bếp lửa, về bà, GV đặt câu hỏi: là sự khái quát tình cảm của người cháu ? Hình ảnh bếp lửa được hình dung trong với cuộc đời lam lũ của người bà. trí nhớ của tác giả như thế nào? Từ láy “chờn vờn, ấp iu” gợi cho em hình ảnh và cảm xúc gì? ? Từ hình ảnh bếp lửa liên tưởng đến người nhóm lửa- nhóm bếp, tình thương với bà của đứa cháu ở xa.cách nói “ biết mấy nắng mưa” hay ở chỗ nào? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày vào phiếu học tập theo nhóm 2. Những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi (4 khổ tiếp) một nhóm HS trả lời, nhóm khác nhận a. Tuổi thơ nhiều gian khổ, nhọc nhằn xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: - Điệp ngữ “một bếp lửa”, từ láy “chờn vờn”, “ấp iu” => Gợi bàn tay khéo léo và sự nâng niu, kiên nhẫn của người - Hình ảnh “bố đi đánh xe khô rạc ngựa nhóm lửa. Trong kí ức của cháu, hình gầy” → tái hiện lại hình ảnh xóm làng ảnh bếp lửa vừa gần gũi thân thuộc vừa xơ xác, tiêu điều cùng những con người sống động, lung linh. tiều tụy, vật lộn mưu sinh. - Hình ảnh ẩn dụ gợi cuộc đời vất vả, lo - Thành ngữ: “đói mòn đói mỏi” → gợi toan sớm hôm của bà những nỗi ám ảnh, xót xa về nạn đói - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV khủng khiếp năm 1945 đánh giá kết quả của HS: - “quen mùi khói”, “khói hun nhèm mắt cháu” → Khói bếp trở thành ấn tượng GV: Phần tiếp theo của văn bản tập sâu đậm nhất trong tâm hồn cháu. trung diễn tả những cảm nghĩ của người – Chi tiết “sống mũi còn cay”: cháu về bếp lửa và bà. Trong kí ức + Tả thực cuộc sống tuổi thơ gian khổ. người cháu những kỉ niệm... hiện dần + Tượng trưng cho sự xúc động mãnh cùng thời gian: Thuở ấu thơ-> qua tuổi liệt khi nhớ về quá khứ. thiếu niên-> tuổi trưởng thành. → Cái cay vì khói bếp của cậu bé bốn NV2 tuổi và cái cay bởi xúc động của người - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: cháu đã trưởng thành khi nhớ về bà. GV đặt câu hỏi: Những kỉ niệm xa xưa ấy giờ đây như ? Nhớ lại quá khứ người cháu nhớ những vẫn còn tươi mới, vẹn nguyên trong lòng năm cuộc sống như thế nào? cháu. Quá khứ và hiện tại đồng hiện trên ? Em hiểu về hình ảnh “bố đi đánh xe khô những dòng thơ. rạc ngựa gầy” như thế nào? b. Tuổi thơ gắn với những gian khổ ? Hình ảnh, chi tiết nào ám ảnh mãi trong chung của thời kì kháng chiến chống tâm trí của người cháu đến nỗi bây giờ nghĩ Pháp. lại vẫn vô cùng xúc động? Vì sao? - Bố mẹ công tác ở chiến khu, 2 bà cháu sống cùng nhau, gắn với âm thanh tu hú - HS tiếp nhận nhiệm vụ + Âm thanh quen thuộc của chốn đồng - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình quê mỗi độ hè về cứ vang vọng, cuộn bày theo nhóm bàn. xoáy trong lòng người con xa xứ. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + 4 lần tiếng tu hú vang lên: khi thảng - Một nhóm trình bày. thốt, khắc khoải, có lúc lại mơ hồ vẳng - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. lại từ những cánh đồng xa: Tu hú kêu - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV trên những cánh đồng xa; khi thì rộn về đánh giá kết quả của HS gần gũi thiết tha: Tiếng tu hú sao mà tha Bổ sung: Hình ảnh “bố đi đánh xe khô thiết thế; rồi có lúc lại gióng giả, kêu rạc ngựa gầy” có thể hiểu: hoài → gợi nhớ, gợi thương về tuổi thơ, + Cái đói khiến con ngựa gầy khô về người bà. + Thân phận những người dân thời bấy + Điệp ngữ và câu hỏi tu từ: Tu hú ơi giờ với cái nghiệp đi đánh xe thuê giống đồng xa → gợi không gian bao la, buồn như thân trâu, thân ngựa để gầy khô rạc vắng đến lạnh lùng; gợi cung bậc khác đi giống như con ngựa gầy nhau của âm thanh → diễn tả tâm trạng của người cháu mỗi lúc càng trở nên mạnh mẽ, da diết và khắc khoải. NV3 - Nhớ tuổi thơ được sống trong sự cưu - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: mang, đùm bọc trọn vẹn của bà: GV đặt câu hỏi: + Bố đi công tác xa cháu ở với bà → ? Trong kỉ niệm của người cháu, ấn hoàn cảnh điển hình của nhiều gia đình tượng sâu đậm nhất về bếp lửa và bà Việt Nam trong kháng chiến. trong thời gian này là gì? + Các từ bà dạy, bà chăm, bà ? Vì sao tiếng chim tu hú ám ảnh tâm trí bảo → diễn tả sự chăm chút của bà đối người cháu? với cháu ? Tuổi thơ của nhân vật trữ tình gắn bó + Từ bà và cháu được điệp lại 4 lần → với người bà như thế nào khi bố mẹ tình bà cháu quấn quýt yêu thương. vắng nhà? → Bà vừa là cha, vừa là mẹ, vừa là chỗ ? Lòng biết ơn của ng cháu thể hiện như dựa vững chắc về cả vật chất lẫn tinh thế nào? thần, là cội nguồn yêu thương của cháu. - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bà không chỉ chăm lo cho cháu từng - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình chút một mà còn là người thầy đầu tiên bày theo nhóm. dạy cho cháu bao điều về cuộc sống, những bài học của bà trở thành hành - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi trang cháu mang theo trong suốt quãng một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ đời còn lại. sung. c. Một kỉ niệm cháu vẫn nhớ ngọn Kết quả mong đợi: ngành + Sự kiện đau thương: Giặc đốt làng - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV “cháy tàn cháy rụi” + Từ láy “lầm lụi”: đánh giá kết quả của HS, chốt kiến thức Số phận người dân, dữ dội của chiến tranh Bà vừa là cha, vừa là mẹ, vừa là chỗ + Thành ngữ “cháy tàn cháy rụi” → dựa vững chắc về cả vật chất lẫn tinh hình ảnh làng quê hoang tàn trong khói thần, là cội nguồn yêu thương của lửa của chiến tranh. cháu. Bà không chỉ chăm lo cho cháu + Sự cưu mang, đùm bọc của xóm làng từng chút một mà còn là người thầy đối với hai bà cháu. đầu tiên dạy cho cháu bao điều về cuộc + Cụm từ “vẫn vững lòng” và những lời sống, những bài học của bà trở thành dặn dò của bà: Cứ bảo rằng nhà vẫn hành trang cháu mang theo trong suốt được bình yên → đức hi sinh, sự nhẫn quãng đời còn lại. nại, mạnh mẽ, kiên cường của bà. → Bà không chỉ là chỗ dựa cho đứa cháu thơ, là điểm tựa cho các con đang chiến đấu mà còn là hậu phương vững NV4 chắc cho cả tiền tuyến, góp phần không - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: nhỏ vào cuộc kháng chiến chung của GV đặt câu hỏi: dân tộc. Tình cảm bà cháu hòa quyện Gọi HS đọc đoạn: “ Năm giặc đốt ... dai trong tình yêu quê hương, Tổ quốc. dẳng” ? Tác giả đã tái hiện lại sự kiện đau thương gì? ? Đọc đoạn thơ này ta thấy tác giả dẫn một vài lời dặn cháu của bà nhằm mục đích gì? ? Theo em, bà đã vi phạm phương châm hội thoại nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: + Sự kiện đau thương: Giặc đốt làng “cháy tàn cháy rụi” + Từ láy “lầm lụi”: Số phận người dân, dữ dội của chiến tranh + Vẻ đẹp phẩm chất của một người mẹ Việt Nam anh hùng - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chuẩn kiến thức GV mở rộng: Bếp lửa ân cần, ấm cũng và nhẫn nại của bà hoàn toàn tương phản
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_8_tiet_35_39.pdf



