Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 35: Trả bài kiểm tra cuối học kì II
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 35: Trả bài kiểm tra cuối học kì II, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố được những kiến thức trọng tâm thuộc các phân môn: Tiếng Việt, Văn bản, Làm văn - Củng cố lại các bước của quá trình tạo lập văn bản. - Củng cố kiến thức về phương pháp làm bài văn nghị luận, về cách dùng từ đặt câu. 2. Năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ. - Suy nghĩ, phê phán, phân tích và đưa ra ý kiến cá nhân đánh giá chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài, về quá trình tạo lập văn bản. - Ra quyết định: Lựa chọn cách lập luận khi tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Có ý thức vận dụng thực hành tạo lập văn bản đạt hiệu quả, nâng cao ý thức học tập, tích hợp trong bộ môn Ngữ văn. - Giáo dục học sinh ý thức tự giác tích cực trong việc chữa lỗi, đánh giá chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài -> có kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: + Chấm bài. + Liệt kê những lỗi của học sinh. + Những ưu điểm trong bài làm của học sinh 2. Chuẩn bị của học sinh: + Xem lại kiến thức đã học, phương pháp làm bài tự sự. + Lập dàn ý các đề bài theo hướng dẫn của giáo viên. + Đọc lại bài của mình và tự sửa lỗi.văn bản. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU Bước 1. Ổn định tổ chức - Kiểm tra vệ sinh, nề nếp: . - Kiểm tra sĩ số học sinh: Bước 2. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. Bước 3. Bài mới Trong giờ trả bài hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu xem bài viết của mình tại sao làm tốt, tại sao chưa tốt để rút kinh nghiệm cho các bài viết sau. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HS nhắc lại đề bài - GV treo bảng phụ đề I. Đề kiểm tra lên. 1. Đề bài: có tệp đính kèm 2. Đáp án: có tệp đính kèm Nhận xét chung II. Nhận xét chung *Ưu điểm - Các em đã xác định được yêu cầu của đề bài (kiểu văn bản cần tạo lập, các kĩ năng cần sử dụng trong bài viết), tuy nhiên chưa giới thiệu được vấn đề nghị luận. - Một số bài viết đã xác định được các luận điểm, luận cứ cần thiết. - Có ý thức làm bài *Nhược điểm - Còn một số em chưa xác định chuẩn và chưa giới thiệu được vấn đề nghị luận - Bố cục bài làm ở một số em chưa mạch lạc, câu chưa liên kết chưa đủ nội dung. - Chữ viết ở một số bài còn cẩu thả, chưa khoa học. - Một số bài làm còn sơ sài, kết quả chưa cao. * Trả bài cho HS, yêu cầu học sinh xem III. Trả bài cho học sinh lại bài viết của mình. Trao đổi bài cho nhau để nhận xét. Chọn lỗi tiêu biểu HS hay mắc phải để IV. Chữa lỗi sửa cho HS. 1. Lỗi chính tả *Lỗi chính tả 2. Lỗi dùng từ GV yêu cầu HS tự chữa lỗi trong bài. 3. Lỗi diễn đạt *Lỗi dùng từ 4. Phương pháp làm bài *Lỗi diễn đạt - Nội dung: Cần phải đầy đủ và GV đọc một số bài làm tốt chính xác. - Một số em còn mắc lỗi về phương pháp - Hình thức: Sạch đẹp, rõ ràng, khoa làm bài: học. => Cần rèn ý thức thực hiện tốt phương pháp làm bài - Đọc bài văn, đoạn văn tiêu biểu: V. Đọc bài văn, đoạn văn tiêu biểu: VI. Thống kê điểm Lớp Sĩ Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém số SL % SL % SL % SL % SL % Tổng Hướng dẫn HS về nhà * Học bài cũ - Tự chữa lỗi nội dung bài cho hoàn chỉnh, rút kinh nghiệm cho bài viết của bản thân. * Chuẩn bị bài mới: SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II BẮC GIANG NĂM HỌC 2023-2024 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9 Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: Đứa bé có đôi mắt sáng ấy giống như tôi. Không có tay. Không có chân. Nó thậm chí cũng có cả cái mẩu bàn chân trái bé tẹo giống y như bàn chân của tôi nữa. Tôi hiểu tại sao hai người đàn ông ấy lại háo hức muốn cho tôi nhìn thấy đứa bé đến thế. Sau đó tôi được biết tên bé là Daniel Martinez, con trai của Chris và Patty. Khi ấy tôi đang sắp sửa bắt đầu bài diễn thuyết, nhưng nhìn thấy Daniel – thấy hình ảnh của chính mình – những cảm xúc cứ cuộn trào khiến tôi không thể nào tập trung suy nghĩ được. [ ]. Thế rồi tôi tìm được những ý nghĩ giúp tôi lấy lại bình tĩnh. Hồi bé mình không biết bất cứ một ai có hoàn cảnh giống như mình để có thể hướng dẫn mình, chỉ bảo cho mình, nhưng bây giờ Daniel đã có người để chia sẻ. Mình có thể giúp cậu bé. Cha mẹ mình có thể giúp cha mẹ cậu ấy. Daniel không phải trải qua những gì mình đã phảỉ trải qua. Có lẽ mình có thể giúp cậu ấy tránh được những nỗi tủi buồn, đau khổ mà mình đã phải chịu đựng. Đây là một hoàn cảnh mà qua đó tôi có thể thấy rằng, dẫu sống không có chân tay sẽ đối mặt với vô vàn khó khăn nhưng cuộc đời tôi vẫn có những giá trị để chia sẻ. Sự khiếm khuyết về hình thể không thể ngăn cản tôi tạo ảnh hưởng tích cực trên đời này. Được khích lệ và truyền cảm hứng phấn đấu vươn lên cho người khác là niềm vui của tôi. Cho dù tôi không thể thay đổi được thế giới này nhiều như tôi mong muốn, tôi vẫn biết một cách chắc chắn rằng cuộc sống của mình không bị lãng phí, mà ngược lại rất có ích. Tôi đã và đang quyết tâm đóng góp cho cuộc đời. Bạn nên tin rằng chính bạn cũng có đủ khả năng để làm điều đó. Một cuộc sống không có ý nghĩa tức là cuộc sống không hy vọng. Cuộc sống không hy vọng là cuộc sống không có niềm tin. Nếu bạn tìm ra một cách để đóng góp cho cuộc đời này, tự nhiên bạn cũng sẽ thấy ý nghĩa, hy vọng và niềm tin sánh bước cùng bạn vào tương lai. (Trích Cuộc sống không giới hạn, Nick Vujicic, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, 2013, tr. 54-56) Câu 1. Xác định thành phần biệt lập phụ chú trong câu văn sau: Khi ấy tôi đang sắp sửa bắt đầu bài diễn thuyết, nhưng nhìn thấy Daniel – thấy hình ảnh của chính mình – những cảm xúc cứ cuộn trào khiến tôi không thể nào tập trung suy nghĩ được. Câu 2. Chỉ ra kiểu câu xét theo cấu tạo ngữ pháp và xét theo mục đích nói của câu văn sau: Tôi đã và đang quyết tâm đóng góp cho cuộc đời. Câu 3. Theo đoạn trích, niềm vui của tôi là gì? Câu 4. Em hiểu như thế nào là ảnh hưởng tích cực trong cuộc sống? Câu 5. Qua đoạn trích, em nhận ra những nét đẹp nào trong con người tôi (Nick Vujicic)? Câu 6. Theo em, vì sao có thể khẳng định: Một cuộc sống không có ý nghĩa tức là cuộc sống không hy vọng? Câu 7. Trong đoạn trích, tôi đã chia sẻ: Tôi đã và đang quyết tâm đóng góp cho cuộc đời. Bạn nên tin rằng chính bạn cũng có đủ khả năng để làm điều đó. Bản thân em đã hoặc sẽ làm gì để đóng góp cho cuộc đời? (Nêu ít nhất hai việc làm). II. LÀM VĂN (4,0 điểm) Phân tích đoạn thơ sau: Ta làm con chim hót Ta làm một cành hoa Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến. Một mùa xuân nho nhỏ Lặng lẽ dâng cho đời Dù là tuổi hai mươi Dù là khi tóc bạc. (Trích Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải, Ngữ văn 9, Tập 2, NXB Giáo dục, 2022, tr. 56) . Hết Họ và tên học sinh: ................................................................ SBD: ............................. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HDC KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II BẮC GIANG NĂM HỌC 2023 – 2024 Môn: Ngữ văn 9 (Hướng dẫn chấm có 03 trang) Phần Câu Yêu cầu Điểm Về đoạn trích 6.0 1 - HS xác định đúng thành phần biệt lập phụ chú: thấy hình ảnh của 0.5 chính mình 0 - HS làm sai hoặc không làm. 2 - HS chỉ ra được: 1.0 + Xét theo cấu tạo ngữ pháp, câu văn thuộc kiểu câu đơn. 0.5 I + Xét theo mục đích nói, câu văn thuộc kiểu câu trần thuật. 0.5 - HS không làm hoặc xác định sai. 0 3 - Niềm vui của tôi là: Được khích lệ và truyền cảm hứng phấn đấu 0.5 vươn lên cho người khác. - HS không làm hoặc làm sai. 0 4 - HS nêu được cách hiểu phù hợp về ảnh hưởng tích cực: những tác 1.0 động (đến cá nhân, tập thể hay một lĩnh vực nào đó) tạo ra sự biến đổi theo hướng phát triển, tốt đẹp, hạnh phúc. - HS không làm hoặc xác định sai. 0 5 - HS có lí giải phù hợp, có thể theo hướng: nếu không có hi vọng, 1.0 con người sẽ trở nên bi quan, con người không có mục tiêu, động lực vươn lên, khi đó cuộc sống sẽ đơn điệu, bi quan, vô nghĩa. Biết hi vọng, con người sẽ sống vui vẻ, lạc quan, tận hưởng trọn vẹn vẻ đẹp của cuộc sống. - HS không làm hoặc làm sai 0 6 - HS nhận ra được những nét đẹp của tôi 1.0 + Đó là người có những suy nghĩ tích cực, lạc quan, biết nhận rõ giá trị của bản thân. + Đó là người sống có niềm tin và hi vọng, biết đóng góp, cống hiến cho cuộc đời, truyền cảm hứng sống cho người khác. +Sống có ý chí, nghị lực. (HS có thể nhận ra từ 2-3 nét đẹp phù hợp là cho điểm tối đa) 0 - HS không làm hoặc làm sai 7 - HS nêu được những việc làm cụ thể, phù hợp thể hiện sự đóng góp 1.0 cho cuộc đời: nêu được ít nhất 2 việc làm phù hợp thì cho điểm tối đa. - HS không làm hoặc làm sai. 0 Phân tích đoạn thơ trong bài “Mùa xuân nho nhỏ” 4.0 a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Có đủ Mở bài, 0.5 Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: đặc sắc nội dung và nghệ 0.25 thuật của đoạn thơ. c. Triển khai vấn đề nghị luận: 2.5 Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Học sinh có thể triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần làm nổi bật được đặc sắc nội dung và nghệ II thuật của đoạn thơ. * Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ. * Phân tích đoạn thơ: - Về nội dung: Đoạn thơ thể hiện ước nguyện khiêm nhường mà cao đẹp, chân thành mà thiết tha, cảm động của nhân vật trữ tình (cũng là ước nguyện của nhiều người): muốn được làm con người có ích, được hòa nhập, dâng hiến cho đời những gì tốt đẹp, góp một mùa xuân nho nhỏ của mình cho mùa xuân chung của đất nước. - Về nghệ thuật: Thể thơ 5 chữ, giàu nhạc điệu, hình ảnh thơ mộc mạc, bình dị, giọng thiết tha, chân thành, biện pháp tu từ điệp ngữ, liệt kê, ẩn dụ, hoán dụ..... * Đánh giá: giá trị, ý nghĩa đoạn thơ. d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo, suy nghĩ mới mẻ, sâu sắc về 0.5 vấn đề nghị luận. e. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ 0.25 nghĩa tiếng Việt. Tổng điểm 10.0 Lưu ý khi chấm bài: Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của học sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng Hướng dẫn chấm. Việc chi tiết hóa điểm số các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi phần và được thống nhất trong Hội đồng chấm. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời diễn đạt lưu loát, có cảm xúc. Khuyến khích những bài viết có tính sáng tạo, nội dung bài viết có thể không trùng với yêu cầu trong đáp án, có sự mở rộng so sánh hợp lí, lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ TIẾT 144: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức : + Hệ thống kiến thức về khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn, nghĩa tường minh và hàm ý 2. Năng lực * Năng lực chung: năng lực làm việc nhóm, năng lực tự quản bản thân, năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo * Năng lực chuyên biệt: + Đọc hiểu Ngữ liệu để nhận diện: khởi ngữ, thành phần biệt lập, liên kết, hàm ý + Viết: vận dụng kiến thức tiếng việt trong tạo lập văn bản 3. Phẩm chất + Chăm học, tự giác tích hợp kiến thức để xử lí các bài tập. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ, tranh minh họa. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Soạn bài, trả lời câu hỏi ở nhà trước. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS. * Nội dung: HS nghe câu hỏi của GV c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Nhắc lại các bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn. Nghĩa tường minh và hàm ý. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HĐ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: BT phép liên kết câu và liên kết II. Liên kết câu và liên kết đoạn đoạn văn văn a. Mục tiêu: Giúp HS nắm chắc hơn những Bài tập 1 kiến thức cơ bản về phần tiếng Việt LKC và Căn cứ vào công dụng của nó. LKĐV a. Nhưng, nhưng rồi, và - phép nối b. Nội dung: HS hoàn thành yêu cầu vào phiếu b. Phép lặp: cô bé học tập. Phép thế: nó cô bé c. Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của c. Phép thế: “thế ” thay cho “ bây HS. giờ cao sang rồi thì đâu cần để ý d) Tổ chức thực hiện: đến chúng tôi nữa. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập 2 ? Cho biết những từ ngữ trong đoạn trích thể Phép liên kết hiện phép liên kết nào? Lặp Đồng Thế Nối ? Muốn biết ta căn cứ vào đâu? từ nghĩa, ? Dựa vào đó, em hãy thực hiện? ngữ trái ? Ghi kết quả của bài tập 1 vào bảng phân tích nghĩa và - Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ liên - HS nghe câu hỏi, trả lời miệng. tưởng - Bước 3. Báo cáo kết quả Cô Nó Nhưng, HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của bé cô bé nhưng nhóm, các nhóm khác nghe. Thế rồi, và - Bước 4. Đánh giá kết quả III. Nghĩa tường minh và hàm ý - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá Bài tập 1 - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Xác định hàm ý trong câu nói của Hoạt động 2: BT nghĩa tường minh và hàm ý người ăn mày. ( BT1,2) - Địa ngục chính là nơi dành cho các a. Mục tiêu: Giúp HS nắm chắc hơn những ông nhà giàu. kiến thức cơ bản về phần tiếng Việt Nghĩa Bài tập 2 tường minh và hàm ý a. Đội bóng chơi không hay hoặc b. Nội dung: HS hoàn thành yêu cầu vào phiếu tôi không thích bình luận về việc học tập. này. c. Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của b. Tôi chưa báo cho Nam và Tuấn HS. hoặc Tôi không thích báo cho Nam d) Tổ chức thực hiện: và Tuấn. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: a- Vi phạm phương châm quan hệ GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: b- Vi phạm phương châm về lượng ? Cho biết người ăn mày muốn nói đièu gì với a. Anh Tư bỏ được thuốc rồi. người nhà giàu qua câu in đậm trong truyện b. Mình xin chia buồn với bạn. “Chiếm hết chỗ ngồi” ? Thực chất mục đích của bài tập này là gì? ? Theo em hàm ý của người ăn mày nói gì? ? Tìm hàm ý trong câu in đậm. ? Cho biết mỗi trường hợp, hàm ý đã được tạo ra bằng cách cố ý vi phạm phương châm hội thoại nào? ? Em hãy giải thích rõ sự vi phạm đó? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS nghe câu hỏi, trả lời miệng. 3. Báo cáo kết quả HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Bài tập 1,2: Bài 1: a. Mục tiêu: HS biết xác định được khởi Khởi ngữ: “Còn mắt tôi” ngữ và thành phần biệt lập trong văn cảnh Bài 2: Thành phần biệt lập: cụ thể. a. “Thật đấy” b. Nội dung: HS nghe câu hỏi trả lời, b. “Cũng may mà bằng mấy nét vẽ” quan sát các bài tập trang 155. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; bảng phụ. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Xác định khởi ngữ, thành phần biệt lập trong các câu? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá Bài 3: Phép liên kết: - Giáo viên nhận xét, đánh giá a. Phép lặp,phép thế. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng b. Phép nối Bài tập 3,4,: a. Mục tiêu: HS chỉ ra được các phép liên kết b. Nội dung: HS nghe câu hỏi, quan sát Bài 4: c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi + Phép lặp: “họa sĩ”, “tôi” d. Tổ chức thực hiện: + Phép thế: “đường này” - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Đọc yêu cầu. + Trả lời câu hỏi - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt * Dự kiến sản phẩm: Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS viết được đoạn văn có sử dụng KN, các thành phần. b. Nội dung: HS nghe câu hỏi trả cá nhân c. Sản phẩm: vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Viết đoạn văn (chủ đề tự chọn) trong đoạn văn có sử dụng thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn văn 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học. + Hoàn thiện các bài tập -Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập phần Tập làm văn TIẾT 145: ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: + Năm được kiến thức cơ bản về các kiểu văn bản đã học + Biết kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự. + Năm hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã học. 2. Năng lực: * Năng lực chung + Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng Tiếng Việt. + Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp. * Năng lực đặc thù: Năng lực tạo lập một văn bản theo định hướng của đề 3. Phẩm chất: + Giáo dục học sinh có thái độ ôn tập tích cực và hệ thống hóa kiến thức. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Hệ thống hoá nội dung ôn tập, máy chiếu, máy tính 2. Chuẩn bị của học sinh: Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. Sự kết hợp của PTBĐ trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Thể loại Tập làm văn trọng tâm của học kì I là thể văn tự sự. Tự sự khác với văn thuyết minh ở chỗ nào? Các yêu tố cần kết hợp và chúng có vai trò như thế nào trong văn bản tự sự? Tiết ôn tập này cô trò ta cùng nhau ôn lại. HĐ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. Hoạt động 1: Ôn tập văn tự sự a. Mục tiêu: nắm được các kiến thức về văn thuyết minh. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nhiệm vụ 1: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm + Hình thức: phiếu học tập đã làm ở nhà + Thời gian: 5 phút + Yêu cầu: tổng kết về văn TS * GV chia lớp ra thành các nhóm nhỏ cho học sinh thảo luận Nhóm 1 : Tìm hiểu đặc điểm văn tự sự Nhóm 2 : So sánh hình thức đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm ? Hãy cho ví dụ 1 đoạn văn tự sự trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả nội tâm, 1 đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận và 1 đoạn văn tự sự có sử dụng cả yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận ? Nhóm 3 : ? Ở lớp 9 giới thiệu thêm về người kể. Có thể chuyển đổi ngôi kể như thế nào ? Vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự ? ? Tìm 2 đoạn văn tự sự trong đó 1 đoạn người kể chuyện kể theo ngôi thứ nhất 1 đoạn kể theo ngôi thứ 3. Sau đó nhận xét vai trò của mỗi loại người kể chuyện đã nêu ? ? Nhận xét tác dụng của mỗi hình thức kể trên ? Nhóm 4 : Chỉ ra sự giống nhau của nội dung văn bản tự sự đã học ở lớp 9 so với các lớp dưới ? - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. Học sinh thảo luận nhóm- ghi vào bảng nhóm- cử đại diện trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Lớp 6, 7, 8 đã được học: + Nhân vật chính và 1 số nhân vật phụ + Văn bản tự sự phải có cốt truyện ( bao gồm sự việc chính và sự việc phụ. 4. Văn tự sự Văn tự sự Khái niệm Đặc điểm Yếu tố NL Miểu tả nội tâm + Là phương + Nhận diện các yếu tố + Yếu tố nghị luận + Yếu tố thức trình bày miêu tả nội tâm và yếu thường xuất hiện miêu tả nội chuỗi các sự tố nghị luận. trong các đối thoại, tâm giúp việc, cuối cùng + Sử dụng đối thoại, độc độc thoại trong đó người đọc dẫn đến 1 kết thoại và độc thoại nội nguời nói nêu ra thấy rõ những cục, thể hiện 1 ý tâm những nhận xét, suy nghĩ, tình nghĩa. + Người kể và ngôi kể phán đoán, lí lẽ, dẫn cảm, diễn + Tự sự giúp trong văn bản tự sự chứng nhằm thuyết biến tâm người kể giải -> Thấy rõ vai trò, vị trí, phục người nghe, trạng nhân thích đựơc sự tác dụng của các yếu tố người đọc về 1 vấn vật, góp phần việc, tìm hiểu trên và kĩ năng kết hợp đề nào đó-> Làm cho thể hiện chân con người, nêu các yếu tố trên trong câu chuyện thêm dung nhân vấn đề, bày tỏ sự một văn bản tự sự. phần triết lí. vật. khen chê Đối thoại Độc thoại Độc thoại nội tâm KN Là hình thức đối đáp, trò Là lời của người Người độc thoại không chuyện giữa 2 người nào đó nói với cất thành tiếng hoặc nhiều người. . chính mình hoặc ->Giúp đi sâu vào nội nói với 1 ai đó tâm nhân vật, độc thoại trong tưởng tượng. nội tâm để thấy rõ diễn biến tâm lí nhân vật, bộc lộ tình cảm nhân vật, giúp cho bài văn sinh động, tạo không khí như cuộc sống thật. Hình Trong văn bản thể hiện Trong văn bản Nói với chính mình, thức bằng dấu gạch đầu dòng người độc thoại cất không gạch đầu dòng ( lời trao, lời đáp), mỗi thành tiếng thì lượt lời là 1 dấu gạch trước câu nói đó đầu dòng có gạch đầu dòng. VD Lan từ tốn hỏi: Bạn ăn cơm chưa? Hoa nhẹ nhàng đáp lại: - Tớ ăn cơm rồi. 6.Người kể và ngôi kể trong văn bản tự sự: + Ngôi kể: ngôi thứ nhất, ngôi thứ 3 + Người kể: + Kể theo ngôi thứ nhất 7. Văn bản tự sự lớp 9 có gì giống và khác các lớp dưới: * Giống: + Kể các sự việc theo mối quan hệ nào đấy: quan hệ nhân quả, quan hệ liên tưởng. + Mục đích: nhận thức sự việc. * Khác: + Có sự lặp lại nhưng nâng cao cả về kiến thức và kỹ năng. Chương trình lớp 9: + Sự kết hợp giữa tự sự, miêu tả nội tâm và biểu cảm + Sự kết hợp giữa tự sự và các yếu tố nghị luận + Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong nhân vật. + Người kể chuyện và vai trò người kể chuyện trong văn bản tự sự -> Thấy được vai trò, vị trí của các yếu tố trên, đồng thời có khả năng sử dụng chúng làm nổt bật nhân vật. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * GV hướng dẫn HS làm các bài tập : ? Vậy theo em, có văn bản nào chỉ dùng 1 phương thức biểu đạt không? ? Ngoài yếu tố tự sự còn có những yếu tố nào khác tham gia với vai trò yếu tố phụ trợ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + Không có văn bản nào chỉ dùng 1 phương thức biểu đạt, mà có sự kết hợp các phương thức biểu đạt khác nhằm bổ trợ cho phương thức chính. + Nghị luận, miêu tả nội tâm - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học. + Hoàn thiện các bài tập -Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Đọc thêm tài liệu về đoạn văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí TIẾT 146: ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN (tiếp) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: + Hệ thống hóa kiến thức về Tập làm văn đã học. + Tích hợp với Tiếng Việt và Văn. 2. Năng lực: * Năng lực chung + Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng Tiếng Việt. + Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp. * Năng lực đặc thù: Năng lực tạo lập một văn bản theo định hướng của đề + Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức và hiểu được mối quan hệ giữa TLV- TV- VBản 3. Phẩm chất: + Giáo dục học sinh có thái độ ôn tập tích cực và hệ thống hóa kiến thức. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Hệ thống hoá nội dung ôn tập, máy chiếu, máy tính 2. Chuẩn bị của học sinh: Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. Sự kết hợp của PTBĐ trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Trong tiết học trước các em đã ôn tập các kiểu bài thuyết minh, tự sự.Trong các tiết ôn tập này chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập mqh giữa các kiểu văn bản và sự tương hỗ nhau trong học Tv- TLV – Vb. B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT HS HĐ1. HDHS ôn tập theo các 7. VBTS lớp 9 so sánh với các lớp dưới. câu hỏi SGK( tiếp) * Giống nhau: Có nhân vật chính, nhân vật phụ, cốt H: So sánh văn bản tự sự ở truyện, sự vật chính phụ. lớp 9 và lớp dưới ? * Khác nhau: Lớp 9 có thêm H: ND VBTS ở lớp 9 có gì + Kết hợp tự sự +biểu cảm+ miêu tả nội tâm. giống và khác so với các ND + Kết hợp tự sự + nghị luận. về kiểu văn bản này đã học ở - Đối thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự. lớp dưới? - Người kể chuyện vai trò người kể chuyện trong văn bản tự sự H: Hãy giải thích tại sao 8. Giải thích: trong 1 vb đã có các yếu tố a) Gọi tên một văn bản ,người ta căn cứ vào phương miêu tả, biểu cảm, nghị luận thức biểu đạt chính của văn bản đó. mà vẫn gọi là VBTS. Ví dụ: - Phương thức tái tạo hiện thực bằng cảm xúc chủ quan: Văn bản miêu tả. - Phương thức lập luận: Văn bản nghị luận. - Phương thức tác động vào cảm xúc: Văn biểu cảm. - Phương thức tái tạo hiện thực bằng nhân vật và cốt truyện: Văn bản tự sự. (Không nên tuyệt đối hóa ranh giới giữa các phương thức) b) Trong một văn bản có đủ các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận mà vẫn gọi đó là văn bản tự sự vì các yếu tố ấy chỉ có ý nghĩa bổ trợ cho phương thức chính là "Kể lại hiện thực bằng con người và sự việc ". H: Có 1 VB nào mà chỉ vận c) Trong thực tế , ít gặp hoặc không có văn bản nào dụng 1 PT biểu đạt duy nhất chỉ vận dụng một phương thức biểu đạt duy nhất. không? HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động 1: Luyện tập B. Luyện tập: a. Mục tiêu: HS vận dụng lí Bài tập số 1. Xác định và phân tích việc sử dụng thuyết vào làm bài tập. Biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh b. Nội dung: HS quan sát SGK Dê sống ở vùng núi khi vui đùa thường hay húc để tìm hiểu nội dung kiến thức nhau bằng trán, đẩy bằng lưng hoặc vai, ôm nhau theo yêu cầu của GV. xoay tại chỗ, húc vào sườn, nhưng ít khi đá nhau c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng móng. Thông thường, một trong hai con dê bằng phiếu học tập, câu trả lời đang vui đùa gác vào gáy hoặc cổ bạn và muốn của HS bằng cách này quật ngã hoặc đè bạn xuống đất. d) Tổ chức thực hiện: Trong những trường hợp khác, một con luồn đầu - Bước 1: Chuyển giao nhiệm và cổ, có khi cả nửa thân trước vào dưới ngực của vụ: con kia, rồi " nhấc" bạn của mình lên, nhưng GV yêu cầu HS thảo luận theo không bao giờ làm bạn bị thương. nhóm : Dê cũng biết nghịch ngợm như trẻ con. Người Nhóm 1 : chăn dê định đi hướng này, nó lại tự ý chạy theo * Giáo viên giúp học sinh xác hướng khác. Chủ nó vỗ về, nó trở nên ngoan định và phân tích việc sử dụng ngoãn. Nhưng nếu bị đánh oan, dê "be" ầm ĩ để một số BPNT trong văn bản phản đối. thuyết minh. * Nghệ thuật nhân hóa, liệt kê-> những hoạt động + Yêu cầu: XĐ và phân tích việc của đàn dê trở nên thân thiết, quen thuộc, gần gũi sử dụng BPNT trong văn bản như hoạt động của trẻ con => Đối tượng thuyết TM trình bày kết quả thảo luận minh trở nên cụ thể, sinh động và hấp dẫn người Nhóm 2 : đọc. * So sánh các văn bản tự sự khác Bài tập số 2. Ngôi kể trong văn bản tự sự nhau để thấy được sự khác nhau a, Lời kể của cậu bé Hồng xưng " Tôi" ( Đoạn giữa các ngôi kể. trích: “Những ngày thơ ấu”- Nguyên Hồng) Người ? Nhận xét về vai trò của ngôi kể kể có thể kể ra trực tiếp những gì mình nghe, mình trong Đoạn trích: “Những ngày thấy, mình đã trải qua, có thể nói ra cảm xúc, suy thơ ấu”- Nguyên Hồng? nghĩ của mình -> ngôi kể thứ nhất. Ngôi kể này và " Làng" của nhà văn Kim Lân giúp cho người kể dễ đi sâu vào tâm tư tình cảm, ? miêu tả được những diễn biến tâm lí tinh vi phức ? Xác định ngôi kể và tác dụng tạp đang diễn ra trong tâm hồn nhân vật “ Tôi”. của người kể chuyện trong - Ngôi kể này có hạn chế trong việc miêu tả bao “Lặng lẽ Sa Pa” ? quát các đối tượng khách quan sinh động khó tạo Nhóm 3 : ra cái nhìn nhiều chiều, do đó dễ gây nên sự đơn + Yêu cầu: Phân tích để thấy điệu trong giọng văn trần thuật được vai trò của các yếu tố miêu b. Tác phẩm: “Làng" : Người kể có thể linh hoạt, tả, biểu cảm, nghị luận trong tự do thể hiện quan sát, miêu tả khách quan đối một văn bản tự sự. tượng (có cái nhìn nhiều chiều, nhiều nhân vật)-> ? Chỉ ra các yếu tố miêu tả nội Kể theo ngôi thứ 3 tâm và nghị luận trong đoạn văn + “Lặng lẽ Sa Pa”: ngôi kể thứ 3. Đôi lúc người tự sự sau ? kể chuyện nhập vai anh thanh niên (“Lặng lẽ Sa - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Pa”), nói hộ suy nghĩ của anh -> tạo ra cái nhìn - Một nhóm trình bày. nhiều chiều, thay tác giả bộc lộ tư tưởng tình cảm, - Các nhóm khác nhận xét, bổ suy nghĩ của mình, khi trực tiếp, khi gián tiếp, khi sung. thì đi sâu vào tâm lí nhân vật, khi thì miêu tả khách - Bước 3: Báo cáo, thảo quan luận: GV gọi một số HS trả lời, Bài tập số 3. HS khác nhận xét, bổ sung. * Ví dụ: Đoạn trích “Lão Hạc” - Bước 4: Kết luận, nhận + “ Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng định: GV đánh giá kết quả của buồn lắm những người nghèo nhiều tự ái vẫn HS thường như thế ” GV chuẩn kiến thức: -> Miêu tả nội tâm, nghị luận + “ Lão Hạc ơi lão Hạc, thì ra đến lúc cùng lão cũng liều hơn ai hết một con người như thế ấy ”-> Miêu tả nội tâm + “ Cuộc đời này quả thật cứ nỗi ngày 1 thêm đáng buồn ” -> Nghị luận => Miêu tả nội tâm và nghị luận có vai trò giúp người đọc, người nghe hiểu rõ hơn những suy nghĩ, đánh giá, nhìn nhận của nhân vật. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Đóng vai nhân vật bé Thu kể về 3 ngày ông Sáu được nghỉ phép về thăm nhà. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_35_tra_bai_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_ii.pdf



