Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 23, Tiết 98-102
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 23, Tiết 98-102, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: Ngày dạy:9A: 9B: Tiết 98: LUYỆN NÓI: TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI NGHỊ LUẬN VÀ MIÊU TẢ NỘI TÂM (tiếp) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: + Tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kể chuyện. + Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kể chuyện. 2. Năng lực: * Năng lực chung + KĨ năng giao tiếp, trình bày, lắng nghe tích cực, đọc hợp tác, học theo nhóm, tìm kiếm và xử lí thông tin.v.v. * Năng lực đặc thù + Nhận diện văn bản tự sự kết hợp nghị luận và miêu tả nội tâm + Năng lực trình bày trước đám đông 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, một số văn bản mẫu. 2. Chuẩn bị của học sinh: : Ôn thể loại văn tự sự. Lập đề cương cho 3 bài tập SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về bài tự sự có yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Cho học sinh xem một bộ phim hoạt hình. Yêu cầu học sinh tìm các yếu tố tự sự, nghị luận, miêu tả nội tâm. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Như vậy việc kết hợp các yếu tố miêu tả nội tâm & nghị luận trong văn bản tự sự là rất cần thiết. Vậy chúng ta sẽ kết hợp các yếu tố này như thế nào, các em đã có sự chuẩn bị bài ở, chúng ta sẽ trình bày các nội dung đó để rút kinh nghiệm về việc kết hợp các yếu tố này. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. a. Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và vận dụng vào bài tập. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV - HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT NV1: Bài 1: - Bước 1: Chuyển giao 1. Mở bài nhiệm vụ: Giới thiệu về bản thân: Thúy Vân - con gái viên * Giáo viên chia lớp thành ngoại họ Vương. 3 nhóm. 2. Thân bài - Mỗi nhóm làm 1 bài tập a. Giới thiệu về vẻ đẹp của Thúy Vân trong thời gian 7’ (thảo luận - Đoan trang, giữ phép. về 1 bài tập – đưa ra 1 đề - Khuôn mặt: phúc hậu, đôi lông mày nở nang cương thống nhất). - Nụ cười tươi như hoa, tiếng nói trong như ngọc. => Vẻ đẹp khiến thiên nhiên phải nhường nhịn, hổ thẹn. Bài 1: Đóng vai Thúy Kiều b. Giới thiệu vẻ đẹp của Thúy Kiều kể lại đoạn trích Chị em - Tài sắc đều là phần hơn. Thúy Kiều - Vẻ đẹp ngoại hình: Đôi mắt của tôi trong như nước mùa thu. Hàng lông mày thì như dáng núi mùa xuân. => Vẻ đẹp khiến thiên nhiên phải ghen ghét, đố Bài 2: Đóng vai Thúy Kiều kỵ. kể lại Kiều ở lầu Ngưng - Vẻ đẹp tài năng: Bích Thông minh, am hiểu cầm - kỳ - thi - họa. Đặc biệt là tài năng đánh đàn, sáng tác nhạc. Bài 3: Đóng vai Lục Vân c. Cuộc sống của hai chị em Tiên kể lại Lục Vân Tiên - Cuộc sống của gia đình quyền quý, tiểu thư cứu Kiều Nguyệt Nga khuê các. - Êm đềm, khuôn phép mặc cho những lời “ong bướm lả lơi”. 3. Kết bài Cả hai chị em đều là những thiếu nữ xinh đẹp, khao khát yêu đương và hạnh phúc. Bài 2: 1. Mở bài: Giới thiệu bản thân và tỉnh cảnh bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích 2. Thân bài: Đảm bảo đầy đủ các ý: -Tâm trạng cô đơn, buồn tủi trước không gian bát ngát, mênh mông -Nỗi nhớ thứ nhất: nhớ tình yêu với Kim Trọng nhưng lại là da diết, đau đáu. -Nỗi nhớ thứ hai: nhớ đến công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ và người con bất hiếu khiến cha mẹ phiền lòng -Cảm xúc khi bản thân quay về thực tại trớ trêu. 3. Kết bài: Nói ra cảm xúc của bản thân, và ước mơ tự do, khát vọng sum vầy. Bài 3: 1. Mở bài Tôi là con gái của gia đình họ Vương, tên là Thúy Kiều. Vì cha và em bị hại nên phải bán mình chuộc cha nhưng không may bị đưa vào lầu xanh 2. Thân bài - Khi bị đưa vào lầu xanh, vì biết mình bị lừa vào lầu xanh nên tôi vô cùng đau khổ và bị ốm, Tú Bà đưa tôi vào lầu Ngưng Bích - Ở đây tôi một mình một cõi cô đơn trống trải vô cùng Tôi nhớ đến Kim Trọng – người mà tôi hết mực yêu thương. Chắc giờ này chàng đang tha thiết ngóng trông tin tôi. Nhưng ôi thôi, tôi đã phụ chàng rồi -Tôi nhớ cha mẹ nơi quê nhà, không biết giờ đây ai là người chăm sóc cho họ -Tôi lại nghĩ về số phận bi thảm của mình, mênh mông, cô đơn, lẻ loi, trơ trọi 3. Kết bài Tôi tha thiết thoát khỏi cuộc sống đau khổ này nhưng chẳng ai cứu tôi được cả, chỉ có một mình tôi gặm nhấm nỗi buồn mênh mông vô tận Bài 3: 1. Mở bài Nhập vai nhân vật Lục Vân Tiên (xưng tôi) và dẫn dắt vào câu chuyện, gặp gỡ Kiều Nguyệt Nga 2. Thân bài - Giới thiệu bản thân Tên Lục Vân Tiên, quê ở huyện Đông Thành Nhận tin triều đình mở khoa thi nên xin thầy xuống núi ứng thí - Trên đường về thăm cha mẹ, tình cờ gặp toán cướp Phong Lai - Giặc cướp hung tàn, cướp bóc, làm hại dân lành - Bản thân tức giận, bẻ nhánh cây bên đường làm gậy rồi xông vào làng - Đe dọa lũ cướp không được làm hại dân lành, bị chúng bao vây, không cho trốn thoát Vận dụng võ nghệ, đánh tan lũ cướp, giết Phong Lai, khiến lũ lâu la bỏ chạy tán loạn - Gặp gỡ Kiều Nguyệt Nga - Nghe tiếng khóc than nên tiến đến hỏi chuyện - Biết được người trong xe là Kiều Nguyệt Nga và tỳ nữ Kim Liên. Trên đường về vâng lời cha làm tri phủ ở huyện Hà Khê thì gặp nạn - Kiều Nguyệt Nga muốn lạy tạ, ngỏ ý mời về nhà cha để đền ơn - Từ chối và nói lên suy nghĩ về mục đích làm việc nghĩa, chí khí anh hùng 3. Kết bài Tâm trạng sau cuộc gặp gỡ và suy nghĩ khát vọng lập công danh, giúp ích cho đời. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DUNG a. Mục tiêu: Hệ thống những kiến thức đã học và luyện tập b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi: Viết đoạn văn tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm với chủ đề tự chọn. Chỉ ra các yêu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong đoạn văn đó. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + Làm tăng sức thuyết phục với người đọc, người nghe, giúp hiểu sâu hơn về vấn đề trình bày, cũng như khắc hoạ rõ nét hơn tâm trạng nhân vật - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học: Biết cách nhận diện, phân biệt các yếu tố tự sự, nghị luận, miêu tả và miêu tả nội tâm; Biết cách viết một bài văn tự sự kết hợp yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm; Có kĩ năng nói trước đám đông... + Hoàn thiện các bài tập -Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập về truyện ( trung đại và hiện đại) IV. RÚT KINH NGHIỆM Tiết 99: ÔN TẬP VỀ TRUYỆN ( TRUNG ĐẠI VÀ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: + Hệ thống hoá các kiến thức về tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật của các văn bản thuộc truyện trung đại đã học. + Nắm được một số nét chính về hoàn cảnh lịch sử, thời đại có trong các tác phẩm. + Hiểu những phẩm chất, cách xây dựng ở một số nhân vật chính trong một số đoạn trích. 2. Năng lực: * Năng lực chung + Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực * Năng lực đặc thù: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ. + Năng lực nghe, nói, đọc, viết, phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản 3. Phẩm chất: + Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông. + Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. + Tự lập, tự tin, tự chủ. + Giáo dục lòng yêu thương cuộc sống thông qua các văn bản đã học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: ôn tập các văn bản truyện trung đại và hiện đại VN đã học, trả lời câu hỏi trong SGK( Làm đề cương ôn tập) III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu tên các văn bản, tên tác giả truyện Việt Nam đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 9 * GV giới thiệu vấn đề cần làm trong tiết học này B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: lập bảng kê, tìm hiểu đất nước và con người VN qua các tp truyện. So sánh kiến thức về nghệ thuật: Ngôi kể, tình huống truyện... b) Nội dung: HS đọcSGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra. Vở ghi của hs d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS ND CẦN ĐẠT Bài 1: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời *Hoạt động nhóm - GV chia nhóm HS thảo luận ở nhà - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát hình vẽ + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV kẻ bảng thống kê theo mẫu lên bản, gọi HS các nhóm lần lượt nêu từng tác phẩm theo nội dung trong từng cột. Nhận xét, bổ sung, ghi bảng hoặc nói chậm để HS soát lại câu trả lời và ghi bài. BẢNG THỐNG KÊ T Tên đoạn Tên tác Nội dung chủ yếu Nghệ thuật chủ yếu T trích giả 1 Chuyện Nguyễn Dữ -Khẳng định vẻ đẹp tâm - Truyện viết bằng người con gái ( TK 16) hồn truyền thống của chữ Hán Nam Xương người phụ nữ Việt Nam - Kết hợp những yếu 16 trong 20 - Niềm cảm thương tố hiện thực và yếu tố truyện truyền số phận bi kịch của kì ảo, hoang đường kì mạn luc. họ dưới chế độ với cách kể chuyện, Mượn cốt phong kiến xây dựng nhân vật truyện “vợ thành công chàng Trương” 2 Hồi thứ 14 Ngô Gia Văn - Hình ảnh anh hùng -Tiểu thuyết chương của Hoàng lê Phái (Ngô Thì dân tộc Quang Trung hồi lịch sử viết bằng nhất thống Chí, Ngô Thì Nguyễn Huệ với chiến chữ Hán chí Du) công thần tốc vĩ đại đại - Cách kể chuyện phá quân Thanh mùa ngắn gọn, chọn lọc sự xuân năm 1789 việc, khắc họa nhân - Sự thảm hại của quân vật chủ yếu qua hành tướng Tôn Sĩ Nghị và số động và lời nói phận bi đát của vua Lê Chiêu Thống phản nước hại dân 3 Truyện Kiều Nguyễn Du Cuộc đời và tính cách - Giới thiệu tác giả, Đầu TK ( TK18- 19) Nguyễn Du, vai trò và vị tác phẩm. Truyên thơ XIX trí của ông trong lịch sử Nôm, lục Mượn cốt văn học Việt Nam - Tóm tắt nội dung truyện Kim cốt truyện, sơ lược giá Vân Kiều trị nội dung và nghệ của Trung thuật ( SGK) Quốc 4 Chị em Thúy Nguyễn Du Trân trọng và ngợi ca vẻ Nghệ thuật ước lệ cổ Kiều ( TK18- 19) đẹp của chị em Thúy điển, lấy thiên nhiên Kiều. Vẻ đẹp hoàn bích làm chuẩn mực để tả của những thiếu nữ vẻ đẹp con người. phong kiến. Qua đó dự Khắc họa rõ nét chân cảm về kiếp người tài dung nhân chị em hoa bạc mệnh Thúy Kiều - Thể hiện cảm hứng nhân văn Nguyễn Du. 5 Kiều ở lầu Nguyễn Du Cảnh ngộ cô đơn , buồn - Miêu tả nội tâm Ngưng Bích (TK18- tủi và tấm lòng thủy nhân vật thành công 19) chung, hiếu thảo rất nhất đáng thương, đáng trân - Bút pháp tả cảnh trọng của Thúy Kiều ngụ tình tuyệt bút 6 Lục Vân TiênNguyễn - Vài nét về cuộc đời, sự - Là truyện thơ nôm, cứu Kiều Đình, nghiệp, vai trò của tác phẩm xuất sắc Nguyệt Nga Chiểu Nguyễn Đình Chiểu nhất của NĐC được (TK19) trong lịch sử văn học lưu truyền rộng rãi VN trong nhân dân - Tóm tắt cốt truyện - Nghệ thuật kể LVT chuyện, miêu tả giản - Khát vọng hành đạo dị, mộc mạc, giàu giúp đời màu sắc Nam Bộ sống của tác giả, khắc họa những phẩm chất đẹp đẽ của hai nhân vật: LVT tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa khinh tài; KNN hiền hậu, nết na, ân tình 7 Làng Kim Lân Tình yêu làng quê thắm - Xây dựng tình Là tác phẩm (1920-2007) thiết thống nhất với lòng huống truyện đặc sắc. xuất sắc thể nhà văn am yêu nước và tinh thần - Miêu tả tâm lý. hiện thành hiểu cuộc kháng chiến ở nhân vật Ngôn ngữ nhân vật đặc công h/a người sống nông ông Hai sắc mang tính khẩu nông dân thời thôn và người ngữ đại CM nông dân miền Bắc, thường viết về đề tài người nông dân 8 Lặng lẽ Sapa Nguyễn -Hình ảnh người lao - Tình huống hợp lý Truyện Thành Long động bình thường mà tiêu - Cách kể chuyện ngắn (1925-1991) biểu là anh thanh niên tự nhiên kết hợp giữa hiện đại rút từ Cây bút văn làm công tác khí tượng ở tự sự, trữ tình với bình tập xuôi đáng chú ý một mình trên đỉnh núi luận. “Giữ chuyên viết cao - Truyện toát lên a truyện ngắn và - Qua đó, khẳng định vẻ chất thơ trong sáng từ trong xanh” kí-mang vè đẹp đẹp của con người lao phong cảnh thiên xuất bản năm thơ mộng, trong động và ý nghĩa của nhiên Sapa thơ mộng 1972 trẻo những công đến hình ảnh những 9việc thầm lặng con ngươi nơi đây 9 Chiếc lược Nguyễn Tình cha con sao đẹp và - Nghệ thuật xây dựng ngà Quang Sáng sâu lặng trong cảnh ngộ tình huống bất ngờ mà éo le của chiến tranh tự nhiên hợp lý -Nghệ thuật miêu tả tâm lý và xây dựng tính cách nhân vật (bé Thu) 10 Những ngôi Lê Minh Khuê Cuộc sống, chiến đấu của - Truyện được trần sao xa xôi ba cô gái thanh niên xung thuật ngôi thứ nhất tạo phong trên một điểm cao điều kiện thuận lợi để ở tuyến đường Trường tác giả tập trung miêu Sơn trong những năm tả thế giới nội tâm chiến nhân vật và tạo điểm tranh chống Mĩ cứu nhìn phù hợp để miêu nước. Truyện làm nổi tả cuộc sống chiến bật tâm hồn trong sáng, đấu ở Trường Sơn. giàu thơ mộng, tinh thần - Xây dựng nhân dũng vật chủ yếu miêu tả cảm, cuộc sống chiến tâm lý đấu đầy gian khổ, hi Ngôn ngữ giọng điệu sinh nhưng rất hồn nhiên phù hợp với người kể lạc quan của họ chuyện C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Tóm tắt ngắn gọn các tác phẩm truyện kể trên. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Cho HS hoàn thành các bài tập - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3 phút) - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời Trong những tác phẩm trên, em thích tác phẩm nào nhất, vì sao?Kể thêm một và tác phẩm truyện tiêu biểu mà em biết. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học: Nhớ được tên tác giả, tác phẩm trong chương tình, nét đặc sắc nội dung, nghệ thuật của tác phẩm... + Hoàn thiện các bài tập -Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập về truyện ( trung đại và hiện đại) IV. RÚT KINH NGHIỆM Tiết 100: ÔN TẬP VỀ TRUYỆN ( TRUNG ĐẠI VÀ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM) - tiếp I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: + Hệ thống hoá các kiến thức về tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật của các văn bản thuộc truyện trung đại đã học. + Nắm được một số nét chính về hoàn cảnh lịch sử, thời đại có trong các tác phẩm. + Hiểu những phẩm chất, cách xây dựng ở một số nhân vật chính trong một số đoạn trích. 2. Năng lực: * Năng lực chung + Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực * Năng lực đặc thù: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ. + Năng lực nghe, nói, đọc, viết, phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản 3. Phẩm chất: + Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông. + Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. + Tự lập, tự tin, tự chủ. + Giáo dục lòng yêu thương cuộc sống thông qua các văn bản đã học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh: ôn tập các văn bản truyện trung đại và hiện đại VN đã học, trả lời câu hỏi trong SGK( Làm đề cương ôn tập) III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: HS nhập vai vào nhân vật Vũ Nương, kể lại “Chuyện người con gái Nam Xương” - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Từ đó, giáo viên dẫn dắt vào bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Ôn tập kiến thức, tạo tập văn bản liên quan đến 2 tác phẩm: “Chuyện người con gái Nam Xương” và “Hoàng Lê nhất thống chí” b) Nội dung: HS đọcSGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra. Vở ghi của hs d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS ND CẦN ĐẠT NV 1: Bài 1: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: a. Mở đoạn: GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời - Giới thiệu khái quát về đoạn trích. Ý nghĩa của các yếu tố kỳ ảo trong b. Thân đoạn: “Chuyện người con gái Nam Xương”. - Các yếu tố kỳ ảo trong truyện: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Phan Lang nằm mộng rồi thả + HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát rùa. hình vẽ + Phan Lang gặp nạn, lạc vào + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. động rùa, gặp Linh Phi, được cứu - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: giúp, gặp lại Vũ Nương, được sứ + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát giả của Linh Phi rẽ đường nước đưa biểu lại về dương thế. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. + Vũ Nương hiện về trong lễ giải - Bước 4: Kết luận, nhận định oan trên bến Hoàng Giang giữa lung linh, huyền ảo rồi lại biến đi mất. - Ý nghĩa của các chi tiết kỳ ảo. + Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nương: Nặng tình, nặng nghĩa, quan tâm đến chồng con, phần mộ tổ tiên, khao khát được phục hồi danh dự. + Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho câu chuyện. + Thể hiện ước mơ về lẽ công bằng ở đời của nhân dân ta. c. Kết đoạn: NV 2: - Khẳng định ý nghĩa của yếu tố kỳ - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ảo đối với truyện. GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời Cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nương Bài 2: trong tác phẩm “Chuyện người con gái a. Mở bài: Nam Xương” của Nguyễn Dữ. - Giới thiệu khái quát về tác giả, tác - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: phẩm. + HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát - Vẻ đẹp, đức hạnh và số phận của hình vẽ Vũ Nương. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. b. Thân bài: - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Vũ Nương là người phụ nữ đẹp. + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát - Phẩm hạnh của Vũ Nương: biểu lại + Thuỷ chung, yêu thương chồng + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. (khi xa chồng ...) - Bước 4: Kết luận, nhận định: + Mẹ hiền (một mình nuôi con nhỏ ...) + Dâu thảo (tận tình chăm sóc mẹ già lúc yếu đau, lo thuốc thang ...) - Những nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ Nương. + Cuộc hôn nhân bất bình đẳng. + Tính cách và cách cư xử hồ đồ, độc đoán của Trương Sinh. + Tình huống bất ngờ (lời của đứa trẻ thơ ...) - Kết cục của bi kịch là cái chết oan nghiệt của Vũ Nương. - Ý nghĩa của bi kịch: Tố cáo xã hội phong kiến. - Giá trị nhân đạo của tác phẩm. c. Kết bài: NV 3, 4 - Khẳng định lại phẩm chất, vẻ đẹp của Vũ Nương. *Hoạt động nhóm - Khẳng định lại giá trị nội dung, - GV chia nhóm cho HS thảo luận nghệ thuật của tác phẩm. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 3: Phân tích hình tượng: GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời * Vua Nguyễn Huệ- Quang Trung: Nhóm 1, nhóm 2: Hình tượng Quang + Có trí tuệ sáng suốt, nhạy bén khi Trung lựa chọn thời cơ, hành động quyết Nhóm 3,4 đoán, mạnh mẽ, có tầm nhìn xa trông ? Bộ mặt xấu xa thối nát của giai cấp rộng, ý chí quyết chiến quyết thắng. thống trị, của xã hội phong kiến thể hiện + Người anh hùng quả cảm, thông như thế nào qua văn bản “Hoàng Lê nhất minh, có tài thao lược, cầm quân, thống chí”? dụng binh như thần. + Nhận định thời cơ chín muồi tiến đánh quân Thanh vào những ngày - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: cuối năm khi chúng mất cảnh giác, + HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan sát dành thắng lợi nhanh chóng, giòn hình vẽ giã. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. + Trực tiếp chỉ huy nghĩa quân; oai - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: phong lẫm liệt, làm nức lòng quân sĩ, + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát tăng sức mạnh cho quân sĩ, là người biểu lại tổ chức & là linh hồn của cuộc khởi + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. nghĩa với những chiến công vang - Bước 4: Kết luận, nhận định: dội. Bài 4: Bộ mặt xấu xa thối nát của giai cấp thống trị, của xã hội phong kiến: + Vua chúa ăn chơi xa xỉ, hoang tàn vô độ trên mồ hôi, nước mắt của nhân dân-> bỏ bê việc triều chính, triều đình mục nát, suy yếu + Quan lại thừa gió bẻ măng: cướp đoạt trắng trợn tài sản của nhân dân về tô điểm nơi phủ chúa.-> khiến cuộc sống của nhân dân lầm than khốn khổ. + Vua chúa nhà Lê Chiêu Thống: cõng rắn cắn gà nhà, hèn nhát, bạc nhược, tham sống sợ chết, đặt lợi ích của mình lên trên lợi ích dân tộc, sẵn sàng từ bỏ dân tộc đi theo bè lũ cướp nước. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Phân tích giá trị nhân đạo trong “Chuyện người con gái Nam Xương” - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Cho HS hoàn thành các bài tập - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức A- Mở bài: - Từ thế kỉ XVI, xã hội phong kiến Việt Nam bắt đầu khủng hoảng, vấn đề số phận con người trở thành mối quan tâm của văn chương, tiếng nói nhân văn trong các tác phẩm văn chương ngày càng phát triển phong phú và sâu sắc. - Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ là một trong số đó. Trong 20 thiên truyện của tập truyền kì, “Chuyện người con gái Nam Xương” là một trong những tác phẩm tiêu biểu cho cảm hứng nhân văn của Nguyễn Dữ. B- Thân bài: * Khái niệm nhân đạo: lòng yêu thuơng, sự ngợi ca, tôn trọng giá trị, phẩm chất, vẻ đẹp, tài năng, và quyền lợi của con nguời. 1. Tác giả hết lời ca ngợi vẻ đẹp của con người qua vẻ đẹp của Vũ Nương, một phụ nữ bình dân - Vũ Nương là con nhà nghèo (“thiếp vốn con nhà khó”), đó là cái nhìn ng-ười khá đặc biệt của tư tưởng nhân văn Nguyễn Dữ. - Nàng có đầy đủ vẻ đẹp truyền thống của nguời phụ nữ Việt Nam: thuỳ mị, nết na. Đối với chồng rất mực dịu dàng, đằm thắm thuỷ chung; đối với mẹ chồng rất mực hiếu thảo, hết lòng phụng dưỡng; đối với con rất mực yêu th-ương. - Đặc biệt, một biểu hiện rõ nhất về cảm hứng nhân văn, nàng là nhân vật để tác giả thể hiện khát vọng về con người, về hạnh phúc gia đình, tình yêu đôi lứa: + Nàng luôn vun vén cho hạnh phúc gia đình. + Khi chia tay chồng đi lính, không mong chồng lập công hiển hách để đuợc “ấn phong hầu”, nàng chỉ mong chồng bình yên trở về. + Lời thanh minh với chồng khi bị nghi oan cũng thể hiện rõ khát vọng đó: “Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng vì có cái thú vui nghi gia nghi thất” Tóm lại: dưới ánh sáng của tư tưởng nhân văn đã xuất hiện nhiều trong văn chương, Nguyễn Dữ mới có thể xây dựng một nhân vật phụ nữ bình dân mang đầy đủ vẻ đẹp của con người. Nhân văn là đại diện cho tiếng nói nhân văn của tác giả. 2. Nguyễn Dữ trân trọng vẻ đẹp của Vũ Nuơng bao nhiêu thì càng đau đớn truớc bi kịch cuộc đời của nàng bấy nhiêu. - Đau đớn vì nàng có đầy đủ phẩm chất đáng quý và lòng tha thiết hạnh phúc gia đình, tận tuỵ vun đắp cho hạnh phúc đó lại chẳng được hưởng hạnh phúc cho xứng với sự hi sinh của nàng: + Chờ chồng đằng đẵng, chồng về chưa một ngày vui, sóng gió đã nổi lên từ một nguyên cớ rất vu vơ (Người chồng chỉ dựa vào câu nói ngây thơ của đứa trẻ đã khăng khăng kết tội vợ). + Nàng hết mực van xin chàng nói rõ mọi nguyên cớ để cởi tháo mọi nghi ngờ; hàng xóm rõ nỗi oan của nàng nên kêu xin giúp, tất cả đều vô ích. Đến cả lời than khóc xót xa tột cùng “Nay đã bình rơi trâm gãy, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió, cái én lìa đàn, ” mà nguời chồng vẫn không động lòng. + Con người trong trắng bị xúc phạm nặng nề, bị dập vùi tàn nhẫn, bị đẩy đến cái chết oan khuất → Bi kịch đời nàng là tấn bi kịch cho cái đẹp bị chà đạp nát tan, phũ phàng. 3. Nhưng với tấm lòng yêu thuơng con người, tác giả không để cho con người trong sáng cao đẹp như nàng đã chết oan khuất. - Mượn yếu tố kì ảo của thể loại truyền kì, diễn tả Vũ Nương trở về để được rửa sạch nỗi oan giữa thanh thiên bạch nhật, với vẻ đẹp còn lộng lẫy hơn xưa. - Nhưng Vũ Nương được tái tạo khác với các nàng tiên siêu thực : nàng vẫn khát vọng hạnh phúc trần thế (ngậm ngùi, tiếc nuối, chua xót khi nói lời vĩnh biệt “thiếp chẳng thể về với nhân gian được nữa”. - Hạnh phúc vẫn chỉ là ước mơ, hiện thực vẫn quá đau đớn (hạnh phúc gia đình tan vỡ, không gì hàn gắn đuợc). 4. Với niềm xót thương sâu sắc đó, tác giả lên án những thế lực tàn ác chà đạp lên khát vọng chính đáng của con nguời. - Xã hội phong kiến với những hủ tục phi lí (trọng nam khinh nữ, đạo tòng phu, ) gây bao nhiêu bất công. Hiện thân của nó là nhân vật Trương Sinh, người chồng ghen tuông mù quáng, vũ phu.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_23_tiet_98_102.pdf



