Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024

pdf28 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 21/10/2023 
 TIẾT 29: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
 ĐOẠN VĂN DIỄN DỊCH VÀ ĐOẠN VĂN QUY NẠP 
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức 
 - HS nhận biết được đặc điểm và chức năng của kiểu tổ chức đoạn văn diễn 
dịch và đoạn văn quy nạp 
 - Biết cách viết đoạn văn diễn dịch và quy nạp ngắn theo yêu cầu. 
 2. Năng lực 
* Năng lực chung 
 - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, 
 năng lực hợp tác... 
* Năng lực riêng biệt 
 - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận 
 3. Phẩm chất: 
 - Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 - Giáo án; 
 - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; 
 - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; 
 - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 
 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu 
 hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 A. KHỞI ĐỘNG 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ 
 học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học 
 b. Nội dung:GV đặt câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời 
 c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - GV đặt câu hỏi phát vấn “ Khi viết một đoạn văn với chủ đề bất kỳ, em thường đặt câu chủ đề ở đâu?” 
 - GV yêu cầu học sinh suy nghĩ và giơ tay phát biểu 
 - GV gọi HS chia sẻ 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS tham gia chia sẻ câu trả lời 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận 
 hoạt động và thảo luận 
 - Phần trả lời của học sinh 
 Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV nhận xét, khen ngợi HS. 
 - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
 Hoạt động 1: Nhận biết đặc điểm và chức năng của kiểu tổ chức đoạn 
 văn diễn dịch và quy nạp 
 a. Mục tiêu: 
 b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi 
 liên quan đến đặc điểm và chức năng của kiểu tổ chức đoạn văn diễn dịch và 
 quy nạp 
 c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên 
 quan đến nội dung bài học 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Đoạn văn diễn dịch là đoạn văn mà câu 
học tập đứng đầu khái quát toàn bộ nội dung, 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong các câu tiếp theo triển khai cụ thể chi 
SGK phần Tri thức ngữ văn tiết từng ý theo câu chủ đề, làm rõ, bổ 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. sung cho câu chủ đề. Các câu tiếp theo 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học được triển khai bằng cách chứng minh, 
tập phân tích, giải thích, có thể đưa vào một 
- HS đọc thông tin số nhận xét, bộ lộ cảm xúc của cá nhân. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Ví dụ 1 
và thảo luận hoạt động và thảo luận Lão Hạc là một nhân vật được Nam 
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu Cao xây dựng thành công và để lại ấn cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu tượng sâu sắc, khó quên trong lòng 
cần thiết). người đọc. Ông có vợ và một người 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện con trai duy nhất. Vợ mất sớm, vì 
nhiệm vụ học tập không đủ tiền cưới vợ, con trai ông đã 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến uất ức vô cùng mà bỏ đi đồn điền cao 
thức. su. Trước khi đi, lão được người con trai 
 tặng con chó vàng làm kỷ niệm nên ông 
 rất yêu quý nó và đặt cho nó một cái tên 
 rất hay. Năm ấy, vì mất mùa đói kém, 
 bão lũ đã cướp đi hết mùa màng của lão, 
 lão cũng lâm bệnh hiểm nghèo. Cuộc 
 sống khốn khó đã ép lão đến bờ vực 
 thẳm của cuộc đời, không còn cách nào 
 khác, lão đành phải cắt ruột bán đi con 
 chó vàng yêu quý của mình; bán xong, 
 lão khóc như một đứa trẻ. Sợ sống sẽ 
 ảnh hưởng đến đứa con trai duy nhất của 
 ông, vì lỡ tâm lừa dối một con chó, ông 
 quyết định chết theo chó trong đau đớn, 
 tủi nhục. Cái chết của lão cũng chính là 
 để giữ gìn lòng tự trọng của lão đối với 
 con. Lão Hạc có một tấm lòng thật cao 
 cả, đáng trân trọng. 
 Ví dụ 2 
 Vẻ đẹp của con người không chỉ thể 
 hiện qua nhan sắc bề ngoài mà nó còn 
 nằm trong tài năng và tâm hồn. Nhan 
 sắc là nét đẹp được trời phú, là hình hài 
 mà cha mẹ ban cho mỗi người, nhưng 
 tài năng và tư cách là sự vun trồng, rèn 
 luyện ở mỗi cá nhân. Hương thơm của 
 một bông hoa liệu có thu hút ánh nhìn 
 của mọi người trong một thời gian dài? Con người cũng vậy, vẻ đẹp ngoại hình 
sẽ tạo ấn tượng với người khác, nhưng 
tài năng và chiều sâu trong tâm hồn mới 
khiến người khác nhớ mãi về bạn. Vì 
vậy, mỗi người cần biết chăm sóc bản 
thân, để "dù mình không cao nhưng vẫn 
khiến nhiều người phải ngước nhìn". Tài 
năng hay vẻ đẹp tâm hồn ấy đều có sẵn 
trong mỗi chúng ta, nhưng nếu không 
học hỏi, trau dồi kiến thức thì chúng 
cũng sẽ ngủ quên và dần mai một. Mỗi 
ngày, mỗi giờ trôi qua, bạn cần phải liên 
tục học hỏi nhiều hơn, lắng nghe từ 
những thế hệ đi trước, trau dồi tri thức 
trong cuộc sống nhiều hơn để nuôi 
dưỡng tâm hồn. Đó là cách bạn yêu quý 
và trân trọng chính mình. 
Đoạn văn quy nạp (Có câu chủ đề) 
Đoạn quy nạp là đoạn văn được trình 
bày cụ thể chi tiết từ nhỏ đến lớn, từ các 
ý rất chi tiết đến ý khái quát hơn, từ ý 
luận cứ cụ thể đến luận điểm bao trùm. 
Do đó mà nằm ở cuối đoạn văn thường 
là các câu chủ đề khái quát. Ở vị trí này, 
câu chủ đề không nhằm mục đích định 
hướng nội dung triển khai cho toàn đoạn 
ở các ý tiếp theo mà là đóng vai trò khép 
lại toàn bộ nội dung của đoạn ấy. Các 
câu trên được trình bày bằng các 
phương pháp như giải thích, lập luận, 
cảm nhận và rút ra quan điểm cá nhân. 
Ví dụ 
Con cái từ khi sinh ra cho đến khi trưởng thành phần lớn đều chịu ảnh 
 hưởng và được chăm sóc từ mẹ hơn là 
 cha. Các em được bú mẹ, được ẵm, 
 được dỗ dành, được tắm rửa, được mẹ 
 ru ngủ, được mẹ cho ăn, được chăm sóc 
 khi ốm đau,...Bằng sự nhận thức về thế 
 giới thông qua quá trình tự quan sát, học 
 hỏi tự nhiên hàng ngày. Và do tiếp xúc 
 nhiều nên ảnh hưởng đặc biệt từ đức 
 tính của người mẹ, đã dần dần hình 
 thành bản tính của đứa trẻ theo kiểu 
 "mưa dầm thấm lâu". Ngoài ra, đứa trẻ 
 thường thích bắt chước người khác 
 thông qua mẹ bởi đó là người mẹ nó gần 
 gũi nhất. Phụ nữ là người quan trọng 
 trong gia đình, là người chăm sóc và 
 giáo dục con cái chủ yếu của gia đình. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
 a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về đoạn văn diễn dịch và quy nạp 
 b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Hoàn 
 thành các bài tập trong SGK trang 64 
 c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 Bài tập SGK trang 64 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS trình bày trước lớp 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận 
 - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ 
 sung. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV nhận xét, đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về đoạn văn diễn dịch và quy nạp để 
tạo lập đoạn văn ngắn theo chủ đề yêu cầu 
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học viết đoạn văn ngắn khoảng 7 – 
10 dòng nêu cảm nghĩ của em về một vị anh hùng hào kiệt trong lịch sử 
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
Viết đoạn văn ngắn khoảng 7 – 10 dòng nêu cảm nghĩ của em về một vị anh 
hùng hào kiệt trong lịch sử theo lối quy nạp 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
HS viết bài 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận 
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ 
sung. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét, đánh giá 
* Hướng dẫn về nhà 
- GV dặn dò HS: 
+ Ôn tập, nắm được đặc điểm và chức năng của kiểu tổ chức đoạn văn diễn 
dịch và quy nạp 
+ Soạn bài tiếp theo: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” (Đọc văn bản, 
trả lời các câu hỏi phần sau khi đọc) 
* Phụ lục: 
 Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm 
TIÊU CHÍ CẦN CỐ TỐT XUẤT SẮC 
 GẮNG (5 – 7 điểm) (8 – 10 điểm) 
 (0 – 4 điểm) 0 điểm 1 điểm 2 điểm 
 Bài làm còn sơ Bài làm tương đối Bài làm tương đối 
 sài, trình bày cẩu đẩy đủ, chỉn chu đẩy đủ, chỉn chu 
 Hình thức thả Trình bày cẩn thận Trình bày cẩn thận 
 (2 điểm) Sai lỗi chính tả Không có lỗi chính tả Không có lỗi chính 
 tả 
 Có sự sáng tạo 
 1 - 3 điểm 4 – 5 điểm 6 điểm 
 Chưa trả lơi Trả lời tương đối đầy Trả lời tương đối 
 đúng câu hỏi đủ các câu hỏi gợi đầy đủ các câu hỏi 
 trọng tâm dẫn gợi dẫn 
 Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng Trả lời đúng trọng 
 Nội dung 
 hết các câu hỏi tâm tâm 
 (6 điểm) 
 gợi dẫn Có ít nhất 1 – 2 ý mở Có nhiều hơn 2 ý 
 Nội dung sơ sài rộng nâng cao mở rộng nâng cao 
 mới dừng lại ở Có sự sáng tạo 
 mức độ biết và 
 nhận diện 
 0 điểm 1 điểm 2 điểm 
 Các thành viên Hoạt động tương đối Hoạt động gắn kết 
 chưa gắn kết chặt gắn kết, có tranh luận Có sự đồng thuận 
 Hiệu quả 
 chẽ nhưng vẫn đi đến và nhiều ý tưởng 
 nhóm 
 Vẫn còn trên 2 thông nhát khác biệt, sáng tạo 
 (2 điểm) 
 thành viên không Vẫn còn 1 thành viên Toàn bộ thành viên 
 tham gia hoạt không tham gia hoạt đều tham gia hoạt 
 động động động 
Điểm 
TỔNG 
 * Đáp án bài tập Câu 1 (trang 64 sgk Ngữ văn 8 Tập 1): Tìm câu chủ đề trong các đoạn văn 
sau, từ đó, xác định kiểu đoạn văn (diễn dịch, quy nạp). Phân tích tác dụng 
của từng cách thức tổ chức đoạn văn. 
a. Ta thường nghe: Kỉ Tín đem mình chết thay, cứu thoát cho Cao Đế; Do Vu 
chìa lưng chịu giáo, che chở cho Chiêu Vương; Dự Nhượng nuốt than để báo 
thù cho chủ; Thân Khoái chặt tay cứu nạn cho nước; Kính Đức, một chàng 
tuổi trẻ, thân phò Thái Tông thoát khỏi vòng vây Thế Sung; Cảo Khanh, một 
bề tôi xa, miệng mắng Lộc Sơn, không theo mưu kế nghịch tặc. Từ xưa các 
bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước, đời nào không có? Giả sử các bậc đó 
cứ khư khư theo thói nữ nhi thường tình, thì cũng chết già ở xó cửa, sao có 
thể lưu danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất hủ được! 
(Trần Quốc Tuấn, Hịch tướng sĩ) 
b. Đồng phục không chỉ đẹp mà còn góp phần tạo nên bản sắc của mỗi 
trường. Cậu này là học sinh Trường THCS Lê Quý Đôn, bạn ấy thuộc 
Trường THCS Lương Thế Vinh, còn cô bé kia học ở Trường THCS Đặng 
Thai Mai, tất cả đều được nhận ra nhờ bộ đồng phục mà họ mặc. Trong 
cuộc thi “nhóm bạn lí tưởng” ở huyện, “màu cờ sắc áo” không chỉ thể hiện ở 
tài trí của năm bạn trong đội hình thi đấu trên sân khấu, mà còn ở các nhóm 
cổ động viên tưng bừng, nổi bật trong bộ đồng phục của trường mình trên 
khán đài. 
Dẫn theo Ngữ văn 6, tập hai 
 (Kết nối tri thức với cuộc sống), NXB Giáo dục Việt Nam, 2021, tr. 67) 
Trả lời: 
a. Câu chủ đề: Giả sử các bậc đó cứ khư khư theo thói nữ nhi thường tình, thì 
cũng chết già ở xó cửa, sao có thể lưu danh sử sách, cùng trời đất muôn đời 
bất hủ được! 
=> Đoạn văn quy nạp. 
- Tác dụng của cách thức tổ chức đoạn văn: Các câu đầu nêu những tấm 
gương về các bậc trung nghĩa. Từ đó câu chủ đề ở cuối đoạn văn mới có cơ 
sở để nhắc nhở binh sĩ về chân lí: những tấm gương trung nghĩa sẽ được sử 
sách lưu danh, từ đó gián tiếp khơi dậy ý thức trách nhiệm của đấng nam nhi 
trong xã hội. b. Câu chủ đề: Đồng phục không chỉ đẹp mà còn góp phần tạo nên bản sắc 
của mỗi trường. 
=> Đoạn văn diễn dịch. 
- Tác dụng của cách thức tổ chức đoạn văn: Câu chủ đề được đặt ở đầu đoạn, 
khẳng định đồng phục không chỉ đẹp mà còn tạo nên bản sắc của mỗi trường. 
Các câu sau nói rõ nét đặc sắc của mỗi trường thông qua bộ đồng phục. 
Câu 2 (trang 64 sgk Ngữ văn 8 Tập 1): Hãy sắp xếp các câu sau thành đoạn 
văn diễn dịch, sau đó sắp xếp lại thành đoạn văn quy nạp và cho biết dựa vào 
cơ sở nào, em sắp xếp như vậy. 
(1) Một cô Tấm (trong truyện “Tấm Cám”) bao lần bị hại, cuối cùng vẫn 
được làm hoàng hậu, nhưng mụ dì ghẻ và Cám – những kẻ lắm mưu mô tàn 
ác thì bị trừng phạt đích đáng. 
(2) Một Thạch Sanh (truyện “Thạch Sanh”) chất phác, thật bụng tin người, 
dẫu trải qua bao khổ nạn, oan khuất rồi đến lúc cũng cưới được công chúa và 
lên ngôi, còn Lý Thông lừa lọc, xảo trá thì trời đất không dung tha. 
(3) Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo là ước mơ công bằng được nhân dân gửi 
gắm vào truyện cổ tích. 
(4) Một người em (truyện “Cây khế”) thật thà, hiền lành, bị anh đối xử bất 
công, ai ngờ cuộc sống về sau lại giàu sang hạnh phúc, trong khi người anh 
tham lam thì bỏ mạng giữa biển khơi. 
Trả lời: 
- Đoạn văn diễn dịch: (3) – (1) – (2) – (4) 
- Đoạn văn quy nạp: (1) – (2) – (4) – (3) 
- Cơ sở để sắp xếp: Câu (3) là câu nêu luận điểm, các câu (1), (2), (4) là câu 
dẫn chứng phục vụ cho việc chứng minh luận điểm ấy. 
Câu 3 (trang 65 sgk Ngữ văn 8 Tập 1): “Lòng yêu nước ban đầu là lòng 
yêu những vật tầm thường nhất” (I-li-a Ê-ren-bua). Hãy xem đây là câu chủ 
đề, từ đó, viết hai đoạn văn, một đoạn văn đặt câu chủ đề ở đầu đoạn (diễn 
dịch) và đoạn văn đặt câu chủ dề ở cuối đoạn (quy nạp). 
Trả lời: 
- Đoạn văn diễn dịch: 
Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất. Lòng yêu 
nước chính là tình yêu quê hương đất tổ nơi mình sinh ra và lớn lên. Lòng yêu nước có thể là yêu lũy tre xanh bao quanh làng, yêu dòng sông chảy 
 trước nhà, yêu chân ruộng thơm mùi gốc rạ, yêu con cò đứng khoan thai trên 
 đồng bên dáng mẹ còng lưng làm cỏ lúa Tình cảm ấy đơn giản, gần gũi và 
 nằm ngay trong lời ăn tiếng nói hằng ngày của mỗi người. Mỗi chúng ta từ 
 lúc sinh ra cho tới lúc lớn khôn và trưởng thành thì gia đình là nơi nuôi 
 dưỡng, dạy dỗ. Đó là nơi chúng ta cần yêu thương đầu tiên. Mai này chúng ta 
 lớn lên có trường học, xã hội, những người bạn xung quanh. Chúng ta cần 
 phải san sẻ tình yêu thương của mình cho tất cả mọi người nếu có thể. Đôi 
 khi lòng yêu nước chỉ là tình cảm đơn giản, bình dị như vậy nhưng lại có ý 
 nghĩa rất lớn. 
 - Đoạn văn quy nạp: 
 Lòng yêu nước là tình yêu đối với quê hương, đất nước; nỗ lực cố gắng 
 không ngừng để dựng xây và phát triển đất nước ngày càng giàu mạnh hơn. 
 Lòng yêu nước là tình cảm cao cả, thiêng liêng của mỗi người dành cho quê 
 hương đất nước. Đó là yêu sông, yêu núi, yêu làng, yêu xóm, yêu người dân 
 sống trên mảnh đất hình chữ S. Tình cảm ấy đơn giản, gần gũi và nằm ngay 
 trong lời ăn tiếng nói hằng ngày của mỗi người. Mỗi chúng ta từ lúc sinh ra 
 cho tới lúc lớn khôn và trưởng thành thì gia đình là nơi nuôi dưỡng, dạy dỗ. 
 Đó là nơi chúng ta cần yêu thương đầu tiên. Mai này chúng ta lớn lên có 
 trường học, xã hội, những người bạn xung quanh. Chúng ta cần phải san sẻ 
 tình yêu thương của mình cho tất cả mọi người nếu có thể. Đôi khi lòng yêu 
 nước chỉ là tình cảm đơn giản, bình dị như vậy nhưng lại có ý nghĩa rất lớn. 
 Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất. 
 TIẾT 30+ 31: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA 
 (Hồ Chí Minh) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
  Nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng 
 chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận. 
  Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; 
 vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề, phân biệt được lí lẽ, bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) 
 với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết 
  Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội 
 đương đại 
2. Năng lực 
 a. Năng lực chung 
 - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, 
 năng lực hợp tác... 
 b. Năng lực riêng biệt 
 - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Tinh thần yêu nước của 
 nhân dân ta 
 - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tinh thần yêu nước 
 của nhân dân ta được thể hiện qua văn bản 
 - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, 
 ý nghĩa văn bản 
3. Phẩm chất: 
 - Biết ơn, tự hào về các thế hệ trước, yêu nước 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 - Giáo án; 
 - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; 
 - Tranh ảnh về Hồ Chí Minh 
 - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; 
 - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu 
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. KHỞI ĐỘNG 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ 
 học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài 
 b. Nội dung: GV chiếu video về Lịch sử dân tộc Việt Nam 
 Đặt câu hỏi gợi mở vào bài học: Sau khi xem xong video, em hãy cho biết 
 trong cuộc sống hôm nay, con người có thể thể hiện tinh thần yêu nước 
 bằng những cách nào? 
 c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 - GV chiếu video 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS tham gia chia sẻ cảm nhận, hiểu biết 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận 
 hoạt động và thảo luận 
 - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình 
 Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV nhận xét, khen ngợi HS. 
 - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
 Hoạt động 1: Đọc văn bản 
 a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm 
 b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi 
 liên quan đến thông tin tác giả, tác phẩm Tinh thần yêu nước của nhân dân ta 
 c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên 
 quan đến tác giả, tác phẩm Tinh thần yêu nước của nhân dân ta 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung 
học tập - Hồ Chí Minh (19.5.1890 - 2.9.1969) 
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách 
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác mạng Việt Nam. 
phẩm. - Hồ Chí Minh có tên khai sinh là 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Nguyễn Sinh Cung. Quê ở làng Kim 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. 
tập - Gia đình: Thân phụ là cụ Phó bảng 
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình Nguyễn Sinh Sắc - một nhà Nho yêu bày. nước có tư tưởng tiến bộ có ảnh 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động hưởng lớn đến tư tưởng của Người. 
và thảo luận hoạt động và thảo luận Thân mẫu của Người là bà Hoàng Thị 
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu Loan. 
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu - Trong suốt cuộc đời hoạt động cách 
cần thiết). mạng, Người đã sử dụng nhiều tên gọi 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện khác nhau: Nguyễn Tất Thành, Văn 
nhiệm vụ học tập Ba, Nguyễn Ái Quốc... Tên gọi “Hồ 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến Chí Minh” được sử dụng lần đầu tiên 
thức. trong hoàn cảnh: Ngày 13 tháng 8 
 năm 1942, khi Trung Quốc với danh 
 nghĩa đại diện của cả Việt Minh và 
 Hội Quốc tế Phản Xâm lược Việt 
 Nam để tranh thủ sự ủng hộ của 
 Trung Hoa Dân Quốc. 
 - Không chỉ là một nhà hoạt động 
 cách mạng lỗi lạc, Hồ Chí Minh còn 
 được biết đến với tư cách là một nhà 
 văn nhà thơ lớn. 
 - Hồ Chí Minh được UNESCO công 
 nhận là Danh nhân văn hóa thể giới. 
 2. Tác phẩm 
 a. Xuất xứ 
 - Bài văn trích trong Báo cáo Chính 
 trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đại 
 hội lần thứ II, tháng 2 năm 1951 của 
 Đảng Lao động Việt Nam (tên gọi từ 
 năm 1951 đến năm 1976 của Đảng 
 Cộng Sản Việt Nam hiện nay). 
 - Tên bài do người soạn sách đặt. 
 b. Bố cục 
 Gồm 3 phần: 
 Phần 1. Từ đầu đến “ tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước ”: 
 Nhận định chung về lòng yêu 
 nước 
 Phần 2. Tiếp theo đến “ một 
 dân tộc anh hùng ”. Chứng 
 minh tinh thần yêu nước trong 
 lịch sử chống ngoại xâm của 
 dân tộc. 
 Phần 3. Còn lại. Phát huy tinh 
 thần yêu nước trong mọi công 
 việc kháng chiến. 
 Hoạt động 2: Khám phá văn bản 
 a. Mục tiêu: 
  Nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng 
 chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận. 
  Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; 
 vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề, 
 phân biệt được lí lẽ, bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) 
 với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết 
  Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội 
 đương đại 
 b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi 
 liên quan đến văn bản 
 c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên 
 quan đến bài học 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Nhiệm vụ 1: II. Tìm hiểu chi tiết 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1.Đối tượng văn bản cần thuyết phục 
học tập Toàn thể nhân dân Việt Nam. - GV yêu cầu học sinh thảo luận 2. Các luận điểm và mối quan hệ giữa 
nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Đối các luận điểm 
 tượng của văn bản viết là ai? - Bài viết có 4 luận điểm 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. + Dân ta có một lòng yêu nước nồng 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học nàn. Đó là một truyền thống quý báu 
 tập của ta. 
 - Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu + Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến 
 học tập. vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động dân ta. 
 và thảo luận hoạt động và thảo luận + Đồng bào ta ngày nay rất xứng đáng 
- GV mời đại diện các nhóm dán với tổ tiên ta ngày trước: lòng nồng nàn 
phiếu học tập lên bảng. yêu nước 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Bổn phận của chúng ta 
nhiệm vụ học tập - Mối liên hệ giữa các luận điểm: Từng 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến luận điểm đều có vị trí riêng nhưng lại 
thức Ghi lên bảng. liên kết chặt chẽ với nhau, hô ứng với 
Nhiệm vụ 2: nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề “Tinh 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ thần yêu nước là truyền thống quý báu 
học tập của ta”. Trong đó luận điểm 1 là luận 
- GV yêu cầu HS làm việc theo điểm chính, thâu tóm nội dung toàn bài: 
Phương pháp Khăn trải bàn , trả lời khẳng định lòng yêu nước là một truyền 
câu hỏi: thống quý báu của dân tộc Việt Nam. 
+ Tìm các luận điểm trong văn bản và 
chỉ ra mối quan hệ giữa các luận 
điểm 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học 
tập 
- HS thảo luận theo nhóm 4, suy nghĩ 
để trả lời. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận hoạt động và thảo luận 
- GV mời một số HS trình bày trước 
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến 
thức. 
HẾT TIẾT 30 
Hướng dẫn về nhà: 
+ Ôn lại kiến thức đã học 
+ Soạn phần còn lại của bài 
 TIẾT 31: 
Nhiệm vụ (tiếp): 3. Nhận định chung về lòng yêu nước 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ của nhân dân ta 
học tập - Dân ta có một lòng nồng nàn yêu 
- GV yêu cầu HS làm việc theo nước, nồng nàn, chân thành và luôn sục 
Phương pháp Khăn trải bàn , trả lời sôi 
câu hỏi: - Tinh thần yêu nước ấy kết thành một 
+ Tìm các luận điểm trong văn bản và làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nõ 
chỉ ra mối quan hệ giữa các luận lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, 
điểm nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp 
Câu hỏi tổng kết: Nêu nội dung bao nước. 
quát của văn bản Gợi sức mạnh và khí thế mạnh mẽ 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học của lòng yêu nước 
 ⇒
tập - Trong lịch sử, có nhiều cuộc kháng 
- HS thảo luận theo nhóm 4, suy nghĩ chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước 
để trả lời. của nhân dân ta: Bà Trưng, Bà Triệu, 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang 
và thảo luận hoạt động và thảo luận Trung, 
- GV mời một số HS trình bày trước - Lòng yêu nước ngày nay của nhân dân 
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ ta: 
sung. + Từ cụ già tóc bạc đến các cháu nhi 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đồng, trẻ thơ ai cũng một lòng nồng 
nhiệm vụ học tập nàn yêu nước, ghét giặc - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến + Những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu 
thức. đói mấy ngày để bám sát lấy giặc đặng 
 tiêu diệt giặc 
 + Những công chức ở hậu phương nhịn 
 ăn để ủng hộ bộ đội 
 + Những phụ nữ khuyên chồng tòng 
 quân mà mình thì xung phong giúp việc 
 vận tải 
 + Những bà mẹ yêu thương bộ đội như 
 con đẻ của mình 
 + Nam nữ nông dân và công nhân hăng 
 hái tăng gia sản xuất 
 + Những đồng bào điền chủ quyên 
 ruộng cho Chính phủ 
 Tất cả những việc làm đó đều xuất 
 phát từ lòng yêu nước 
 ⇒
 4. Nhiệm vụ của mọi người 
 - Phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ 
 chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu 
 nước của mọi người đều được thực hành 
 vào công việc yêu nước, công việc 
 kháng chiến 
 Cần phải thể hiện lòng yêu nước bằng 
 những việc làm cụ thể 
 ⇒
 III. Tổng kết 
 1.Nghệ thuật 
 - Dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể, phong 
 phú, giàu sức thuyết phục. 
 - Lí lẽ thống nhất với dẫn chứng và 
 được diễn đạt dưới hình ảnh so sánh 
 sinh động, dễ hiểu. 
 - Bố cục chặt chẽ, lập luận mạch lạc. 
 - Giọng văn tha thiết, giàu cảm xúc. 2. Nội dung 
 Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. 
 Đó là một truyền thống quý báu của ta. 
 Và nó cần phải được phát huy trong 
 hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất 
 nước. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
 a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Tinh thần yêu nước của 
 nhân dân ta 
 b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ Viết 
 kết nối với đọc 
 c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) trả lời cho câu hỏi: Phải chăng lòng yêu 
 nước của mỗi người chỉ thể hiện khi Tổ quốc bị xâm lăng? 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - HS theo dõi, hoàn thành bài viết 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận 
 - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ 
 sung. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV nhận xét, đánh giá 
 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
 a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Tinh thần yêu nước của 
 nhân dân ta để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm 
 b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm 
 c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 Câu 1: Bài văn đề cập đến lòng yêu nước của nhân dân ta trong lĩnh vực 
 nào ? 
 A. Trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược B. Trong sự nghiệp xây dựng đất nước. 
C. Trong việc giữ gìn sự giàu đẹp của tiếng Việt 
D. Cả A và B 
Đáp án: D 
Câu 2: Trọng tâm của việc chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân 
ta trong bài văn là ở thời kì nào ? 
A. Trong quá khứ 
B. Trong cuộc kháng chiến hiện tại 
C.Trong cuộc chiến đấu của nhân dân miền Bắc 
D. Trong cuộc chiến đấu dũng cảm của bộ đội ta trên khắp các chiến trường. 
Đáp án: B 
Câu 3: Những sắc thái nào của tinh thần yêu nước được tác giả đề cập 
đến trong bài văn của mình ? 
A. Tiềm tàng, kín đáo 
B. Biểu lộ rõ ràng, đầy đủ 
C. Khi thì tiềm tàng, kín đáo; lúc lại biểu lộ rõ ràng, đầy đủ. 
D. Luôn luôn mạnh mẽ, sôi sục. 
Đáp án: C 
Câu 4: Đối tượng nào không xuất hiện trong bài văn Tinh thần yêu nước 
của nhân dân ta? 
 A. Công chức. 
 B. Chiến sĩ, công nhân. 
 C. Nông dân, điền chủ. 
 D. Tư sản. 
Đáp án: Câu D 
Câu 9: Nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản là: 
 A. Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu 
 biểu... 
 B. Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh, phép liệt kê, so sánh chọn lọc và đặc sắc. 
 Bài văn là một mẫu mực về lập luận, bố cục và cách dẫn chứng của thể văn 
 nghị luận. 
 D. Tất cả đều đúng. 
Đáp án: Câu D Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS thực hiện trả lời câu hỏi 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận 
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ 
sung. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét, đánh giá 
* Phụ lục: 
 Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm 
TIÊU CHÍ CẦN CỐ TỐT XUẤT SẮC 
 GẮNG (5 – 7 điểm) (8 – 10 điểm) 
 (0 – 4 điểm) 
 0 điểm 1 điểm 2 điểm 
 Bài làm còn sơ Bài làm tương đối Bài làm tương đối 
 sài, trình bày cẩu đẩy đủ, chỉn chu đẩy đủ, chỉn chu 
Hình thức thả Trình bày cẩn thận Trình bày cẩn thận 
 (2 điểm) Sai lỗi chính tả Không có lỗi chính tả Không có lỗi chính 
 tả 
 Có sự sáng tạo 
 1 - 3 điểm 4 – 5 điểm 6 điểm 
 Chưa trả lơi Trả lời tương đối đầy Trả lời tương đối 
 đúng câu hỏi đủ các câu hỏi gợi đầy đủ các câu hỏi 
 trọng tâm dẫn gợi dẫn 
 Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng Trả lời đúng trọng 
Nội dung 
 hết các câu hỏi tâm tâm 
 (6 điểm) 
 gợi dẫn Có ít nhất 1 – 2 ý mở Có nhiều hơn 2 ý 
 Nội dung sơ sài rộng nâng cao mở rộng nâng cao 
 mới dừng lại ở Có sự sáng tạo 
 mức độ biết và 
 nhận diện 
Hiệu quả 0 điểm 1 điểm 2 điểm 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_8_tuan_8_nam_hoc_2023_2024.pdf