Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 3, Tiết 11-15 - Năm học 2023-2024

pdf38 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 3, Tiết 11-15 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn :15/9/2023 
Ngày dạy : 
 Tiết 11: CHỊ EM THUÝ KIỀU 
 (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 
1.Kiến thức: 
+ Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật. 
+ Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người qua 
một đoạn trích cụ thể. 
2. Năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học, sáng tạo thông qua việc tìm tòi, suy ngẫm, đánh giá, nhìn nhận 
riêng về từng vấn đề trong bài học 
- Năng lực giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống đưa ra trong bài. 
* Năng lực đặc thù: 
+Năng lực sử dụng tiếng Việt, tư duy ngôn ngữ 
+ Năng lực đọc – hiểu, năng lực cảm xúc thẩm mỹ, ... 
+ Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương. 
3. Phẩm chất: 
+ Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự tôn dân tộc 
+ Giáo dục học sinh biết yêu quý, trân trọng cái đẹp. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: đọc lại một số đoạn trích trong Truyện Kiều (có liên 
quan tới đoạn trích sẽ học) và một số lời bình về đoạn trích. Chuẩn bị phiếu học tập, 
bảng phụ 
2. Học sinh 
Đọc kỹ văn bản soạn theo câu hỏi và hướng dẫn của giáo viên. Sưu tầm tư liệu phục 
vụ việc phân tích đoạn trích, sưu tầm chân dung chị em Thuý Kiều 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: : 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều. 
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV đặt câu hỏi gợi mở: Nhà bạn nữ nào có chị hay em gái không? Nêu cảm nhận 
của em khi có chị hoặc em gái 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới. 
GV dẫn dắt: Vậy chị em gái trong đoạn trích Chị em Thúy Kiều của Nguyễn Du có 
gì đặc biệt, chúng ta sẽ tìm hiểu văn bản này để giải mã cho câu hỏi 
 HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I. TÌM HIỂU CHUNG 
THỨC MỚI. 1.Vị trí đoạn trích: 
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung + Nằm ở phần thứ nhất của 
a. Mục tiêu: biết được vị trí đoạn trích, bố cục Truyện Kiều (từ câu -> câu ) 
đoạn trích 2. Đọc- Chú thích: 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV 
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để 
trả lời câu hỏi GV đưa ra. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đối : 
? Nêu vị trí đoạn trích? 
? Giải thích các chú thích 1,2,5,6,8? 
? Xác định phương thức biểu đạt trong đoạn 
trích? Phương thức nào là chủ yếu? 
Nêu bố cục đoạn trích? ? Em có nhận xét gì về bố 
cục của văn bản? 
? Nội dung trọng tâm nằm ở phần nào của văn 3. Bố cục: 
bản? Vì sao em lại nghĩ như vậy? + 4 phần 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ + Bốn câu đầu: Giới thiệu khái 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo quát hai chị em Thuý Kiều. nhóm. + Bốn câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp 
 - Một nhóm trình bày. Thuý Vân 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Mười hai câu còn lại: Gợi tả 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS vẻ đẹp Thuý Kiều 
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + Bốn câu cuối: Nhận xét 
Kết quả mong đợi: chung về cuộc sống của hai chị 
+ Thuộc phần 1: Gặp gỡ và đính ước em . 
+ Đoạn trích nằm ở phần mở đầu tác phẩm, giới 
thiệu gia cảnh Thuý Kiều. Khi giới thiệu những 
người trong gia đình Thuý Kiều tác giả tập trung 
tả tài sắc Thuý Vân và Thuý Kiều. 
Bố cục : 
+ Bốn câu đầu: Giới thiệu khái quát hai chị em 
Thuý Kiều. 
+ Bốn câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân 
+ Mười hai câu còn lại: Gợi tả vẻ đẹp Thuý Kiều 
+ Bốn câu cuối: Nhận xét chung về cuộc sống của 
hai chị em . 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết 
quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học 
mới. 
GV bổ sung: 
* Giáo viên: Nổi bật là miêu tả. Đoạn thơ miêu tả 
nhân vật theo bút pháp ước lệ quen thuộc trong 
văn học trung đại ( ước lệ: Sử dụng nhiều qui ước 
trong biểu hiện nghệ thuật) 
+ Dùng nhiều hình tượng thiên nhiên: Trăng, hoa, 
tuyết, ngọc dùng để miêu tả con người. Tùng, 
trúc, cúc, mai để nói về vẻ đẹp tâm hồn, bản lĩnh, 
trí khí 
+ Ngôn ngữ trang nhã, nhiều điển tích, điển cố 
nghiêng về gợi tác động tới người đọc thông qua 
sự phán đoán, tưởng tượng so sánh mà không trực 
tiếp miêu tả tỉ mỉ chân dung nhân vật 
+ Bố cục hợp lý, chặt chẽ, các phần gắn bó với nhau trong một chỉnh thể thống nhất, một mẫu 
mực về văn miêu tả nhân vật tinh tế của tác giả, 
miêu tả từ khái quát đến cụ thể, lấy Thuý Vân làm 
nền để miêu tả Thuý Kiều (giới thiệu chung, tả II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 
từng người...) 1. Giới thiệu chung về hai chị 
? Nội dung trọng tâm là phần miêu tả tài sắc của em Thuý Kiều: 
Kiều: vì chiếm lượng câu chữ nhiều nhất. + Giới thiệu thứ bậc bằng 
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về hai chị em phương pháp đảo ngữ: Chị là 
Thuý Kiều Thuý Kiều và em là Thuý Vân 
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ + Lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để 
thuật văn bản miêu tả vẻ đẹp của con 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội người(bút pháp ước lệ) 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. Cốt cách giống như cây mai( ẩn 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học dụ) và tâm hồn trong trắng như 
tập, câu trả lời của HS tuyết ( ẩn dụ)=>vóc dáng thanh 
d) Tổ chức thực hiện: tao, mảnh dẻ, duyên dáng, tâm 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: hồn trong sáng 
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi: -> Bút pháp ước lệ, tượng 
? Đọc 4 câu thơ đầu và cho biết 4 câu thơ này trưng, sử dụng thành ngữ, 
giới thiệu điều gì ? => Vẻ đẹp duyên dáng, thanh 
? Đọc 2 câu thơ đầu, em hiểu gì qua hai câu thơ cao, trong trắng của người thiếu 
này? nữ đạt tới độ hoàn mĩ “mười 
? Em có nhận xét gì về cách giới thiệu và cách sử phân vẹn mười” 
dụng từ ngữ trong câu thơ đó? 
? Em hiểu như thế nào về câu thơ “Mai cốt cách, 
tuyết tinh thần”? 
? Nhận xét gì về nghệ thuật mà tác giả sử dụng 
trong câu thơ? 
? Qua cách giới thiệu đó, em thấy bức chân dung 
của chị em Thuý Kiều có gì đặc biệt ? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Kết quả mong đợi: 
+ 4 câu đầu: Giới thiệu khái quát tài sắc hai chị 
em Thuý Kiều 
+ Giới thiệu thứ bậc: Chị là Thuý Kiều và em là 
Thuý Vân và đánh giá chung về hai chị em. 
+ Sự kết hợp giữa từ thuần Việt với từ Hán Việt ( 
2 ả tố nga) khiến cho lời giới thiệu tự nhiên, trang 
trọng. Hai cô có vẻ đẹp trong trắng, cao quí của 
nàng tiên trên cung quế theo truyền thuyết. 
+ Hai chị em đều duyên dáng, thanh cao, trong 
trắng. Cốt cách giống như cây mai( ẩn dụ) và tâm 
hồn trong trắng như tuyết ( ẩn dụ). Vẻ đẹp của 2 
chị em được so sánh với cái tinh hoa nhất của 
thiên nhiên. Được tôn lên đến đỉnh cao của cái 
đẹp nhưng cái chung ấy vẫn có cái đẹp riêng của 
từng người 
“ mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười” 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết 
quả của HS 
GV chuẩn kiến thức: 
* Giáo viên: Qua câu thơ giúp ta hiểu Nguyễn Du 
tả cốt cách chỉ biểu hiện được cái hồn, cái thần 
của vẻ đẹp chứ không đi sâu vào miêu tả tỉ mỉ. 
+ Hình ảnh ẩn dụ, ví ngầm. Bút pháp ước lệ (dùng 
hình tượng đẹp của thiên nhiên -> nói về con 
người) Dùng thành ngữ “mười phân vẹn mười” 
* Giáo viên bình: Chỉ với 4 câu thơ kết hợp 3 
phương thức biểu đạt 2 câu thơ đầu tâm sự, câu 
thơ thứ 3 miêu tả, câu thơ thứ 4 biểu cảm) 
Nguyễn Du viết theo phép tắc có sẵn nhưng 2. Vẻ đẹp của Thuý Vân: 
không sao chép và gửi vào đó là tình cảm yêu 
mến trân trọng. Lời khen chia đều cho hai người, + Quý phái, cao sang. 
nét bút lại muốn đậm nhạt “mỗi người một vẻ”. - Chân dung được miêu tả cụ 
Vì thế liền sau đó, thi sĩ tập trung rọi sáng từng thể: người. + Khuôn mặt: xinh đẹp, đầy 
Hoạt động 2: Tìm hiểu vẻ đẹp của Thuý Vân đặn, tươi sáng như vầng trăng 
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ tròn, phúc hậu. 
thuật văn bản + Nét ngài: nở nang 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội + Miệng tươi như hoa 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. + Tiếng nói: nhẹ nhàng đằm 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học thắm 
tập, câu trả lời của HS + Tóc: óng ả, mượt mà, bồng 
d) Tổ chức thực hiện: bềnh như làn mây nhẹ trôi 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: khiến mây phải thua 
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi: +Làn da: mịn màng, trắng sáng 
* Giáo viên: Gọi học sinh đọc 4 câu thơ tiếp theo đầy sức sống khiến tuyết phải 
? Em hiểu câu thơ “ Vân xem trang trọng khác nhường 
vời” có nghĩa là như thế nào? -> Nghệ thuật: Liệt kê, so sánh, 
? Bức chân dung của Thuý Vân được miêu tả cụ ẩn dụ, ước lệ tượng trưng 
thể qua những chi tiết nào? - Lấy báu vật của thiên nhiên: 
? Em hãy dựng lại bức chân dung của Thuý Vân trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc để 
qua cách miêu tả của nhà thơ Nguyễn Du? làm nổi bật vẻ đẹp tuyệt mĩ của 
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả bức Thuý Vân 
chân dung Thuý Vân của Nguyễn Du? ->Vẻ đẹp phúc hậu, đoan trang, 
? Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì ở đây? nhân từ, hoà hợp với thiên nhiên-
Tác dụng của các biện pháp đó? > số phận, cuộc đời nàng sẽ bình 
? Em dự cảm được điều gì qua bức chân dung lặng, suôn sẻ, hạnh phúc. 
Thuý Vân? ( H khá giỏi) 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS 
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Kết quả mong đợi 
+ 4 câu thơ vừa giới thiệu vừa khái quát đặc điểm 
nhân vật: Thuý Vân có vẻ đẹp cao sang, quí phái, 
ít người sánh kịp. 
Bức chân dung của Thuý Vân: + khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang, 
+ hoa cười ngọc thốt, 
+ mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da 
฀ Nhận xét: 
+ Khuôn mặt: Xinh đẹp, đầy đặn như mặt trăng 
rằm 
+ Miệng cười tươi thắm như hoa nở 
+ Giọng nói trong trẻo thoát ra từ hàm răng ngọc 
ngà 
+ Mái tóc đen óng, mượt và nhẹ hơn mây, làn da 
trắng mịn màng hơn tuyết. 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết 
quả của HS 
GV bổ sung: 
+ Cụ thể trong phép liệt kê: khuôn mặt, nét ngài, 
lông mày, miệng cười, giọng nói, màu tóc, nước 
da. 
+ Cụ thể trong việc sử dụng từ ngữ để làm nổi bật 
vẻ đẹp riêng: đầy đặn, nở nang, đoan trang. 
+ Bút pháp nghệ thuật ước lệ, với những hình 
tượng thiên nhiên: trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc -> 
vẻ đẹp đoan trang của Thuý Vân. 
+ Nghệ thuật so sánh, ẩn dụ -> vẻ đẹp phúc hậu, 
quí phái của Thuý Vân. 
+ Nhún nhường, vị nể, cảm mến: thua, nhường 
+ Vẻ đẹp Thuý Vân tạo ra sự hoà hợp, êm đềm 
với cảnh vật xung quanh. 
+ Chân dung Thuý Vân mang tính cách, số phận 
tạo sự hoà hợp êm đềm xung quanh, nên nàng sẽ 
có cuộc đời bình lặng, suôn sẻ, hạnh phúc. 
* Giáo viên bình: Với phương pháp đặc tả 
Nguyễn Du đã vẻ lên bức chân dung cụ thể, sinh 
động. Thuý Vân tiêu biểu cho vẻ đẹp đầy đặn, 
phúc hậu, một vẻ đẹp tươi tắn, trẻ trung, đang độ 
trăng tròn. Vẻ đẹp của nàng đạt đến chuẩn mực vẻ đẹp của người phụ nữ phong kiến" 10 phân vẹn 
10" không gây khó chịu. Một sắc đẹp mà trời đất 
phải chịu thua, nhường nhịn không đố kị ghen 
ghét nên dự báo một cuộc sống suôn sẻ, bình 
lặng. 
Hoạt động 3: Tìm hiểu vẻ đẹp của Thuý Kiều 3. Vẻ đẹp nhan sắc, tài năng 
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ của Thuý Kiều: 
thuật văn bản a. Vẻ đẹp nhan sắc Thuý Kiều: 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội + Vẻ đẹp đằm thắm cả về trí tuệ 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. và tâm hồn 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học + Đặc tả đôi mắt:Làn thu thuỷ, 
tập, câu trả lời của HS nét xuân sơn 
d) Tổ chức thực hiện: + Hoa ghen, liễu hờn 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: +Nghiêngnước,nghiêng thành 
Nhiệm vụ 1: GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp -> Bút pháp ước lệ, tượng 
? Hãy theo dõi và nhận xét về số lượng câu thơ trưng, nhân hoá, dùng thành 
dùng để miêu tả Thuý Kiều so sánh với Thuý ngữ, điển tích, điển cố, ngôn 
Vân? Tác giả có mục đích gì khi miêu tả như ngữ miêu tả tài tình. 
vậy? -> Vẻ đẹp trẻ trung, tươi tắn, 
? Từ nào trong câu thơ mở đầu cho chân dung có lộng lẫy, kiêu sa khiến thiên 
tính chất so sánh, đối chiếu? nhiên phải hờn, ghen, đố kị 
? Tác giả nhấn mạnh vẻ đẹp của Kiều “ càng sắc => Vẻ đẹp đạt đến độ hoàn mỹ: 
sảo mặn mà’ em hiểu đây là vẻ đẹp như thế nào? một tuyệt thế giai nhân. 
Nhiệm vụ 2: 
* Thảo luận nhóm: 5 phút 
Câu hỏi thảo luận: 
Nhóm 1,3: 
? Khi gợi tả nhan sắc của Thuý Kiều tác giả cũng 
sử dụng hình tượng nghệ thuật mạng tính ước lệ, 
theo em có điểm nào giống và khác so với tả 
Thuý Vân ? 
? Cách miêu tả trên cho thấy Kiều có vẻ đẹp như 
thế nào? 
? Điểm khác nhau cơ bản khi tác giả miêu tả Thuý 
Kiều khác Thuý Vân ở chỗ nào? Nhóm 2,4: 
? Tác giả Nguyễn Du đã giới thiệu sự tài hoa của 
Thuý Kiều bằng những chi tiết nào? 
? Tài nào là sở trường của Kiều? chi tiết nào thể 
hiện điều đó? 
? Từ "ăn" trong" nghề riêng ăn đứt" được dùng 
theo nghĩa nào? 
? Kiều còn có tài soạn nhạc và đó đặt tên cho 
khúc nhạc do mình sáng tác là “Bạc mệnh”có ý 
nghĩa gì? 
? Điều đó cho ta thấy vẻ đẹp Kiều là sự kết hợp 
của những yếu tố nào? 
? Chân dung của Thuý Kiều đã dự cảm số phận 
của nàng sẽ ra sao? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS 
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Kết quả mong đợi 
+ 12 câu-> thấy được vị trí của nhân vật Thuý 
Kiều là nhân vật chính, trung tâm của truyện. 
+ Kiều không chỉ đẹp mà còn có rất nhiều tài. 
+ Tác giả dùng bút pháp ước lệ “thu thuỷ”, “xuân 
sơn”, “hoa”, “liễu” -> gợi tả thiên nhiên viên mãn, 
ổn định, tròn đầy-> vẻ đẹp của một giai nhân 
tuyệt thế. 
+ Đặc biệt tác giả đặc tả vẻ đẹp của đôi mắt. Đôi 
mắt ấy được so sánh với nước mùa thu vừa trong 
sáng, vừa long lanh, vừa gợn sóng. 
 Điểm khác nhau cơ bản khi tác giả miêu tả Thuý 
Kiều khác Thuý Vân ở chỗ: Tài năng của Kiều 
 Tác giả Nguyễn Du đã giới thiệu sự tài hoa của 
Thuý Kiều bằng những chi tiết : + Thông minh sẵn tính trời, 
+ Tài năng: Cầm (đàn), kì ( cờ), thi ( thơ ) hoạ 
(vẽ) 
-> Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp cả sắc và tài 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết 
 quả của HS 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
GV. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV đăt câu hỏi: ? Đọc diễn cảm đoạn trích 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
GV nêu yêu cầu: 
 ? Em hiểu bút pháp ước lệ tượng trưng là gì? Lấy một ví dụ trong đoạn trích để 
 làm rõ bút pháp này? 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
+ Đọc diễn cảm, học thuộc lòng đoạn trích. 
+ Tham khảo đoạn văn tương ứng trong Kim Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài 
Nhân. 
+ Nắm chắc được bút pháp nghệ thuật cổ điển và cảm hứng nhân văn của Nguyễn 
Du thể hiện qua đoạn trích 
+ Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong văn bản. 
+ Đọc bài đọc thêm và so sánh với đoạn vừa học. 
+ Soạn “Chị em Thúy Kiều” ( Vẻ đẹp tài năng của Thúy Kiều, cuộc sống của hai chị em, nội dung và nghệ thuật 
của đoạn trích?) 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
Ngày soạn : 
Ngày dạy : 
 Tiết 12: CHỊ EM THUÝ KIỀU (tiếp) 
 (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 
1.Kiến thức: 
+ Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật. 
 + Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người qua 
một đoạn trích cụ thể. 
2. Năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học, sáng tạo thông qua việc tìm tòi, suy ngẫm, đánh giá, nhìn nhận 
riêng về từng vấn đề trong bài học 
- Năng lực giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống đưa ra trong bài. 
* Năng lực đặc thù: 
+Năng lực sử dụng tiếng Việt, tư duy ngôn ngữ 
+ Năng lực đọc – hiểu, năng lực cảm xúc thẩm mỹ, ... 
+ Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương. 
3. Phẩm chất: 
+ Giáo dục học sinh biết yêu quý, trân trọng cái đẹp. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: đọc lại một số đoạn trích trong Truyện Kiều (có liên 
quan tới đoạn trích sẽ học) và một số lời bình về đoạn trích. Chuẩn bị phiếu học tập, 
bảng phụ 
2. Học sinh 
Đọc kỹ văn bản soạn theo câu hỏi và hướng dẫn của giáo viên. Sưu tầm tư liệu phục 
vụ việc phân tích đoạn trích, sưu tầm chân dung chị em Thuý Kiều III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: : 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến 
tranh. 
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV đặt câu hỏi gợi mở: Nhà bạn nữ nào có chị hay em gái không? Nêu cảm nhận 
của em khi có chị hoặc em gái 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới. 
GV dẫn dắt: Vậy chị em gái trong đoạn trích Chị em Thúy Kiều của Nguyễn Du có 
gì đặc biệt, chúng ta sẽ tìm hiểu văn bản này để giải mã cho câu hỏi 
 HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 
MỚI. 
Hoạt động 3: Tìm hiểu vẻ đẹp của Thuý Kiều 
(tiếp) b. Vẻ đẹp, tài năng của Thuý 
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ Kiều: 
thuật văn bản * Tài năng: 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội + Tài: Cầm, kì, thi, hoạ (đàn 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. chơi cờ, thơ, vẽ )- >đạt tới 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học mức lí tưởng theo quan niệm 
tập, câu trả lời của HS phong kiến. 
d) Tổ chức thực hiện: -> Vẻ đẹp của sự kết hợp: Sắc 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: – Tài – Tình. Tạo hoá phải 
Nhiệm vụ 1: GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp ghét ghen, đố kị 
? Hãy theo dõi và nhận xét về số lượng câu thơ 
dùng để miêu tả Thuý Kiều so sánh với Thuý Vân? => Dự cảm về cuộc đời, số Tác giả có mục đích gì khi miêu tả như vậy? phận éo le, trắc trở, bể dâu. 
? Từ nào trong câu thơ mở đầu cho chân dung có -> Sử dụng nghệ thuật đòn 
tính chất so sánh, đối chiếu? bẩy, làm nổi bật vẻ đẹp của 
? Tác giả nhấn mạnh vẻ đẹp của Kiều “ càng sắc Thuý Kiều 
sảo mặn mà’ em hiểu đây là vẻ đẹp như thế nào? 
Nhiệm vụ 2: 
* Thảo luận nhóm: 5 phút 
Câu hỏi thảo luận: 
Nhóm 1,3: 
? Khi gợi tả nhan sắc của Thuý Kiều tác giả cũng 
sử dụng hình tượng nghệ thuật mạng tính ước lệ, 
theo em có điểm nào giống và khác so với tả Thuý 
Vân ? 
? Cách miêu tả trên cho thấy Kiều có vẻ đẹp như 
thế nào? 
? Điểm khác nhau cơ bản khi tác giả miêu tả Thuý 
Kiều khác Thuý Vân ở chỗ nào? 
Nhóm 2,4: 
? Tác giả Nguyễn Du đã giới thiệu sự tài hoa của 
Thuý Kiều bằng những chi tiết nào? 
? Tài nào là sở trường của Kiều? chi tiết nào thể 
hiện điều đó? 
? Từ "ăn" trong" nghề riêng ăn đứt" được dùng 
theo nghĩa nào? 
? Kiều còn có tài soạn nhạc và đó đặt tên cho khúc 
nhạc do mình sáng tác là “Bạc mệnh”có ý nghĩa 
gì? 
? Điều đó cho ta thấy vẻ đẹp Kiều là sự kết hợp 
của những yếu tố nào? 
? Chân dung của Thuý Kiều đã dự cảm số phận 
của nàng sẽ ra sao? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS 
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Kết quả mong đợi 
+ 12 câu-> thấy được vị trí của nhân vật Thuý 
Kiều là nhân vật chính, trung tâm của truyện. 
+ Kiều không chỉ đẹp mà còn có rất nhiều tài. 
+ Tác giả dùng bút pháp ước lệ “thu thuỷ”, “xuân 
sơn”, “hoa”, “liễu” -> gợi tả thiên nhiên viên mãn, 
ổn định, tròn đầy-> vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt 
thế. 
+ Đặc biệt tác giả đặc tả vẻ đẹp của đôi mắt. Đôi 
mắt ấy được so sánh với nước mùa thu vừa trong 
sáng, vừa long lanh, vừa gợn sóng. 
 Điểm khác nhau cơ bản khi tác giả miêu tả Thuý 
Kiều khác Thuý Vân ở chỗ: Tài năng của Kiều 
 Tác giả Nguyễn Du đã giới thiệu sự tài hoa của 
Thuý Kiều bằng những chi tiết : 
+ Thông minh sẵn tính trời, 
+ Tài năng: Cầm (đàn), kì ( cờ), thi ( thơ ) hoạ (vẽ) 
-> Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp cả sắc và tài 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết 
quả của HS 
GV bổ sung: 
+ Đôi mắt được coi là cửa sổ tâm hồn, thể hiện 
những gì tốt đẹp nhất của con người: tình cảm, tâm 
hồn, nhận thức, trí tuệ.v.v.Đôi mắt ấy không chỉ 
đẹp mà còn có tình, có sức cuốn hút mạnh mẽ, thể 4. Nếp sống hàng ngày của 
hiện phần tinh anh của tâm hồn, mặn mà, trí tuệ -> hai chị em: 
thiên nhiên sống động hơn, biến hoá hơn. Thành + Phong lưu, quí phái, êm 
ngữ nghiêng nước nghiêng thành lấy từ ý thơ của đềm, đoan chính, gia phong 
Diên Niên đời Hán Trung Quốc ở phương Bắc có -> nếp sống khuôn phép, gia 
người con gái đẹp vô song đến nỗi nàng nhìn 1 cái giáo, đức hạnh. 
thì xiêu thành đổ luỹ, nhìn lần thứ 2 thì nước mất- 
> Kiều sánh ngang vẻ đẹp của các mĩ nhân 
T.Quốc: Tây Thi, Đắc Kỉ, Dương Quý Phi, Điêu Thuyền... 
+ Nếu vẻ đẹp của Thuý Vân đạt đến đỉnh cao vẻ 
đẹp của người phụ nữ phong kiến. Thì vẻ đẹp của 
Thuý Kiều đã phá vỡ mọi khuôn khổ của cái đẹp ấy 
=>Thuý Kiều một tuyệt sắc, tuyệt tài 
+ Tác giả không tả cụ thể mà chỉ gợi cho người 
đọc liên tưởng; một tuyệt thế giai nhân mà không 
bút nào tả được, vẽ được. Vẻ đẹp của Thúy Kiều 
đã phá vỡ mọi khuôn khổ, chuẩm mực của cái đẹp- 
> vẻ đẹp hoàn mỹ 
+ Cung đàn “Bạc mệnh” mà Kiều sáng tác ghi lại 
tiếng lòng của tâm hồn đa sầu, đa cảm, gợi sự 
buồn bã, sầu thương lâm li. Dự báo trước số phận 
mong manh, trôi nổi bất hạnh của nàng suốt 15 
năm lưu lạc của Kiều sau này. 
+ Tóm lại bức chân dungThuý Kiều hiện lên có đủ 
sắc-tài-tình-mệnh, tác giả dành lượng gấp 3 lần thơ 
để tả so với Thuý Vân, trời xanh phú cho nàng 
nhiều phẩm hạnh đẹp đẽ thì cũng đày đoạ nàng 
nhiều nỗi truân chuyên theo triết lí định mệnh 
phong kiến “chữ tài chữ mệnh khéo đà ghét nhau” 
hay như Nguyễn Du đã viết mở đầu “chữ tài đi với 
chữ tai một vần” 
+ Thanh Tâm Tài Nhân chủ yếu kể về hai chị em 
Kiều. Nguyễn Du thì thiên về gợi tả sắc đẹp Thuý 
Vân, tài sắc Thuý Kiều. Thanh Tâm Tài Nhân tả về 
Kiều trước, Vân sau; còn Nguyễn Du ngược lại: Tả 
vẻ đẹp Thuý Vân trước tôn lên vẻ đẹp Thuý Kiều. 
Như vậy vừa miêu tả vẻ đẹp của 2 chị em, tác giả 
lại vừa dự báo trước chính xác số phận của các 
nhân vật bằng nghệ thuật liên tưởng, lí tưởng hoá 
nhân vật (ước lệ tượng trưng là cách xây dựng nhân 
vật chính diện của Nguyễn Du, khác với cách xây 
dựng nhân vật phản diện của tác giả ( vật cách hoá 
hay hiện thực hoá nhân vật) GV bổ sung: 4 câu thơ cuối gợi lên đức hạnh, gia 
 giáo, nề nếp, khuôn phép trong gia đình của hai chị III. TỔNG KẾT: 
 em Kiều, cả 2 đến tuổi cập kê mà không vướng 1. Nội dung - ý nghĩa 
 bận tình cảm lứa đôi * ND: Ca ngợi vẻ đẹp hoàn 
 ฀ Sự đề cao giá trị con người, vẻ đẹp con người: hảo của 2 chị em Thuý Kiều & 
 nhân phẩm, tài năng, khát vọng ý thức và thân dự báo cuộc đời, số phận của 2 
 phận cá nhân chị em. 
 Hoạt động 4: Tổng kết * Ý nghĩa của văn bản: 
 a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ + "Chị em Thuý Kiều" thể 
 thuật văn bản hiện tài năng nghệ thuật & cản 
 b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội hứng nhân văn ca ngợi vẻ đẹp 
 dung kiến thức theo yêu cầu của GV. & tài năng con người của tác 
 c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học giả Nguyễn Du. 
 tập, câu trả lời của HS 2. Nghệ thuật: 
 d) Tổ chức thực hiện: + Sử dụng những hình ảnh 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: tượng trưng, ước lệ. 
 GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp + Lựa chọn và sử dụng ngôn 
 ? Dựa vào cảm hứng đó hãy nêu nội dung của đoạn ngữ miêu tả tài tình. 
 trí + Thủ pháp đòn bẩy. 
 ? Đoạn trích " Chị em Thuý Kiều" có ý nghĩa như 3. Ghi nhớ: ( SGK-83) 
thế nào? 
 ? Giá trị nghệ thuật của đoạn trích? 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS 
 trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết 
 quả của HS 
 Gv chuẩn kiến thức: 
 + Sử dụng những hình ảnh tượng trưng, ước lệ. 
 Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình. 
 + Thủ pháp đòn bẩy làm nổi bật vẻ đẹp Thuý Kiều. 
 + Sử dụng nghệ thuật so sánh, điển cố. + Nghệ thuật miêu tả chân dung nhân vật giàu sức 
gợi hình. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
GV. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV đăt câu hỏi: ? Hình ảnh của Thúy Kiều gợi lên vẻ đẹp truyền thống của người 
phụ nữ Việt Nam. Em có suy nghĩ về công dung ngôn hạnh của phụ nữ Việt Nam 
ngày nay, đặc biệt là các bạn gái? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. 
GV nêu yêu cầu: 
? Đọc đoạn giới thiệu Thúy Kiều và Thúy Vân trong Kim Vân Kiều truyện của 
Thanh Tâm tài nhân sau đây và so sánh về cách miêu tả chân dung của chị em Thúy 
Kiều trong đoạn trích Chị em TK của ND 
“ Con gái trưởng là Thúy Kiều, gái thứ là Thúy Vân, hai cô đều có nhan sắc diễm 
lệ, tính nết nhu mì, và giỏi thơ phú. Riêng phần Thúy Kiều lại có thái độ phong lưu, 
tính thích hào hoa và lại tinh về âm luật, sở trường nhất là món Hồ cầm. 
Thúy Vân thì trời phú cho cái tính điềm đạm, nên thấy chị quá say mê Hồ cầm, 
thường can gián chị rằng: Món âm nhạc đâu phải là công việc của bọn khuê phòng, 
sợ khi tai tiếng ra ngoài thì cũng bất nhã. v. v 
Kể ra Vân nói cũng có lí đấy. Nhưng với tính tình của Kiều thì không cho là đúng, 
lại còn sáng tác ra khúc “Bạc mệnh oán” để phả vào đàn, mỗi khi dạo lên nghe rất 
não nuột, khiến người nghe bên cạnh ứa lệ rơi châu. 
 (Phạm Đan Quế - Truyện Kiều đối chiếu) 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
+ Đọc diễn cảm, học thuộc lòng đoạn trích. Học ghi nhớ, hiểu nội dung, nghệ thuật 
của văn bản. 
+ Tham khảo đoạn văn tương ứng trong Kim Vân KiềuTruyện của Thanh Tâm Tài 
Nhân. 
+ Nắm chắc được bút pháp nghệ thuật cổ điển và cảm hứng nhân văn của Nguyễn 
Du thể hiện qua đoạn trích 
+ Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong văn bản. 
+ Đọc bài đọc thêm và so sánh với đoạn vừa học. 
+ Soạn “Kiều ở lầu Ngưng Bích” 
 ( đọc kĩ đoạn trích, vị trí, nội dung chính, nghệ thuật chính của đoạn trích?) 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
Ngày soạn: 
Ngày dạy: 
 Tiết 13: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH 
 ( Trích "Truyện Kiều"-Nguyễn Du) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 
1.Kiến thức: 
 + Nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng 
 Bích và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của nàng 
 + Ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du. 
2. Năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học, sáng tạo thông qua việc tìm tòi, suy ngẫm, đánh giá, nhìn nhận 
riêng về từng vấn đề trong bài học 
- Năng lực giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống đưa ra trong bài. 
* Năng lực đặc thù: 
+Năng lực sử dụng tiếng Việt, tư duy ngôn ngữ 
+ Năng lực đọc – hiểu, năng lực cảm xúc thẩm mỹ, ... + Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương. 
3. Phẩm chất: 
 + Có ý thức học tập cách miêu tả thiên nhiên của tác giả để viết văn, lòng yêu 
mến, sự khâm phục tài miêu tả của Nguyễn.Du. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
Bình giảng N.văn 9, Ngữ văn 9 nâng cao, Tư liệu ngữ văn 9, .v.v...=> soạn giáo án, 
chuẩn bị bảng phụ, phiếu học tập. 
2. Chuẩn bị của học sinh: Học bài cũ, đọc & soạn bài mới.(Chuẩn bị theo sách 
giáo khoa) 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: : 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến 
tranh. 
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn 
dắt HS vào bài học mới. 
GV dẫn dắt: 
Sau khi bị Mã Giám Sinh giả danh cưới nàng về làm thiếp, Kiều bị đưa về thanh 
lâu. Tú Bà phát hiện ra Kiều đã thất thân với Mã Giám Sinh liền đánh đập Kiều. 
Nàng rút dao tự tử nhưng chỉ bị thương nhẹ. Tú Bà sợ Kiều chết thì sẽ mất vốn, nên 
đã dỗ dành lo thuốc thang & cho nàng ra ở lầu Ngưng Bích hứa hẹn khi nàng bình 
phục sẽ gả nàng cho người tử tế, thực chất là giam lỏng nàng để chờ dịp giở mưa 
ma chước quỷ khác, thực hiện âm mưu mới đê tiện, tàn bạo hơn. Đoạn trích Kiều ở 
lầu Ngưng Bích sẽ cho ta biết tâm trạng của nàng khi ở đây. 
 HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. TÌM HIỂU CHUNG 
MỚI. 1. Vị trí đoạn trích: nằm ở 
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung phần thứ hai của tác phẩm. 
a. Mục tiêu: biết được vị trí đoạn trích, bố cục “ Gia biến và lưu lạc” 
đoạn trích 2. Đọc- Chú thích: 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 3. Bố cục: 3 phần 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV + 6 câu thơ đầu: Tình cảnh của 
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để Kiều ở lầu Ngưng Bích. 
trả lời câu hỏi GV đưa ra. + 8 câu tiếp: Tâm trạng nhân 
d) Tổ chức thực hiện: vật Thuý Kiều khi ở lầu Ngưng 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bích (Nỗi nhớ của Kiều đối 
NV1: GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi : với Kim Trọng, đối với cha 
Em hãy cho biết đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng mẹ) 
Bích nằm ở đoạn nào của tác phẩm Truyện Kiều"? + 8 câu thơ cuối: Tâm trạng 
? Đoạn trích được chia làm mấy phần? Nội dung của Kiều qua cách nhìn cảnh 
mỗi phần như thế nào? vật. 
? Giải thích như thế nào về từ “ khoá xuân, chén 
đồng, quạt nồng ấp lạnh, Sân Lai ”? * PTBĐ: Biểu cảm (miêu tả 
NV2 : GV hướng dẫn cách đọc: Giọng chậm, nội tâm nhân vật). 
buồn thương, đồng cảm, thể hiện tâm trạng buồn 
tủi, cô đơn. đoạn đầu chú ý ngắt nhịp, đoạn sau 
đọc dồn, ngắt nhịp 2 câu 1 cặp. Nhấn mạnh các từ: 
bẽ bàng, buồn trông, các từ ngữ miêu tả, điệp ngữ. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo 
nhóm. 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS 
trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Kết quả mong đợi: 
+ Đoạn trích nằm ở phần thứ hai của tác phẩm. 
+ Bố cục: 
 + 6 câu thơ đầu: Tình cảnh của Kiều ở lầu 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_9_tuan_3_tiet_11_15_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan