Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 4, Tiết 16-20
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 4, Tiết 16-20, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: Ngày dạy: 9A: 9B: Tiết 16: MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: + Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản. + Vai trò, tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự 2. Năng lực: * Năng lực chung: + Năng lực tự học, sáng tạo thông qua việc tìm tòi, suy ngẫm, đánh giá, nhìn nhận riêng về từng vấn đề trong bài học + Năng lực giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống đưa ra trong bài. * Năng lực đặc thù: +Năng lực sử dụng tiếng Việt, tư duy ngôn ngữ + Năng lực đọc – hiểu, năng lực cảm xúc thẩm mỹ, ... + Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương. 3. Phẩm chất: + HS có ý thức làm cho văn bản tự sự thêm hay. Để từ đó yêu mến môn học hơn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Tham khảo tư liệu, soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ, ví dụ minh hoạ 2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị theo sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Việc đưa ra các phương thức biểu đạt là để dễ phân biệt & rèn luyện những phương thức cơ bản về tập làm văn cho học sinh. Nhưng trong thực tế không có kiểu văn bản nào thuần nhất 1 phương thức biểu đạt, mà thường kết hợp đan xen giữa các phương thức biểu đạt trong đó có 1 phương thức biểu đạt chính. Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự. Trong đó miêu tả là phụ & tự sự là chính. HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả THỨC MỚI. trong văn băn tự sự: Hoạt động 1: Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn băn tự sự a. Mục tiêu: hiểu được các yếu tố miêu tả trong 1. Phân tích VD SGK/91 VB tự sự. + Đoạn trích kể về trận đánh b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội Ngọc Hồi do vua Quang dung kiến thức theo yêu cầu của GV Trung trực tiếp chỉ huy vào c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để mờ sáng mùng 5 tết trả lời câu hỏi GV đưa ra. + Văn bản tự sự cũng rất cần d) Tổ chức thực hiện: yếu tố miêu tả - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: -> Tác dụng: Yếu tố miêu tả * Giáo viên yêu cầu HS đọc đoạn văn trên tái hiện lại những hình ảnh, bảng phụ và trả lời câu hỏi: trạng thái, đặc điểm, tính ? Nêu xuất xứ đoạn trích ? chất...của sự vật, con người ? Em hãy chỉ ra phương thức biểu đạt chính và cảnh vật trong tác phẩm. trong đoạn trích này? Việc miêu tả làm cho lời kể ? Một bạn đó kể lại nội dung đoạn trích trên trở lên cụ thể, sinh động và bằng các sự việc như sau: hấp dẫn hơn. + Vua Quang Trung cho ghép ván lại cứ 10 người khiêng một bức rồi tiến sát đến đồn Ngọc Hồi + Quân Thanh bắn ra không trúng người nào, sau đó phun khói lửa + Quân của vua Quang Trung khiêng ván nhất tề xông lên mà đánh + Quân Thanh chống đỡ không nổi, tướng nhà Thanh là Sầm Nghi Đống thắt cổ chết, quân Thanh đại bại. => Nếu ghép các sự việc lại, ta sẽ có một đoạn văn tóm tắt. ? Em có nhận xét gì về đoạn văn tóm tắt với đoạn trích từ văn bản? Nếu chỉ kể lại sự việc diễn ra như thế thì câu chuyện có sinh động không? Tại sao? ? Em hãy chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn trích và cho biết các chi tiết miêu tả ấy nhằm thể hiện những đối tượng nào? ? So sánh đoạn văn tóm tắt và doạn trích, em thấy tác dụng của yếu tố miêu tả như thế nào? ? Từ tất cả những phân tích trên, em hãy kết luận về vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự? Nó có cần thiết không? Vì sao? - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: * Giáo viên đưa đoạn văn trên bảng phụ * GV gọi học sinh đọc + Xuất xứ: Đây là đoạn trích từ văn bản“ Hoàng Lê nhất thống chí” hồi 14 của Ngô Gia Văn Phái + PTBĐ: Tự sự + Đoạn trích có yếu tố miêu tả. + Đối tượng được miêu tả: • Hình ảnh vua Quang Trung cưỡi voi đi đốc thúc => tả nhân vật • Không khí trận đánh: Khí thế của quân Tây Sơn, Sự thất bại của quân tướng nhà Thanh => Tả cảnh vật Nhờ có yếu tố miêu tả nhân vật, đoạn văn tả vua Quang Trung thêm nổi bật. Hình ảnh một vị vua oai phong lẫm liệt xụng trận, trận đánh thêm sinh động bừng bừng khí thế chiến thắng của nghĩa quân Tây Sơn và sự thất bại thảm hại quân Thanh. 2. Ghi nhớ: (SGK-92) - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV bổ sung: Khi đưa các yếu tố miêu tả vào văn bản tự sự người viết nên chú ý: + Tự sự: Chủ đạo + Miêu tả: Phụ trợ. Khi đưa vào chú ý vị trí của những yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự. Số lượng của những yếu tố, chi tiết miêu tả đó Như vậy khi viết văn tự sự, ta có thể kết hợp các yếu tố: Miêu tả cảnh vật, sự vật, con người: hình dáng, đặc điểm, tính chất C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 2: Luyện tập a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * Nhóm 1,3: GV đọc bài tập 1, xác định yêu cầu bài tập số 1 SGK Tìm yếu tố miêu tả trong đoạn trích “Chị em Thuý Kiều” Tìm yếu tố miêu tả trong “Cảnh ngày xuân”? * Thảo luận - ghi ý kiến vào bảng nhóm, cử đại diện trình bày. * Nhóm 2,4: bài tập 2 Kể lại diễn biến một sự việc trong đó có các chi tiết miêu tả tâm trạng bản thân? - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV chuẩn kiến thức: Bài tập số 1: ( SGK-92 ) Tìm yếu tố miêu tả - Phân tích yếu tố miêu tả trong việc thực hiện nội dung đoạn trích: + Tả Thuý Vân: đoan trang, phúc hậu, hiền dịu. + Tả Thuý Kiều: tuyệt sắc, tuyệt tài, sắc sảo, có tình, thông minh -> Vẻ đẹp: mỗi người một vẻ đẹp riêng qua biện pháp ước lệ tượng trưng. - Đoạn tả cảnh: Gợi cảnh sắc: Tươi tắn -> buổi sáng Buồn vắng -> buổi chiều Bài tập số 2: (SGK-92 ) Kể lại diễn biến một sự việc trong đó có các chi tiết miêu tả tâm trạng bản thân ? D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. ? Hãy nêu một số văn bản tự sự em học gần đây có yếu tố miêu tả? ? Chỉ ra đoạn văn bản có sử dụng yếu tố miêu tả, tác dụng của các yếu tố miêu tả đó trong đoạn trích? c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS + Chuyện người con gái..., Chuyện cũ ....Hoàng Lê nhất thống chí .. đoạn trích của Truyện Kiều. d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * GV hướng dẫn HS làm các bài tập : - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ + Học bài, hoàn chỉnh bài luyện tập. + Phân tích một doạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả đã học. + Chuẩn bị: " Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự” IV. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 17: MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: + Nội tâm nhân vật và miêu tả nhân vật trong tác phẩm tự sự. + Tác dụng của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện. 2. Năng lực: * Năng lực chung: + Năng lực tự học, sáng tạo thông qua việc tìm tòi, suy ngẫm, đánh giá, nhìn nhận riêng về từng vấn đề trong bài học + Năng lực giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống đưa ra trong bài. * Năng lực đặc thù: +Năng lực sử dụng tiếng Việt, tư duy ngôn ngữ + Năng lực đọc – hiểu, năng lực cảm xúc thẩm mỹ, ... + Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương. 3. Phẩm chất: + Giáo dục học sinh ý thức vận dụng miêu tả nội tâm khi giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, tìm kiến thức tích hợp trong các văn bản đã học để làm phiếu học tập phục vụ dạy học 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và trả lời câu hỏi SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv trình chiếu ví dụ: Cho HS đóng hoạt cảnh lão Hạc đang cùng trò chuyện với ông giáo. Chú ý nét mặt lão Hạc: đau khổ, buồn rầu... ? Trong cuộc trò chuyện của lão hạc với ông giáo, nhìn nét mặt lão Hạc ta thấy tâm trạng của lão thế nào? Đó là một yếu tố giúp nhà văn xây dựng nhân vật thành công - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I Tìm hiểu yếu tố miêu tả THỨC MỚI. nội tâm trong văn băn tự sự: Hoạt động 1: Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn tự sự/ Phân tích ví dụ 1 a. Mục tiêu: hiểu được các yếu tố miêu tả nội tâm trong văn tự sự b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV 1. Phân tích VD(SGK-117) c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức * Ví dụ 1: để trả lời câu hỏi GV đưa ra. - Những câu thơ tả cảnh(1) d) Tổ chức thực hiện: “ Trước lầu Ngưng - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bích bụi hồng dặm kia” * Giáo viên đặt câu hỏi: Em hiểu nội tâm là -> Đối tượng miêu tả: Cảnh sắc gì ? thiên nhiên (không gian, thời * Giáo viên: Gọi học sinh đọc ví dụ SGK- gian, màu sắc, cảnh vật,..) ? Tìm những câu thơ tả cảnh và những câu thơ -( Miêu tả ngoài, quan sát trực miêu tả tâm trạng của Thuý Kiều? tiếp) ? Nhờ dấu hiệu nào mà em biết được đó là - Những câu thơ tả tâm trạng : những câu thơ tả cảnh? “Bên..........trời ? Dấu hiệu nào cho thấy đây là những câu thơ Có khi gốc tử ... ”. miêu tả tâm trạng Thuý Kiều? “Buồn trông ” ? Những câu thơ tả cảnh có mối quan hệ như -> Tái hiện ý nghĩ, tình cảm, thế nào với việc thể hiện nội tâm nhân vật? cảm xúc, diễn biến tâm trạng ? Tác giả dùng biện pháp gì để miêu tả nội tâm của Kiều nhân vật? -> Miêu tả trực tiếp ý nghĩ, - HS tiếp nhận nhiệm vụ cảm xúc, tình cảm của nhân - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo vật. nhóm. - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: + Nội tâm là suy nghĩ, tâm trạng, thái độ, tình cảm sâu kín của nhân vật. Những câu thơ tả cảnh và những câu thơ miêu tả tâm trạng của Thuý Kiều : - Những câu thơ tả cảnh: “ Trước lầu Ngưng Bích bụi hồng dặm kia” - Những câu thơ tả nội tâm: “Bên..........trời Có khi gốc tử ... ”. “Buồn trông ” Dựa vào những dấu hiệu nhận biết câu thơ tả cảnh : • Miêu tả bên ngoài, là cảnh sắc tự nhiên, người đọc có thể quan sát trực tiếp được bằng các giác quan: Hình dáng, màu sắc... • Tả cảnh : Đối tượng miêu tả: Cảnh sắc thiên nhiên (không gian, thời gian, màu sắc, cảnh vật,..) -> Miêu tả ngoài, quan sát trực tiếp(ghi 1) Dấu hiệu cho thấy đây là những câu thơ miêu tả tâm trạng Thuý Kiều : + Vì đó là những câu thơ tái hiện suy nghĩ, tình cảm của Kiều: Xót xa về cảnh ngộ bơ vơ, dày vò day dứt vì tình yêu không giữ được trọn vẹn, lo lắng nhớ thương cha mẹ già ở chốn quê nhà không ai chăm sóc phụng dưỡng ) + Diễn tả tâm trạng nhiều chiều của Thuý Kiều: nhớ nhà- cô đơn; nghĩ đến số phận trôi nổi của mình- buồn tủi; tuyệt vọng- chán chường, cảm giác chao đảo, ngả nghiêng, - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. * Giáo viên lưu ý: Sự phân biệt giữa miêu tả cảnh sắc TN và miêu tả nội tâm chỉ tương đối bởi trong miêu tả cảnh TN đã gửi gắm tình cảm và trong miêu tả nội tâm cũng có những yếu tố ngoại cảnh đan xen. + Những câu thơ tả cảnh và nội tâm nv có quan hệ chặt chẽ với nhau, từ việc miêu tả ngoại hình, hoàn cảnh mà người viết cho ta thấy được tâm trạng bên trong của nhân vật và ngược lại, từ việc miêu tả tâm trạng, người ta hiểu được hình thức bên ngoài. => Như vậy miêu tả nội tâm không quan sát trực tiếp mà phải dựa vào hiểu biết, vốn kiến thức, kinh nghiệm sống và tâm lí người. * Ví dụ 2: Hoạt động 2: Phân tích ví dụ 2 Đoạn trích “Lão Hạc” – Nam a. Mục tiêu: HS nắm được nguyên tắc mượn Cao miêu tả nội tâm thông qua từ tiếng nước ngoài. cách miêu tả ngoại hình b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu (nét mặt, cử chỉ của lão Hạc) nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. -> Miêu tả gián tiếp. c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu - Các cách miêu tả nội tâm học tập, câu trả lời của HS nhân vật : d) Tổ chức thực hiện: + Cách trực tiếp: diễn tả suy NV1: nghĩ, cảm xúc, tình cảm của - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: nhân vật Nhiệm vụ 1 : Gọi học sinh đọc ví dụ 2 + Cách gián tiếp: miêu tả cảnh * Giáo viên đặt câu hỏi: vật, nét mặt, cử chỉ, trang ? Để lột tả nội tâm nhân vật tác giả làm cách phục của nhân vật nào? ? Miêu tả nội tâm có thể nhìn bằng mắt như miêu tả ngoại cảnh không? cần phải có yếu tố nào? Em có nhận xét gì về cách miêu tả nội tâm nhân vật của tác giả? ? Qua phân tích ví dụ, em thấy miêu tả nội tâm có tác dụng như thế nào đối với việc khắc hoạ nhân vật trong văn bản tự sự? ? Từ đó em hãy cho biết: thế nào là miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự ? Có mấy cách miêu tả nội tâm của nhân vật ? Nhiệm vụ 2 : Giáo viên chia lớp thành 2 khu vực mỗi khu vực thành 1 nhóm- thực hiện phiếu học tập Nhóm 1,3 : ? Đọc đoạn văn sau & trả lời câu hỏi bên dưới; “ Mặt trời đã xế bóng ngang các sườn đồi, nhưng tôi cảm thấy dường như còn chần chừ không muốn lặn, còn muốn nhìn tôi. ánh mặt trời tô điểm con đường tôi đi, mặt đất rắn mùa thu trải dưới chân tôi nhuộm thành màu đỏ, màu tím. Từng cụm bông lau khô vun vút bay lên như những tia lửa lập loè. Mặt trời rọi lửa lên những chiếc cúc mạ bạc trên tấm áo đầy mụn vá tôi đang mặc. Và tôi cứ chạy đi, trong lòng hoan hỉ nói với đất trời, gió mây: “ Hãy nhìn tôi đây ! Hãy nhìn xem tôi đáng kiêu hãnh chừng nào. Tôi sẽ học hành, tôi sẽ đến trường & dẫn cả các bạn khác đến...” a, Tìm những câu văn m.tả bên ngoài với m.tả nội tâm bên trong của nhân vật? b, Phân tích mối quan hệ giữa m.tả bên ngoài & mtả nội tâm bên trong? Nhóm 2,4 : ? Khi làm bài văn: Kể về 1 kỉ niệm đáng nhớ đối với con vật nuôi mà em yêu thích. 1 bạn đã kể việc để lạc mất chú chó yêu như sau: “ Mải xem bác ấy nặn con gà trống, em quên mất Mi-lu. Lát sau qay lại chẳng thấy Mi-lu đâu, em vội vàng đi tìm khắp công viên mà vẫn không thấy nó đâu. Mãi sau đang nhớn nhác gọi, em thấy nó trong cái vườn nhỏ, đang loay hoay tìm lối ra.” a, Theo em vì sao cách kể của bạn chưa phong phú? b, Hãy viết lại đoạn văn trên cho sinh động hơn? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: Nhiệm vụ 1: - Để lột tả nội tâm nhân vật tác giả làm bằng cách : Bằng cách miêu tả ngoại hình qua khuôn mặt, ánh mắt, cái miệng. + Miêu tả nội tâm là miêu tả những biến đổi trên nét mặt => diễn tả nội tâm đau đớn, dằn vặt, đau khổ của lão Hạc -> gián tiếp. - Các cách miêu tả nội tâm nhân vật + Cách trực tiếp: diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của nhân vật + Cách gián tiếp: miêu tả cảnh vật, nét mặt, cử chỉ, trang phục của nhân vật Nhiệm vụ 2 : HS tự làm bài tập và trả lời - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS * Giáo viên khái quát: Nhân vật là yếu tố quan trọng nhất trong văn bản tự sự. Để xây dựng được nhà văn thường miêu tả ngoại hình (hình dáng bên ngoài) của nhân vật và miêu tả nội tâm (chân dung tinh thần) của nhân vật; tái 2. Ghi nhớ ( Sgk-117) hiện lại những trăn trở, dằn vặt, những rung động tinh vi trong tư tưởng, tình cảm của nhân vật những yếu tố này nhiều khi không thể tái hiện bằng miêu tả ngoại hình. Vì thế miêu tả nội tâm có vai trò lớn trong việc khắc hoạ đặc điểm tính cách nhân vật, làm cho nhân vật thêm sinh động. * Gọi học sinh đọc Ghi nhớ SGK-117 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về lí thuyết để hoàn thành bai tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * GV hướng dẫn HS làm các bài tập : Bài 1 : Xác định được các chi tiết miêu tả ý nghĩ, tâm trạng, thái độ, cảm xúc của nhân vật trong một văn bản tự sự đã học và cho biết đó là các chi tiết miêu tả trực tiếp hay gián tiếp nội tâm nhân vật ? Bài 2 : Phát hiện, nhận biết được những câu văn, câu thơ miêu tả nội tâm nhân vật trong một văn bản tự sự đã học và chỉ rõ tác dụng của nó? Bài 3 : ? Đọc và xác định yêu cầu của bài tập số 3? ? Kể lại diễn biến một sự việc trong đó có các chi tiết miêu tả tâm trạng bản thân? - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS Bài 1 : Xác định được các chi tiết miêu tả ý nghĩ, tâm trạng, thái độ, cảm xúc của nhân vật trong một văn bản tự sự đã học và cho biết đó là các chi tiết miêu tả trực tiếp hay gián tiếp nội tâm nhân vật? Bài 2 : Phát hiện, nhận biết được những câu văn, câu thơ miêu tả nội tâm nhân vật trong một văn bản tự sự đã học và chỉ rõ tác dụng của nó? a. “Tà tà bóng ngả về tây, Chị em thơ thẩn dan tay ra về Bước dần theo ngọn tiểu khê, Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh. Nao nao dòng nước uốn quanh Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.” (Cảnh ngày xuân- Truyện Kiều) ->Miêu tả gián tiếp=>T/d : Bộc lộ tâm trạng luyến tiếc, lặng buồn trong tâm hồn một cô gái trẻ. b. “Về đến nhà, chàng la um lên cho hả giận. Vợ chàng khóc mà rằng: - Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu. Sum họp chưa thỏa tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh. Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết. Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng. ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót. Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói. Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ. Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp.” (Chuyện người con gái Nam Xương- Nguyễn Dữ) -> Miêu tả trực tiếp nội tâm nhân vật=>T/d: Tâm trạng đau buồn, cố giãi bày, mong chồng đừng nghi oan. Bài tập 3 ( SGK- 117) Ghi lại tâm trạng của em sau khi để xảy ra một chuyện có lỗi với bạn? D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu phía dưới: Một mùi hương lạ xông lên trong lớp. Trông hình gì treo trên tường tôi cũng thấy lạ và hay hay. Tôi nhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi rất cẩn thận rồi tự nhiên nhận là vật riêng của mình. Tôi nhìn người bạn tí hon ngồi bên tôi, một người bạn tôi chưa hề biết, nhưng lòng tôi vẫn không cảm thấy sự xa lạ chút nào. Sự quyến luyến ấy tự nhiên và bất ngờ quá đến tôi cũng không dám tin là có thật. Một con chim con liệng đến đứng trên bờ cửa sổ, hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao. Tôi đưa mắt thèm thuồng nhìn theo cánh chim. Một kỷ niệm cũ đi bẫy chim giữa cánh đồng lúa bay trên bờ sông Viêm sống lại đầy dẫy trong trí tôi. Nhưng những tiếng phấn của thầy tôi gạch mạnh trên bảng đen đã đưa tôi về cảnh thật.Tôi vòng tay lên bàn chăm chỉ nhìn thầy viết và lẩm bẩm đọc: Bài tập viết : Tôi đi học ! 1. Nêu những cảm xúc của nhân vật "tôi" khi ngắm nhìn lớp học và người bạn mới 2. Vì sao nhân vật "tôi" bỗng nhiên nhớ về kỉ niệm cũ của những ngày đi bẫy chim? Điều gì đưa ý nghĩ của nhân vật "tôi" quay trở lại lớp học, bài học? Theo em, diễn biến tâm của nhân vật tôi trong đoạn trích trên có được miêu tả hợp lí không? Vì sao? c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * GV hướng dẫn HS làm các bài tập : - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ + Học thuộc ghi nhớ, nắm được nội dung bài học. + Phân tích một đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả tâm trạng nhân vật đã học. + Đọc và chuẩn bị " Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga" (Đọc đoạn trích, trả lời các câu hỏi, sưu tầm các đoạn trích khác ) IV. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 18: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA ( Trích truyện “ Lục Vân Tiên” – Nguyễn Đình Chiểu) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: + Những hiểu biết bước đầu về tác giả NĐC và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên . + Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên + Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên. + Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga. 2. Năng lực: * Năng lực chung: + Năng lực tự học, sáng tạo thông qua việc tìm tòi, suy ngẫm, đánh giá, nhìn nhận riêng về từng vấn đề trong bài học + Năng lực giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống đưa ra trong bài. * Năng lực đặc thù: +Năng lực sử dụng tiếng Việt, tư duy ngôn ngữ + Năng lực đọc – hiểu, năng lực cảm xúc thẩm mỹ, ... + Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương. 3. Phẩm chất: + Giáo dục học sinh thêm yêu mến trân trọng tài năng đức độ của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu được gửi gắm qua một số nhân vật trong truyện + Yêu quý các nhân vật có phẩm chất tốt đẹp như Lục Vân Tiên & Kiều Nguyệt Nga, học tập các phẩm chất tốt đẹp của họ: Có thái độ đúng đắn trong cuộc sống trước những khó khăn hoạn nạn của người khác => Tình yêu thương & sự giúp đỡ mọi người. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh chân dung Nguyễn Đình Chiểu; Tác phẩm Lục Vân Tiên, tham khảo tư liệu, bảng phụ, tranh minh hoạ đoạn trích, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu, soạn bài, tìm đọc Lục Vân Tiên toàn tập, tóm tắt truyện Lục Vân Tiên, trả lời câu hỏi SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV phát phiếu học tập cho hs: Nhớ lại một vài tác phẩm mà em biết, liệt kê vào vở theo gợi ý trong bảng rồi thảo luận với bạn những câu hỏi bên dưới: Tên tác phẩm Nhân vệt hiền lành gặp may Nhân vật độc ác bị trừng trị mắn, hạnh phúc thích đáng * Hệ thống nhân vật này thể hiện quan niệm và ước mơ gì của nhân dân? Và chủ yếu ở thể loại nào? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Ước mơ về xã hội công bằng, cái xấu cái ác bị trừng trị, người ở hiền thì sẽ gặp lành là ước mơ ngàn đời của nhân dân ta. Ước mơ ấy không chỉ được gửi gắm qua truyện cổ tích mà còn được cụ Đồ Chiểu gửi gắm trong truyện "Lục Vân Tiên", đặc biệt là ở đoạn trích "Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga". Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích để thấy được điều này Hoạt động cảu GV - HS Nội dung bài học B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I. TÌM HIỂU CHUNG THỨC MỚI. 1. Tác giả: Nguyễn Đình Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả và sự Chiểu (1822-1888), là nhà nghiệp sáng tác thơ Nam Bộ, sống và sáng tác a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm ở thời kì đau thương mà anh b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dũng của dân tộc ta vào thế dung kiến thức theo yêu cầu của GV kỉ XIX. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để + Là một nhà thơ lớn của dân trả lời câu hỏi GV đưa ra. tộc, để lại nhiều áng văn d) Tổ chức thực hiện: chương có giá trị. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Là nhà thơ bất hạnh ( bị mù, GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận theo bị bội hôn), là tấm gương sáng nhóm về nghị lực sống và nhân cách ? Qua phần chú thích, em hãy nêu những nét sống giàu khí tiết, nhà thơ mù chính về thân thế, cuộc đời, sự nghiệp văn thơ yêu nước vĩ đại, lương y nổi của Nguyễn Đình Chiểu? danh, nhà giáo đức độ. ? Từ phần giải thích trên em có nhận xét gì về -> Sống thanh cao trong sáng phẩm chất, tính cách, những bài học từ cuộc đời giữa tình thương, kính trọng và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu? của đồng bào cho đến hơi thở ? Em có nhận xét gì về sự nghiệp văn thơ cuối cùng ông thật xứng đáng Nguyễn Đình Chiểu? là ngọn cờ đầu của thơ văn - HS tiếp nhận nhiệm vụ yêu nước chống Pháp của - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nước ta thế kỷ XI X. nhóm. - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: 1. tác giả Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888), là nhà thơ Nam Bộ, sống và sáng tác ở thời kì đau thương mà anh dũng của dân tộc ta vào thế kỉ XIX. + Là một nhà thơ lớn của dân tộc, để lại nhiều áng văn chương có giá trị. + Là nhà thơ bất hạnh ( bị mù, bị bội hôn), là tấm gương sáng về nghị lực sống và nhân cách sống giàu khí tiết, nhà thơ mù yêu nước vĩ đại, lương y nổi danh, nhà giáo đức độ. -> Sống thanh cao trong sáng giữa tình thương, kính trọng của đồng bào cho đến hơi thở cuối cùng ông thật xứng đáng là ngọn cờ đầu của thơ văn yêu nước chống Pháp của nước ta thế kỷ XI X. 2. Sự nghiệp văn thơ : - Ông để lại nhiều áng thơ văn có giá trị: + Truyền bá đạo lý làm người: Lục Vân Tiên, + Cổ vũ lòng yêu nước: Chạy giặc, Văn tế , thơ điếu + Truyện thơ dài: Ngư tiều y thuật vấn đáp. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV bổ sung: * Giáo viên giới thiệu chân dung nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu và bổ sung một vài chi tiết: Sinh tại quê mẹ Gia Định (thành phố Hồ Chí Minh). quê nội: Thừa Thiên Huế. Đỗ tú tài Gia Định năm 1843 ( 21 tuổi). Chưa kịp thi tiếp thì mẹ mất, bị mù, bị bội hôn (26 tuổi).Về quê mẹ làm ông lang chữa bệnh, mở lớp dạy học cho dân. Khi thực dân Pháp xâm lược, cùng lãnh tụ nghĩa quân Trương Định Phan Tòng bàn mưu kế đánh giặc giữ nước, sáng tác nhiều thơ văn khích lệ tinh thần yêu nước, chiến đấu của nhân dân Nam Bộ. - Trung thành với đất nước cho đến khi ốm nặng qua đời trong sự tiếc thương của nhân dân Miền Nam.( Khi cụ đồ mất, cả cánh đồng Ba Tri rợp trắng khăn tang của các thế hệ học trò 40 năm trời. của nhân dân ) - Bài học về cuộc đời chính là khát vọng cống hiến cho đời và 1 nghị lực sống tiềm tàng. Bước vào đời đầy hăm hở, tham vọng: “ Làm trai trong cõi người ta Trước là báo bổ, sau là hiển vinh” - Không gục ngã trước số phận, ngẩng cao đầu mà sống, sống có ích đến hơi thở cuối cùng: + Làm thầy giáo danh tiếng đức độ khắp miền lục tỉnh. + Làm thầy thuốc không tiếc sức mình cứu dân độ thế + Là nhà thơ, ông để lại cho đời bao trang thơ bất hủ, lưu truyền khắp chợ, cùng quê với quan niệm: " Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà" - Mù loà, bệnh tật, gia cảnh khó khăn nhưng ông quyết không hợp tác với giặc mà tìm đến căn cứ kháng chiến, gipú nghĩa quân, khích lệ tinh thần quân sĩ sống ngay thẳng, thanh cao giữa tình yêu thương kính trọng của đồng bào cho đến cuối đời, trọn 1 tấm lòng son. - Viết khoảng 1846-1854 khi ông bỏ thi, bị mù, lấy vợ. Chính vợ ông là người đã ghi chép tác phẩm hộ ông. Kết cấu của tác phẩm theo kiểu truyền thống2. Tác phẩm: của loại truyện phương Đông. Nghĩa là theo từng+ Truyện "Lục Vân Tiên" là chương, hồi xoay xung quanh diễn biến cuộc đờitruyện thơ Nôm, gồm 2082
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_4_tiet_16_20.pdf



