Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 12, Tiết 51-55

pdf29 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 12, Tiết 51-55, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 
Ngày dạy: 9A: 
 9B: 
 TIẾT 51: NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN 
 TRÍCH) 
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 
1. Kiến thức 
- Những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. 
- Cách tạo lập văn bản nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích 
2. Năng lực: 
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực làm việc nhóm. 
- Năng lực đặc thù: 
+ Đọc hiểu VB: nhận diện được bài văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn 
trích và kĩ năng làm bài nghị luận thuộc dạng này. Đưa ra những nhận xét đánh 
giá về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích đã học trong chương trình. 
3. Phẩm chất: 
- Chăm học, nhận diện kiểu bài nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc một 
đoạn trích. 
-Tự tin khi thể hiện quan điểm cá nhân. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
-Lập kế hoạch dạy học, 
- Học liệu: tài liệu, máy chiếu, truyện Lặng Lẽ Sa Pa, phiếu học tập. 
2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo 
sự phân công. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong đoạn 
trích 
- Phương pháp: Đóng vai. 
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu 
 của GV. 
 c) Sản phẩm: một phân cảnh. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 GV phân công: 
 - Nữ (Cô kỹ sư): Giới thiệu hoàn cảnh chương trình. 
 - Nam(bác lái xe): Đến tham dự chương trình, tóm tắt cuộc sống của anh thanh 
 niên 1 mình trên đỉnh núi cao trong suốt 4 năm, thèm người quá nên đẩy cây ra 
 giữa đường để trò chuyện với mọi người... GV bắt dẫn vào bài: Nhân vật anh 
 thanh niên có những phẩm chất nào đáng mến? Vì sao em thích vẻ đẹp đó của 
 anh? 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
 sung. 
 Anh thanh niên là người yêu đời, yêu nghề có tinh thần trách nhiệm cao trong 
 công việc. 
 Anh thanh niên khiêm tốn. 
 Anh hiếu khách ... 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó 
 dẫn dắt HS vào bài học mới. 
 GV : Đó là những nhận xét đánh giá về nhân vật trong truyện, vậy dựa trên cơ 
 sở nào ta có thể đánh giá về nhân vật trong truyện. Chúng ta sẽ tìm câu trả lời 
 trong tiết học hôm nay. 
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
 a. Mục tiêu: HS nắm được những yêu cầu I- TÌM HIỂU BÀI NGHỊ 
 đối với bài văn nghị luận về tác phẩm truyện. LUẬN CỦA TÁC PHẨM 
 + Căn cứ để xác định những luận điểm, luận TRUYỆN 
 cứ. b) b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm 1. Ví dụ 
 hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 2. Nhận xét 
 c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu -Vấn đề nghị luận: Những 
 học tập, câu trả lời của học sinh. phẩm chất, đức tính tốt đẹp của d) Tổ chức thực hiện: nhân vật anh thanh niên 
NV1: - Câu: “Dù được miêu tả... 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: cũng khó phai mờ” nằm ở mở 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: bài. 
? Gọi học sinh đọc văn bản sgk? - Một vẻ đẹp nơi Sa Pa lặng lẽ. 
GV: Trong một văn bản vấn đề nghị luận là tư - Vẻ đẹp của anh thanh niên 
tưởng cốt lõi là chủ đề của một bài văn nghị trong “Lặng lẽ Sa Pa” 
luận. - Chủ đề nghị luận là tư tưởng 
? Vậy vấn đề nghị luận trong văn bản trên là cốt lõi, vấn đề chủ chốt của văn 
gì? bản. 
tượng kiêm vật lí địa cầu trong truyện ngắn: - Xác định hệ thống luận điểm. 
“Lặng lẽ Sa Pa” * Nhóm 1: 
? Tìm câu văn thể hiện vấn đề nghị luận một Phần mở bài 
cách tập trung, nêu vị trí? - Dẫn dắt, hoàn cảnh ra đời 
? Em có thể đặt nhan đề cho văn bản trên là - Vấn đề nghị luận hai câu “ Dù 
gì? được miêu tả... phai mờ” 
? Qua phân tích, em thấy muốn tìm chủ đề của * Nhóm 2: 
bài văn nghị luận thì căn cứ vào đâu? - Luận điểm 1: Anh thanh niên 
NV2 : đẹp ở tấm lòng yêu đời, yêu 
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ: nghề, ở tinh thần trách nhiệm 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: cao với công việc. 
* Thảo luận nhóm bằng kĩ thuật khăn phủ bàn * Luận cứ: 
( 7 phút ) - Hoàn cảnh sống: Là người cô 
 GV chia lớp thành 4 nhóm: độc nhất thế gian sống một 
Nhóm 1: Phần mở bài, kết bài(Nhiệm vụ của mình trên đỉnh núi Yên Sơn 
từng phần ) bốn mùa mây mù. 
Nhóm 2: Luận điểm 1 - Công việc: Nghề khí tượng 
Nhóm 3: Luận điểm 2 kiêm vật lí địa cầu thực chất 
Nhóm 4: Luận điểm 3 công việc rất tỉ mỉ, chịu khó. 
Câu hỏi cho nhóm 2,3,4: - Yêu công việc: Quan niệm 
? Vấn đề nghị luận được triển khai qua những của anh về công việc “Khi ta 
luận điểm nào? làm việc ta với công ... ->coi 
? Luận điểm này được triển khai bằng những công việc là niềm vui. 
luận cứ nào? - Lo toan tổ chức cuộc sống ? Em có nhận xét gì về cách trình bày trong khoa học nề nếp ngăn nắp. 
văn bản này? * Nhóm 3: 
? Tác giả trình bày từng luận điểm như thế - Luận điểm 2: Là người đáng 
nào? yêu qua nỗi thèm người, lòng 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: hiếu khách. Câu văn:” Nhưng 
+ HS đọc yêu cầu anh thanh... cách chu đáo”. 
+ HS hoạt động cá nhân - Luận cứ : 
+ HS thảo luận - Vui được đón khách, thái độ 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: nhiệt tình chu đáo. 
- Đại diện nhóm trình bày - Say sưa kể về công việc của 
- 2 HS phản biện mình. 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: - Đón mọi người đến thăm nơi 
- Gv đánh giá hoạt động nhóm, đánh giá sản ở của mình. 
phẩm của HS. * Nhóm 4: 
- Gv chốt kiến thức - Luận điểm 3: Là người khiêm 
 tốn. 
 Câu “Công việc vất vả... khiêm 
 tốn”. 
 - Luận cứ: 
 - Thấy đóng góp của mình nhỏ 
 bé so với người khác. 
 - Từ chối vẽ chân dung, giới 
 thiệu người khác. 
 * Nhóm 1: 
Nv2: - Đoạn kết bài có ý nghĩa: cô 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: đúc vấn đề nghị luận. Qua câu: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: “Cuộc sống chúng ta... đáng tin 
? Bố cục của văn bản này đã hợp lí chưa? yêu”. 
Văn bản gồm mấy phần? Mỗi phần đảm bảo Những vấn đề và luận điểm đó 
vai trò gì? đều được triển khai theo ý nội 
?Vậy thế nào là nghị luận về một tác phẩm dung chính trong một tác phẩm 
truyện? cụ thể. Văn bản trên là văn bản 
? Khi viết một bài văn nghị luận về một tác nghị luận về một tác phẩm 
phẩm truyện (hoặc đoạn trích) cần phải chú ý truyện. những yêu cầu gì? - Những nhận xét đánh giá về 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số truyện phải xuất phát từ ý nghĩa 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. của cốt truyện, tính cách số 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá phận của nhân vật và nghệ 
kết quả của HS thuật trong tác phẩm được 
Chốt: người viết phát hiện và khái 
- Tác giả trình bày rõ ràng, ngắn gọn. Cả 3 quát. 
luận điểm đều tập trung vào vấn đề cần nghị - Các nhận xét phải rõ ràng, 
luận đúng đắn có luận cứ và lập luận 
- Từng luận điểm được phân tích chứng minh thuyết phục. 
một cách thuyết phục bằng các lí lẽ dẫn chứng - Bố cục mạch lạc, lời văn 
trong tác phẩm. chuẩn xác gợi cảm. 
- Các luận điểm đều sử dụng hệ thống luận cứ, 
luận chứng một cách xác đáng, sinh động. 3. Ghi nhớ :sgk 
Có 3 phần: 
+ Mở bài: nêu vấn đề nghị luận 
+ Thân bài: Phân tích diễn giải từng luận 
điểm. 
+ Kết bài: Khẳng định nâng cao vấn đề nghị 
 luận. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học về truyện để xác định luận 
điểm trong bài nghị luận về lão Hạc. 
b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm : Câu trả lời của học sinh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
? Đọc đoạn văn trong sgk/64. 
? Vấn đề nghị luận của đoạn văn này là gì? 
? Đoạn văn nêu những ý chính nào? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
+ Nghe yêu cầu 
+ Trình bày cá nhân - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
+ VĐNL: Tình thế lựa chọn nghiệt ngã của nhân vật Lão Hạc và vẻ đẹp của 
nhân vật này 
+ Các ý chính: 
 Đấu tranh nội tâm: Những mâu thuẫn giằng xé quanh việc lựa chọn giữa 
 sống và chết (phân tích nội dung nhân vật). 
 Hoạt động: Cuối cùng lão chọn cái chết, cái chết đã được chuẩn bị từ lâu. 
 Sự nhận thức đánh giá về nhân vật: 
+ Người cha rất mực thơng con, hi sinh cho con. 
+ Người nông dân giàu lòng tự trọng, thà chết còn hơn sống nhục. 
->Lão Hạc là người đáng thương, đáng kính, đáng trân trọng. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục đích: HS biết vận dụng kiến thức đã học về truyện để xác định luận 
điểm trong bài nghị luận về tác phẩm truyện đã học. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu 
của GV. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Viết đoạn văn nghị luận về một vẻ đẹp của nhân vật mà em yêu thích? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
+ Nghe yêu cầu 
+ Trình bày cá nhân 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
 - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
 - Chuẩn bị bài mới: Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn 
trích) 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
Ngày soạn: 
Ngày dạy: 9A: 
 9B: Tiết 52: CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN 
 (HOẶC ĐOẠN TRÍCH) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 
1. Kiến thức: 
-Hiểu được đề bài nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. 
-Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. 
2. Năng lực: 
- Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm, năng lực 
giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. 
- Năng lực chuyên biệt: 
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ tạo lập văn bản 
+ Năng lực đọc hiểu Ngữ liệu xác định yêu cầu, nội dung hình thức của một bài 
văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, 
viết bài và sửa chữa. 
3. Phẩm chất: 
-Tự giác học tập và nắm chắc cách làm bài nghị luận theo đúng yêu cầu của thể 
loại nghị luận đã học. 
- Tự tin khi thể hiện quan điểm cá nhân 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Lập kế hoạch dạy học. 
- Học liệu: tài liệu, máy chiếu, các truyện trung đại và hiện đại như: Làng..., 
phiếu học tập. 
2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo 
sự phân công. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: 
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
- Kích thích HS tìm hiểu về vẻ đẹp của nhân vật ông Hai trong đoạn trích " 
Làng" 
- Phương pháp: Đóng vai. 
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu 
của GV. 
c) Sản phẩm: một phân cảnh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
- Nữ (Mụ chủ nhà): 
Giới thiệu hoàn cảnh chương trình. 
- Nam(Ông Hai): Đến tham dự chương trình, tóm tắt cuộc sống của ông Hai khi 
mới lên tản cư... GV bắt dẫn vào bài: Nhân vật ông Hai có những phẩm chất nào 
đáng mến? Vì sao em thích vẻ đẹp đó của ông? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
 Ông Hai là người yêu làng, yêu nước. 
 Ông Hai là người chăm chỉ, chịu khó... 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó 
dẫn dắt HS vào bài học mới. 
 GV: Đó là những nhận xét đánh giá về nhân vật trong truyện, vậy dựa 
 trên cơ sở nào ta có thể đánh giá về nhân vật trong truyện; cách làm bài 
 nghị luận về truyện như thế nào? Chúng ta sẽ tìm câu trả lời trong tiết 
 học hôm nay. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
a. Mục tiêu: HS nắm được những yêu cầu đối I- ĐỀ BÀI NGHỊ LUẬN VỀ 
với đề bài nghị luận về tác phẩm truyện. TÁC PHẨM TRUYỆN 
+ Căn cứ để xác định thể loại, nội dung của đề (HOẶC ĐOẠN TRÍCH) 
bài. * Đề 1- Nhóm 1 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu - Vấn đề nghị luận: Thân 
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. phận người phụ nữ trong xã 
c) Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu hội cũ. 
học tập, câu trả lời của học sinh. - Yêu cầu: Qua nhân vật Vũ 
d) Tổ chức thực hiện: Nương đề xuất những nhận - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: xét về thân phận người phụ nữ 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: trong xã hội cũ. 
- Đọc các đề bài 1, 2, 3, 4, trong sgk * Đề 2- Nhóm 2 
? Xác định vấn đề cần nghị luận? Yêu cầu căn - Vấn đề nghị luận: Cốt truyện 
cứ vào đâu để nghị luận?( Mỗi nhóm 1 đề) trong truyện ngắn: Làng- Kim 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Lân. 
+ HS đọc yêu cầu - Yêu cầu: Phân tích những 
+ HS hoạt động cá nhân đặcđiểm nổi bật trong cốt 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số truyện của tác phẩm. 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Đề 3- Nhóm 3 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá - Vấn đề nghị luận: Thân phận 
kết quả của HS Thuý Kiều trong đoạn trích. 
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được các bước làm - Yêu cầu: nêu suy nghĩ của 
bài văn nghị luận về tác phẩm truyện bản thân về thân phận Thuý 
b. Nội dung: HS theo dõi SGK để trả lời. Kiều trong đoạn trích (mở 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu rộng ra thân phận người phụ 
học tập, câu trả lời của học sinh. nữ trong xã hội cũ) VD: 
d) Tổ chức thực hiện: Quyền sống của con người, 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: địa vị của người phụ nữ trong 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: xã hội cũ. 
Đề bài: Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong * Đề - Nhóm 4 
truyện ngắn “Làng”- Kim Lân - Vấn đề nghị luận: Đời sống 
? Đọc kĩ đề và gạch chân những từ quan tình cảm gia đình. 
trọng? - Yêu cầu: Nêu những suy 
Xác định thể loại, đối tượng nội dung của đề? nghĩ của bản thân về một vấn 
* Tìm ý: đề có tính khái quát: đời sống 
Thảo luận nhóm bằng kĩ thuật khăn phủ tình cảm gia đình trong chiến 
bàn ( 12 phút ) tranh. 
 GV chia lớp thành 4 nhóm: II- CÁC BƯỚC LÀM BÀI 
Câu hỏi cho nhóm 1,2,3,4 : VĂN NGHỊ LUẬN VỀ TÁC 
Nhóm 1: Nét nổi bật nhất ở nhân vật ông Hai? PHẨM TRUYỆN (HOẶC 
Nhóm 2: Tình yêu làng, yêu nước bộc lộ trong ĐOẠN TRÍCH) 
những tình huống nào? 1. Tìm hiểu đề, tìm ý 
Nhóm 3: Tình yêu ấy có đặc điểm gì ở hoàn - Thể loại: Nghị luận. cảnh cụ thể nào? - Đối tượng: Nhân vật ông 
Nhóm 4: Tình yêu làng của ông Hai được tác Hai. 
giả khai thác như thế nào? - Nội dung: Truyện ngắn 
? Thông thường một bài văn gồm mấy phần? Làng- Kim Lân. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
+ HS đọc yêu cầu Nhóm 1: 
+ HS hoạt động cá nhân ? Nét nổi bật nhất ở nhân vật 
+ HS thảo luận ông Hai? 
 - Tình yêu làng hoà quyện với 
 tình yêu nước của ông Hai 
 (nét mới trong đời sống tinh 
 thần của người dân trong 
 kháng chiến chống Pháp). 
 Nhóm 2: 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số ? Tình yêu làng, yêu nước bộc 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. lộ trong những tình huống 
 nào? 
 - Tình huống thể hiện: 
 + Khi nghe tin đồn làng theo 
 giặc. 
 + Khi nghe tin cải chính làng 
 kháng chiến. 
 Nhóm 3: 
 - Tình yêu làng yêu nước của 
 ông Hai càng chứng tỏ cuộc 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: kháng chiến chống thực dân 
- Gv đánh giá hoạt động nhóm, đánh giá sản Pháp là kháng chiến toàn diện. 
phẩm của HS. Đó là sự thể hiện niềm tin của 
- Gv chốt kiến thức toàn dân đối với Đảng, đối với 
- Mở bài: Giới thiệu khái quát: cách mạng. 
+ Tác giả Kim Lân. Nhóm 4: 
+ Tác phẩm: Làng ? Tình yêu làng của ông Hai 
+ Nhân vật ông Hai. được tác giả khai thác như thế 
? Phần thân bài trình bày thành mấy luận điểm? nào? - Luận điểm 1: Tình yêu làng, yêu nước của - Qua cử chỉ, hành động, lời 
ông khi đi tản cư. nói của ông Hai. 
- Luận điểm 2: Tình yêu làng, yêu nước của ? Thông thường một bài văn 
ông Hai khi nghe tin làng theo giặc. gồm mấy phần? 
- Luận điểm 3: Tình yêu làng, yêu nước khi - Mở bài, thân bài, kết bài. 
nghe tin cải chính. * Đề: 
- Luận điểm 4: Nghệ thuật xây dựng nhân vật. - Thể loại: Nghị luận 
? Phần kết bài ta phải làm như thế nào? - Nội dung: Truyện Lão Hạc. 
- Sức hấp dẫn của hình tượng nhân vật ông * Nội dung: 
Hai. - Cuộc sống của Lão Hạc 
- Thành công của nhà văn khi xây dựng nhân - Vẻ đẹp tâm hồn Lão Hạc 
vật ông Hai. * Nghệ thuật 
? Gọi học sinh đọc hai phần mở bài mẫu sgk. - Xây dựng tình huống, xây 
Hướng dẫn học sinh viết. dựng nhân vật 
- Chú ý cách lập luận, đưa dẫn chứng lí lẽ... 2. Lập dàn ý 
? Gọi học sinh trình bày bài viết của mình - A. Mở bài: Giới thiệu tác 
giáo viên bổ sung sửa chữa. phẩm, nhân vật 
? Từ việc tìm hiểu trên hãy rút ra cách làm văn B. Thân bài: 
nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích)? * Nêu các luận điểm chính về 
- Bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn nội dung nghệ thuật 
trích) có thể bàn về chủ đề nhân vật, cốt truyện, - Luận điểm: Cuộc sống của 
nghệ thuật của truyện. Lão Hạc. 
? Bố cục bài nghị luận và yêu cầu từng phần? + Hoàn cảnh gia đình của Lão 
- Mở bài: Gthiệu tg, tp và đánh giá khái quát... Hạc 
- Thân bài: nêu các luận điểm chính về nội + Tình thế lựa chọn của Lão 
dung và nghệ thuật của tác phẩm (có phân tích, Hạc. 
chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác 2.Vẻ đẹp của nhân vật Lão 
thực). Hạc 
- Kết bài: Nêu nhận định đánh giá chung của - Giàu tình yêu thương: con 
mình về tác phẩm. trai, con vàng. 
GV: Cần trình bày sự cảm thụ ý kiến riêng của - Giàu lòng tự trọng. 
 người viết. Có sự liên kết tự nhiên, hợp lí ... - Tấm lòng hi sinh cao quý. 
 * Có luận cứ tiêu biểu xác 
 thực để phân tích chứng minh C. Kết bài: Nêu nhận định 
 đánh giá 
 3. Viết bài. 
 4. Đọc bài, sửa chữa. 
 VD: Truyện ngắn “Lão 
 Hạc” của Nam Cao là một tác 
 phẩm tbiểu viết về cuộc sống 
 người nông dân trong xã hội. 
 Tác phẩm để lại ấn tượng sâu 
 sắc về hình ảnh Lão Hạc- một 
 người nông dân có cuộc sống 
 nhiều bất hạnh nhưng lại là 
 người nhân hậu, giàu lòng yêu 
 thương và lòng tự trọng. Đặc 
 biệt là đức hi sinh cao quý. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục đích :HS biết vận dụng kiến thức đã học về truyện để xác định luận 
điểm trong bài nghị luận về lão Hạc. 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu 
của GV. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
* Cách thức tiến hành. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
? Đọc yêu cầu bài tập? 
- Suy nghĩ của em về truyện LHạc của NCao. 
? Xác định thể loại và yêu cầu của đề bài ? 
? Lập dàn ý cho đề bài trên? 
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: 
+ Nghe yêu cầu 
+ Trình bày cá nhân 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học về truyện để xác định luận 
điểm trong bài nghị luận về tác phẩm truyện đã học. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu 
của GV. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
+ GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
? Viết phần mở bài cho đề bài trên? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
+ Nghe yêu cầu 
+ Trình bày cá nhân 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
 - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
 - Chuẩn bị bài mới: Luyện tập làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc 
đoạn trích) 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
Ngày soạn: 
Ngày dạy: 9A: 
 9B: 
 Tiết 53: LUYỆN TẬP LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM 
 TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 
1. Kiến thức : 
+ Đặc điểm yêu cầu và cách làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc 
đoạn trích. 
2. Năng lực: * Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, năng lực làm 
việc nhóm. 
*Năng lực đặc thù: 
+Viết: Xác định các bước làm bài, viết bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc 
đoạn trích đúng với yêu cầu đã học. 
+Nói nghe: chia sẻ với bạn về bài viết và lắng nghe góp ý. 
3. Phẩm chất: 
+ Trách nhiệm, tự giác trong khi làm bài, xác định đúng các bước khi làm bài 
nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. 
+ Chăm học và sáng tạo trong học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
1.Chuẩn bị của giáo viên: 
- Lập kế hoạch dạy học. 
- Học liệu: tài liệu, máy chiếu, các truyện trung đại và hiện đại như: Chiếc lược 
ngà..., phiếu học tập. 
2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo 
sự phân công. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về vẻ đẹp của nhân vật ông Sáu và bé Thu trong 
đoạn trích "Chiếc lược ngà" 
- Phương pháp: Đóng vai. 
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu 
của GV 
c. Sản phẩm: một phân cảnh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
- Nữ (Phóng viên): Giới thiệu hoàn cảnh chương trình. 
- Nam( bác Ba): Đến tham dự chương trình, tóm tắt lại phần đầu câu chuyện => 
Xúc động không thể kể hết được câu chuyện => Nhờ cô giáo kể tiếp => GV bắt dẫn vào bài: Nhân vật ông Sáu và Bé Thu có những phẩm chất nào đáng mến? 
Vì sao em thích vẻ đẹp đó của ông ? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
 Ông Sáu là người yêu cha rất mực yêu thương con 
 Bé Thu là cô bé cá tính, yêu cha mãnh liệt, sâu sắc 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó 
dẫn dắt HS vào bài học mới. 
 GV: Đó là những nhận xét đánh giá về nhân vật trong truyện, vậy dựa 
 trên cơ sở nào ta có thể đánh giá về nhân vật trong truyện; cách làm bài 
 nghị luận về truyện như thế nào? Chúng ta sẽ tìm câu trả lời trong tiết 
 học hôm nay. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
 I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT. 
a. Mục tiêu: HS nắm được những yêu cầu đối 1. Khái niệm 
với bài văn nghị luận về tác phẩm truyện. - Nghị luận về tác phẩm 
+ Các bước làm bài văn nghị luận về truyện. truyện (đoạn trích) là trình 
b. Nội dung: HS theo dõi đề bài nghị bày những nhận xét, đánh giá 
luận trong SGK để trả lời. của mình về nhân vật, sự 
c. Sản phẩm: Kết quả bằng câu trả lời của học kiện, chủ đề hay nghệ thuật 
sinh. của tác phẩm cụ thể. 
d) Tổ chức thực hiện: 2. Các bước làm bài; 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Tìm hiểu đề, tìm ý. 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Lập dàn ý. 
? Thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện? - Viết bài 
? Nêu các bước làm bài nghị luận? - Đọc bài viết và sửa chữa 
? Yêu cầu các phần của lâp dàn ý 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời 
gian 2 phút. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
 kết quả của HS 
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức đã học để làm bài văn nghị luận về tác 
phẩm truyện. 
b. Nội dung: HS theo dõi đề bài nghị luận trong SGK để trả lời. 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của học sinh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 * Đề bài: Cảm nhận của em về đoạn trích Chiếc lược ngà Nguyễn Quang 
Sáng. 
? Xác định yêu cầu của đề bài? Theo em trình bày cảm nhận có nghĩa là như 
thế nào? 
? Phần mở bài em phải giới thiệu như thế nào? 
? Phần thân bài em triển khai thành mấy luận điểm? Luận điểm về nội dung là 
gì? Từ luận điểm này em triển khai thành mấy luận cứ và triển khai luận cứ đó 
như thế nào? 
? Luận điểm 2 em triển khai như thế nào? 
? Phần kết bài ta làm như thế nào? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
+ Nghe yêu cầu 
+ Trình bày cá nhân 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- Gọi học sinh trình bày 
1. Tìm hiểu đề, tìm ý: 
- Thể loại: nghị luận về đoạn trích. 
- Nội dung: Đoạn trích: “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng. 
- Phải nêu được những cảm nhận sâu sắc của bản thân về nội dung, nghệ thuật 
của đoạn trích. 
2. Lập dàn ý. 
A. Mở bài: Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm, đoạn trích 
B .Thân bài 
- Luận điểm 1: Tình cảm cha con sâu nặng. + Dẫn chứng: Thái độ, tình cảm của bé Thu 
trước và sau khi nhận ra ông Sáu. 
Tình cảm và tâm trạng của ông Sáu trước thái độ tình cảm của Thu. 
- Luận điểm 2: Nghệ thuật kể chuyện. 
+ Dẫn chứng: Tâm trạng ông Sáu sau khi chia tay con, quá trình ông làm ra cây 
lược, lời trăn trối của ông trước khi ông hi sinh. 
- Cốt truyện chặt chẽ với nhiều yếu tố bất ngờ nhưng hợp lí. 
+ Bé Thu không nhận ra cha sau 8 năm xa cách. 
+ Bé Thu nhận ra cha và biểu lộ tình cảm nồng nhiệt và xúc động trước lúc chia 
tay: Sự bất ngờ càng gây hứng thú cho người đọc. 
- Chọn ngôi kể phù hợp: Truyện được kể qua lời kể của một nhân vật trong tác 
phẩm: ông Ba, người bạn thân thiết của ông Sáu. Cách lựa chọn ngôi kể như 
vậy vừa tạo ra ấn tượng khách quan vừa có sức thuyết phục, bày tỏ sự cảm 
thông chia sẻ. 
- Miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật chính xác hợp lí tinh tế. 
- Ngôn ngữ tự nhiên, lời kể hấp dẫn. 
- Kể xen với miêu tả: Giọng kể giàu cảm xúc, chân thực, sinh động, đầy sức 
thuyết phục. 
- Đoạn trích diễn tả chân thực, cảm động về tình cảm cha con thắm thiết, sâu 
nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh. 
- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, xây dựng tình huống bất ngờ, tự nhiên, hợp lí, 
cách miêu tả tính cách nhân vật đặc sắc, thể hiện tình cảm sâu sắc của tác giả, 
cảm thông, sẻ chia, trân trọng. 
C. Kết bài. 
- Khẳng định lại thành công về nội dung và nghệ thuật. 
3. Viết bài 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học về truyện để xác định luận 
điểm trong bài nghị luận về tác phẩm truyện đã học. 
b. Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
? Viết phần mở bài cho đề bài trên? 
 ? Viết đoạn văn nghị luận về một vẻ đẹp của nhân vật mà em yêu thích? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
+ Nghe yêu cầu 
+ Trình bày cá nhân 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 
 - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. 
 - Chuẩn bị bài mới: Luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn 
trích) (tiếp) (Đọc SGK, trả lời các câu hỏi ) 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
Ngày soạn: 
Ngày dạy: 9A: 
 9B: 
 Tiết 54: LUYỆN TẬP LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM 
 TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH) (tiếp) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 
1. Kiến thức : 
+ Đặc điểm yêu cầu và cách làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc 
đoạn trích. 
2. Năng lực: 
* Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, năng lực làm 
việc nhóm. 
*Năng lực đặc thù: 
+Viết: Xác định các bước làm bài, viết bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc 
đoạn trích đúng với yêu cầu đã học. 
+Nói nghe: chia sẻ với bạn về bài viết và lắng nghe góp ý. 
3. Phẩm chất: + Trách nhiệm, tự giác trong khi làm bài, xác định đúng các bước khi làm bài 
nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. 
+ Chăm học và sáng tạo trong học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
1.Chuẩn bị của giáo viên: 
- Lập kế hoạch dạy học. 
- Học liệu: tài liệu, máy chiếu, các truyện trung đại và hiện đại như: Chiếc lược 
ngà..., phiếu học tập. 
2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo 
sự phân công. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về vẻ đẹp của nhân vật ông Sáu và bé Thu trong 
đoạn trích "Chiếc lược ngà" 
- Phương pháp: Đóng vai. 
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu 
của GV 
c. Sản phẩm: một phân cảnh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Giáo viên bật karaoke cho cả lớp cùng hát bài : “Cô gái mở đường” rồi đặt câu 
hỏi: 
Trong 3 cô gái thanh niên xung phong trong tác phẩm: “Những ngôi sao xa 
xôi”, em thích nhân vật nào nhất, vì sao? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó 
dẫn dắt HS vào bài học mới. 
Như vậy chúng ta thấy, mỗi nhân vật trong tác phẩm đều có những phẩm chất 
riêng đáng quý. Để thấy rõ điều đó đồng thời ôn tập, củng cố về cách làm bài văn nghị luận về tác phẩm (hoặc đoạn trích), chúng ta tiếp tục đi tìm hiểu bài 
hôm nay. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
 I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT. 
a. Mục tiêu: HS nắm được những yêu cầu đối 1. Khái niệm 
với bài văn nghị luận về tác phẩm truyện. - Nghị luận về tác phẩm 
+ Các bước làm bài văn nghị luận về truyện. truyện (đoạn trích) là trình 
b. Nội dung: HS theo dõi đề bài nghị bày những nhận xét, đánh giá 
luận trong SGK để trả lời. của mình về nhân vật, sự 
c. Sản phẩm: Kết quả bằng câu trả lời của học kiện, chủ đề hay nghệ thuật 
sinh. của tác phẩm cụ thể. 
d) Tổ chức thực hiện: 2. Các bước làm bài; 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Tìm hiểu đề, tìm ý. 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Lập dàn ý. 
? Thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện? - Viết bài 
? Nêu các bước làm bài nghị luận? - Đọc bài viết và sửa chữa 
? Yêu cầu các phần của lâp dàn ý 
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời 
gian 2 phút. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá II. LUYỆN TẬP 
 kết quả của HS 
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức đã học để làm bài văn nghị luận về tác 
phẩm truyện. 
b. Nội dung: HS theo dõi đề bài nghị luận trong SGK để trả lời. 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của học sinh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 * Đề bài: Cảm nhận nhân vật Phương Định trong truyện ngắn "Những 
ngôi sao xa xôi" của Lê Minh Khuê. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_9_tuan_12_tiet_51_55.pdf