Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 38, Tiết 154-159

pdf40 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 28 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 38, Tiết 154-159, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tiết 154: TỔNG KẾT PHẦN VĂN HỌC (Tiếp) 
 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 
 1. Kiến thức: Tiếp tục nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại, về nội dung và 
 những nét tiêu biểu về nội dung và nghệ thuật của các văn bản đã được học trong 
 chương trình Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 9. 
 2. Năng lực: 
 a. Các năng lực chung: 
 - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; 
 năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. 
 b. Các năng lực chuyên biệt: 
 - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 
 - Năng lực nghe, nói, đọc, viết, phân tích, khái quát, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản 
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. 
 - Tự lập, tự tin, tự chủ. 
 - Có ý thức tự giác, tích cực học tập. 
 II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 + Kế hoạch bài học 
 + Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập 
 2. Chuẩn bị của học sinh: Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. 
 III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: A. Nhìn chung về nền VH Việt 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. Nam 
 - Kích thích HS tìm hiểu chung về Vh dân tộc I)Các bộ phận hợp thành nền VH 
b) Nội dung: Kể tên những VB thuộc Vh dân gian Việt Nam. 
mà em biết, sắp xếp theo mẫu: VHVN được tạo thành từ hai bộ 
- Thi: Ai nhanh hơn phận lớn: Văn học dân gian, VH 
 Thể Truyền Cổ Truyện Truyện viết. 
 loại thuyết tích ngụ cười a)Văn học dân gian: 
 VB ngôn 1. VH dân gian: Được hình thành từ 
c) Sản phẩm hoạt động: Trình bày phiếu học tập thời xa xưa và tiếp tục được bổ sung 
d) Tổ chức thực hiện: phát triển trong các thời kỳ lịch sử - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: tiếp theo; nằm trong tổng thể văn 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: hoá dân gian 
Kể tên những VB thuộc Vh dân gian mà em biết , - Là sản phẩm của ND được lưu 
sắp xếp theo mẫu: truyền bằng miệng. 
-Thi: Ai nhanh hơn - Có vai trò nuôi dưỡng tâm hồn trí 
 Thể Truyền Cổ Truyện Truyện tuệ của ND là kho tàng cho VH viết 
 loại thuyết tích ngụ cười khai thác, phát triển. 
 VB ngôn - Tiếp tục phát triển trong suốt thời 
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề: HS hệ kì trung đại khi VH viết đã ra đời. 
thống dược các VB dân gian theo thể loại, tránh - Về thể loại: Phong phú: Thần thoại, 
nhầm lẫn với VH hiện đại truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, 
- Giáo viên yêu cầu ngụ ngôn, vè, truyện thơ, chèo, 
- Học sinh tiếp nhận tuồng đồ, ca dao-dân ca. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ b)Văn học viết 
- Học sinh trong nhóm ghi vào phiếu học tập - Xuất hiện từ TK X – hết TK XIX 
- Giáo viên quan sát - Bao gồm: VH chữ Hán, VH chữ 
- Dự kiến sản phẩm Nôm, VH chữ quốc ngữ. 
- Bước 3: Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm lên báo +Ví dụ: Nam quốc Sơn Hà (chữ 
cáo kết quả Hán) 
- Bước 4: Đánh giá kết quả +Ví dụ: Truyện Kiều (Nguyễn Du), 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá thơ Hồ Xuân Hương (chữ Nôm). 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá -Các TP chữ Hán: chứa chan tinh 
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học thần dân tộc, cốt cách của người VN. 
 -Các TP chữ Nôm: Phát triển phong 
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học phú kết tinh thành tựu nghệ thuật và 
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC giá trị tư tưởng. 
 MỚI -Các TP chữ quốc ngữ xuất hiện từ 
Hoạt động 1: A. Nhìn chung về nền văn học Việt cuối TK XIX. 
Nam(10 phút) II/ Tiến trình lịch sử VHVN 
HĐ 1: Các bộ phận hợp thành nền VH Việt Nam * VHVN phát triển trong sự gắn bó 
a) Mục tiêu: mật thiết với LS dân tộc. 
- HS bước đầu nắm được diện mạo của VH VN * VHVN phát triển qua 3 thời kì lớn: 
 gồm hai bộ phận: VH dân gian và VH viết - Từ đầu TK X →Cuối TK XIX 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội - Từ TK XX →1945 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. - Từ sau CMT8/1945 → nay. c) Sản phẩm: Thời kì thứ ba chia làm 2 giai đoạn 
- Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời + Giai đoạn 1945→1975 
của HS. + Từ sau 1975→nay. 
- Phiếu học tập của nhóm Cụ thể: 
d) Tổ chức thực hiện: * VHVN phát triển trong sự gắn bó 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: mật thiết với LS dân tộc. 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: * VHVN phát triển chủ yếu qua 3 
- Giáo viên yêu cầu: thảo luận nhóm câu hỏi thời kì: 
1. VHVN được cấu tạo gồm các bộ phận nào Giai đoạn Đặc Tác giả, 
2. Nêu đặc điểm cơ bản của từng bộ phận VH PT điểm tác phẩm 
- Học sinh tiếp nhận tiêu biểu 
3. Lấy ví dụ một vài VB minh họa cho từng bộ phận Từ thế kỉ X VH Nguyễn 
Vh đến thế kỉ thời Trãi, 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ XIX phong Nguyễn 
- Học sinh thảo luận nhóm kiến Du, 
- Giáo viên quan sát điều chỉnh Hồ Xuân 
- Bước 3: Báo cáo kết quả Hương 
- Bước 4: Đánh giá kết quả Từ đầu TK Có ảnh Tản Đà, 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá X → Cuối hưởng Thế Lữ, 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá TK XIX văn Xuân 
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng hóa Diệu, Ngô 
Hoạt động 2 : II/ Tiến trình lịch sử VHVN (10p) phương Tất 
a) Mục tiêu: HS nắm được một cách khái quát tiến Tây, Tố, Vũ 
trình lịch sử VH VN phát Trọng 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội triển Phụng, 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. theo Nam Cao, 
c) Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập hướng Tô Hoài, 
d) Tổ chức thực hiện: hiện Tố 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: đại hóa Hữu 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
* Chuyển giao nhiệm vụ 
- Giáo viên:HS thảo luận nhóm, cặp đôi 
 câu hỏi nhóm: 
? VHVN được chia mấy thời kỳ chủ yếu? 
Nêu tên gọi và nội dung khái quát mỗi thời kì? Cặp đôi: Từ sau Tiếp Nguyễn 
?Minh họa bằng một số VB? CMT8/1945 tục PT Đình Thi, 
- Học sinh tiếp nhận → nay theo Nguyễn 
- Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ hướng Khải, 
- Học sinh thảo luận hiện Nguyễn 
- Giáo viên quan sát, định hướng đại Minh 
- Dự kiến sản phẩm: hóa, Châu, 
- Bước 3: Báo cáo kết quả phán Nguyễn 
- Bước 4: Đánh giá kết quả ánh đời Quang 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá sống Sáng, 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tâm Bằng Việt, 
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng hốn Lê Minh 
Hoạt động 3: III/ Mấy nét đặc sắc nổi bật của VH người Khuê,Viễn 
VN (10 phút) VN Phương, 
a. Mục tiêu: HS nắm được những nét đặc sắc về giá mới Thanh 
trị nội dung tư tưởng và nghệ thuật được thể hiện trong Hải 
trong các văn bản công 
b. Nội dung: HS nghiên cứu trả lời câu hỏi cuộc 
c. Sản phẩm hoạt động: trình bày miệng xây 
d. Tổ chức thực hiện dựng 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ và bảo 
- Giáo viên vệ Tổ 
1. Nêu những đặc điểm chính về giá trị nội dung tư Quốc 
tưởng của nền VHVn? Nét nổi bật trong nội dung tư III/ Mấy nétđặc sắc nổi bật của 
tưởng được thể hiện bao trùm lên cac Vb là gì? VH VN 
Chứng minh? 1)Về nội dung tư tưởng 
2. Những thành tựu đặc sắc về nghệ thuật được sử 
dụng qua các VB? -Tinh thần yêu nước, ý thức cộng 
- Học sinh tiếp nhận đồng là một nội dung tư tưởng đậm 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ nét, xuyên suốt. 
- Học sinh trao đổi thảo luận cặp đôi -Tinh thần nhân đạo. 
- Giáo viên hướng dẫn -Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc 
- Dự kiến sản phẩm: quan. 
- Bước 3: Báo cáo kết quả VD: + Nam Quốc Sơn Hà ( Lí 
- Bước 4: Đánh giá kết quả Thường Kiệt), Chiếu dời đô ( Lí - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá Công Uẩn), Bình ngô đại cáo( 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá Nguyễn Trãi); 
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng +Thơ văn Phan Bội Châu, Hồ Chí 
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (7 PHÚT) Minh, Tố Hữu 
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức -Tinh thần nhân đạo: Truyện Kiều ( 
b) Nội dung: Nguyễn D), Thơ Hồ Xuân Hương, 
- Hỏi - đáp Truyền kì mạn lục( Nguyễn Dữ) 
- Viết -Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc 
c) Sản phẩm hoạt động: bài viết HS quan.: Hồ Xuân Hương, Hồ Chí 
d) Tổ chức thực hiện: Minh, Tố Hữu 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2)Về nghệ thuật: 
- Giáo viên nêu câu hỏi - Vẻ đẹp tinh tế, hài hoà, giản dị, cô 
Cặp đôi: động, hàm súc ở ngôn từ trong thơ 
1.Nêu tên một số VB thuộc bộ phận VH dân gian và và văn xuôi. 
VH viết?căn cứ vào yếu tố nào em biết? -Thơ Nôm kết tinh cao nhất là 
2. Những Vb trong chương trình Ngữ văn 9 mà em Truyện Kiều. 
đã học thuộc những giai đoạn nào? -Văn xuôi truyện ngắn phong phú và 
3. Kể lại một truyện cười mà em thích? Phân tích đặc sắc hơn. 
tiếng cười lạc quan, niềm vui cuộc sống trong VD: thơ thất ngôn tứ tuyệt, thất ngôn 
truyện đó? bát cú, thơ cổ phong 
- Học sinh tiếp nhận -Thơ Nôm kết tinh cao nhất là 
HĐ cá nhân: Truyện Kiều. 
- Bước 2: thực hiện nhiệm vụ -Văn xuôi truyện ngắn phong phú và 
- Học sinh suy nghĩ, thảo luận đặc sắc hơn 
- Giáo viên định hướng * Ghi nhớ 
- Dự kiến sản phẩm 1.HS nêu được chính xác tên một số 
-Bước 3: Báo cáo kết quả VB thuộc hai bộ phận VH nói và viết 
- Bước 4: Đánh giá kết quả 2. Kể tên các Vb trong chương trình 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lớp 9 chủ yếu thuộc hai giai đoạn 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá phát triển: 
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng * VH trung đại( từ tk II- cuối TK 
 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (02 PHÚT) XX): Chuyện Người con gái ; 
a) Mục tiêu: VH thời phong kiến Hoàng Lê , Tr. Kiều, Chuyện cũ 
b)Nội dung: Vận dụng trả lời câu hỏi: trong phủ chúa 
c). Sản phẩm hoạt động: bài viết * VH hiện đại: Đồng chí, Bài thơ d) Tổ chức tiến hành: 3. HS kể lại nôi dung câu chuyện, chỉ 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ra yếu tố gây cười thể hiện tinh thần 
? Viết đoạn văn ( 5- 7 câu) trình bày cảm nhận về lạc quan 
một bài ca dao mà em yêu thích? 
- Bước 2: Thực hành nhiệm vụ 
HS tiếp nhận, suy nghĩ viết bài 
 * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
 - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng, mở rộng 
 - Chuẩn bị bài mới: Biên bản và luyện tập viết biên bản. 
 Tiết 155: BIÊN BẢN 
 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
 1.Kiến thức : 
 -Mục đích,yêu cầu, nội dung của biên bản và các loại biên bản thường gặp trong cuộc 
 sống 
 2/ Năng lực 
 - Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo. 
 - Năng lực chuyên biệt: 
 +Đọc hiểu một biên bản: nhận ra đặc điểm, bố cục của biên bản và những lưu ý khi 
 tạo lập BB. 
 +Viết: thực hành viết được một biên bản sự vụ hoặc hội nghị. 
 3. Phẩm chất : 
 - Trung thực, khách quan khi tạo lập biên bản. 
 - Trách nhiệm, tự giác trong học tập đặc biệt khi tạo lập biên bản. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 - Kế hoạch dạy học 
 - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 
 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc sgk & trả lời các câu hỏi . 
 III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - BB là chứng cứ chứng minh 
 1. Mục đích: cho những sự việc thực tế đã - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. xảy ra, dùng đó làm cơ sở đưa 
- Khơi dậy ở HS những cảm xúc, cách viết biên bản, ra những kết luận để xử lí 
dẫn vào bài. 
2. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung 
kiến thức theo yêu cầu của GV.- Hoạt động cá nhân, 
HĐ cả lớp. 
3. Sản phẩm hoạt động 
- Trình bày miệng 
4. Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
Chiếu clip hs vi phạm giao thông 
? Clip nói về vấn đề gì? HS vi phạn giao thông 
? Những trường hợp vi phạm như vậy thì CSGT sẽ 
làm gì. 
Lập biên bản xử phạt. 
? Tại sao không xử phạt ngay mà lại lập biên bản 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS nghe câu hỏi, trả lời miệng. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả 
lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết 
quả của HS 
Vậy biên bản là gì, cách tạo lập biên bản như thế nào 
chúng ta cùng đi tìm hiểu trong tiết học hôm nay. 
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Đặc điểm của biên bản 
 MỚI 1. VB1: Ghi chép lại nội dung 
Hoạt động 1: Đặc điểm của biên bản và tiến trình buổi sinh hoạt chi 
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được đặc điểm của biên đội 
bản. VB2: Ghi chép sự việc trả 
* Nội dung: Học sinh đọc yêu cầu, làm bài. lại giấy tờ cho chủ sở hữu.. 
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu 2. VB1: Sự việc đang xảy ra 
học tập, câu trả lời của HS. VB2: vừa xảy ra 
* Tổ chức thực hiện: 3. Nội dung: đầy đủ, trung 
NV1: thực cụ thể chính xác - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hình thức: lời văn ngắn 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: gọn, rõ ràng, chặt chẽ 
THẢO LUẬN NHÓM BẰNG KĨ THUẬT KHĂN - Ghi chép lại sự việc đã xảy 
 PHỦ BÀN (5 phút) ra hoặc đang xảy ra. 
? Đọc 2 văn bản + Nội dung: Trung thực, chính 
1. Mỗi văn bản trên ghi chép lại sự việc gì. xác, đầy đủ. 
2. Sự việc được ghi chép ở thời điểm nào + Hình thức: Lời văn ngắn 
3. Yêu cầu về nội dung và hình thức gọn, rõ ràng, chặt chẽ 
Bướ 2.Thực hiện nhiệm vụ: - Là loại văn bản ghi chép lại 
- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày một cách trung thức, chính 
- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. xác, đầy đủ một sự việc đã 
Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết xảy ra hoặc đang xảy ra. 
quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Yêu cầu: 
Bước 4: Đánh giá kết quả + Nội dung: Trung thực, chính 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá xác, đầy đủ. 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá + Hình thức: Lời văn ngắn 
NV2: gọn, rõ ràng, chặt chẽ. 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Có 2 loại BB: BB hội nghị, 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: BB sự vụ 
Câu hỏi cặp đôi: 3. Ghi nhớ: 
? Từ kết quả thảo luận nhóm của các nhóm, em hãy II. Cách viết biên bản. 
cho biết 2 văn bản trên nhằm mục đích gì. Hãy khái 1. Ví dụ 
quát những yêu cầu chính về nội dung và hình thức 2. Nhận xét: 
của 2 văn bản trên? - Gồm 3 phần: 
. + Mở đầu 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả + Nội dung 
lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + Kết thúc 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết Cụ thể: 
quả của HS a. Phần mở đầu: Quốc hiệu, 
NV2: tiêu ngữ (đối với BB sự vụ 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: hành chính) 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Tên văn bản (viết in hoa). 
GV: Loại văn bản mang đặc điểm như trên người ta - Thời gian, địa điểm 
gọi là biên bản. Vậy biên bản là gì? - Thành phần tham gia và 
? Để đảm bảo tính chính xác, người viết biên bản cần chức trách của từng người. lưu ý điểm gì. b. Phần nội dung: Ghi lại diễn 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả biến và kquả của sự việc 
lời, HS khác nhận xét, bổ sung. c. Phần kết thúc: 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết - Thời gian kết thúc 
quả của HS - Họ tên và chữ kí các thành 
GV: Các em ạ! Biên bản không có hiệu lực pháp lí để viên tham gia 
thi hành mà chủ yếu được dùng làm chứng cứ minh - Dùng làm chứng cứ 
chứng các sự kiện thực tế đã xảy ra. Để đảm bảo vai - Thể hiện tư cách pháp nhân 
trò cung cấp thông tin người viết cần phải hết sức - Điểm chỉ 
trung thực, khách quan. - Các trường hợp cần viết biên 
Gv có thể tổ chức cho HS thi? Kể tên các biên bản bản: a,c,d 
thường gặp. 
Chuyển: Tùy theo nội dung của từng sự việc mà có 
nhiều loại biên bản khác nhau. Đó có thể là biên bản 
ghi lại một sự kiện cũng có thể là biên bản ghi lại một 
hành vi . 
 Loại biên bản BB hội nghị BB sự vụ 
 Nội dung Ghi lại một sự Ghi lại một 
 kiện hành vi 
 Ví dụ 
? Hãy sắp xếp các BB mà các em vừa tìm được vào 2 
loại BB cho phù hợp 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả 
lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết 
quả của HS 
Hoạt động 2: Cách viết biên bản 
a. Mục tiêu: HS biết viết biên bản thông dụng 
* Nội dung: HS tìm hiểu trong SGK- trả lời câu hỏi 
* Sản phẩm: Kết quả bằng phiếu học tập, câu trả lời 
của HS. 
* Tổ chức thực hiện: 
NV1: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi HS đọc lại BB ở mục I 
Câu hỏi cặp đôi: 
1. Biên bản gồm mấy phần? Giới hạn từng phần? 
2. Mỗi phần gồm những mục nào? 
3. Thể thức trình bày của mỗi phần 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày 
- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. 
- Dự kiến sản phẩm 
Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày, các 
em khác lắng nghe và nhận xét. 
Bước 4. Đánh giá kết quả 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá 
NV2: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
? Tại sao phần nội dung lại phải ghi chính xác và cụ 
thể. 
? Chữ kí có giá trị gì. 
? Không biết chữ thì làm thế nào 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm 
vụ trong thời gian 2 phút. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS 
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết 
quả của HS 
GV lưu ý thể thức trình bày 
+ Quốc hiệu: Viết giữa dòng, cân đối trên trang giấy 
với 2 bên lề. 
 Độc lập- Tự do- Hạnh phúc: Mỗi từ cách nhau dấu 
gạch ngang và viết hoa chữ cái đầu. 
+ Tên biên bản: Viết in và cách quốc hiệu từ 1- 2 
dòng, cân đối. 
+ Các mục trên trang giấy: Trình bày khoa học các mục cần thẳng hàng . 
+ Các kết quả: Trình bày bằng số liệu cxác, khách 
quan. II. Luyện tập viết biên bản 
+ Cách trình bày họ tên và chữ kí của người có liên * Phần mở đầu: 
quan. - Quốc hiệu và tiêu ngữ 
+ Ghi rõ họ và tên - Tên biên bản 
Hoạt động 3: Luyện tập viết biên bản - Thời gian, đặc điểm, cuộc 
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại những kiến thức họp 
về lí thuyết đã học ở tiết trước và luyện viết một biên - Thành phần tham dự 
bản theo yêu cầu. * Phần nội dung: 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung - Diễn biến và kết quả cuộc 
kiến thức theo yêu cầu của GV. họp. 
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả + GVCN khai mạc hội nghị: 
lời câu hỏi GV đưa ra. Nêu yêu cầu và nội dung hội 
d) Tổ chức thực hiện: nghị. 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Lớp trưởng báo cáo tình 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: hình học môn văn của lớp. 
Bài 1: + Hai bạn HS giỏi báo cáo 
? Nội dung văn bản ghi chép đã đầy đủ chưa? Cần kinh nghiệm. 
thêm bớt ý gì? + HS trong lớp trao đổi, thảo 
? Cách sắp xếp các ý như thế nào, đã hợp lí chưa? luận. 
Em hãy sắp xếp lại? + GVCN tổng kết hội nghị. 
? Viết biên bản theo nội dung đã có ? * Phần kết thúc: 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Thời gian kết thúc, ký tên. 
- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày sản (Bài tham khảo cụ thể đặt ở 
phẩm trên cơ sở đã chuẩn bị ở nhà. phía cuối bài soạn) 
- GV: Quan sát, lựa chọn nhóm trình bày sản phẩm (có thể ghi bảng phụ, cho HS 
Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quan sát) 
quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe và nhận * Phần mở đầu: 
xét. GV khái quát, chốt kiến thức. - Quốc hiệu và tiêu ngữ 
Bước 4. Đánh giá kết quả - Tên biên bản 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Thời gian, đặc điểm, cuộc 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá họp 
->Giáo viên chốt kiến thức - Thành phần tham dự 
Bài 2: * Phần nội dung: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ: - Diễn biến và kết quả cuộc 
- HS đọc bài tập trong SGK, xác định yêu cầu bài tập. họp. 
 - HS thảo luận theo nhóm. * Phần kết thúc: 
? Ghi lại biên bản họp lớp trong tuần vừa qua? - Thời gian kết thúc, ký tên. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: (Bài tham khảo cụ thể đặt ở 
- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày sản phía cuối bài soạn) 
phẩm trên cơ sở đã chuẩn bị ở nhà. * Phần mở đầu: 
- GV: Quan sát, lựa chọn nhóm trình bày sản phẩm. - Quốc hiệu và tiêu ngữ 
3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả - Tên biên bản 
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe và nhận xét. - Thời gian, đặc điểm, cuộc 
GV khái quát, chốt kiến thức. họp 
4. Đánh giá kết quả - Thành phần tham dự 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá * Phần nội dung: 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá - Tiến hành lập biên bản xử lí 
->Giáo viên chốt kiến thức vi phạm trật tự an toàn giao 
Bài 3: thông đối với bà( ông) .Là 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: chủ sở hữu chiếc xe máy 
- HS đọc bài tập trong SGK, xác định yêu cầu bài tập. mang biển số .Nơi cư trú 
? Ghi lại biên bản bàn giao nhiệm vụ trực tuần của (hoặc địa chỉ): Nghề nghiệp 
chi đội em cho chi đội bạn. (hoặc lĩnh vực hoạt động): . 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Vi phạm phần đường dành 
- GV Hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 3 cho xe thô sơ và người đi bộ 
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết gây cản trở trật tự an toàn giao 
quả của mình trong phần kiểm tra bài cũ của tiết sau. thông. 
HS khác nghe và nhận xét. GV khái quát, chốt kiến - Biện pháp sử phạt: 
thức. + Tạm thu giữ giấy tờ xe 
Bước 4: Đánh giá kết quả trong thời hạn 30 ngày kể từ 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá ngày .tháng năm đến 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá ngày tháng năm 
->Giáo viên chốt kiến thức + Thu phạt hành chính bằng 
Bài tập 4: tiền mặt trị giá 200.000đ (hai 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: trăm nghìn đồng chẵn) 
- HS đọc bài tập trong SGK, xác định yêu cầu bài tập. Biên bản được lập thành hai 
? Viết biên bản xử phạt vi phạm hành chính bản có nội dung và giá trị như 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: nhau. Một bản đựơc giao cho - GV Hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 4. cá nhân vi phạm và một bản 
Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết lưu hồ sơ. 
quả chuẩn bị của mình, các HS khác nghe và nhận * Phần kết thúc: 
xét. GV khái quát, chốt kiến thức. - Thời gian kết thúc, ký tên. 
Bước 4. Đánh giá kết quả (Bài tham khảo cụ thể đặt ở 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá phía cuối bài soạn) 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá 
 ->Giáo viên chốt kiến thức 
 HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào viết một biên bản. 
* Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về biên bản để về nhà viết hoàn chỉnh một 
biên bản. 
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
* Cách tiến hành: 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ cho HS: 
 Lập bb tổng kết thi đua chào mừng ngày 20/11 của lớp 9A năm học 2018-2019. 
Bước 2: HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. 
 + Nghe yêu cầu. 
 + XĐ yêu cầu đề bài. 
 + Dự kiến sp: 
 CỘNG HOÀ XẢ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
 BIÊN BẢN HỌP SƠ KÊT THI ĐUA 
 CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM (20-11) 
 CHI ĐỘI LỚP 9A 
- Khai mạc lúc ... giờ ... ngày ... tháng .. năm...; tại lớp 9A. 
- Lí do cuộc họp:............ 
- Thành phần cuộc họp:..................... 
- Chủ tọa và thư kí cuộc họp:............. 
Nội dung và tiến trình cuộc họp: 
1. Bạn Hồng Trang, Chi đội phó, giới thiệu thành phần tham dự cuộc họp, đại biểu và 
nội dung cuộc họp. 
2. Bạn Thu Nga, Chi đội trưởng, báo cáo kết quả đợt thi đua... 
3. Những ý kiến thảo luận, bổ sung. 4. Cô giáo Hồng Nhung, Tổng phụ trách Đội tuyên dương, khen thưởng các bạn có 
nhiều thành tích trong đợt thi đua. 
Cuộc họp kết thúc lúc ... giờ. 
 Chủ tọa Thư kí 
 (Họ tên và chữ kí) (Họ tên và chữ kí) 
 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHẦN HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 
 ( TỪ BÀI TẬP 1 ĐẾN BÀI TẬP 4 SGK) 
* Bài tập 1. Lớp 9A vừa tổ chức Hội nghị trao đổi kinh nghiệm học tập môn Ngữ 
Văn, phấn đấu để cuối năm học có 100% học sinh đạt yêu cầu, trong đó 60% đạt 
loại khá, giỏi. 
 Hãy viết biên bản cho cuộc họp ấy dựa vào các tình tiết sau đây. 
 Trả lời: 
 Dựa vào các sự kiện của hội nghị, có thể ghi lại nội dung, diễn biên và kết quả của 
hội nghị đó như sau: 
 CỘNG HOÀ XẢ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
 BIÊN BẢN HỘI NGHỊ TRAO ĐỔI KINH NGHIỆM, 
 HỌC TẬP MÔN NGỮ VĂN CỦA LỚP 9A 
I. Thời gian: Khai mạc lúc 10 giờ ngày... tháng... năm... 
II. Địa điểm: lớp 9A. 
III. Thành phần tham dự: 
 - Toàn thế các thành viên của lớp; đại biểu các lớp 9B, 9C; 
 - Cô Lan , giáo viên bộ môn Ngữ văn. 
IV. Nội dung và tiến trình hội nghị: 
1. Cô Lan khai mạc, nêu yêu cầu và nội dung hội nghị: 
- Mục đích: tìm biện pháp để học tốt môn Ngữ văn. Phấn đấu cuối năm 100% đạt yêu 
cầu; trong đó 60% khá, giỏi. 
- Nội dung: 
+ Lớp trưởng sơ kết tình hình học tập môn Ngữ văn trong thời qua. + Các bạn học 
sinh giỏi báo cáo kinh nghiệm (Thu Nga, Thúy Hà). + Tập thể lớp trao đổi, bổ sung và 
đề ra chỉ tiêu phấn đấu. 
2. Bạn Huệ, lớp trưởng báo cáo sơ lược tình hình học tập môn Ngữ văn: 
- Nhiều bạn chưa đọc kỹ văn bản, chuẩn bị còn sơ sài. 
- Nhiều bạn chưa làm hết bài tập, nhất là bài tập phần Tiếng Việt và Tập làm văn. - Nhiều bạn chưa biết cách làm thế nào để viết một bài văn hay. Bài viết còn sai chính 
tả, ngữ pháp, lan man, xa đề. 
- Kết quả: khá, giỏi: 40%; trung bình: 50%; yếu: 10%. 
3. Các báo cáo kinh nghiệm và thảo luận 
a. Kinh nghiệm của bạn Thu Nga 
- Đọc kĩ vbản để hiểu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản, sau đó mới chuẩn bị 
bài. 
- Phải cố gắng tưởng tượng, liên tưởng, đào sâu suy nghĩ để có cảm xúc và phát hiện 
ra ý độc đáo. 
- Cố gắng làm hết bài tập, đặc biệt là các bài tập luyện nói, luyện viết. 
b. Kinh nghiệm của bạn Thúy Hà 
- Mỗi văn bản có những nét độc đáo riêng, phải tìm cho ra nét độc đáo đó. 
- Phải thường xuyên tích lũy tư liệu văn học. 
- Nắm chắc cách làm bài theo từng loại cụ thể. Dành thời gian hợp lí đọc kĩ đề bài để 
xác định yêu cầu của mỗi bài viết. 
- Nhất thiết phải làm dàn ý trước khi viết. 
- Khi viết, cần chủ động và diễn đạt theo cách của mình, tránh lệ thuộc bài mẫu. 
c. Những ý kiến trao đổi, bổ sung và đề ra chỉ tiêu phấn đấu. 
4. Cô Lan tổng kết 
- Phải đọc kĩ văn bản, Tìm hiểu xem tác giả muốn nói gì, nói bằng cách nào, thái độ ra 
sao. 
- Thường xuyên tích lũy tư liệu và biết sử dụng tư liệu khi làm bài. 
- Rèn luyện năng lực cảm thụ, đặc biệt là khả năng liên tưởng, tưởng tượng. 
- Soạn bài và làm bài tập đầy đủ, chu đáo. 
- Khi làm bài, phải nắm chắc yêu cầu của đề bài, làm dàn ý. Cố gắng viết mạch lạc, 
trong sáng, có cảm xúc. 
- Cô tỏ ý tin tưởng vào kết quả phấn đấu của cả lớp, chúc lớp học tốt môn Ngữ văn và 
các môn học khác. 
 Hội nghị kết thúc vào lúc 11 giờ 30 cùng ngày. 
 Chủ tọa Thư ký 
 (Họ tên và chữ kí) (Họ tên và chữ kí) 
* Bài tập 2. Hãy ghi lại biên bản họp lớp tuần vừa qua. 
 Trả lời: 
 VD 1: 
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
 BIÊN BẢN HỌP LỚP 
I. Thời gian: , ngày tháng năm 
II. Địa điểm: phòng học lớp 9 
III. Thành phần tham dự: 
- Thầy/cô - Giáo viên chủ nhiệm lớp 9 
- Toàn thể học sinh lớp 9 
IV. Nội dung: 
1. Lớp trưởng thông báo những kết quả và tồn tại trong tuần qua 
- Kết quả đạt được: 
 + Tinh thần học tập trong lớp rất tốt gồm các bạn .... 
 + Tự giác trực nhật và trực nhật sạch sẽ, gọn gàng . 
- Tồn tại: 
 + Một số bạn còn đi học muộn như bạn:... 
 + Thi thoảng còn nói chuyện riêng như bạn: 
2. Những kế hoạch trong tuần tới 
- Cần tích cực học tập tốt hơn. 
- Phát huy những điểm tích cực và khắc phục những tồn tại . 
- Nhiệm vụ tuần tới: . 
3. Cô chủ nhiệm nhận xét về lớp 
- Lớp có tiến bộ so với tuần trước nhiều về . 
- Tuy nhiên cần cố gắng hơn nữa để đạt được kết quả tốt nhất. 
Cuộc họp kết thúc vào lúc cùng ngày. 
 Giáo viên chủ nhiệm Lớp trưởng Thư kí 
 ( Kí và ghi rõ họ tên) ( Kí và ghi rõ họ tên) ( Kí và ghi rõ họ tên) 
 VD 2: 
TRƯỜNG THCS .. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
 BIÊN BẢN HỌP LỚP 
 1. Thời gian, địa điểm: 
 - Thời gian: 14 giờ ngày 10 tháng 11 năm 2019. 
 - Địa điểm: Lớp , Trường . 
 2. Thành phần tham dự 
 - Cô giáo: (chủ nhiệm lớp). 
 - Toàn thể các bạn học sinh lớp 3. Chủ toạ, thư kí cuộc họp 
 - Chủ toạ: .. (lớp trưởng) 
 - Thư ký: .. 
 4.Nội dung cuộc họp: Bàn kế hoạch “Giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học và chăm 
sóc các bồn hoa, cây con trong vườn trường” do nhà trường phát động. 
 5. Diễn biến cuộc họp 
 a. Bạn lớp trưởng phổ biến kế hoạch “giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học và chăm 
sóc các bồn hoa, cây con trong vườn trường” do nhà trường phát động và kế hoạch 
của lớp. 
 b. Thảo luận 
 - Bạn Nguyễn Văn A: Lớp ta phải quyết tâm giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch sẽ, 
trang trí lại lớp cho đẹp, cho đúng với quy cách của một lớp học mà nhà trường đã đề 
ra và đồng thời hàng ngày lớp ta phải phân công tưới nước, bắt sâu, nhổ cỏ các bồn 
hoa và các cây con theo khu vực đã phân công cho lớp mình để cây mau lớn và tươi 
đẹp. 
 - Bạn Nguyễn Văn B: xung phong mang chổi quét trần nhà và mạng nhện. 
 - Bạn C và bạn D nhận dán lại các khẩu hiệu và sửa soạn lại các lọ hoa trên tường. 
 - Bạn H nhận làm lại bảng theo dõi thi đua của lớp. 
 - Bạn M yêu cầu các tổ thay phiên nhau trực nhật, lau bàn ghế, cửa sổ, bảng đen. 
 - Bạn T yêu cầu cả lớp phân công nhau tưới nước các bồn hoa và vườn cây con của 
lớp mà trường phân công chăm sóc. 
 c. Kết luận của cuộc họp 
 - Toàn thể lớp sẽ tham gia làm vệ sinh lớp vào sáng ngày 14 tháng 10. 
 - Hàng tuần các tổ phân công trực nhật và tưới nước các bồn hoa, vườn cây. 
 - Mua thêm thùng tưới nước, khăn lau, chổi... 
 Cuộc họp kết thúc vảo lúc 16 giờ cùng ngày. 
 Thư ký Chủ toạ 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Bài cũ: 
+ Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học: 
+ Hoàn thiện các bài tập 
-Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Hợp đồng 
 Tiết 156: HỢP ĐỒNG 
 I. MỤC TIÊU: 
 1. Kiến thức: 
 + Đặc điểm, mục đích, yêu cầu, tác dụng của hợp đồng. 
 + Ôn lý thuyết về đặc điểm và cách viết hợp đồng. 
 + Biết viết một văn bản hợp đồng thông qua một nội dung đơn giản và gần gũi với lứa 
 tuổi. 
 2. Năng lực: Phát triển các năng lực như: 
 a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử 
 dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, 
 b. Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. 
 3. Phẩm chất: 
 - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. 
 - Tự lập, tự tin, tự chủ. 
 - HS có ý thức học tập, rèn luyện để viết thông thạo những hợp đồng đơn giản. 
 II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 - Kế hoạch bài học 
 - Học liệu: phiếu học tập, bảng phụ. 
 2. Chuẩn bị của học sinh: 
 - Soạn bài. 
 - Tìm đọc những văn bản hợp đồng thông dụng. 
 - Sưu tầm thông tin về văn bản liên quan đến nội dung bài. 
 III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 HOẠT ĐỘNG GV HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
a) Mục tiêu: 1. HS kể một số loại hợp 
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS. đồng: Hợp đồng hôn nhân, 
- Kích thích HS tìm hiểu về 1 loại văn bản hành chính hợp đồng lao động, hợp đồng 
công vụ: Hợp đồng. thuê nhà, hợp đồng mua bán 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung nhà.... 
kiến thức theo yêu cầu của GV. 2. HS nêu những hiểu biết sơ 
c) Sản phẩm: Trình bày miệng, phiếu học tập. bộ về một trong những hợp 
d) Tổ chức thực hiện đồng vừa kể: hình thức, nội 
Bước 1: Thực hiện nhiệm vụ dung, mục đích... - HS nghe câu hỏi, thảo luận theo cặp đôi và trả lời 
miệng. 
1. Kể tên một số hợp đồng thông dụng mà em biết? 
2. Thể hiện một vài hiểu biết của em về một trong 
những hợp đồng em vừa kể? 
Bước 2: Báo cáo kết quả 
- HS trình bày kết quả của mình. 
- GV: mở rộng, gợi mở thêm để HS nêu vấn đề kĩ hơn. 
Bước 3: Đánh giá kết quả 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá 
GV: Trong thời kì xã hội ngày càng phát triển như 
hiện nay thì văn vản hợp đồng ngày càng được sử dụng 
rộng rãi và trở lên cần thiết đối với con người. Để hiểu 
rõ đặc điển và cách làm của loại văn bản này cô cùng 
các em đi tìm hiểu tiết học hôm nay. 
 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
 Hoạt động 1: Đặc điểm của hợp đồng I. Đặc điểm của hợp đồng 
 a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được những đặc 1. Ví dụ 
 điểm, mục đích của việc viết hợp đồng. Dưới sự chuẩn bị bài ở nhà HS 
 b. Nội dung: HS tìm hiểu ở nhà, hoạt động chung thống nhất lại và trình bày sản 
 trên lớp. phẩm của nhóm mình. 
 c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng dự án - Cần phải có hợp đồng vì: Đó 
 nhóm, phiếu học tập, câu trả lời của HS. là văn bản có tính chất pháp lí , 
 d. Tổ chức thực hiện: là cơ sở để tập thể, cá nhân làm 
 NV1: việc theo quy định của pháp luật. 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Hợp đồng ghi lại những nội 
 GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: dung chủ yếu: Ghi lại cụ thể các 
 - HS đọc Hợp đồng mua bán SGK ở mục I. nội dung thỏa thuận về trách 
 - HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau: nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của 2 
 ? Tại sao cần phải có hợp đồng? bên theo từng điều khoản đã 
 ? Hợp đồng ghi lại những nội dung chủ yếu gì? thống nhất với nhau. 
 ? Những yêu cầu về nội dung, hình thức của 1 bản - Những yêu cầu về nội dung, hợp đồng? hình thức của 1 bản hợp đồng: 
? Qua ví dụ trên, em hiểu hợp đồng là gì? + ND: - Các bên tham gia kí kết 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: hợp đồng. 
- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày - Các điều khoản, nội 
lần lượt các câu hỏi. dung 2 bên đã thỏa thuận. 
- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Hiệu lực của hợp đồng. 
Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày + HT: Bố cục 3 phần: rõ ràng, 
kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe chặt chẽ, ngắn gọn. 
và nhận xét. GV khái quát, chốt kiến thức. -> Hợp đồng là cơ sở pháp lý 
Bước 4. Đánh giá kết quả ghi lại ND thoả thuận về trách 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của 2 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá bên tham gia giao dichjk nhằm 
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng đảm bảo thực hiện đúng thỏa 
NV2: thuận đã cam kết. Yêu cầu: Cụ 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: thể, chính xác, rõ ràng. 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Ghi nhớ – SGK 
? Từ VD trên em hiểu hợp đồng là gì. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện 
nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS 
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết 
quả của HS 
GV: Hợp đồng là cơ sở để các bên tham gia kí kết 
ràng buộc lẫn nhau, có trách nhiệm thực hiện các 
điều khoản đã ghi nhằm bảo đảm cho công việc 
đạt kết quả, tránh thiệt hại cho các bên tham gia. 
 HĐ là cơ sở pháp lí nên cần phải tuân thủ theo 
các điều khoản của PL, phù hợp với truyền thống 
đồng thời phải cụ thể, chính xác. 
 HĐ được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh 
vực. 
HS đọc ghi nhớ SGK. 
Hoạt động 2: Cách làm hợp đồng II. Cách làm hợp đồng 
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được các mục khi viết 1. Ví dụ: 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_9_tuan_38_tiet_154_159.pdf
Giáo án liên quan