Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : Ngày dạy :9A: 9B: TIẾT: TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố được những kiến thức trọng tâm thuộc các phân môn: Tiếng Việt, Văn bản, Làm văn - Củng cố lại các bước của quá trình tạo lập văn bản. - Củng cố kiến thức về phương pháp làm bài văn tự sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm, về cách dùng từ đặt câu. - Ghi nhớ được các sự việc chính trong các tác phẩm đã học 2. Năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ. - Suy nghĩ, phê phán, phân tích và đưa ra ý kiến cá nhân đánh giá chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài, về quá trình tạo lập văn bản. - Ra quyết định: Lựa chọn cách lập luận khi tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Có ý thức vận dụng thực hành tạo lập văn bản đạt hiệu quả, nâng cao ý thức học tập, tích hợp trong bộ môn Ngữ văn. - Giáo dục học sinh ý thức tự giác tích cực trong việc chữa lỗi, đánh giá chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài -> có kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: + Chấm bài. + Liệt kê những lỗi của học sinh. 2. Chuẩn bị của học sinh: + Xem lại kiến thức đã học, phương pháp làm bài tự sự. + Lập dàn ý các đề bài theo hướng dẫn của giáo viên. + Đọc lại bài của mình và tự sửa lỗi.văn bản. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU Bước 1. Ổn định tổ chức - Kiểm tra vệ sinh, nề nếp: . - Kiểm tra sĩ số học sinh: Bước 2. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. Bước 3. Bài mới Trong giờ trả bài hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu xem bài viết của mình tại sao làm tốt, tại sao chưa tốt để rút kinh nghiệm cho các bài viết sau. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ NỘI DUNG HS HS nhắc lại đề bài - GV treo I. Đề kiểm tra bảng phụ đề lên. 1. Đề bài: có tệp đính kèm 2. Đáp án: có tệp đính kèm Nhận xét chung II. Nhận xét chung *Ưu điểm - Biết cách tạo lập bài văn nghị luận phân tích một đoạn thơ. - Các em đã xác định được yêu cầu của đề bài (kiểu văn bản cần tạo lập, các kĩ năng cần sử dụng trong bài viết) - Có ý thức làm bài - Đa phần học sinh xác định được hệ thống luận điểm, luận cứ trong bài làm. *Nhược điểm - Nhiều học sinh chưa xác định và chưa giới thiệu được vấn đề nghị luận. - Còn một số em chưa xác định chuẩn và chưa giới thiệu được vấn đề nghị luận - Bố cục bài làm ở một số em chưa mạch lạc, câu chưa liên kết chưa đủ nội dung. - Chữ viết ở một số bài còn cẩu thả, chưa khoa học. - Một số bài làm còn sơ sài, kết quả chưa cao. * Trả bài cho HS, yêu cầu học III. Trả bài cho học sinh sinh xem lại bài viết của mình. Trao đổi bài cho nhau để nhận xét. Chọn lỗi tiêu biểu HS hay mắc IV. Chữa lỗi phải để sửa cho HS. 1. Lỗi chính tả *Lỗi chính tả 2. Lỗi dùng từ GV yêu cầu HS tự chữa lỗi trong 3. Lỗi diễn đạt bài. 4. Phương pháp làm bài *Lỗi dùng từ - Nội dung: Cần phải đầy đủ và chính xác. *Lỗi diễn đạt - Hình thức: Sạch đẹp, rõ ràng, khoa học. GV đọc một số bài làm tốt - Một số em còn mắc lỗi về phương pháp làm bài: => Cần rèn ý thức thực hiện tốt phương pháp làm bài - Đọc bài văn, đoạn văn tiêu V. Đọc bài văn, đoạn văn tiêu biểu: biểu: VI. Thống kê điểm Lớp Sĩ Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém số SL % SL % SL % SL % SL % Tổng Hướng dẫn HS về nhà * Học bài cũ - Tự chữa lỗi nội dung bài cho hoàn chỉnh, rút kinh nghiệm cho bài viết của bản thân. * Chuẩn bị bài mới: Văn bản: Chiếc lược ngà (tiếp) RÚT KINH NGHIỆM PHỤ LỤC: PHÒNG GD&ĐT HIỆP HOÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Năm học: 2023 – 2024 Môn: Ngữ Văn 9 (Đề thi gồm 02 trang) Thời gian: 90 phút không kể thời gian giao đề Phần I: Đọc – hiểu (5.0 điểm). Đọc văn bản dưới đây và trả lời các câu hỏi: BỨC TRANH TUYỆT VỜI Một họa sĩ suốt đời mơ ước vẽ một bức tranh đẹp nhất trần gian. Ông đến hỏi vị giáo sĩ để biết được điều gì đẹp nhất. Vị giáo sĩ trả lời: “Điều đẹp nhất trần gian là niềm tin, vì niềm tin nâng cao giá trị con người”. Họa sĩ cũng đặt câu hỏi tương tự với cô gái và được trả lời: “Tình yêu là điều đẹp nhất trần gian, bởi tình yêu làm cho cay đắng trở nên ngọt ngào; mang đến nụ cười cho kẻ khóc than; làm cho điều bé nhỏ trở nên cao trọng, cuộc sống sẽ nhàm chán biết bao nếu không có tình yêu”. Cuối cùng họa sĩ gặp một người lính mới từ trận mạc trở về. Được hỏi, người lính trả lời: “Hòa bình là cái đẹp nhất trần gian, ở đâu có hòa bình, ở đó có cái đẹp”. Và họa sĩ đã tự hỏi mình: “Làm sao tôi có thể cùng lúc vẽ niềm tin, hòa bình và tình yêu?”. Khi trở về nhà, ông nhận ra niềm tin trong ánh mắt của các con, tình yêu trong cái hôn của người vợ. Chính những điều đó làm tâm hồn ông dâng tràn hạnh phúc và bình an. Họa sĩ đã hiểu thế nào là điều đẹp nhất trần gian. Sau khi hoàn thành tác phẩm, ông đặt tên cho nó là “Gia đình”. (Theo Phép nhiệm màu của đời, NXB Trẻ TP. Hồ Chí Minh) 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. 2. Chỉ ra lời dẫn trực tiếp có trong câu chuyện trên. 3. Xác định từ láy có trong câu: Họa sĩ cũng đặt câu hỏi tương tự với cô gái và được trả lời: “Tình yêu là điều đẹp nhất trần gian, bởi tình yêu làm cho cay đắng trở nên ngọt ngào; mang đến nụ cười cho kẻ khóc than; làm cho điều bé nhỏ trở nên cao trọng, cuộc sống sẽ nhàm chán biết bao nếu không có tình yêu”. 4. Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu: Sau khi hoàn thành tác phẩm, ông đặt tên cho nó là “Gia đình”. 5. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nổi bật có trong câu sau: “Khi trở về ngôi nhà thân yêu của mình, thấy ánh mắt chờ đợi của các con, nụ cười dịu dàng của vợ, họa sỹ đã hiểu thế nào là điều đẹp nhất trần gian.” 6. Qua văn bản trên em rút ra được bài học gì trong cuộc sống? (Trả lời bằng một đoạn văn từ 5- 7 câu) Phần II. Làm văn (5.0 điểm). Phân tích đoạn thơ sau: “Không có kính không phải vì xe không có kính Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi Ung dung buồng lái ta ngồi, Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng. Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim Thấy sao trời và đột ngột cánh chim Như sa như ùa vào buồng lái.” (Trích Bài thơ về tiểu đội xe ko kính- Phạm Tiến Duật) PHÒNG GD & ĐT HIỆP HÒA HƯỚNG DẪN CHẤM Năm học 2023 – 20204 Môn: Ngữ Văn lớp 9. Phần Câu Nội dung Điểm 4.0 1 - Mức tối đa: HS nêu đúng phương thức biểu đạt chính là: 1.0đ Tự sự. 0 - Mức không đạt: Không làm hoặc làm sai. 2 - Mức tối đa: HS chỉ ra được 3 lời dẫn trực tiế: 1.0 + “Điều đẹp nhất trần gian là niềm tin, vì niềm tin nâng cao giá trị con người”. + “Tình yêu là điều đẹp nhất . cuộc sống sẽ nhàm chán biết bao nếu không có tình yêu”. + “Hòa bình là cái đẹp nhất trần gian, ở đâu có hòa bình, ở đó có cái đẹp. - Mức không tối đa: nêu không đủ 3 lời dẫn trực tiếp 0,5đ - Mức không đạt: Không làm hoặc làm sai. 0đ 3 - Mức tối đa: HS xác định đúng từ láy có trong câu văn: 0.5đ Phần I Ngọt ngào. (Đọc- - Mức chưa tối đa: Hs nêu nhiều từ sai nhưng vẫn có từ láy 0,25đ hiểu) đúng. 0đ - Mức không đạt: Không làm hoặc làm sai hoàn toàn. 4 - Mức tối đa: HS nêu đúng tác dụng của dấu ngoặc kép 0.5đ trong câu là: Đánh dấu tên tác phẩm. - Mức không đạt: Không làm hoặc làm sai hoàn toàn 0đ 5 - Mức tối đa: HS chỉ ra được phép tư từ liệt kê: "Ánh mắt 1.0đ chờ đợi của các con, nụ cười dịu dàng của vợ" - Tác dụng: + Tạo cho câu văn thêm sinh động, hấp dẫn, tăng sức gợi hình, gợi cảm + Giúp người đọc thấy được niềm hạnh phúc không hề xa vời mà vô cùng gần gũi trong chính ngôi nhà thân yêu cùng với những người thân của mình. Qua đó, thể hiện được thái độ yêu thương, trân trọng gia đình của tác giả. - Mức chưa tối đa: 0.5đ + HS nêu được biện pháp tu từ liệt kê nhưng không chỉ rõ từ ngữ thể hiện. + HS nêu chưa đầy đủ tác dụng của biện pháp tu từ 0đ - Mức không đạt: Không làm, làm sai. 6 Mức tối đa: HS chỉ ra được các bài học sau: 1.0đ - Mỗi người phải hiểu được vai trò, ý nghĩa vô cùng to lớn của gia đình, nhận ra những giá trị bình dị, đích thực mà bền vững của gia đình ngay trong những điều nhỏ bé nhất - Biết trân trọng, giữ gìn và vun đắp mái ấm gia đình, yêu thương những người thân trong gia đình. - Ra sức học tập để tích lũy tri thức, tu dưỡng đạo đức, rèn luyện sức khỏe và kĩ năng sống đồng thời không ngừng nỗ lực, cố gắng vươn lên để tạo dựng cho mình một cuộc sống, một tương lai tốt đẹp, làm rạng rỡ thêm truyền thống của gia đình, đem đến niềm tự hào cho cha mẹ và những người thân yêu - Mức chưa tối đa: Hs có nêu được nhưng chưa đầy đủ. 0.5 - Mức không đạt: Hs ko làm được hoặc làm ko đúng. 0 a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Đủ ba phần 0,5đ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được tác giả, tác phẩm và giới hạn đoạn thơ; Thân bài triển khai được các luận điểm; Kết bài khái quát được nội dung nghị luận và nêu cảm nghĩ, liên hệ... b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Hình ảnh những chiếc xe 0,5đ không kính và vẻ đẹp của người lính lái xe Phần II (Làm c. Triển khai vấn đề nghị luận: Vận dụng tốt các thao tác lập 3.5đ văn) luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Học sinh có thể triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau: * Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, giới thiệu đoạn thơ... * Thân bài: - Khái quát: Hoàn cảnh sáng tác, nêu vị trí và nội dung đoạn thơ cần phân tích. - Phân tích: Lđ 1: Hình ảnh những chiếc xe không kính được tác giả miêu tả trần trụi, chân thực: Không có kính không phải vì xe không có kính Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi. + Đó là những chiếc xe vận tải chở hàng hóa, đạn dược ra mặt trận + Điệp từ “bom” kết hợp với động từ rất mạnh “giật, rung, vỡ” nhấn mạnh sự hủy hoại của chiến tranh với cuộc sống con người. (những chiếc xe bằng sắt nó còn bị thương chịu nhiều mất mát nói chi còn người). + Cụm từ “đi rồi” với giọng thơ nghẹ nhàng,bình thản ,cho thấy sự bình tĩnh đối mặt với mất mát, hy sinh của người lính lái xe. => Hai câu thơ đã giải thích nguyên nhân những chiếc xe lại không có kính. Lời thơ giản dị, tự nhiên, gần gũi như chính cuộc sống đời thường đi vào trong trang viết. Nhưng ẩn sau những lời thơ giản dị, mộc mạc ấy là một hiện thực chiến tranh vô cùng khốc liệt và sáng ngời vẻ đẹp của người lính lái xe Lđ 2: Hình ảnh người lính lái xe xuất hiện với tư thế hiên ngang, lạc quan. - Tư thế ung dung, ngạo nghễ: + "ung dung" được sử dụng rất đắt, nó thể hiện được dáng vẻ thư thái, tự nhiên, không lo lắng, bận tâm của những người lính khi làm nhiệm vụ lái xe. → Trong không khí mưa bom bão đạn, khi cái chết luôn cận kề thì những người lính vẫn giữ được sự tự tin, bình tĩnh trong mọi hoàn cảnh. + Đảo ngữ "ung dung" lên đầu câu kết hợp với điệp từ "nhìn" đã tái hiện sống động tư thế vững vàng, tự tin cùng khí phách hiên ngang, kiên cường, coi thường hiểm nguy của những người lính. + "nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng" tinh thần lạc quan, vững vàng đầy quyết tâm - Tinh thần lạc quan đối diện với hiện thực khó khăn: + Hình ảnh "gió", "con đường", "sao trời" mang đậm cảm hứng lãng mạn, đây không chỉ là những hình ảnh thực mà những người lính bắt gặp trên đường mà còn phản chiếu thế giới tâm hồn lãng mạn, phong phú của người lính. + Điệp từ "thấy" làm cho nhịp thơ trở nên dồn dập, hối hả. Trong gian khổ, khốc liệt những người lính vẫn nhìn cuộc đời bằng đôi mắt lạc quan, đầy chất trẻ, chất lính. =>Những khó khăn của hoàn cảnh đều được tâm hồn lãng mạn ấy "hóa giải" thành những cảm nhận thật độc đáo, thú vị. - Đánh giá:Với ngôn ngữ giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên, khỏe khoắn, sử dụng nhiều biện pháp tu từ quen thuộc đoạn thơ đã khắc họa chân thực nhất vẻ đẹp của người lính lái xe Trường Sơn với tư thế ung dung hiên ngang, tinh thần lạc quan * Kết bài: - Khái quát giá trị của đoạn thơ... - Cảm nghĩ, liên hệ... d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải mới 0,25đ mẻ e. Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ 0,25đ pháp,... 10đ * Lưu ý: - Trên đây là những yêu cầu có tính định hướng nên tổ chấm cần trao đổi thống nhất cách cho điểm cho phù hợp với thực tế bài làm của học sinh. Khuyến khích bài làm có tính sáng tạo, hành văn tốt, có kĩ năng tạo lập đoạn văn, .tránh trường hợp đếm ý cho điểm - Do đặc trưng môn Ngữ văn nên giáo viên cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng hướng dẫn chấm và thang điểm. Ngày soạn : Ngày dạy :9A: 9B: Tiết 47: CHIẾC LƯỢC NGÀ ( Tiếp) (Nguyễn Quang Sáng) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: + Nhận biết về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một đoạn truyện "Chiếc lược ngà" + Hiểu tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh. + Nắm sự sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí nhân vật. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học, sáng tạo thông qua việc tìm tòi, suy ngẫm, đánh giá, nhìn nhận riêng về từng vấn đề trong bài học: Biết tự tìm kiếm thông tin về tác giả Nguyễn Quang Sáng, truyện ngắn “Chiếc lược ngà”, hợp tác với bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ * Năng lực đặc thù: + Thấy được đặc điểm của thể loại truyện ngắn, kể lại được các sự việc chính trong tác phẩm. + Năng lực đọc – hiểu, năng lực cảm xúc thẩm mỹ: Cảm nhận được và xúc động trước tình cảm cha con sâu nặng + Năng lực viết sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương. + Viết được đoạn văn, bài văn về tình cảm cha con... 3. Phẩm chất: + Chăm chỉ, có hứng thú học tập + Giáo dục học sinh có thái độ biết ơn, trân trọng những hi sinh của thế hệ cha anh + Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, niềm tin với Đảng và cách mạng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Đọc tư liệu tham khảo soạn giáo án, chuẩn bị chân dung tác giả, tác phẩm, máy chiếu, máy tính, phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh: : Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm. Tình huống truyện, bố cục, tóm tắt, PTBĐ, phân tích các nội dung nghệ thuật chính của văn bản. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv chiếu một clip khoảng 3-4 phút về những giây phút xúc động của chương trình Như chưa hề có cuộc chia li - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Chiến tranh đã khiến cho bao gia đình phải rơi vào cảnh li biệt, vợ xa chồng, con vắng cha. Nhưng vượt qua tất cả những khó khăn, đau khổ của cuộc chiến tranh, tình cảm gia đình vẫn mãi là ngọn lửa hồng, sưởi ấm trái tim những người lính. Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu tác phẩm. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN Hoạt động 1: Tìm hiểu diễn biến tâm trạng bé 3. Nhân vật bé Thu ( Sự khao Thu trước khi nhận ông Sáu là cha khát tình cha của người con) a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật văn bản b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi: Giai đoạn 1: Trước khi nhận ông Sáu là cha ? Thế nhưng khi được gặp con, đáp lại sự vồ vập của ông Sáu là những phản ứng gì của bé Thu ? ? Bé Thu có phản ứng như thế nào khi nghe ông Sáu gọi là “con” và xưng là “ba” ? ? Những chi tiết đó biểu hiện thái độ, cảm xúc gì của bé Thu ? ? Những biểu hiện đó của bé Thu có hợp lí không? Vì sao ? ? Vì sao Thu lại có tâm trạng ấy ? ? Cách miêu tả tâm lí nhân vật ở đây của tác giả có đặc điểm gì ? ? Trong 2 ngày sau đó, thái độ của bé Thu đối với anh Sáu như thế nào ? ? Vì sao ông Ba lại nhận xét “ Con bé đáo để thật”? ? Với những hành động đó, bé Thu đã tỏ ra là 1 cô bé như thế nào ? ? Sự ương ngạnh đó của bé Thu có đáng trách hay không? Tại sao? ? Có ý kiến cho rằng: Những phản ứng trên của bé Thu thể hiện tình cảm của em thật sâu sắc, chân thật, yêu quý ba. Em có đáng yêu không? Vì sao? ? Qua việc bé Thu không nhận cha vì có vết thẹo dài trên má, em có suy nghĩ gì về cuộc chiến tranh của Mỹ ? ? Em có nhận xét gì về bé Thu qua đoạn truyện này ? - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. a. Khi chưa nhận ra cha - Một nhóm trình bày. - Trong cuộc gặp gỡ ở bến - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. xuồng: Thu ngạc nhiên, hoảng - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số sợ trước người đàn ông nhận là HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. cha mình (...giật mình, tròn Kết quả mong đợi: mắt nhìn...) Bé Thu có phản ứng khi nghe ông Sáu gọi là - Trong ba ngày ông Sáu nghỉ “con” và xưng là “ba”: phép: + Hành động: giật mình, tròn mắt nhìn, vụt chạy, + Luôn xa lánh trong lúc ông kêu thét Sáu tìm cách vỗ về. + Thái độ: ngơ ngác, lạ lùng, thấy lạ quá, mặt tái + Nói trống không khi má bắt đi gọi ông Sáu vào ăn cơm. -> Cử chỉ nhanh, mạnh, biến đổi -> Cảm xúc ngờ + Không chịu gọi “ba” ngay cả vực, sợ hãi khi bị dồn vào thế bí (phải chắt + Bé Thu có phản ứng như vậy là hoàn toàn hợp nước ở nồi cơm đang sôi) lí. Hai cha con xa cách quá lâu. Ba em đi kháng + Hất cái trứng cá ông Sáu gắp chiến từ khi em cha đầy tuổi. Nhìn ông Sáu và cho trong bữa cơm → bị đòn tấm hình chụp chung với má thấy không giống. → không khóc, chạy sang nhà Em không tin ông Sáu là cha của mình. ngoại, cố ý khua dây xuồng + Thu ngờ vực ông Sáu không phải là cha của kêu to. mình. Vì vậy, ông Sáu càng muốn gần con thì → Bé Thu từ chỗ ngờ vực, đứa con lại càng tỏ ra lạnh nhạt, xa lánh, không lảng tránh, từ chối sự chăm sóc chịu gọi ông Sáu là ba, nhất định không nhờ ông đã chuyển thành phản ứng chắt nước nồi cơm to đang sôi trên bếp. quyết liệt với ông Sáu. Trong 2 ngày sau đó, thái độ của bé Thu đối với → Đây là phản ứng tự nhiên anh Sáu : khi thấy một người nhận là cha + Khi ông Sáu vỗ về, con bé đẩy ra. khác với người cha trong ảnh + Nói trống không. → không đáng trách → biểu + Không gọi ba. hiện của tình yêu thương cha. + Hất cái trứng cá mà ông Sáu gắp cho. -> Bé Thu là một em bé rất + Bỏ về nhà ngoại khi bị ông Sáu đánh. ngây thơ, hồn nhiên song cũng => Thái độ: Không chấp nhận ông Sáu là ba.Từ có cá tính mạnh mẽ, yêu ghét chối sự quan tâm chăm sóc của ông Sáu vì nghĩ rõ ràng, tình cảm với ba chân rằng ông không phải là cha mình. thành, sâu sắc. Sự ương ngạnh đó của bé Thu không đáng trách vì hoàn cảnh xa cách trắc trở của chiến tranh. Bé Thu còn quá nhỏ để có thể hiểu được những tình thế khắc nghiệt, éo le của đời sống và người lớn cũng không ai kịp chuẩn bị cho nó đón nhận những khả năng bất thường, nên nó không tin ông Sáu là ba nó chỉ vì trên mặt ông có thêm vết sẹo, khác với hình ba mà nó đã được biết + Nhận xét về bé Thu: Một cô bé có tình cảm sâu sắc, nồng nàn, mãnh liệt với cha: kiên quyết không nhận người cha có vết thẹo dài trên má(không giống với bức hình chụp chung với má) Một cô bé có cá tính mạnh mẽ, hành động quyết liệt để bảo vệ tình cha con của mình. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV chuẩn kiến thức - Bé Thu có phản ứng khi nghe ông Sáu gọi là “con” và xưng là “ba” . Tâm trạng ấy hoàn toàn hợp lí. Hai cha con xa cách quá lâu. Ba em đi kháng chiến từ khi em cha đầy tuổi. Nhìn ông Sáu và tấm hình chụp chung với má thấy không giống. Em không tin ông Sáu là cha của mình. - Thu ngờ vực ông Sáu không phải là cha của mình. Vì vậy, ông Sáu càng muốn gần con thì đứa con lại càng tỏ ra lạnh nhạt, xa lánh, không chịu gọi ông Sáu là ba, nhất định không nhờ ông chắt nước nồi cơm to đang sôi trên bếp. Cách miêu tả tâm lí nhân vật ở đây của tác giả rất tinh tế, miêu tả cụ thể, tỉ mỉ: Tâm lí sợ hãi được miêu tả bằng tiếng kêu thét & hành động vụt chạy rất phù hợp tâm lí trẻ thơ, gây cho người đọc sự xúc động, cảm thương cho ông Sáu & sự tò mò về bé Thu. + Có thể coi những hành động của bé Thu là sự ương ngạnh nhưng không đáng trách, vì hoàn cảnh xa cách trắc trở của chiến tranh. Phản ứng tâm lí của em là hoàn toàn tự nhiên chứng tỏ em có cá tính mạnh mẽ, nó còn chứng tỏ cá tính mạnh mẽ, tình cảm sâu sắc nồng nàn & lớn lao mà em đã dành cho người cha yêu quý. Qua đó chứng tỏ N.Q.Sáng rất am hiểu tâm lí trẻ thơ-> miêu tả 1 cách chân thực, tinh tế, tỉ mỉ, phù hợp đến như vậy. + Bé Thu có tình cảm đối với Ba thật sâu sắc, chân thật. Em chỉ yêu ba khi tin chắc đó đúng là ba. Trong cái “cứng đầu” của em có ẩn chứa cả sự kiêu hãnh trẻ thơ về 1 tình yêu dành cho ngời cha trong tấm hình chụp chung với má. Cô bé yêu cha sâu sắc đến nỗi nêu ai không giống cha nó trong ảnh thì nó không thể nhận. - Nhưng dù thế nào đi nữa, tình cảm con người vẫn là thiêng liêng, bất diệt. Tình cha con bé Thu là minh chứng cụ thể. Trước khi ông Sáu trở lại chiến trường, bé Thu đã nhận cha như thế nào, cô trò ta cùng tìm hiểu ở tiết sau. - Rõ ràng bé Thu rất yêu cha, vì yêu cha mà cô không nhận người có vết sẹo là cha. Cô bé tôn thờ người cha trong bức ảnh, mong chờ giây b. Khi nhận ra cha phút gặp mặt cha. Vậy khi bé Thu đã nhận ra - Trong đêm bỏ về nhà bà ông Sáu là cha, cô bé sẽ có những hành động, lời ngoại: Thu được bà giải thích nói như thế nào, cô trò ta cùng tìm hiểu tiếp. về vết thẹo làm thay đổi khuôn Hoạt động 2: Tìm hiểu diễn biến tâm trạng bé mặt ba nó: “nghe bà kể chuyện, Thu khi nhận ra anh Sáu là cha mình nó nằm im, lăn lộn và thỉnh a. Mục tiêu: hiểu được thái độ, hành động của thoảng thở dài như người lớn” bé Thu khi nhận ra anh Sáu là ba mình. → nghi ngờ được giải tỏa → b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội ân hận, hối tiếc. dung kiến thức theo yêu cầu của GV - Trong giờ phút chia tay: c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để + Muốn nhận ba nhưng không trả lời câu hỏi GV đưa ra. dám lại gần: “vẻ mặt sầm lại d) Tổ chức thực hiện: buồn rầu... nó nhìn với vẻ nghĩ - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ngợi sâu xa”. GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi: + Xúc động khi bắt gặp ánh * Theo dõi đoạn: Sáng hôm sau (SGK- 197) nhìn của cha: “đôi mắt mênh ? Trong buổi sáng trước lúc ông Sáu phải lên mông của con bé bỗng xôn đường, thái độ và hành động của bé Thu có gì xao”. khác mọi ngày? Hãy tìm các chi tiết thể hiện + Nó cất tiếng gọi “ba” đầu điều đó ? tiên: “Tiếng kêu của nó như ? Vẻ mặt đó biểu hiện 1 nội tâm như thế nào ? tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ? Khi ba chào để đi, thì bé Thu đã có những cử ruột gan mọi người”. chỉ, hành động gì ? + Bày tỏ tình yêu thương mãnh ? Em cảm nhận được gì qua tiếng gọi ba của bé liệt: “nói trong tiếng khóc”, Thu ? “hôn ba nó cùng khắp..., hôn ? Những câu nói của bé Thu “Không cho ba đi cả vết thẹo dài bên má của ba nữa, ba ở nhà với con. Ba về ba mua cho con 1 nó”. cây lược nghe ba” thể hiện điều gì ? + Tìm mọi cách níu giữ ba ở ? Nhận xét gì về nghệ thuật khắc hoạ nhân vật bé lại bằng cả lời nói và hành Thu của tác giả ? động (“không cho ba đi nữa...”; ? Qua đó, tác giả muốn thể hiện tình cảm của bé “hai tay nó siết chặt lấy cổ” ... Thu đối với người cha của mình như thế nào? “dang cả 2 chân rồi câu chặt ? Cử chỉ: Hôn lên vết thẹo của ba chứng tỏ điều lấy ba nó; đôi vai nhỏ bé của gì ở bé Thu? nó run run”). ? Tại sao bé Thu lại có sự thay đổi như vậy ? → Thu là cô bé cá tính, bản - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo lĩnh, hồn nhiên, ngây thơ và có nhóm. tình yêu thương cha sâu sắc. - Một nhóm trình bày. → Qua cách miêu tả chứng tỏ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. tác giả am hiểu tâm lí trẻ thơ, - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số yêu mến, tôn trọng tình cảm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. của các em nhỏ và đồng cảm Kết quả mong đợi: với cảnh ngộ éo le của hai cha Trong buổi sáng trước lúc ông Sáu phải lên con. đường, thái độ và hành động của bé Thu: + Bé Thu thay đổi hoàn toàn. Vẻ mặt sầm lại, buồn rầu, nhìn không chớp, không ngơ ngác, không lạnh lùng, nó nhìn với vẻ nghĩ ngợi sâu sa. Không còn lo lắng, sợ hãi như những hôm trước nữa. Khi ba chào để đi, thì bé Thu đã có những cử chỉ, hành động: + Cất tiếng gọi ba, tiếng kêu như tiếng xé. + Vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như 1 con sóc, ôm chặt lấy cổ ba nó. + Hôn ba nó: tóc, cổ, vai, cả vết thẹo dài trên má. + Hai tay siết chặt lấy cổ ba, dang 2 chân câu chặt lấy ba nó, đôi vai nhỏ bé của nó run run... Bé Thu rất yêu ba, muốn được ba chăm sóc, che chở. Cử chỉ: Hôn lên vết thẹo của ba Yêu quý, kính trọng, thương & tự hào về những chiến công của ba; người chiến sĩ anh dũng - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS Gv chuẩn kiến thức: + Tiếng gọi ba nghe như tiếng xé lòng, đau đớn, xót xa. Lần này bé Thu cũng kêu thét nhưng không phải gọi má mà là gọi ba, không phải là tiếng kêu biểu lộ biểu lộ sợ hãi mà là tiếng nói của tình yêu thương ruột thịt. + Trong đêm bỏ về nhà bà ngoại, Thu đã được bà giải thích về vết thẹo làm thay đổi khuôn mặt ba nó. Sự nghi ngờ bấy lâu đã được giải toả và ở Thu nảy sinh 1 trạng thái nhưlà sự ân hận, hối tiếc “Nghe bà kể nó nằm im, lăn lộn, thỉnh thoảng nó lại thở dài như người lớn”. Vì thế trong giờ phút chia tay với ba, tình yêu và nỗi mong nhớ người cha xa cách đã bị dồn nén bấy lâu nay bùng ra thật mạnh mẽ, hối hả, cuống III. TỔNG KẾT quýt, xen lẫn cả hối hận. Trong trí nhớ, ba của bé 1. Nội dung- Ý nghĩa: Thu đẹp lắm. Vì bom đạn quân thù, ba mang vết * ND: Tình cha con sâu nặng sẹo trên mặt. Đấy là điều đau khổ. Vậy mà bé mà cảm động, cao đẹp, thắm Thu lại không hiểu, xa lánh khiến ba đau khổ thiết, bất diệt trong cảnh ngộ thêm. Khi hiểu ra thì đã muộn. Cha sắp đi xa, xa éo le của chiến tranh-> Ca ngợi mẹ, xa con, tiếp tục cuộc chiến đấu gian khổ -> tình phụ tử thiêng liêng và bất Vì thế Thu siết chặt cổ ba, níu chặt lấy cha như diệt. muốn đền bù sự hẫng hụt vừa qua. * Ý nghĩa của văn bản: thể hiện sự am hiểu tâm lí trẻ thơ & thể hiện + Là của chuyện về tình cha nó thật tài tình. con sâu nặng. Câu chuyện cho HOẠT ĐỘNG 3: TỔNG KẾT ta hiểu thêm về những mất mát a. Mục tiêu: nắm được nội dung và ý nghĩa của to lớn của chiến tranh mà nhân văn bản dân ta đã trải qua trong cuộc b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội kháng chiến chống Mĩ cứu dung kiến thức theo yêu cầu của GV nước. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để 2. Nghệ thuật: trả lời câu hỏi GV đưa ra. - Truyện kể theo điểm nhìn của d) Tổ chức thực hiện: bác Ba giúp tăng tính khách - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: quan. GV đặt câu hỏi: - Tạo dựng tình huống bất ngờ, ? Văn bản "Chiếc lược ngà" của nhà văn Nguyễn tự nhiên, hợp lí. Quang Sáng tập trung ca ngợi điều gì ? - Miêu tả tâm lí nhân vật sâu ? Em học được cách kể chuyện như thế nào của sắc qua suy nghĩ, hành động và tác giả Nguyễn Quang Sáng ? lời nói. ? Văn bản có ý nghĩa như thế nào ? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo *Ghi nhớ: (Sgk-202) nhóm. . - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV đăt câu hỏi: ? Có thể đặt những tên gọi nào khác cho truyện ngắn này ? ? Đọc và xác định yêu cầu bài tập 1? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + Cuộc gặp gỡ cuồi cùng. + Tình cha con. + Câu chuyện cảm động. + Chuyện kể của anh Ba - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. GV đặt câu hỏi: Em có giữ kỉ vật nào của người thân không? Hãy chia sẻ với bạn những suy nghĩ của em về kỉ vật và tình cảm của người thân đó đối với em. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ + Đọc, nhớ những chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích. + Nắm được những kiến thức của bài học, tìm các chi tiết chứng minh cho những nội dung này. + Đóng vai bé Thu nói lên tình cảm, tâm trạng của bé Thu khi nghe bà ngoại kể chuyện vết sẹo trên má cha nó & khi ông Sáu trở lại đơn vị. -Bài mới: Chuẩn bị: " Những ngôi sao xa xôi" (tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác( năm sáng tác) nội dung và nghệ thuật chính) IV. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn : Ngày dạy :9A: 9B: Tiết 48: NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI (Trích) (Lê Minh Khuê) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức : - Vẻ đẹp tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm,hồn nhiên trong cuộc sống chiến đấu nhiều gian khổ, hi sinh nhưng vẫn lạc quan của những cô gái thanh niên xung phong trong truyện -Thành công trong việc miêu tả tâm lý nhân vật, lựa chọn ngôi kể,ngôn ngữ kể hấp dẫn 2. Năng lực - Năng lực chung: năng lực làm việc nhóm, năng lự giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. - Năng lực đặc thù: +Đọc hiểu một tác phẩm tự sự sáng tác trong thời kì kháng chiến chống mỹ cứu nước. Hiểu tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất xưng “tôi”. Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng nhân vật trong tác phẩm. +Đọc mở rộng tác phẩm tự sự hiện đại 3. Phẩm chất: -Trân trọng, yêu quý, tự hào những con người đã hi sinh cho Tổ quốc. -Sống có trách nhiệm xứng đáng với sự hi sinh anh dung của thế hệ đi trước. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ, tranh minh họa. 2. Học sinh: - Soạn bài. - Tìm đọc những thông tin về tác giả, văn bản. - Sưu tầm thông tin về văn bản liên quan đến nội dung bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: A.HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_11_nam_hoc_2023_2024.pdf



