Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 33, Tiết 139-142
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 33, Tiết 139-142, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 139: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tiếp theo) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: + Nắm các khái niệm từ tượng thanh, tự tượng hình; phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, diệp ngữ, chơi chữ. + Phát hiện các biện pháp tu từ có trong các dạng văn bản. + Biết tác dụng và cách sử dụng thành thạo, sáng tạo các từ tượng hình, từ tượng thanh và phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật. 2. Năng lực: + Kĩ năng giao tiếp, thể hiện sự tự tin, lắng nghe tích cực, ra quyết định, giải quyết vấn đề, hợp tác, tư duy sáng tạo .v.v. 3. Phẩm chất: + Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên thế giới. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ ghi ví dụ, từ vựng Tiếng Việt 2. Chuẩn bị của học sinh: : Ôn tập các biện pháp tu từ đã học ở 6,7,8 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Giáo viên giới thiệu những kiến thức sẽ ôn tập. HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH II.Một số phép tu từ từ vựng: KIẾN THỨC MỚI. 1 Đặc điểm, tác dụng: Hoạt động 1: Tìm hiểu tạo từ ngữ Các phép Đặc điểm Tác dụng mới: tu từ a. Mục tiêu: biết cách tạo từ ngữ So sánh + Có những -> Tăng sức mới nét gợi hình,gợi b) Nội dung: HS quan sát SGK để tương đồng cảm cho sự tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu diễn đạt. cầu của GV Ẩn dụ + So sánh -> Làm câu c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng ngầm, có nét văn giàu hình kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa chung về ảnh, gợi tả, gợi ra. nghĩa cảm xúc, hàm d) Tổ chức thực hiện: xúc - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nhân hóa + Gọi hoặc tả -> Làm câu Nhiệm vụ 1: cả lớp con vật...= văn sinh động, Trò chơi hỏi giáo sư: mỗi nhóm cử những từ ngữ thế giới cây hai bạn thành một đội đưa ra các câu vốn dựng để cối, loài vật trở hỏi cho giáo sư (học sinh đóng) trả gọi người hoặc nên gần gũi lời. tả người hơn. Giáo sư: Thúy Hằng Hoán dụ + Có quan hệ -> Làm câu Nhiệm vụ 2: hoạt động nhóm nhất định (gần thơ giàu tình Tìm khái niệm, ví dụ về các phép tu gũi) cảm, cảm xúc. từ so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán Nói quá +Phóng đại -> Nhấn mạnh, dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, mức độ, quy gây ấn tượng, điệp ngữ, chơi chữ. mô, tính chất tăng sức biểu Nhóm 1: So sánh, ẩn dụ,nhân hóa của sự việc, cảm. Nhóm 2: hoán dụ, nói quá,nói giảm hiện tượng nói tránh Nói giảm Phải là những -> Tránh thô Nhóm 3: điệp ngữ, chơi chữ nói tránh từ ngữ tránh tục, thiếu lịch - HS tiếp nhận nhiệm vụ gây cảm xúc sự - Bước 2: Thực hiện nhiệm quá đau buồn, vụ: trình bày theo nhóm. ghê sợ, nặng - Một nhóm trình bày. nề - Các nhóm khác nhận xét, bổ Điệp ngữ Dùng đi dùng -> Làm tăng sung. lại từ ngữ giá trị cho lời - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV trong 1văn bản văn gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Chơi chữ Lợi dụng đặc -> Tạo cách - Bước 4: Kết luận, nhận điểm về âm, hiểu bất ngờ, định: GV đánh giá kết quả của HS, nghĩa của từ thú vị, hài trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học - Sử dụng hước mới. nhiều trong Hoạt động 2: Luyện tập câu văn, câu a. Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết nói hàng ngày. và vận dụng vào bài tập 2. Bài tập b. Nội dung: HS quan sát SGK để Bài tập số 2 (SGK-146) Tìm những tên loài vật tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu là từ tượng thanh ? cầu của GV. - Mèo, bò, tắc kè, tu hú... c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm Bài tập số 3( SGK-146) Xác định từ tượng bằng phiếu học tập, câu trả lời của hình và giá trị sử dụng? HS + Các từ tượng hình: Lốm đốm, lê thê, loáng d) Tổ chức thực hiện: thoáng, lồ lộ..-> miêu tả hình ảnh đám mây - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: một cách cụ thể, sinh động Gv đặt câu hỏi: Bài tập số 2( SGK-147) Chỉ và phân tích tác GV tổ chức các trò chơi: dụng của các phép tu từ? Bài tập số 2 (SGK-146) a) Phép ẩn dụ (Từ "hoa, cánh" dùng để chỉ Trò chơi tiếp sức : Nhóm 1,2,3(3 Thúy Kiều, cuộc đời của nàng. Từ "lá" dùng để phút) tìm được nhiều tên loài vật là chỉ gia đình của Thúy Kiều và cuộc sống của từ tượng thanh. họ. Gọi hs mô phỏng tiếng kêu của loài ->Quyết định dứt khoát khi Kiều bán mình để vật đó. cứu gia đình. + Tìm những con vật lấy tên âm b) Phép so sánh: So sánh tiếng đàn của Thúy thanh của nó phát ra để đặt tên cho Kiều với tiếng hạc, tiếng suối, tiếng gió thoảng, con vật đó. tiếng trời đổ mưa-> tài đàn của TK và tâm Bài tập số 3( SGK-146) trạng đau đớn xót xacủa nàng khi phải mua vui Chơi trò chơi đuổi hình bắt chữ cho Hồ Tôn Hiến. Chiếu hình ảnh- học sinh tìm từ c) Phép nói quá (về tài, sắc của Kiều) tượng hình mô phỏng hình ảnh đó -> Nhờ biện pháp này ND thể hiện đầy ấn ? Căn cứ vào đó em hãy tìm? tượng 1 nhân vật tài sắc vẹn toàn. Bài tập số 2( SGK-147) d) Phép nói quá ->để cực tả sự xa cách giữa HS làm các câu a,b,c,d,e thân phận, cảnh ngộ của Thúy Kiều và Thúc ? Phân tích biện phép so sánh? Tác Sinh dụng của cách sử dụng đó như thế e) Phép chơi chữ: Tài và tai nào ? Bài tâp số 3 Bài tập 3: cá nhân a) Phép điệp ngữ (còn) sử dụng từ đa nghĩa - HS tiếp nhận nhiệm vụ. (say sưa) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Say sưa: - Chàng trai uống nhiều rượu mà say - Một nhóm trình bày. - Chàng trai đắm say vì tình - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ + Lập sơ đồ thống kê + Làm tiếp bài tập SGK + Tập viết các đoạn văn có sử dụng các từ tượng thanh, tượng hình. + Tập viết đoạn văn có sử dụng một trong số các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ + Chuẩn bị: Tổng kết về ngữ pháp TIẾT 140: TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức : + Hệ thống hóa kiến thức về các từ loại và cụm từ (danh từ, động từ, tính từ, cụm danh từ, cụm tính từ và những từ loại khác) 2. Năng lực - Năng lực chung: năng lực làm việc nhóm, năng lực tự quản bản thân, năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo. - Năng lực chuyên biệt: +Tổng hợp kiến thức về từ loại và cụm từ. Nhận biết và sử dụng thành thạo những từ loại đã học 3. Phẩm chất: +Yêu ngôn ngữ tiếng Việt + Có ý thức sử dụng từ và cụm từ đúng chức năng đặc trưng. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Chuẩn bị của giáo viên: + Kế hoạch bài học + Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. 2. Chuẩn bị của học sinh: + Soạn bài. + Tìm hiểu những kiến thức về từ loại đã học ở lớp 6,7,8. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về 1 nhân vật văn học nước ngoài. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Xác định DT, ĐT, TT trong những câu thơ sau và nêu tác dụng? Gần xa nô nức yến anh Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân. Dập dìu tài tử giai nhân, Ngưa xe như nước áo quận như nêm. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghe câu hỏi, thảo luận theo cặp đôi và trả lời miệng. - DT: yến anh, chị em, tài tử, giai nhân -> gợi sự đông vui, nhiều người đến hội. - ĐT: sắm sửa, dập dìu -> gợi tả sự rộn ràng, náo nhiệt. - TT: gần xa, nô nức -> làm rõ tâm trạng của người đi hội. *Bước 3: Báo cáo kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá *Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá dẫn vào bài. GV: Từ loại có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trình nói và viết... Từ lớp 6 đến lớp 8 các em đã được học về nó. Hôm nay chúng ta đi tổng kết lại các kiến thức về từ loại. HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: A. Từ loại: Hoạt động 1: Từ loại: I. Danh từ, động từ, tính từ a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được những kiến thức cơ 1. Bài 1: Xếp các từ theo cột. bản về từ loại tiếng Việt: DT, ĐT, TT và làm bài tập. Danh Động từ Tính từ * Nội dung: HS tìm hiểu trước ở nhà. từ * Sản phẩm: Tổ chức thực hiện: lần, đọc, hay, - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: lăng, nghĩ ngợi, đột GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: làng phục dịch, ngột, A, Lí thuyết: đập phải, Trước khi đi vào làm bài tập về từ loại DT, ĐT, TT, sung GV cho HS nhắc lại lí thuyết. sướng ? Thế nào là danh từ, động từ, tính từ. Cho VD? 2. Bài 2: Điền từ, xác định từ - HS trả lời, GV hướng dẫn HS làm bài tập từ 1 đến 5. loạ B, Bài tập: * Điền từ * Bài tập 1: (c) (a) cái (c) đột Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: hay lăng ngột ? Đọc bài tập. Xác định yêu cầu bài tập? (b) phụ (a)ông(g ? Phát phiếu học tập cho HS. (b) đọc c dịch iáo) Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: (a) lần (a) làn (c) phải - HS: Thảo luận theo nhóm, điền vào bảng ở phiếu (b) ngh g (c) sung học tập. ĩ ngợi (b) đập sướng - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho HS * Xác định từ loại lên bảng điền vào bảng GV đã kẻ sẵn. ( hoặc sử dụng Danh Động từ Tính từ máy chiếu vật thể) từ Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng điền vào bảng a b c GV đã kẻ sẵn. ( hoặc máy chiếu vật thể) các nhóm khác nghe và nhận xét. GV khái quát, chốt kiến thức. 3. Bài 3: Xác định vị trí của Bước 4. Đánh giá kết quả danh từ, động từ, tính từ. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Danh từ thường đứng - Giáo viên nhận xét, đánh giá sau: những, các, một. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - Động từ thường đứng * Bài tập 2: sau: hãy đã, vừa. Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - Tính từ thường đứng ? Đọc bài tập. Xác định yêu cầu bài tập? sau: rất, hơi, quá. ? Phát phiếu học tập cho HS. 4. Bài 4: Bảng tổng kết khả Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: năng kết hợp của động từ, - HS: Thảo luận theo nhóm, điền vào bảng ở phiếu danh từ, tính từ. học tập. Ý ng Khả năng kết hợp - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho HS k/q lên bảng điền vào bảng GV đã kẻ sẵn. ( hoặc sử dụng của máy chiếu vật thể) TL Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng điền vào bảng phía Từ phía GV đã kẻ sẵn. ( hoặc sử dụng máy chiếu vật thể) các trước loại sau nhóm khác nghe và nhận xét. GV khái quát, chốt kiến Chỉ những, DT này, thức. sự các, nọ, Bước 4. Đánh giá kết quả vật một kia, - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá ấy - Giáo viên nhận xét, đánh giá Chỉ đã, ĐT ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng HĐ, vừa, * Bài tập 3: trạng hãy Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: thái ? Đọc bài tập. Xác định yêu cầu bài tập? Chỉ Rất, TT Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: đđ, hơi, - HS: HĐ tập thể. tính quá - GV: hỏi HS theo câu hỏi trong SGK chất Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời miệng, các HS 5. Bài 5: Chuyển từ loại khác nghe và nhận xét. GV khái quát, chốt kiến thức. a, “ Tròn” là TT ở đây được Bước 4. Đánh giá kết quả dùng như ĐT. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá b, “ Lí tưởng” là DT ở đây - Giáo viên nhận xét, đánh giá được dùng như TT. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng * Bài tập 4: c, “ Băn khoăn” là TT ở đây Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ: được dùng như DT. ? Đọc bài tập. Xác định yêu cầu bài tập? II. Các từ loại khác Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 1. Bài 1: Xếp từ theo cột - HS: HS lên bảng điền từ vào bảng tổng kết theo mẫu ở SGK. - GV: HS lên bảng điền vào bảng GV đã kẻ sẵn. Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng điền vào bảng GV đã kẻ sẵn. các HS khác nghe và nhận xét. GV khái quát, chốt kiến thức. Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Gv : Khái quát nội dung Danh từ, động từ, tính từ thường đứng sau những từ nào? * Bài tập 5: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ? Đọc bài tập. Xác định yêu cầu bài tập? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: HĐ tập thể. - GV: hỏi HS theo câu hỏi trong SGK Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời miệng, các HS khác nghe và nhận xét. GV khái quát, chốt kiến thức. Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Các từ loại khác: a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được những kiến thức cơ bản về từ loại khác của tiếng Việt và làm bài tập. * Nội dung: HS tìm hiểu trước ở nhà. * Yêu cầu sản phẩm: HS thể hiện bài trên phiếu học tập.. * Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: A, Lí thuyết: Trước khi đi vào làm bài tập về từ loại GV cho HS nhắc lại lí thuyết. ? Thế nào là số từ, đại từ, chỉ từ, số từ, . - HS trả lời theo chuẩn bị ở nhà. GV hướng dẫn HS làm bài tập . B, Bài tập: * Bài tập 1: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ: ? Đọc bài tập. Xác định yêu cầu bài tập? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Thảo luận theo nhóm, điền vào bảng ở phiếu học tập. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho HS lên bảng điền vào bảng GV đã kẻ sẵn. - Dự kiến sản phẩm. (bảng bên dưới) Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng điền vào bảng GV đã kẻ sẵn. các HS khác nghe và nhận xét. GV khái quát, chốt kiến thức. Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Sản phẩm dự kiến: ST Đại từ LT Chỉ PT QHT Trợ từ TT Thán từ từ từ - ba - tôi -những - ấy - đã - ở - chỉ - hả - Trời - năm - bao nhiêu - đâu - mới - của - cả ơi - bao giờ - đã - nhưng - ngay - bấy giờ - đang - như - chỉ Bài tập 2: HS đọc yêu cầu đề bài. XĐ yêu 2. Bài 2: cầu đề bài. - Những từ chuyên dùng ở cuối câu để Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ: tạo câu nghi vấn là à, ư, hử, hở, ? XĐ những từ dùng ở cuối câu nghi vấn. hả,..... thuộc từ loại: tình thái từ. ? Vậy nó thuộc từ loại nào mà các em đã B. Cụm từ lọc ở lớp 8. 1. Bài tập 1: Cụm DT - Tình thái từ a, HS nhắc lại khái niệm TT từ. GV chốt. - tất cả những ảnh hưởng (qtế) đó Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời PT TT PS Bước 4. Đánh giá kết quả - một nhân cách rất VN - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá PT TT - Giáo viên nhận xét, đánh giá - một lối sống rất bình dị, hiện đại. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng PT TT Hoạt động 3: Cụm từ. b, *Mục đích: Giúp HS nắm được những những ngày(khởi nghĩa) dồn dập kiến thức cơ bản về cụm DT, cụm ĐT, PT TT ở làng. cụm TT và làm bài tập. * Nội dung: HS tìm hiểu trả lời câu hỏi c, * Yêu cầu sản phẩm: HS thể hiện bài Tiếng (cười nói) xôn xao của .ấy trên phiếu học tập, trả lời miệng. TT (có thể thêm những vào phía trước) * Tổ chức thực hiện: 2. Bài 2: Cụm ĐT - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: a, GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - đã đến gần anh A, Lí thuyết: Trước khi đi vào làm bài PT TT tập về từ loại GV cho HS nhắc lại lí - sẽ chạy xô vào lòng anh thuyết. PT TT ? Thế nào là cụm danh từ, cụm động từ, - sẽ ôm chặt lấy cổ anh cụm tính từ. Cho VD? PT TT - HS trả lời, GV hướng dẫn HS làm bài b, tập. - vừa lên (cải chính) B, Bài tập: PT TT * Bài tập 1: 3. Bài 3: Cụm tính từ Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: a, ? Đọc bài tập. Xác định yêu cầu bài tập? - rất Việt Nam ? HS thảo luận theo bàn PT TT Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: - rất bình dị, rất VN, - HS: Thảo luận theo bàn. PT TT PT TT - GV: Quan sát, trợ giúp. rất phương Đông Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng PT TT làm bài, HS khác nhận xét. GV khái quát, - rất mới, rất hiện đại chốt kiến thức. PT TT PT TT Bước 4. Đánh giá kết quả b, - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - sẽ không êm ả - Giáo viên nhận xét, đánh giá TT ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng ( có thể thêm rất vào phía trước) * Bài tập 2: c, Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - phúc tạp hơn, ? Đọc bài tập. Xác định yêu cầu bài tập? TT HS làm việc cá nhân cũng phong phú và sâu sắc hơn Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: TT TT - HS: làm việc cá nhân - GV: Quan sát, giúp đỡ HS ( có thể thêm rất vào phía trước) Bước 3: Báo cáo kết quả: HS lên bảng làm, HS khác nhận xét. GV khái quát, chốt kiến thức. Bước 4: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng * Bài tập 3: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Đọc bài tập. Xác định yêu cầu bài tập? ? HS hoạt động cặp đôi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Thảo luận cặp đôi - GV: Quan sát, giúp đỡ HS Bước 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng làm bài, HS khác nhận xét. GV khái quát, chốt kiến thức. Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng sáng tạo kiến thức đã học làm bài tập thực hành. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Tổ chức cho HS chơi trò chơi. GV chia lớp thành 2 nhóm và thi ai nhanh hơn. Hs tiếp nhận nhiệm vụ và tham gia trò chơi. ? Cho 4 từ: Anh, dạy, em, học. Thay đổi trật tự từ kết hợp để tạo được nhiều câu nhất. ? HS trình bày, phản biện. Gv chốt. - Dự kiến sản phẩm: 1. Anh dạy em học. 2. Em dạy anh học. 3. Anh em dạy học. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Ôn tập lại kiến thức đã hệ thống. + Hoàn thành các bài tập -Bài mới: Chuẩn bị bài: “Tổng kết về ngữ pháp” – tiếp Tiết 141: TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP(tiếp theo) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức đã học về câu các kiểu câu, biến đổi câu đã học trong chương trình THCS. 2. Năng lực: - Các năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Các năng lực đặc thù: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ. + Năng lực nghe, nói, đọc, viết, phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản, Hệ thống hóa kiến thức 3. Phẩm chất: + Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. + Tự lập, tự tin, tự chủ. + Có ý thức sử dụng từ, câu đúng ngữ pháp trong khi viết. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn kế hoạch bài học 2. Chuẩn bị của học sinh: ôn lại kiến thức đã học phần ngữ pháp, tìm hiểu nội dung của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Sử dụng câu khi nói và viết phải lưu ý điều gì? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV giới thiệu bài - Ở tiết ôn tập tuần trước, các em đã được học... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT * Hoạt động 1: Lí thuyết(3-5 phút) D- Ôn tập về các kiểu câu a) Mục tiêu: Nắm được các kiến thức I. Câu xét về cấu tạo về kiểu câu xét theo cấu tạo ngữ pháp 1. Lí thuyết: Có các kiểu câu b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm - Câu đơn hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu - Câu ghép của GV. * Lưu ý: c) Sản phẩm: Vở ghi của Hs - Câu đặc biệt ? Em nào có thể nhắc lại các kiểu câu - Câu rút gọn đã học xét theo cấu tạo ngữ pháp? - Câu chủ động ? Thế nào là câu đơn - Câu bị động ? Câu ghép là kiểu câu có cấu tạo như - Cách chuyển câu CĐ ->câu BĐ thế nào 2. Bài tập: ? Nhắc lại 9 mối quan hệ giữa các vế 2.1/ Câu đơn câu trong câu ghép? Bài tập 1/146. ? Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong các câu ? Phân biệt câu chủ động và câu bị đơn sau:(SGK) động a) - Chủ ngữ: nghệ sĩ * Hoạt động 2: Luyện tập -Vị ngữ: ghi lại cái dã có rồi, muốn nói một a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức điều gì mới mẻ vào làm các bài tập thực hành b)- Chủ ngữ: lời gửi của một Nguyễn Du, b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm một Tôn-xtôi cho nhân loại hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu -Vị ngữ: phức tạo hơn, phong phú và sâu của GV. sắc hơn c) Sản phẩm: Bài làm của HS c)- Chủ ngữ: nghệ thuật d) Tổ chức thực hiện: -Vị ngữ: là tiếng nói của tình cảm - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: d) - Chủ ngữ: tác phẩm GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu -Vị ngữ: là kết tinh của tâm hồn người hỏi: sáng tác, là sợi dây truyền cho mọi người Hoàn thành các bài tập trong sgk sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS e) - Chủ ngữ: anh thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 -Vị ngữ: thứ sáu và cũng tên Sáu phút. Bài tập 2/147: Nhận diện câu đặc biệt trong - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi các đoạn trích: vở GBT một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 2.2/ Câu ghép sung. Bài tập 1/147: Xác định các câu ghép - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV Anh gửi.. đánh giá kết quả của HS Nhưng vì Nội dung II: Ông lão vừa nói * Hoạt động 1: Lí thuyết(3 phút) Những nét a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về Để người các kiểu câu ứng với mục đích giao Bài tập 2/148: GBT tiếp. Bài tập 3/148 b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm Xác định quan hệ về nghĩa giữa các vế hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu trong những câu ghép sau: của GV. -Câu a: quan hệ tương phản c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS -Câu b: quan hệ bổ sung d) Tổ chức thực hiện: -Câu c: quan hệ điều kiện - giả thiết NV1: Tạo câu ghép theo yêu cầu. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập 4/149 GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu a) Nguyên nhân - Kết quả: hỏi: -Vì quả bom tung lên và nổ trên không ? Em nào có thể nhắc lại các kiểu câu nên hầm của Nho bị sập. ứng với mục đích giao tiếp là những -Quả bom tung lên và nổ trên không kiểu câu nào? hầm của Nho bị sập. ? Nội dung của từng kiểu câu? Cho ví b) Điều kiện - Kết quả: Nếu quả bom tung dụ? lên và nổ trên không thì hầm của Nho bị - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS sập. thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 c) Tương phản: phút. -Quả bom nổ khá gần, nhưng hầm của - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi Nho không bị sập. một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ d) Nhượng bộ: Hầm của Nho không bị sung. sập, tuy quả bom nổ khá gần. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV 2.3/ Biến đổi câu đánh giá kết quả của HS Bài tập 1: Câu rút gọn * Hoạt động 2: Luyện tập -Quen rồi. a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức -Ngày nào ít: ba lần vào làm các bài tập thực hành Bài tập 2 : Câu vốn là một bộ phận của câu b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm đứng trước được tách ra: hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu a) Và làm việc có khi suốt đêm. của GV. b) Thường xuyên. c) Sản phẩm:: Vở ghi của hs c) Một dấu hiệu chẳng lành. d) Tổ chức thực hiện: Tách như vậy để nhấn mạnh nội dung - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: của bộ phận được tách ra. GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu Bài tập 3: Tạo câu bị động từ các câu cho hỏi: sẵn: Câu hỏi sgk a) -Đồ gốm được người thợ thủ công - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS Việt Nam làm ra khá sớm bàn bạc, trao đổi, thực hiện nhiệm vụ b) -Một cây cầu lớn sẽ được tỉnh ta bắc - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi tại khúc sông này một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ c) -Những ngôi đền ấy đã được người sung. ta dựng lên từ hàng trăm năm trước - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV II. Các kiểu câu ứng với mục đích giao đánh giá kết quả của HS tiếp C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Lí thuyết: - Đã làm các bài tập trong sgk - Câu trần thuât D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Câu cầu khiến a) Mục đích : Học sinh được củng cố - Câu nghi vấn lại kiến thức thông qua bài tập ứng - Câu cảm thán dụng. 2. Bài tập: b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận a. Xác định câu nghi vấn và tác dụng của dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. nó c) Sản phẩm : HS làm các bài tập *Trả lời: Các câu nghi vấn dùng để hỏi: d) Tổ chức thực hiện: - Ba con, sao con không nhận? ? Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng - Sao con biết là không phải? một câu ghép phát biểu cảm nghĩ của b.Xác định câu cầu khiến và nêu tác dụng em về nhân vật Phương Định trong văn của chúng: bản "Những ngôi sao xa xôi"? *Trả lời: a) Câu cầu khiến dùng để ra lệnh: - ở nhà trông em nhá ! - Đừng có đi đâu đấy b) Câu cần khiến dùng để: + Yêu cầu: Thì má cứ kêu đi + Mời: Vô ăn cơm ! c. Xác định kiểu câu và tác dụng của nó - Câu nói của anh Sáu có hình thức của câu nghi vấn, nhưng không phải dùng để hỏi, mà là dùng để bộc lộ cảm xúc -Ta kết luận như trên vì trước câu nói của anh Sáu, tác giả đã miêu tả “Giận quá và không kịp suy nghĩ, anh vung tay đánh vào mông nó và hét lên” * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Ôn tập lại kiến thức đã hệ thống. + Hoàn thiện các bài tập -Bài mới: Chuẩn bị bài: “Ôn tập tiếng Việt” TIẾT 142: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: + Nhận biết, hiểu các phương châm hội thoại + Nhận biết, hiểu xưng hô trong hội thoại + Nhận biết, hiểu lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp. 2. Năng lực: + Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng Tiếng Việt. + Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp. 3. Phẩm chất: + Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trên thế giới. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên:Bảng phụ, soạn giáo án 2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn SGK, yêu cầu của giáo viên III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đóng tiểu phẩm cho phần khởi động " Người ăn xin" & " Lợn cưới áo mới". - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Chúng ta vừa theo dõi hai tiểu phẩm thuộc hai phương châm hội thoại khác nhau. Hôm nay cô trò ta sẽ ôn lại các PCHT và cách xưng hô trong HT, cách chuyển lời dẫn TT sang lời dẫn gián tiếp để giúp giao tiếp của mỗi cá nhân có hiệu quả. HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC A Lí thuyết: MỚI. I. Các phươngchâm hội thoại: Hoạt động 1: Ôn tập các phương châm hội thoại - Phương châm về lượng; a. Mục tiêu: biết được các PC hội thoại - Phương châm về chất; b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội - Phương châm quan hệ; dung kiến thức theo yêu cầu của GV - Phương châm cách thức; c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả - Phương châm lịch sự. lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi: Nêu các phương châm hội thoại đã học và khái niệm của chúng? PCHT nào được tuân thủ và phương châm HT nào không được tuân thủ trong hai tiểu phẩm trên? Vì sao? ? Hãy lấy VD về các phương châm hội thoại khác bị vi phạm? - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. - Học sinh thảo luận nhóm- ghi vào bảng nhóm- cử đại diện trình bày. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: Phương + Khi giao tiếp cần có nội dung châm về Nội dung lời nói phải đúng với lượng yêu cầu giao tiếp (không thừa, không thiếu) Phương Khi giao tiếp không nói những châm về điều mà mình tin là không đúng chất hay không có bằng chứng xác thực Phương Nói đúng vào đề tài giao tiếp, châm quan tránh nói lạc đề hệ Phương Cần nói ngắn gọn, rành mạch châm cách thức Phương Cần chú ý đến sự lịch sự, khiêm châm lịch tốn, tôn trọng người đàm thoại. sự + Tiểu phẩm: - Người ăn xin tuân thủ PCHT lịch sự vì tuy không có gì cho người ăn xin nhưng cậu bé đã thể hiện thái độ lịch sự, tôn trọng ông lão( cầm tay, xin ông lão tha lỗi) - Lợn cưới áo mới: vi phạm PCHT về lượng vì cả hai anh chàng nói thừa điều cần nói.( chiếc áo mới này & con lợn cưới) - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV bổ sung: Hoạt động 3: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn III Cách dẫn trực tiếp và cách gián tiếp dẫn gián tiếp: a. Mục tiêu: HS nắm được cách dẫn trực tiếp và Bài 1 cách dẫn gián tiếp. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ? Phân biệt lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: Dẫn trực tiếp Dẫn gián tiếp + Nhắc lai nguyên vẹn + Nhắc lại lời hay ý lời người khác (đúng người khác không cần ý, nguyên văn lời) nguyên vẹn (có thể điều + Để sau dấu (:) và chỉnh) “ ” + Không dùng dấu “ ”, có thể thêm “rằng, là ” - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * Cả lớp làm bài tập theo nhóm, GV hướng dẫn HS làm các bài tập Nhóm 1: Bài tập về PCHT Chiếu 3 câu chuyện trong SGV/206: phiếu HT số 2: ba câu chuyện trên màn hình. Chỉ rõ phương châm HT không được tuân thủ và giải thích lí do? Nhóm ND tình huống PC vi phạm Lí do vi phạm 1 Câu chuyện 1: Sóng PC quan hệ Nói lạc đề 2 Câu chuyện 2: PC cách thức Nói dài dòng Nói có đầu có đuôi 3 Câu chuyện 3: Con rắn PC về chất Nói không đúng sự thật vuông Nhóm 2: Bài tập về xưng hô trong hội thoại 2 Bài tập về xưng hô trong hội
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_33_tiet_139_142.pdf



