Giáo án Ngữ văn 9 - Kỳ II - Tiết 112

I - Mục tiêu cần đạt

1. Mục tiêu chung

 - Nâng cao nhận thức và kĩ năng sử dụng một số phép liên kết câu và liên kết đoạn văn.

 - Có ý thức vận dụng kĩ năng sử dụng một số phép liên kết câu và liên kết đoạn văn vào trong quá trình xây dựng văn bản.

2. Trọng tâm kiến thức kĩ năng

a. Kiến thức

- Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn.

- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.

b. Kĩ năng

 - Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.

- Biết và sử dụng được phương tiện liên kết câu, liên kết đoạn văn trong việc tạo lập văn bản.

II. CHUẨN BỊ

GV: Bảng phụ

HS: đọc và trả lời các câu hỏi sgk

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

doc4 trang | Chia sẻ: nguyenngoc | Lượt xem: 1704 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Kỳ II - Tiết 112, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 07/ 02/ 2014
Ngày giảng: 13,14/ 02/ 2014
Bài 21 - Tiết 112
Liên kết câu và liên kết đoạn văn
I - Mục tiêu cần đạt 
1. Mục tiêu chung
	- Nâng cao nhận thức và kĩ năng sử dụng một số phép liên kết câu và liên kết đoạn văn.
	- Có ý thức vận dụng kĩ năng sử dụng một số phép liên kết câu và liên kết đoạn văn vào trong quá trình xây dựng văn bản.
2. Trọng tâm kiến thức kĩ năng
a. Kiến thức
- Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn.
- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.
b. Kĩ năng
	- Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.
- Biết và sử dụng được phương tiện liên kết câu, liên kết đoạn văn trong việc tạo lập văn bản.
II. chuẩn bị
GV: Bảng phụ
HS: đọc và trả lời các câu hỏi sgk	
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
	Thụng bỏo, phõn tớch ngụn ngữ, nờu vấn đề ( Động nóo, đặt cõu hỏi); Thảo luận ( thảo luận nhúm, giao nhiệm vụ)
IV. CÁC BƯỚC LấN LỚP
1.Tổ chức ( 1’)
2. Kiểm tra đầu giờ ( 3’)
H. Em được học những thành phần biệt lập nào ?tại sao lại gọi các thành phần đó là thành phần biệt lập?
Trả lời
+ Thành phần tình thái, thành phần cảm thán, thành phần gọi- đáp, thành phần phụ chú.
+ Các thành phần trên không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc trong câu nên gọi là thành phần biệt lập.
3.Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động của thầy và trò
T/g
Nội dung
Hoạt động 1: Khởi động.
H. Để các câu, đoạn trong bài văn được liền mạch ta phải làm ntn?
HS: Các câu cần có sự liên kết.
GV: Liên kết là hiện tượng chung của các ngôn ngữ chung trên thế giới. Tuy nhiên, các phương tiện liên kết cụ thể nhiều hay ít. ở đây, ta chỉ tìm hiểu sự liên kết trong tiếng Việt: Liên kết câu và liên kết các đoạn văn. Vậy thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn, ta tìm hiểu bài hôm nay…
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Mục tiêu:
- Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn.
- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.
Cách tiến hành:
GV. Treo bảng phụ
HS đọc bài tập, nêu y/c.
H. Đoạn văn bàn về vấn đề gì? Chủ đề ấy có quan hệ ntn với chủ đề chung của văn bản? 
GV: Cách phản ánh thực tại (Thông qua những suy nghĩ, tình cảm của cá nhân người nghệ sĩ) là 1 bộ phận làm nên "Tiêng nói văn nghệ", nghĩa là giữa chủ đề của đoạn văn và chủ đề của văn bản có quan hệ: bộ phận- toàn thể.
H. Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn là gì?
- HS thảo luận nhóm 4/ 5'
- Các nhóm báo cáo, nhận xét
H. Những nội dung ấy có quan hệ ntn với chủ đề của đoạn văn?
H*. Nêu nhận xét về trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn?
H. Mối quan hệ chặt chẽ về ND giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện bằng những BP nào? (chú ý từ in đậm)
GV: Việc sử dụng các bp trong đoạn văn trên gọi là liên kết.
H. Vậy em hiểu thế nào là liên kết?
HS: Đọc ghi nhớ.
GV: Nhấn mạnh lại
Hoạt động 3: HD luyện tập.
Mục tiêu
 Xác định chủ đề đoạn văn, mối liên hệ giữa nội dung các câu văn với chủ đề của đoạn văn, chỉ rõ sự hợp lí của trình tự sắp xếp các câu văn trong một đoạn văn cụ thể.
Cách tiến hành:
HS đọc và nêu y/c bài tập.
H. Đoạn văn bàn về vấn đề gì?
H. Nội dung các câu trong đoạn văn phục 
vụ chủ đề ấy ntn?
H. Nhận xét về trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn?
- Thảo luận nhóm bàn (2’) và báo cáo
- Nhận xét, bổ sung 
- Gv chốt
H. Chỉ ra các phép liên kết?
2’
20’
17’
I/ Khái niệm liên kết 
1. Bài tập: Tìm hiểu đoạn trích “ Tiếng nói văn nghệ”
a.Chủ đề: đọan văn bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại. Đây là một trong những yếu tố ghép vào chủ đề chung: Tiếng nói văn nghệ.
b - Nội dung:
 + C1: Tác phẩm NT phản ánh thực tại.
 + C2: Khi phản ánh thực tại, người nghệ sĩ muốn nói lên một điều gì đó mới mẻ.
 + C3: Cái mới mẻ ấy là thái độ, tình cảm và lời nhắn gửi của người nghệ sĩ.
- ND của các câu đều hướng vào chủ đề của đoạn văn là: “cách phản ánh thực tại của người nghệ sĩ”
- Trình tự sắp xếp các câu là hợp lí:
 + Tác phẩm NT làm gì ? (p/á thực tại)
 + P/á thực tại ntn ? (Tái hiện và sáng tạo)
 + Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì? (Để nhắn gửi 1 điều gì đó)
-Hình thức: Mối quan hệ chặt chẽ về ND giữa các câu được thể hiện bằng cách phép:
 + Lặp từ vựng: Tác phẩm, tác phẩm.
 + Dùng TN cùng trường liên tưởng: Tác phẩm, nghệ sĩ, (Tác giả, nhà văn, nhà thơ, hoạ sĩ, nhạc sĩ…)
 + Phép thế: "anh" thay thế từ "nghệ sĩ". “Cái đã có rồi” thay thế cho “Những vật liệu mượn ở thực tại”
 + Phép nối: qệ hệ từ “nhưng”
2.Ghi nhớ
- Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
- Các biện pháp liên kết
II/ Luyện tập
Bài tập: Tìm hiểu liên kết câu trong đoạn văn “ Hành trang bước vào thế kỉ mới”
- Chủ đề của đoạn văn: Khẳng định điểm mạnh và điểm yếu về năng lực và trí tuệ của người VN.
- ND các câu đều tập trung vào việc phân tích những điểm mạnh cần phát huy và những “lỗ hổng” cần nhanh chóng khắc phục.
- Trình tự các câu sắp xếp: hợp lí, cụ thể:
+ C1: Khẳng định những điểm mạnh hiển nhiên của người VN.
 + C2: Khẳng định tính ưu việt của những điểm mạnh trong sự phát triển chung.
 + C3: Khẳng định những điểm yếu.
 + C4: Phân tích những biểu hiện cụ thể của cái yếu, kém bất cập.
 + C5: Khẳng định nhiệm vụ cấp bách là phải khắc phục các “lỗ hổng”
- Các phép liên kết:
 + C2 nối với C1 bằng cụm từ: Bản chất trời phú ấy (thế đồng nghĩa)
 + C3 nối với C2 bằng qht “nhưng” (phép nối)
 + C4 nối với C3 bằng cụm từ "ấy là" (phép nối)
 + C5 nối với C4 bằng từ “lỗ hổng” (phép lặp TN)
4. Củng cố( 1’)
 Gv hệ thống lại bài theo nội dung học tập trên lớp
5. Hướng dẫn học tập ( 1’)
- GV nhắc học sinh về nhà học bài theo nội dung ghi nhớ sgk.
- Tìm các ví dụ về liên kết câu và liên kết đoạn văn
- Chuẩn bị bài: Liên kết câu và liên kết đoạn văn ( luyện tập)

File đính kèm:

  • doc112.doc