Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024

pdf37 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn : 
Ngày dạy :9A: 
 9B: 
 TIẾT: TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Củng cố được những kiến thức trọng tâm thuộc các phân môn: Tiếng Việt, Văn 
bản, Làm văn 
- Củng cố lại các bước của quá trình tạo lập văn bản. 
- Củng cố kiến thức về phương pháp làm bài văn tự sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu 
cảm, về cách dùng từ đặt câu. 
- Ghi nhớ được các sự việc chính trong các tác phẩm đã học 
2. Năng lực 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ. 
- Suy nghĩ, phê phán, phân tích và đưa ra ý kiến cá nhân đánh giá chất lượng bài làm 
của mình so với yêu cầu của đề bài, về quá trình tạo lập văn bản. 
- Ra quyết định: Lựa chọn cách lập luận khi tạo lập văn bản. 
3. Phẩm chất: 
- Có ý thức vận dụng thực hành tạo lập văn bản đạt hiệu quả, nâng cao ý thức học 
tập, tích hợp trong bộ môn Ngữ văn. 
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác tích cực trong việc chữa lỗi, đánh giá chất lượng 
bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài -> có kinh nghiệm và quyết tâm cần 
thiết để làm tốt hơn những bài sau. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
+ Chấm bài. 
+ Liệt kê những lỗi của học sinh. 
2. Chuẩn bị của học sinh: 
+ Xem lại kiến thức đã học, phương pháp làm bài tự sự. 
+ Lập dàn ý các đề bài theo hướng dẫn của giáo viên. 
+ Đọc lại bài của mình và tự sửa lỗi.văn bản. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
Bước 1. Ổn định tổ chức 
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp: . - Kiểm tra sĩ số học sinh: 
 Bước 2. Kiểm tra bài cũ 
 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 
Bước 3. Bài mới 
Trong giờ trả bài hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu xem bài viết của mình tại sao làm 
tốt, tại sao chưa tốt để rút kinh nghiệm cho các bài viết sau. 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ NỘI DUNG 
 HS 
 HS nhắc lại đề bài - GV treo I. Đề kiểm tra 
 bảng phụ đề lên. 1. Đề bài: có tệp đính kèm 
 2. Đáp án: có tệp đính kèm 
 Nhận xét chung II. Nhận xét chung 
 *Ưu điểm 
 - Biết cách tạo lập bài văn nghị luận phân 
 tích một đoạn thơ. 
 - Các em đã xác định được yêu cầu của đề 
 bài (kiểu văn bản cần tạo lập, các kĩ năng cần 
 sử dụng trong bài viết) 
 - Có ý thức làm bài 
 - Đa phần học sinh xác định được hệ thống 
 luận điểm, luận cứ trong bài làm. 
 *Nhược điểm 
 - Nhiều học sinh chưa xác định và chưa giới 
 thiệu được vấn đề nghị luận. 
 - Còn một số em chưa xác định chuẩn và 
 chưa giới thiệu được vấn đề nghị luận 
 - Bố cục bài làm ở một số em chưa mạch lạc, 
 câu chưa liên kết chưa đủ nội dung. 
 - Chữ viết ở một số bài còn cẩu thả, chưa 
 khoa học. 
 - Một số bài làm còn sơ sài, kết quả chưa cao. 
 * Trả bài cho HS, yêu cầu học III. Trả bài cho học sinh 
 sinh xem lại bài viết của mình. 
 Trao đổi bài cho nhau để nhận 
 xét. Chọn lỗi tiêu biểu HS hay mắc IV. Chữa lỗi 
 phải để sửa cho HS. 1. Lỗi chính tả 
 *Lỗi chính tả 2. Lỗi dùng từ 
 GV yêu cầu HS tự chữa lỗi trong 3. Lỗi diễn đạt 
 bài. 4. Phương pháp làm bài 
 *Lỗi dùng từ - Nội dung: Cần phải đầy đủ và chính xác. 
 *Lỗi diễn đạt - Hình thức: Sạch đẹp, rõ ràng, khoa học. 
 GV đọc một số bài làm tốt 
 - Một số em còn mắc lỗi về 
 phương pháp làm bài: 
 => Cần rèn ý thức thực hiện tốt 
 phương pháp làm bài 
 - Đọc bài văn, đoạn văn tiêu V. Đọc bài văn, đoạn văn tiêu biểu: 
 biểu: 
 VI. Thống kê điểm 
 Lớp Sĩ Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém 
 số SL % SL % SL % SL % SL % 
 Tổng 
 Hướng dẫn HS về nhà 
 * Học bài cũ 
 - Tự chữa lỗi nội dung bài cho hoàn chỉnh, rút kinh nghiệm cho bài viết của bản 
 thân. 
 * Chuẩn bị bài mới: Văn bản: Chiếc lược ngà (tiếp) 
 RÚT KINH NGHIỆM 
 PHỤ LỤC: 
PHÒNG GD&ĐT HIỆP HOÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I 
 Năm học: 2023 – 2024 
 Môn: Ngữ Văn 9 
 (Đề thi gồm 02 trang) Thời gian: 90 phút không kể thời gian giao đề 
 Phần I: Đọc – hiểu (5.0 điểm). 
 Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: 
 BỨC TRANH TUYỆT VỜI 
 Một họa sĩ suốt đời mơ ước vẽ một bức tranh đẹp nhất trần gian. Ông đến hỏi 
vị giáo sĩ để biết được điều gì đẹp nhất. Vị giáo sĩ trả lời: “Điều đẹp nhất trần gian 
là niềm tin, vì niềm tin nâng cao giá trị con người”. 
 Họa sĩ cũng đặt câu hỏi tương tự với cô gái và được trả lời: “Tình yêu là điều 
đẹp nhất trần gian, bởi tình yêu làm cho cay đắng trở nên ngọt ngào; mang đến nụ 
cười cho kẻ khóc than; làm cho điều bé nhỏ trở nên cao trọng, cuộc sống sẽ nhàm 
chán biết bao nếu không có tình yêu”. 
 Cuối cùng họa sĩ gặp một người lính mới từ trận mạc trở về. Được hỏi, người 
lính trả lời: “Hòa bình là cái đẹp nhất trần gian, ở đâu có hòa bình, ở đó có cái 
đẹp”. Và họa sĩ đã tự hỏi mình: “Làm sao tôi có thể cùng lúc vẽ niềm tin, hòa bình 
và tình yêu?”. 
 Khi trở về nhà, ông nhận ra niềm tin trong ánh mắt của các con, tình yêu 
trong cái hôn của người vợ. Chính những điều đó làm tâm hồn ông dâng tràn hạnh 
phúc và bình an. Họa sĩ đã hiểu thế nào là điều đẹp nhất trần gian. Sau khi hoàn 
thành tác phẩm, ông đặt tên cho nó là “Gia đình”. 
 (Theo Phép nhiệm màu của đời, NXB Trẻ TP. Hồ Chí 
Minh) 
 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. 
 2. Chỉ ra lời dẫn trực tiếp có trong câu chuyện trên. 
 3. Xác định từ láy có trong câu: Họa sĩ cũng đặt câu hỏi tương tự với cô gái và 
được trả lời: “Tình yêu là điều đẹp nhất trần gian, bởi tình yêu làm cho cay đắng trở 
nên ngọt ngào; mang đến nụ cười cho kẻ khóc than; làm cho điều bé nhỏ trở nên cao 
trọng, cuộc sống sẽ nhàm chán biết bao nếu không có tình yêu”. 
 4. Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu: Sau khi hoàn thành tác phẩm, 
ông đặt tên cho nó là “Gia đình”. 
 5. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nổi bật có trong câu sau: “Khi trở về 
ngôi nhà thân yêu của mình, thấy ánh mắt chờ đợi của các con, nụ cười dịu dàng 
của vợ, họa sỹ đã hiểu thế nào là điều đẹp nhất trần gian.” 
 6. Qua văn bản trên em rút ra được bài học gì trong cuộc sống? (Trả lời bằng 
một đoạn văn từ 5- 7 câu) 
Phần II. Làm văn (5.0 điểm). 
Phân tích đoạn thơ sau: “Không có kính không phải vì xe không có kính 
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi 
Ung dung buồng lái ta ngồi, 
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng. 
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng 
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim 
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim 
Như sa như ùa vào buồng lái.” 
 (Trích Bài thơ về tiểu đội xe ko kính- Phạm Tiến Duật) 
 PHÒNG GD & ĐT HIỆP HÒA HƯỚNG DẪN CHẤM 
 Năm học 2023 – 20204 
 Môn: Ngữ Văn lớp 9. 
 Phần Câu Nội dung Điểm 
 4.0 
 1 - Mức tối đa: HS nêu đúng phương thức biểu đạt chính là: 1.0đ 
 Tự sự. 0 
 - Mức không đạt: Không làm hoặc làm sai. 
 2 - Mức tối đa: HS chỉ ra được 3 lời dẫn trực tiế: 1.0 
 + “Điều đẹp nhất trần gian là niềm tin, vì niềm tin nâng cao 
 giá trị con người”. 
 + “Tình yêu là điều đẹp nhất . cuộc sống sẽ nhàm chán 
 biết bao nếu không có tình yêu”. 
 + “Hòa bình là cái đẹp nhất trần gian, ở đâu có hòa bình, ở 
 đó có cái đẹp. 
 - Mức không tối đa: nêu không đủ 3 lời dẫn trực tiếp 0,5đ 
 - Mức không đạt: Không làm hoặc làm sai. 0đ 
 3 - Mức tối đa: HS xác định đúng từ láy có trong câu văn: 0.5đ 
Phần I 
 Ngọt ngào. 
 (Đọc- 
 - Mức chưa tối đa: Hs nêu nhiều từ sai nhưng vẫn có từ láy 0,25đ 
 hiểu) 
 đúng. 0đ 
 - Mức không đạt: Không làm hoặc làm sai hoàn toàn. 
 4 - Mức tối đa: HS nêu đúng tác dụng của dấu ngoặc kép 0.5đ 
 trong câu là: Đánh dấu tên tác phẩm. 
 - Mức không đạt: Không làm hoặc làm sai hoàn toàn 0đ 
 5 - Mức tối đa: HS chỉ ra được phép tư từ liệt kê: "Ánh mắt 1.0đ 
 chờ đợi của các con, nụ cười dịu dàng của vợ" 
 - Tác dụng: 
 + Tạo cho câu văn thêm sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi 
 hình, gợi cảm 
 + Giúp người đọc thấy được niềm hạnh phúc không hề xa 
 vời mà vô cùng gần gũi trong chính ngôi nhà thân yêu cùng 
 với những người thân của mình. Qua đó, thể hiện được thái 
 độ yêu thương, trân trọng gia đình của tác giả. - Mức chưa tối đa: 0.5đ 
 + HS nêu được biện pháp tu từ liệt kê nhưng không chỉ rõ từ 
 ngữ thể hiện. 
 + HS nêu chưa đầy đủ tác dụng của biện pháp tu từ 0đ 
 - Mức không đạt: Không làm, làm sai. 
 6 Mức tối đa: HS chỉ ra được các bài học sau: 1.0đ 
 - Mỗi người phải hiểu được vai trò, ý nghĩa vô cùng to lớn 
 của gia đình, nhận ra những giá trị bình dị, đích thực mà bền 
 vững của gia đình ngay trong những điều nhỏ bé nhất 
 - Biết trân trọng, giữ gìn và vun đắp mái ấm gia đình, yêu 
 thương những người thân trong gia đình. 
 - Ra sức học tập để tích lũy tri thức, tu dưỡng đạo đức, rèn 
 luyện sức khỏe và kĩ năng sống đồng thời không ngừng nỗ 
 lực, cố gắng vươn lên để tạo dựng cho mình một cuộc 
 sống, một tương lai tốt đẹp, làm rạng rỡ thêm truyền thống 
 của gia đình, đem đến niềm tự hào cho cha mẹ và những 
 người thân yêu 
 - Mức chưa tối đa: Hs có nêu được nhưng chưa đầy đủ. 0.5 
 - Mức không đạt: Hs ko làm được hoặc làm ko đúng. 0 
 a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Đủ ba phần 0,5đ 
 Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được tác giả, 
 tác phẩm và giới hạn đoạn thơ; Thân bài triển khai được các 
 luận điểm; Kết bài khái quát được nội dung nghị luận và nêu 
 cảm nghĩ, liên hệ... 
 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Hình ảnh những chiếc xe 0,5đ 
 không kính và vẻ đẹp của người lính lái xe 
Phần II 
 (Làm 
 c. Triển khai vấn đề nghị luận: Vận dụng tốt các thao tác lập 3.5đ 
 văn) 
 luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Học sinh có 
 thể triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng về cơ 
 bản, cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau: 
 * Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, giới thiệu đoạn thơ... 
 * Thân bài: 
 - Khái quát: Hoàn cảnh sáng tác, nêu vị trí và nội dung đoạn 
 thơ cần phân tích. - Phân tích: 
Lđ 1: Hình ảnh những chiếc xe không kính được tác giả 
miêu tả trần trụi, chân thực: 
 Không có kính không phải vì xe không có kính 
 Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi. 
+ Đó là những chiếc xe vận tải chở hàng hóa, đạn dược ra 
mặt trận 
+ Điệp từ “bom” kết hợp với động từ rất mạnh “giật, rung, 
vỡ” nhấn mạnh sự hủy hoại của chiến tranh với cuộc sống 
con người. (những chiếc xe bằng sắt nó còn bị thương chịu 
nhiều mất mát nói chi còn người). 
+ Cụm từ “đi rồi” với giọng thơ nghẹ nhàng,bình thản ,cho 
thấy sự bình tĩnh đối mặt với mất mát, hy sinh của người 
lính lái xe. 
=> Hai câu thơ đã giải thích nguyên nhân những chiếc xe lại 
không có kính. Lời thơ giản dị, tự nhiên, gần gũi như chính 
cuộc sống đời thường đi vào trong trang viết. Nhưng ẩn sau 
những lời thơ giản dị, mộc mạc ấy là một hiện thực chiến 
tranh vô cùng khốc liệt và sáng ngời vẻ đẹp của người lính 
lái xe 
Lđ 2: Hình ảnh người lính lái xe xuất hiện với tư thế hiên 
ngang, lạc quan. 
- Tư thế ung dung, ngạo nghễ: 
+ "ung dung" được sử dụng rất đắt, nó thể hiện được dáng 
vẻ thư thái, tự nhiên, không lo lắng, bận tâm của những 
người lính khi làm nhiệm vụ lái xe. 
→ Trong không khí mưa bom bão đạn, khi cái chết luôn cận 
kề thì những người lính vẫn giữ được sự tự tin, bình tĩnh 
trong mọi hoàn cảnh. 
+ Đảo ngữ "ung dung" lên đầu câu kết hợp với điệp từ 
"nhìn" đã tái hiện sống động tư thế vững vàng, tự tin cùng 
khí phách hiên ngang, kiên cường, coi thường hiểm nguy 
của những người lính. 
+ "nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng" tinh thần lạc quan, vững 
vàng đầy quyết tâm - Tinh thần lạc quan đối diện với hiện thực khó khăn: 
 + Hình ảnh "gió", "con đường", "sao trời" mang đậm cảm 
 hứng lãng mạn, đây không chỉ là những hình ảnh thực mà 
 những người lính bắt gặp trên đường mà còn phản chiếu thế 
 giới tâm hồn lãng mạn, phong phú của người lính. 
 + Điệp từ "thấy" làm cho nhịp thơ trở nên dồn dập, hối hả. 
 Trong gian khổ, khốc liệt những người lính vẫn nhìn cuộc 
 đời bằng đôi mắt lạc quan, đầy chất trẻ, chất lính. 
 =>Những khó khăn của hoàn cảnh đều được tâm hồn lãng 
 mạn ấy "hóa giải" thành những cảm nhận thật độc đáo, thú 
 vị. 
 - Đánh giá:Với ngôn ngữ giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên, khỏe 
 khoắn, sử dụng nhiều biện pháp tu từ quen thuộc đoạn thơ 
 đã khắc họa chân thực nhất vẻ đẹp của người lính lái xe 
 Trường Sơn với tư thế ung dung hiên ngang, tinh thần lạc 
 quan 
 * Kết bài: 
 - Khái quát giá trị của đoạn thơ... 
 - Cảm nghĩ, liên hệ... 
 d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới 0,25đ 
 mẻ 
 e. Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ 0,25đ 
 pháp,... 
 10đ 
* Lưu ý: 
 - Trên đây là những yêu cầu có tính định hướng nên tổ chấm cần trao đổi thống 
nhất cách cho điểm cho phù hợp với thực tế bài làm của học sinh. Khuyến khích bài 
làm có tính sáng tạo, hành văn tốt, có kĩ năng tạo lập đoạn văn, .tránh trường hợp 
đếm ý cho điểm 
 - Do đặc trưng môn Ngữ văn nên giáo viên cần chủ động, linh hoạt trong việc vận 
dụng hướng dẫn chấm và thang điểm. 
 Ngày soạn : 
Ngày dạy :9A: 
 9B: 
 Tiết 47: CHIẾC LƯỢC NGÀ ( Tiếp) 
 (Nguyễn Quang Sáng) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 
1.Kiến thức: 
+ Nhận biết về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một đoạn truyện "Chiếc lược ngà" 
+ Hiểu tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh. 
+ Nắm sự sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí nhân 
vật. 
2. Năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học, sáng tạo thông qua việc tìm tòi, suy ngẫm, đánh giá, nhìn nhận 
riêng về từng vấn đề trong bài học: Biết tự tìm kiếm thông tin về tác giả Nguyễn 
Quang Sáng, truyện ngắn “Chiếc lược ngà”, hợp tác với bạn bè để thực hiện các 
nhiệm vụ 
* Năng lực đặc thù: 
+ Thấy được đặc điểm của thể loại truyện ngắn, kể lại được các sự việc chính trong 
tác phẩm. 
+ Năng lực đọc – hiểu, năng lực cảm xúc thẩm mỹ: Cảm nhận được và xúc động 
trước tình cảm cha con sâu nặng 
+ Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương. 
+ Viết được đoạn văn, bài văn về tình cảm cha con... 
3. Phẩm chất: 
+ Chăm chỉ, có hứng thú học tập 
+ Giáo dục học sinh có thái độ biết ơn, trân trọng những hi sinh của thế hệ cha anh 
+ Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, niềm tin với Đảng và cách mạng. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
Đọc tư liệu tham khảo soạn giáo án, chuẩn bị chân dung tác giả, tác phẩm, máy 
chiếu, máy tính, phiếu học tập 
2. Chuẩn bị của học sinh: : Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác giả, 
tác phẩm. Tình huống truyện, bố cục, tóm tắt, PTBĐ, phân tích các nội dung nghệ 
thuật chính của văn bản. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: : 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến 
tranh. 
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Gv chiếu một clip khoảng 3-4 phút về những giây phút xúc động của chương 
trình Như chưa hề có cuộc chia li 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới. 
GV dẫn dắt: Chiến tranh đã khiến cho bao gia đình phải rơi vào cảnh li biệt, vợ xa 
chồng, con vắng cha. Nhưng vượt qua tất cả những khó khăn, đau khổ của cuộc 
chiến tranh, tình cảm gia đình vẫn mãi là ngọn lửa hồng, sưởi ấm trái tim những 
người lính. Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu tác phẩm. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 
 HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Hoạt động 1: Tìm hiểu diễn biến tâm trạng bé 3. Nhân vật bé Thu ( Sự khao 
 Thu trước khi nhận ông Sáu là cha khát tình cha của người con) 
 a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật 
 văn bản 
 b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 
 dung kiến thức theo yêu cầu của GV 
 c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để 
 trả lời câu hỏi GV đưa ra. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi: Giai đoạn 1: Trước khi nhận ông Sáu là cha 
? Thế nhưng khi được gặp con, đáp lại sự vồ 
vập của ông Sáu là những phản ứng gì của bé 
Thu ? 
 ? Bé Thu có phản ứng như thế nào khi nghe ông 
Sáu gọi là “con” và xưng là “ba” ? 
? Những chi tiết đó biểu hiện thái độ, cảm xúc gì 
của bé Thu ? 
? Những biểu hiện đó của bé Thu có hợp lí 
không? Vì sao ? 
 ? Vì sao Thu lại có tâm trạng ấy ? 
? Cách miêu tả tâm lí nhân vật ở đây của tác giả 
có đặc điểm gì ? 
? Trong 2 ngày sau đó, thái độ của bé Thu đối 
với anh Sáu như thế nào ? 
? Vì sao ông Ba lại nhận xét “ Con bé đáo để 
thật”? 
? Với những hành động đó, bé Thu đã tỏ ra là 1 
cô bé như thế nào ? 
? Sự ương ngạnh đó của bé Thu có đáng trách 
hay không? Tại sao? 
? Có ý kiến cho rằng: Những phản ứng trên của 
bé Thu thể hiện tình cảm của em thật sâu sắc, 
chân thật, yêu quý ba. Em có đáng yêu không? 
Vì sao? 
? Qua việc bé Thu không nhận cha vì có vết thẹo 
dài trên má, em có suy nghĩ gì về cuộc chiến 
tranh của Mỹ ? 
? Em có nhận xét gì về bé Thu qua đoạn truyện 
này ? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo 
nhóm. a. Khi chưa nhận ra cha 
 - Một nhóm trình bày. - Trong cuộc gặp gỡ ở bến 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. xuồng: Thu ngạc nhiên, hoảng - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số sợ trước người đàn ông nhận là 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. cha mình (...giật mình, tròn 
Kết quả mong đợi: mắt nhìn...) 
Bé Thu có phản ứng khi nghe ông Sáu gọi là - Trong ba ngày ông Sáu nghỉ 
“con” và xưng là “ba”: phép: 
+ Hành động: giật mình, tròn mắt nhìn, vụt chạy, + Luôn xa lánh trong lúc ông 
kêu thét Sáu tìm cách vỗ về. 
+ Thái độ: ngơ ngác, lạ lùng, thấy lạ quá, mặt tái + Nói trống không khi má bắt 
đi gọi ông Sáu vào ăn cơm. 
-> Cử chỉ nhanh, mạnh, biến đổi -> Cảm xúc ngờ + Không chịu gọi “ba” ngay cả 
vực, sợ hãi khi bị dồn vào thế bí (phải chắt 
+ Bé Thu có phản ứng như vậy là hoàn toàn hợp nước ở nồi cơm đang sôi) 
lí. Hai cha con xa cách quá lâu. Ba em đi kháng + Hất cái trứng cá ông Sáu gắp 
chiến từ khi em cha đầy tuổi. Nhìn ông Sáu và cho trong bữa cơm → bị đòn 
tấm hình chụp chung với má thấy không giống. → không khóc, chạy sang nhà 
Em không tin ông Sáu là cha của mình. ngoại, cố ý khua dây xuồng 
+ Thu ngờ vực ông Sáu không phải là cha của kêu to. 
mình. Vì vậy, ông Sáu càng muốn gần con thì → Bé Thu từ chỗ ngờ vực, 
đứa con lại càng tỏ ra lạnh nhạt, xa lánh, không lảng tránh, từ chối sự chăm sóc 
chịu gọi ông Sáu là ba, nhất định không nhờ ông đã chuyển thành phản ứng 
chắt nước nồi cơm to đang sôi trên bếp. quyết liệt với ông Sáu. 
 Trong 2 ngày sau đó, thái độ của bé Thu đối với → Đây là phản ứng tự nhiên 
anh Sáu : khi thấy một người nhận là cha 
+ Khi ông Sáu vỗ về, con bé đẩy ra. khác với người cha trong ảnh 
+ Nói trống không. → không đáng trách → biểu 
+ Không gọi ba. hiện của tình yêu thương cha. 
+ Hất cái trứng cá mà ông Sáu gắp cho. -> Bé Thu là một em bé rất 
+ Bỏ về nhà ngoại khi bị ông Sáu đánh. ngây thơ, hồn nhiên song cũng 
=> Thái độ: Không chấp nhận ông Sáu là ba.Từ có cá tính mạnh mẽ, yêu ghét 
chối sự quan tâm chăm sóc của ông Sáu vì nghĩ rõ ràng, tình cảm với ba chân 
rằng ông không phải là cha mình. thành, sâu sắc. 
Sự ương ngạnh đó của bé Thu không đáng trách 
vì hoàn cảnh xa cách trắc trở của chiến tranh. Bé 
Thu còn quá nhỏ để có thể hiểu được những tình 
thế khắc nghiệt, éo le của đời sống và người lớn cũng không ai kịp chuẩn bị cho nó đón nhận 
những khả năng bất thường, nên nó không tin 
ông Sáu là ba nó chỉ vì trên mặt ông có thêm vết 
sẹo, khác với hình ba mà nó đã được biết 
+ Nhận xét về bé Thu: Một cô bé có tình cảm 
sâu sắc, nồng nàn, mãnh liệt với cha: kiên quyết 
không nhận người cha có vết thẹo dài trên 
má(không giống với bức hình chụp chung với 
má) 
฀ Một cô bé có cá tính mạnh mẽ, hành động 
quyết liệt để bảo vệ tình cha con của mình. 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
kết quả của HS 
GV chuẩn kiến thức 
- Bé Thu có phản ứng khi nghe ông Sáu gọi là 
“con” và xưng là “ba” . Tâm trạng ấy hoàn toàn 
hợp lí. Hai cha con xa cách quá lâu. Ba em đi 
kháng chiến từ khi em cha đầy tuổi. Nhìn ông Sáu 
và tấm hình chụp chung với má thấy không giống. 
Em không tin ông Sáu là cha của mình. 
- Thu ngờ vực ông Sáu không phải là cha của 
mình. Vì vậy, ông Sáu càng muốn gần con thì đứa 
con lại càng tỏ ra lạnh nhạt, xa lánh, không chịu 
gọi ông Sáu là ba, nhất định không nhờ ông chắt 
nước nồi cơm to đang sôi trên bếp. 
฀ Cách miêu tả tâm lí nhân vật ở đây của tác giả 
rất tinh tế, miêu tả cụ thể, tỉ mỉ: Tâm lí sợ hãi 
được miêu tả bằng tiếng kêu thét & hành động 
vụt chạy rất phù hợp tâm lí trẻ thơ, gây cho 
người đọc sự xúc động, cảm thương cho ông Sáu 
& sự tò mò về bé Thu. 
+ Có thể coi những hành động của bé Thu là sự 
ương ngạnh nhưng không đáng trách, vì hoàn 
cảnh xa cách trắc trở của chiến tranh. Phản ứng 
tâm lí của em là hoàn toàn tự nhiên chứng tỏ em có cá tính mạnh mẽ, nó còn chứng tỏ cá tính 
mạnh mẽ, tình cảm sâu sắc nồng nàn & lớn lao 
mà em đã dành cho người cha yêu quý. 
฀ Qua đó chứng tỏ N.Q.Sáng rất am hiểu tâm lí 
trẻ thơ-> miêu tả 1 cách chân thực, tinh tế, tỉ mỉ, 
phù hợp đến như vậy. 
+ Bé Thu có tình cảm đối với Ba thật sâu sắc, 
chân thật. Em chỉ yêu ba khi tin chắc đó đúng là 
ba. Trong cái “cứng đầu” của em có ẩn chứa cả 
sự kiêu hãnh trẻ thơ về 1 tình yêu dành cho ngời 
cha trong tấm hình chụp chung với má. Cô bé 
yêu cha sâu sắc đến nỗi nêu ai không giống cha 
nó trong ảnh thì nó không thể nhận. 
- Nhưng dù thế nào đi nữa, tình cảm con người 
vẫn là thiêng liêng, bất diệt. Tình cha con bé Thu 
là minh chứng cụ thể. Trước khi ông Sáu trở lại 
chiến trường, bé Thu đã nhận cha như thế nào, 
cô trò ta cùng tìm hiểu ở tiết sau. 
- Rõ ràng bé Thu rất yêu cha, vì yêu cha mà cô 
không nhận người có vết sẹo là cha. Cô bé tôn 
thờ người cha trong bức ảnh, mong chờ giây b. Khi nhận ra cha 
phút gặp mặt cha. Vậy khi bé Thu đã nhận ra - Trong đêm bỏ về nhà bà 
ông Sáu là cha, cô bé sẽ có những hành động, lời ngoại: Thu được bà giải thích 
nói như thế nào, cô trò ta cùng tìm hiểu tiếp. về vết thẹo làm thay đổi khuôn 
Hoạt động 2: Tìm hiểu diễn biến tâm trạng bé mặt ba nó: “nghe bà kể chuyện, 
Thu khi nhận ra anh Sáu là cha mình nó nằm im, lăn lộn và thỉnh 
a. Mục tiêu: hiểu được thái độ, hành động của thoảng thở dài như người lớn” 
bé Thu khi nhận ra anh Sáu là ba mình. → nghi ngờ được giải tỏa → 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội ân hận, hối tiếc. 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV - Trong giờ phút chia tay: 
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để + Muốn nhận ba nhưng không 
trả lời câu hỏi GV đưa ra. dám lại gần: “vẻ mặt sầm lại 
d) Tổ chức thực hiện: buồn rầu... nó nhìn với vẻ nghĩ 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ngợi sâu xa”. 
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi: + Xúc động khi bắt gặp ánh * Theo dõi đoạn: Sáng hôm sau (SGK- 197) nhìn của cha: “đôi mắt mênh 
? Trong buổi sáng trước lúc ông Sáu phải lên mông của con bé bỗng xôn 
đường, thái độ và hành động của bé Thu có gì xao”. 
khác mọi ngày? Hãy tìm các chi tiết thể hiện + Nó cất tiếng gọi “ba” đầu 
điều đó ? tiên: “Tiếng kêu của nó như 
? Vẻ mặt đó biểu hiện 1 nội tâm như thế nào ? tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả 
? Khi ba chào để đi, thì bé Thu đã có những cử ruột gan mọi người”. 
chỉ, hành động gì ? + Bày tỏ tình yêu thương mãnh 
? Em cảm nhận được gì qua tiếng gọi ba của bé liệt: “nói trong tiếng khóc”, 
Thu ? “hôn ba nó cùng khắp..., hôn 
? Những câu nói của bé Thu “Không cho ba đi cả vết thẹo dài bên má của ba 
nữa, ba ở nhà với con. Ba về ba mua cho con 1 nó”. 
cây lược nghe ba” thể hiện điều gì ? + Tìm mọi cách níu giữ ba ở 
? Nhận xét gì về nghệ thuật khắc hoạ nhân vật bé lại bằng cả lời nói và hành 
Thu của tác giả ? động (“không cho ba đi nữa...”; 
? Qua đó, tác giả muốn thể hiện tình cảm của bé “hai tay nó siết chặt lấy cổ” ... 
Thu đối với người cha của mình như thế nào? “dang cả 2 chân rồi câu chặt 
? Cử chỉ: Hôn lên vết thẹo của ba chứng tỏ điều lấy ba nó; đôi vai nhỏ bé của 
gì ở bé Thu? nó run run”). 
? Tại sao bé Thu lại có sự thay đổi như vậy ? → Thu là cô bé cá tính, bản 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo lĩnh, hồn nhiên, ngây thơ và có 
nhóm. tình yêu thương cha sâu sắc. 
 - Một nhóm trình bày. → Qua cách miêu tả chứng tỏ 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. tác giả am hiểu tâm lí trẻ thơ, 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số yêu mến, tôn trọng tình cảm 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. của các em nhỏ và đồng cảm 
Kết quả mong đợi: với cảnh ngộ éo le của hai cha 
Trong buổi sáng trước lúc ông Sáu phải lên con. 
đường, thái độ và hành động của bé Thu: 
+ Bé Thu thay đổi hoàn toàn. Vẻ mặt sầm lại, 
buồn rầu, nhìn không chớp, không ngơ ngác, 
không lạnh lùng, nó nhìn với vẻ nghĩ ngợi sâu 
sa. 
฀ Không còn lo lắng, sợ hãi như những hôm 
trước nữa. Khi ba chào để đi, thì bé Thu đã có những cử chỉ, 
hành động: 
+ Cất tiếng gọi ba, tiếng kêu như tiếng xé. 
+ Vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như 1 con sóc, 
ôm chặt lấy cổ ba nó. 
+ Hôn ba nó: tóc, cổ, vai, cả vết thẹo dài trên má. 
+ Hai tay siết chặt lấy cổ ba, dang 2 chân câu 
chặt lấy ba nó, đôi vai nhỏ bé của nó run run... 
฀ Bé Thu rất yêu ba, muốn được ba chăm sóc, 
che chở. 
Cử chỉ: Hôn lên vết thẹo của ba ฀ Yêu quý, 
kính trọng, thương & tự hào về những chiến 
công của ba; người chiến sĩ anh dũng 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
kết quả của HS 
Gv chuẩn kiến thức: 
+ Tiếng gọi ba nghe như tiếng xé lòng, đau đớn, 
xót xa. Lần này bé Thu cũng kêu thét nhưng 
không phải gọi má mà là gọi ba, không phải là 
tiếng kêu biểu lộ biểu lộ sợ hãi mà là tiếng nói 
của tình yêu thương ruột thịt. 
+ Trong đêm bỏ về nhà bà ngoại, Thu đã được bà 
giải thích về vết thẹo làm thay đổi khuôn mặt ba 
nó. Sự nghi ngờ bấy lâu đã được giải toả và ở 
Thu nảy sinh 1 trạng thái nhưlà sự ân hận, hối 
tiếc “Nghe bà kể nó nằm im, lăn lộn, thỉnh 
thoảng nó lại thở dài như người lớn”. Vì thế 
trong giờ phút chia tay với ba, tình yêu và nỗi 
mong nhớ người cha xa cách đã bị dồn nén bấy 
lâu nay bùng ra thật mạnh mẽ, hối hả, cuống III. TỔNG KẾT 
quýt, xen lẫn cả hối hận. Trong trí nhớ, ba của bé 1. Nội dung- Ý nghĩa: 
Thu đẹp lắm. Vì bom đạn quân thù, ba mang vết * ND: Tình cha con sâu nặng 
sẹo trên mặt. Đấy là điều đau khổ. Vậy mà bé mà cảm động, cao đẹp, thắm 
Thu lại không hiểu, xa lánh khiến ba đau khổ thiết, bất diệt trong cảnh ngộ 
thêm. Khi hiểu ra thì đã muộn. Cha sắp đi xa, xa éo le của chiến tranh-> Ca ngợi mẹ, xa con, tiếp tục cuộc chiến đấu gian khổ -> tình phụ tử thiêng liêng và bất 
 Vì thế Thu siết chặt cổ ba, níu chặt lấy cha như diệt. 
 muốn đền bù sự hẫng hụt vừa qua. * Ý nghĩa của văn bản: 
 ฀ thể hiện sự am hiểu tâm lí trẻ thơ & thể hiện + Là của chuyện về tình cha 
 nó thật tài tình. con sâu nặng. Câu chuyện cho 
 HOẠT ĐỘNG 3: TỔNG KẾT ta hiểu thêm về những mất mát 
 a. Mục tiêu: nắm được nội dung và ý nghĩa của to lớn của chiến tranh mà nhân 
 văn bản dân ta đã trải qua trong cuộc 
 b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội kháng chiến chống Mĩ cứu 
 dung kiến thức theo yêu cầu của GV nước. 
 c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để 2. Nghệ thuật: 
 trả lời câu hỏi GV đưa ra. - Truyện kể theo điểm nhìn của 
 d) Tổ chức thực hiện: bác Ba giúp tăng tính khách 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: quan. 
 GV đặt câu hỏi: - Tạo dựng tình huống bất ngờ, 
 ? Văn bản "Chiếc lược ngà" của nhà văn Nguyễn tự nhiên, hợp lí. 
 Quang Sáng tập trung ca ngợi điều gì ? - Miêu tả tâm lí nhân vật sâu 
 ? Em học được cách kể chuyện như thế nào của sắc qua suy nghĩ, hành động và 
 tác giả Nguyễn Quang Sáng ? lời nói. 
 ? Văn bản có ý nghĩa như thế nào ? 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo *Ghi nhớ: (Sgk-202) 
 nhóm. . 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
 kết quả của HS 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
GV. 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV đăt câu hỏi: 
? Có thể đặt những tên gọi nào khác cho truyện ngắn này ? 
? Đọc và xác định yêu cầu bài tập 1? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
+ Cuộc gặp gỡ cuồi cùng. 
+ Tình cha con. 
+ Câu chuyện cảm động. 
+ Chuyện kể của anh Ba 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. 
GV đặt câu hỏi: Em có giữ kỉ vật nào của người thân không? Hãy chia sẻ với bạn 
những suy nghĩ của em về kỉ vật và tình cảm của người thân đó đối với em. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Bài cũ 
+ Đọc, nhớ những chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích. 
+ Nắm được những kiến thức của bài học, tìm các chi tiết chứng minh cho những nội 
dung này. 
+ Đóng vai bé Thu nói lên tình cảm, tâm trạng của bé Thu khi nghe bà ngoại kể 
chuyện vết sẹo trên má cha nó & khi ông Sáu trở lại đơn vị. 
 -Bài mới: Chuẩn bị: " Những ngôi sao xa xôi" (tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng 
tác( năm sáng tác) nội dung và nghệ thuật chính) 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
 Ngày soạn : 
Ngày dạy :9A: 
 9B: 
 Tiết 48: NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI 
 (Trích) 
 (Lê Minh Khuê) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
1.Kiến thức : 
- Vẻ đẹp tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm,hồn nhiên trong cuộc sống chiến 
đấu nhiều gian khổ, hi sinh nhưng vẫn lạc quan của những cô gái thanh niên xung 
phong trong truyện 
 -Thành công trong việc miêu tả tâm lý nhân vật, lựa chọn ngôi kể,ngôn ngữ kể hấp 
dẫn 
2. Năng lực 
- Năng lực chung: năng lực làm việc nhóm, năng lự giao tiếp và hợp tác, năng lực 
giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. 
- Năng lực đặc thù: 
+Đọc hiểu một tác phẩm tự sự sáng tác trong thời kì kháng chiến chống mỹ cứu 
nước. Hiểu tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất xưng “tôi”. Cảm nhận vẻ đẹp 
hình tượng nhân vật trong tác phẩm. 
+Đọc mở rộng tác phẩm tự sự hiện đại 
3. Phẩm chất: 
-Trân trọng, yêu quý, tự hào những con người đã hi sinh cho Tổ quốc. 
-Sống có trách nhiệm xứng đáng với sự hi sinh anh dung của thế hệ đi trước. 
II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
1. Giáo viên: 
- Kế hoạch bài học 
- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ, tranh minh họa. 
2. Học sinh: 
- Soạn bài. 
- Tìm đọc những thông tin về tác giả, văn bản. 
- Sưu tầm thông tin về văn bản liên quan đến nội dung bài. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 
A.HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_9_tuan_11_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan