Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 23, Tiết 98-102

pdf37 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 23, Tiết 98-102, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 
Ngày dạy:9A: 
 9B: 
 Tiết 98: LUYỆN NÓI: TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI NGHỊ LUẬN 
 VÀ MIÊU TẢ NỘI TÂM (tiếp) 
 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 
 1.Kiến thức: 
 + Tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kể chuyện. 
 + Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm 
 trong kể chuyện. 
 2. Năng lực: 
 * Năng lực chung 
 + KĨ năng giao tiếp, trình bày, lắng nghe tích cực, đọc hợp tác, học theo nhóm, 
 tìm kiếm và xử lí thông tin.v.v. 
 * Năng lực đặc thù 
 + Nhận diện văn bản tự sự kết hợp nghị luận và miêu tả nội tâm 
 + Năng lực trình bày trước đám đông 
 3. Phẩm chất: 
 Giáo dục học sinh 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 Bảng phụ, một số văn bản mẫu. 
 2. Chuẩn bị của học sinh: : 
 Ôn thể loại văn tự sự. Lập đề cương cho 3 bài tập SGK. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
 a. Mục tiêu: : 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về bài tự sự có yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm 
 b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Cho học sinh xem một bộ phim hoạt hình. 
 Yêu cầu học sinh tìm các yếu tố tự sự, nghị luận, miêu tả nội tâm. 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
 sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn 
 dắt HS vào bài học mới. 
 GV dẫn dắt: Như vậy việc kết hợp các yếu tố miêu tả nội tâm & nghị luận 
 trong văn bản tự sự là rất cần thiết. Vậy chúng ta sẽ kết hợp các yếu tố này như 
 thế nào, các em đã có sự chuẩn bị bài ở, chúng ta sẽ trình bày các nội dung đó 
 để rút kinh nghiệm về việc kết hợp các yếu tố này. 
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 
 a. Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và vận dụng vào bài tập. 
 b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu 
 của GV. 
 c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV - HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
NV1: Bài 1: 
 - Bước 1: Chuyển giao 1. Mở bài 
nhiệm vụ: Giới thiệu về bản thân: Thúy Vân - con gái viên 
* Giáo viên chia lớp thành ngoại họ Vương. 
3 nhóm. 2. Thân bài 
- Mỗi nhóm làm 1 bài tập a. Giới thiệu về vẻ đẹp của Thúy Vân 
trong thời gian 7’ (thảo luận - Đoan trang, giữ phép. 
về 1 bài tập – đưa ra 1 đề - Khuôn mặt: phúc hậu, đôi lông mày nở nang 
cương thống nhất). - Nụ cười tươi như hoa, tiếng nói trong như ngọc. => Vẻ đẹp khiến thiên nhiên phải nhường nhịn, 
 hổ thẹn. 
Bài 1: Đóng vai Thúy Kiều b. Giới thiệu vẻ đẹp của Thúy Kiều 
kể lại đoạn trích Chị em - Tài sắc đều là phần hơn. 
Thúy Kiều - Vẻ đẹp ngoại hình: 
 Đôi mắt của tôi trong như nước mùa thu. 
 Hàng lông mày thì như dáng núi mùa xuân. 
 => Vẻ đẹp khiến thiên nhiên phải ghen ghét, đố 
Bài 2: Đóng vai Thúy Kiều kỵ. 
kể lại Kiều ở lầu Ngưng - Vẻ đẹp tài năng: 
Bích Thông minh, am hiểu cầm - kỳ - thi - họa. 
 Đặc biệt là tài năng đánh đàn, sáng tác nhạc. 
Bài 3: Đóng vai Lục Vân c. Cuộc sống của hai chị em 
Tiên kể lại Lục Vân Tiên - Cuộc sống của gia đình quyền quý, tiểu thư 
cứu Kiều Nguyệt Nga khuê các. 
 - Êm đềm, khuôn phép mặc cho những lời “ong 
 bướm lả lơi”. 
 3. Kết bài 
 Cả hai chị em đều là những thiếu nữ xinh đẹp, 
 khao khát yêu đương và hạnh phúc. 
 Bài 2: 
 1. Mở bài: Giới thiệu bản thân và tỉnh cảnh bị 
 giam lỏng ở lầu Ngưng Bích 
 2. Thân bài: Đảm bảo đầy đủ các ý: 
 -Tâm trạng cô đơn, buồn tủi trước không gian bát 
 ngát, mênh mông 
 -Nỗi nhớ thứ nhất: nhớ tình yêu với Kim Trọng 
 nhưng lại là da diết, đau đáu. 
 -Nỗi nhớ thứ hai: nhớ đến công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ và người con bất hiếu 
khiến cha mẹ phiền lòng 
-Cảm xúc khi bản thân quay về thực tại trớ trêu. 
3. Kết bài: Nói ra cảm xúc của bản thân, và ước 
mơ tự do, khát vọng sum vầy. 
Bài 3: 
1. Mở bài 
Tôi là con gái của gia đình họ Vương, tên là 
Thúy Kiều. Vì cha và em bị hại nên phải bán 
mình chuộc cha nhưng không may bị đưa vào lầu 
xanh 
2. Thân bài 
- Khi bị đưa vào lầu xanh, vì biết mình bị lừa vào 
lầu xanh nên tôi vô cùng đau khổ và bị ốm, Tú 
Bà đưa tôi vào lầu Ngưng Bích 
- Ở đây tôi một mình một cõi cô đơn trống trải vô 
cùng 
Tôi nhớ đến Kim Trọng – người mà tôi hết mực 
yêu thương. Chắc giờ này chàng đang tha thiết 
ngóng trông tin tôi. Nhưng ôi thôi, tôi đã phụ 
chàng rồi 
-Tôi nhớ cha mẹ nơi quê nhà, không biết giờ đây 
ai là người chăm sóc cho họ 
-Tôi lại nghĩ về số phận bi thảm của mình, mênh 
mông, cô đơn, lẻ loi, trơ trọi 
3. Kết bài 
Tôi tha thiết thoát khỏi cuộc sống đau khổ này 
nhưng chẳng ai cứu tôi được cả, chỉ có một mình 
tôi gặm nhấm nỗi buồn mênh mông vô tận Bài 3: 
1. Mở bài 
Nhập vai nhân vật Lục Vân Tiên (xưng tôi) và 
dẫn dắt vào câu chuyện, gặp gỡ Kiều Nguyệt Nga 
2. Thân bài 
- Giới thiệu bản thân 
Tên Lục Vân Tiên, quê ở huyện Đông Thành 
Nhận tin triều đình mở khoa thi nên xin thầy 
xuống núi ứng thí 
- Trên đường về thăm cha mẹ, tình cờ gặp toán 
cướp Phong Lai 
- Giặc cướp hung tàn, cướp bóc, làm hại dân lành 
- Bản thân tức giận, bẻ nhánh cây bên đường làm 
gậy rồi xông vào làng 
- Đe dọa lũ cướp không được làm hại dân lành, bị 
chúng bao vây, không cho trốn thoát 
Vận dụng võ nghệ, đánh tan lũ cướp, giết Phong 
Lai, khiến lũ lâu la bỏ chạy tán loạn 
- Gặp gỡ Kiều Nguyệt Nga 
- Nghe tiếng khóc than nên tiến đến hỏi chuyện 
- Biết được người trong xe là Kiều Nguyệt Nga 
và tỳ nữ Kim Liên. Trên đường về vâng lời cha 
làm tri phủ ở huyện Hà Khê thì gặp nạn 
- Kiều Nguyệt Nga muốn lạy tạ, ngỏ ý mời về 
nhà cha để đền ơn 
- Từ chối và nói lên suy nghĩ về mục đích làm 
việc nghĩa, chí khí anh hùng 
3. Kết bài 
Tâm trạng sau cuộc gặp gỡ và suy nghĩ khát vọng 
lập công danh, giúp ích cho đời. 
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DUNG 
a. Mục tiêu: Hệ thống những kiến thức đã học và luyện tập 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu 
 của GV. 
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 GV đặt câu hỏi: Viết đoạn văn tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm 
 với chủ đề tự chọn. Chỉ ra các yêu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong 
 đoạn văn đó. 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
 sung. 
 + Làm tăng sức thuyết phục với người đọc, người nghe, giúp hiểu sâu hơn về 
 vấn đề trình bày, cũng như khắc hoạ rõ nét hơn tâm trạng nhân vật 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 
 * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 - Bài cũ: 
 + Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học: Biết cách nhận diện, phân 
 biệt các yếu tố tự sự, nghị luận, miêu tả và miêu tả nội tâm; Biết cách viết một 
 bài văn tự sự kết hợp yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm; Có kĩ năng nói trước 
 đám đông... 
 + Hoàn thiện các bài tập 
 -Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập về truyện ( trung đại và hiện đại) 
 IV. RÚT KINH NGHIỆM 
 Tiết 99: ÔN TẬP VỀ TRUYỆN ( TRUNG ĐẠI VÀ HIỆN ĐẠI VIỆT 
 NAM) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 
1.Kiến thức: 
+ Hệ thống hoá các kiến thức về tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật của 
các văn bản thuộc truyện trung đại đã học. 
+ Nắm được một số nét chính về hoàn cảnh lịch sử, thời đại có trong các tác 
phẩm. 
+ Hiểu những phẩm chất, cách xây dựng ở một số nhân vật chính trong một số 
đoạn trích. 
2. Năng lực: 
* Năng lực chung 
+ Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết 
vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực 
* Năng lực đặc thù: 
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 
+ Năng lực nghe, nói, đọc, viết, phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản 
3. Phẩm chất: 
+ Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông. 
+ Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. 
+ Tự lập, tự tin, tự chủ. 
+ Giáo dục lòng yêu thương cuộc sống thông qua các văn bản đã học. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Kế hoạch dạy học 
- Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 
 2. Chuẩn bị của học sinh: ôn tập các văn bản truyện trung đại và hiện đại VN 
đã học, trả lời câu hỏi trong SGK( Làm đề cương ôn tập) 
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu 
 của GV. 
 c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
 Nêu tên các văn bản, tên tác giả truyện Việt Nam đã học trong chương trình 
 Ngữ văn lớp 9 
 * GV giới thiệu vấn đề cần làm trong tiết học này 
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
 a. Mục tiêu: lập bảng kê, tìm hiểu đất nước và con người VN qua các tp truyện. 
 So sánh kiến thức về nghệ thuật: Ngôi kể, tình huống truyện... 
 b) Nội dung: HS đọcSGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 
 c) Sản phẩm: 
 HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra. 
 Vở ghi của hs 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS ND CẦN ĐẠT 
Bài 1: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời 
*Hoạt động nhóm 
- GV chia nhóm HS thảo luận ở nhà 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình vẽ 
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV kẻ bảng thống kê theo mẫu lên bản, gọi HS các nhóm 
 lần lượt nêu từng tác phẩm theo nội dung trong từng cột. 
 Nhận xét, bổ sung, ghi bảng hoặc nói chậm để HS soát lại câu 
 trả lời và ghi bài. 
 BẢNG THỐNG KÊ 
T Tên đoạn Tên tác Nội dung chủ yếu Nghệ thuật chủ yếu 
T trích giả 
1 Chuyện Nguyễn Dữ -Khẳng định vẻ đẹp tâm - Truyện viết bằng 
 người con gái ( TK 16) hồn truyền thống của chữ Hán 
 Nam Xương người phụ nữ Việt Nam - Kết hợp những yếu 
 16 trong 20 - Niềm cảm thương tố hiện thực và yếu tố 
 truyện truyền số phận bi kịch của kì ảo, hoang đường 
 kì mạn luc. họ dưới chế độ với cách kể chuyện, 
 Mượn cốt phong kiến xây dựng nhân vật 
 truyện “vợ thành công 
 chàng 
 Trương” 
2 Hồi thứ 14 Ngô Gia Văn - Hình ảnh anh hùng -Tiểu thuyết chương 
 của Hoàng lê Phái (Ngô Thì dân tộc Quang Trung hồi lịch sử viết bằng 
 nhất thống Chí, Ngô Thì Nguyễn Huệ với chiến chữ Hán 
 chí Du) công thần tốc vĩ đại đại - Cách kể chuyện 
 phá quân Thanh mùa ngắn gọn, chọn lọc sự 
 xuân năm 1789 việc, khắc họa nhân 
 - Sự thảm hại của quân vật chủ yếu qua hành 
 tướng Tôn Sĩ Nghị và số động và lời nói 
 phận bi đát của vua Lê Chiêu Thống phản 
 nước hại dân 
3 Truyện Kiều Nguyễn Du Cuộc đời và tính cách - Giới thiệu tác giả, 
 Đầu TK ( TK18- 19) Nguyễn Du, vai trò và vị tác phẩm. Truyên thơ 
 XIX trí của ông trong lịch sử Nôm, lục 
 Mượn cốt văn học Việt Nam - Tóm tắt nội dung 
 truyện Kim cốt truyện, sơ lược giá 
 Vân Kiều trị nội dung và nghệ 
 của Trung thuật ( SGK) 
 Quốc 
4 Chị em Thúy Nguyễn Du Trân trọng và ngợi ca vẻ Nghệ thuật ước lệ cổ 
 Kiều ( TK18- 19) đẹp của chị em Thúy điển, lấy thiên nhiên 
 Kiều. Vẻ đẹp hoàn bích làm chuẩn mực để tả 
 của những thiếu nữ vẻ đẹp con người. 
 phong kiến. Qua đó dự Khắc họa rõ nét chân 
 cảm về kiếp người tài dung nhân chị em 
 hoa bạc mệnh Thúy Kiều 
 - Thể hiện cảm hứng nhân 
 văn Nguyễn Du. 
5 Kiều ở lầu Nguyễn Du Cảnh ngộ cô đơn , buồn - Miêu tả nội tâm 
 Ngưng Bích (TK18- tủi và tấm lòng thủy nhân vật thành công 
 19) chung, hiếu thảo rất nhất 
 đáng thương, đáng trân - Bút pháp tả cảnh 
 trọng của Thúy Kiều ngụ tình 
 tuyệt bút 
6 Lục Vân TiênNguyễn - Vài nét về cuộc đời, sự - Là truyện thơ nôm, cứu Kiều Đình, nghiệp, vai trò của tác phẩm xuất sắc 
 Nguyệt Nga Chiểu Nguyễn Đình Chiểu nhất của NĐC được 
 (TK19) trong lịch sử văn học lưu truyền rộng rãi 
 VN trong nhân dân 
 - Tóm tắt cốt truyện - Nghệ thuật kể 
 LVT chuyện, miêu tả giản 
 - Khát vọng hành đạo dị, mộc mạc, giàu 
 giúp đời màu sắc Nam Bộ 
 sống của tác giả, khắc 
 họa 
 những phẩm chất đẹp đẽ 
 của hai nhân vật: LVT 
 tài ba, dũng cảm, trọng 
 nghĩa khinh tài; KNN 
 hiền hậu, nết na, ân tình 
7 Làng Kim Lân Tình yêu làng quê thắm - Xây dựng tình 
 Là tác phẩm (1920-2007) thiết thống nhất với lòng huống truyện đặc sắc. 
 xuất sắc thể nhà văn am yêu nước và tinh thần - Miêu tả tâm lý. 
 hiện thành hiểu cuộc kháng chiến ở nhân vật Ngôn ngữ nhân vật đặc 
 công h/a người sống nông ông Hai sắc mang tính khẩu 
 nông dân thời thôn và người ngữ 
 đại CM nông dân miền 
 Bắc, thường 
 viết về đề tài 
 người nông 
 dân 
8 Lặng lẽ Sapa Nguyễn -Hình ảnh người lao - Tình huống hợp lý 
 Truyện Thành Long động bình thường mà tiêu - Cách kể chuyện 
 ngắn (1925-1991) biểu là anh thanh niên tự nhiên kết hợp giữa 
 hiện đại rút từ Cây bút văn làm công tác khí tượng ở tự sự, trữ tình với bình tập xuôi đáng chú ý một mình trên đỉnh núi luận. 
 “Giữ chuyên viết cao - Truyện toát lên 
 a truyện ngắn và - Qua đó, khẳng định vẻ chất thơ trong sáng từ 
 trong xanh” kí-mang vè đẹp đẹp của con người lao phong cảnh thiên 
 xuất bản năm thơ mộng, trong động và ý nghĩa của nhiên Sapa thơ mộng 
 1972 trẻo những công đến hình ảnh những 
 9việc thầm lặng con ngươi nơi đây 
9 Chiếc lược Nguyễn Tình cha con sao đẹp và - Nghệ thuật xây dựng 
 ngà Quang Sáng sâu lặng trong cảnh ngộ tình huống bất ngờ mà 
 éo le của chiến tranh tự nhiên hợp lý 
 -Nghệ thuật miêu tả 
 tâm lý và xây dựng 
 tính cách nhân 
 vật (bé Thu) 
10 Những ngôi Lê Minh Khuê Cuộc sống, chiến đấu của - Truyện được trần 
 sao xa xôi ba cô gái thanh niên xung thuật ngôi thứ nhất tạo 
 phong trên một điểm cao điều kiện thuận lợi để 
 ở tuyến đường Trường tác giả tập trung miêu 
 Sơn trong những năm tả thế giới nội tâm 
 chiến nhân vật và tạo điểm 
 tranh chống Mĩ cứu nhìn phù hợp để miêu 
 nước. Truyện làm nổi tả cuộc sống chiến 
 bật tâm hồn trong sáng, đấu ở Trường Sơn. 
 giàu thơ mộng, tinh thần - Xây dựng nhân 
 dũng vật chủ yếu miêu tả 
 cảm, cuộc sống chiến tâm lý 
 đấu đầy gian khổ, hi Ngôn ngữ giọng điệu 
 sinh nhưng rất hồn nhiên phù hợp với người kể 
 lạc quan của họ chuyện 
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 Tóm tắt ngắn gọn các tác phẩm truyện kể trên. 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 Cho HS hoàn thành các bài tập 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại 
 + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại 
 kiến thức 
 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3 phút) 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời 
 Trong những tác phẩm trên, em thích tác phẩm nào nhất, vì sao?Kể thêm một 
 và tác phẩm truyện tiêu biểu mà em biết. 
 * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 - Bài cũ: 
 + Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học: Nhớ được tên tác giả, tác 
 phẩm trong chương tình, nét đặc sắc nội dung, nghệ thuật của tác phẩm... 
 + Hoàn thiện các bài tập 
 -Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập về truyện ( trung đại và hiện đại) 
 IV. RÚT KINH NGHIỆM 
 Tiết 100: ÔN TẬP VỀ TRUYỆN ( TRUNG ĐẠI VÀ HIỆN ĐẠI 
 VIỆT NAM) - tiếp 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 
1.Kiến thức: 
+ Hệ thống hoá các kiến thức về tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật của 
các văn bản thuộc truyện trung đại đã học. 
+ Nắm được một số nét chính về hoàn cảnh lịch sử, thời đại có trong các tác 
phẩm. + Hiểu những phẩm chất, cách xây dựng ở một số nhân vật chính trong một số 
đoạn trích. 
2. Năng lực: 
* Năng lực chung 
+ Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết 
vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực 
* Năng lực đặc thù: 
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ. 
+ Năng lực nghe, nói, đọc, viết, phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản 
3. Phẩm chất: 
+ Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông. 
+ Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. 
+ Tự lập, tự tin, tự chủ. 
+ Giáo dục lòng yêu thương cuộc sống thông qua các văn bản đã học. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: 
- Kế hoạch dạy học 
- Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 
 2. Học sinh: ôn tập các văn bản truyện trung đại và hiện đại VN đã học, trả lời 
 câu hỏi trong SGK( Làm đề cương ôn tập) 
 III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS 
 b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu 
 của GV. 
 c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
 HS nhập vai vào nhân vật Vũ Nương, kể lại “Chuyện người con gái Nam 
 Xương” - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 
Từ đó, giáo viên dẫn dắt vào bài. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
 a. Mục tiêu: Ôn tập kiến thức, tạo tập văn bản liên quan đến 2 tác phẩm: 
“Chuyện người con gái Nam Xương” và “Hoàng Lê nhất thống chí” 
b) Nội dung: HS đọcSGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 
 c) Sản phẩm: 
 HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra. 
 Vở ghi của hs 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS ND CẦN ĐẠT 
NV 1: Bài 1: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: a. Mở đoạn: 
GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời - Giới thiệu khái quát về đoạn trích. 
 Ý nghĩa của các yếu tố kỳ ảo trong b. Thân đoạn: 
“Chuyện người con gái Nam Xương”. - Các yếu tố kỳ ảo trong truyện: 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Phan Lang nằm mộng rồi thả 
 + HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát rùa. 
hình vẽ + Phan Lang gặp nạn, lạc vào 
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp. động rùa, gặp Linh Phi, được cứu 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: giúp, gặp lại Vũ Nương, được sứ 
 + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát giả của Linh Phi rẽ đường nước đưa 
biểu lại về dương thế. 
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. + Vũ Nương hiện về trong lễ giải 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định oan trên bến Hoàng Giang giữa lung 
 linh, huyền ảo rồi lại biến đi mất. 
 - Ý nghĩa của các chi tiết kỳ ảo. 
 + Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp 
 vốn có của nhân vật Vũ Nương: 
 Nặng tình, nặng nghĩa, quan tâm đến chồng con, phần mộ tổ tiên, 
 khao khát được phục hồi danh dự. 
 + Tạo nên một kết thúc phần nào 
 có hậu cho câu chuyện. 
 + Thể hiện ước mơ về lẽ công 
 bằng ở đời của nhân dân ta. 
 c. Kết đoạn: 
NV 2: - Khẳng định ý nghĩa của yếu tố kỳ 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ảo đối với truyện. 
GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời 
Cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nương Bài 2: 
trong tác phẩm “Chuyện người con gái a. Mở bài: 
Nam Xương” của Nguyễn Dữ. - Giới thiệu khái quát về tác giả, tác 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: phẩm. 
 + HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát - Vẻ đẹp, đức hạnh và số phận của 
hình vẽ Vũ Nương. 
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp. b. Thân bài: 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Vũ Nương là người phụ nữ đẹp. 
 + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát - Phẩm hạnh của Vũ Nương: 
biểu lại + Thuỷ chung, yêu thương chồng 
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. (khi xa chồng ...) 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: + Mẹ hiền (một mình nuôi con nhỏ 
 ...) 
 + Dâu thảo (tận tình chăm sóc mẹ 
 già lúc yếu đau, lo thuốc thang ...) 
 - Những nguyên nhân dẫn đến bi 
 kịch của Vũ Nương. 
 + Cuộc hôn nhân bất bình đẳng. 
 + Tính cách và cách cư xử hồ đồ, 
 độc đoán của Trương Sinh. + Tình huống bất ngờ (lời của đứa 
 trẻ thơ ...) 
 - Kết cục của bi kịch là cái chết oan 
 nghiệt của Vũ Nương. 
 - Ý nghĩa của bi kịch: Tố cáo xã hội 
 phong kiến. 
 - Giá trị nhân đạo của tác phẩm. 
 c. Kết bài: 
NV 3, 4 - Khẳng định lại phẩm chất, vẻ đẹp 
 của Vũ Nương. 
*Hoạt động nhóm - Khẳng định lại giá trị nội dung, 
- GV chia nhóm cho HS thảo luận nghệ thuật của tác phẩm. 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 3: Phân tích hình tượng: 
GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời * Vua Nguyễn Huệ- Quang Trung: 
 Nhóm 1, nhóm 2: Hình tượng Quang + Có trí tuệ sáng suốt, nhạy bén khi 
Trung lựa chọn thời cơ, hành động quyết 
Nhóm 3,4 đoán, mạnh mẽ, có tầm nhìn xa trông 
? Bộ mặt xấu xa thối nát của giai cấp rộng, ý chí quyết chiến quyết thắng. 
thống trị, của xã hội phong kiến thể hiện + Người anh hùng quả cảm, thông 
như thế nào qua văn bản “Hoàng Lê nhất minh, có tài thao lược, cầm quân, 
thống chí”? dụng binh như thần. 
 + Nhận định thời cơ chín muồi tiến 
 đánh quân Thanh vào những ngày 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: cuối năm khi chúng mất cảnh giác, 
 + HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát dành thắng lợi nhanh chóng, giòn 
hình vẽ giã. 
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp. + Trực tiếp chỉ huy nghĩa quân; oai 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: phong lẫm liệt, làm nức lòng quân sĩ, 
 + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát tăng sức mạnh cho quân sĩ, là người 
biểu lại tổ chức & là linh hồn của cuộc khởi + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. nghĩa với những chiến công vang 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: dội. 
 Bài 4: 
 Bộ mặt xấu xa thối nát của giai 
 cấp thống trị, của xã hội phong 
 kiến: 
 + Vua chúa ăn chơi xa xỉ, hoang tàn 
 vô độ trên mồ hôi, nước mắt của 
 nhân dân-> bỏ bê việc triều chính, 
 triều đình mục nát, suy yếu 
 + Quan lại thừa gió bẻ măng: cướp 
 đoạt trắng trợn tài sản của nhân dân 
 về tô điểm nơi phủ chúa.-> khiến 
 cuộc sống của nhân dân lầm than 
 khốn khổ. 
 + Vua chúa nhà Lê Chiêu Thống: 
 cõng rắn cắn gà nhà, hèn nhát, bạc 
 nhược, tham sống sợ chết, đặt lợi ích 
 của mình lên trên lợi ích dân tộc, sẵn 
 sàng từ bỏ dân tộc đi theo bè lũ cướp 
 nước. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 Phân tích giá trị nhân đạo trong “Chuyện người con gái Nam Xương” 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 Cho HS hoàn thành các bài tập 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại 
 + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại 
 kiến thức 
 A- Mở bài: 
 - Từ thế kỉ XVI, xã hội phong kiến Việt Nam bắt đầu khủng hoảng, vấn đề số 
 phận con người trở thành mối quan tâm của văn chương, tiếng nói nhân văn 
 trong các tác phẩm văn chương ngày càng phát triển phong phú và sâu sắc. 
 - Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ là một trong số đó. Trong 20 thiên truyện 
 của tập truyền kì, “Chuyện người con gái Nam Xương” là một trong những tác 
 phẩm tiêu biểu cho cảm hứng nhân văn của Nguyễn Dữ. 
 B- Thân bài: 
 * Khái niệm nhân đạo: lòng yêu thuơng, sự ngợi ca, tôn trọng giá trị, phẩm chất, 
vẻ đẹp, tài năng, và quyền lợi của con nguời. 
1. Tác giả hết lời ca ngợi vẻ đẹp của con người qua vẻ đẹp của Vũ Nương, một 
phụ nữ bình dân 
- Vũ Nương là con nhà nghèo (“thiếp vốn con nhà khó”), đó là cái nhìn ng-ười 
 khá đặc biệt của tư tưởng nhân văn Nguyễn Dữ. 
 - Nàng có đầy đủ vẻ đẹp truyền thống của nguời phụ nữ Việt Nam: thuỳ mị, nết 
 na. Đối với chồng rất mực dịu dàng, đằm thắm thuỷ chung; đối với mẹ chồng 
 rất mực hiếu thảo, hết lòng phụng dưỡng; đối với con rất mực yêu th-ương. 
 - Đặc biệt, một biểu hiện rõ nhất về cảm hứng nhân văn, nàng là nhân vật để tác 
 giả thể hiện khát vọng về con người, về hạnh phúc gia đình, tình yêu đôi lứa: 
 + Nàng luôn vun vén cho hạnh phúc gia đình. 
 + Khi chia tay chồng đi lính, không mong chồng lập công hiển hách để đuợc 
 “ấn phong hầu”, nàng chỉ mong chồng bình yên trở về. 
 + Lời thanh minh với chồng khi bị nghi oan cũng thể hiện rõ khát vọng đó: 
 “Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng vì có cái thú vui nghi gia nghi thất” 
 Tóm lại: dưới ánh sáng của tư tưởng nhân văn đã xuất hiện nhiều trong văn 
 chương, Nguyễn Dữ mới có thể xây dựng một nhân vật phụ nữ bình dân mang 
đầy đủ vẻ đẹp của con người. Nhân văn là đại diện cho tiếng nói nhân văn của 
tác giả. 2. Nguyễn Dữ trân trọng vẻ đẹp của Vũ Nuơng bao nhiêu thì càng đau đớn 
truớc bi kịch cuộc đời của nàng bấy nhiêu. 
- Đau đớn vì nàng có đầy đủ phẩm chất đáng quý và lòng tha thiết hạnh phúc 
gia đình, tận tuỵ vun đắp cho hạnh phúc đó lại chẳng được hưởng hạnh phúc 
cho xứng với sự hi sinh của nàng: 
 + Chờ chồng đằng đẵng, chồng về chưa một ngày vui, sóng gió đã nổi lên từ 
một nguyên cớ rất vu vơ (Người chồng chỉ dựa vào câu nói ngây thơ của đứa trẻ 
đã khăng khăng kết tội vợ). 
 + Nàng hết mực van xin chàng nói rõ mọi nguyên cớ để cởi tháo mọi nghi 
ngờ; hàng xóm rõ nỗi oan của nàng nên kêu xin giúp, tất cả đều vô ích. Đến cả 
lời than khóc xót xa tột cùng “Nay đã bình rơi trâm gãy, sen rũ trong ao, liễu 
tàn trước gió, cái én lìa đàn, ” mà nguời chồng vẫn không động lòng. 
 + Con người trong trắng bị xúc phạm nặng nề, bị dập vùi tàn nhẫn, bị đẩy đến 
cái chết oan khuất 
→ Bi kịch đời nàng là tấn bi kịch cho cái đẹp bị chà đạp nát tan, phũ phàng. 
3. Nhưng với tấm lòng yêu thuơng con người, tác giả không để cho con người 
trong sáng cao đẹp như nàng đã chết oan khuất. 
- Mượn yếu tố kì ảo của thể loại truyền kì, diễn tả Vũ Nương trở về để được rửa 
sạch nỗi oan giữa thanh thiên bạch nhật, với vẻ đẹp còn lộng lẫy hơn xưa. 
- Nhưng Vũ Nương được tái tạo khác với các nàng tiên siêu thực : nàng vẫn 
khát vọng hạnh phúc trần thế (ngậm ngùi, tiếc nuối, chua xót khi nói lời vĩnh 
biệt “thiếp chẳng thể về với nhân gian được nữa”. 
- Hạnh phúc vẫn chỉ là ước mơ, hiện thực vẫn quá đau đớn (hạnh phúc gia đình 
tan vỡ, không gì hàn gắn đuợc). 
4. Với niềm xót thương sâu sắc đó, tác giả lên án những thế lực tàn ác chà đạp 
lên khát vọng chính đáng của con nguời. 
- Xã hội phong kiến với những hủ tục phi lí (trọng nam khinh nữ, đạo tòng 
phu, ) gây bao nhiêu bất công. Hiện thân của nó là nhân vật Trương Sinh, 
người chồng ghen tuông mù quáng, vũ phu. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_9_tuan_23_tiet_98_102.pdf
Giáo án liên quan