Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024

pdf34 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 6/10/2023 
 Tiết 21+ 22: CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG ( HÀ ÁNH MINH) 
 I. MỤC TIÊU 
 1.Kiến thức 
- HS nhận biết được vẻ đẹp của ca Huế, hiểu được giá trị của một sản phẩm văn hóa 
truyền thống được ông cha sáng tạo, gìn giữ và truyền lại. 
- HS biết trân trọng, gìn giữ những giá trị văn hóa truyền thống. 
2. Năng lực 
a) Năng lực đặc thù: Củng cố cách đọc hiểu một văn bản thông tin. 
 - Nhận biết được các đặc điểm của văn bản thông tin giới thiệu về một loại hình nghệ 
 thuật. 
 - Nhận biết được vẻ đẹp của ca Huế, hiểu biết giá trị của một loại hình văn hóa truyền 
 thống được ông cha sáng tạo, gìn giữ và truyền lại. 
 - Nhận biết được sự kết nối giữa văn bản ca Huế trên sông Hương với chủ đề bài 2- Vẻ 
 đẹp cổ điển. 
 b) Năng lực chung 
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh 
ảnh để tìm hiểu được nội dung của chủ đề. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác 
giải quyết vấn đề để tìm hiểu được nội dung của chủ đề. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước 
lớp. 
3, Phẩm chất 
- Chăm chỉ, ham học 
- Trách nhiệm: Có ý thức tìm hiểu, trân trọng và gìn giữ những giá trị văn hóa truyền 
thống cha ông đã để lại. 
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU 
1.Chuẩn bị của giáo viên 
 Giáo án 
 Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi 
 Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh 
 Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp 
 Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà 
 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng 
 dẫn bài học, vở ghi. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ 
 đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Ca Huế trên sông Hương 
 b. Nội dung: GV cho HS xem 1 đoạn video clip giới thiệu về ca Huế trên sông Hương 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về tìm hiểu về ca Huế. 
 d.Tổ chức thực hiện 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
 GV đặt câu hỏi: Em đã từng đến Huế chưa? Em đã tìm hiểu về di sản văn hóa ca 
 Huế chưa? Hãy trình bày một số hiểu biết của em về thể loại này. 
 GV cho HS xem một video ngắn về ca Huế 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS xem video và suy nghĩ về câu hỏi 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
 GV mời một số HS đứng dậy trả lời câu hỏi 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
 GV dẫn dắt vào bài: Huế không chỉ được biết là vùng cố đô linh thiêng với 
 những danh thắng đẹp, có giá trị lịch sử lâu đời mà còn có rất nhiều di sản văn 
 hóa nổi tiếng. Trong đó có một thể loại được UNESCO công nhận là di sản văn 
 hóa phi vật thể đó chính là Ca Huế. Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ 
 cùng nhau tìm hiểu về hình thức trình bày cũng như ý nghĩa của làn điệu ca Huế 
 qua văn bản Ca Huế trên sông Hương. 
 B. HINH THANH KIẾN THỨC MỚI 
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 
a) Mục tiêu: Hs nắm được những vấn đề I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG 
chung của văn bản 
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ 
của HS bằng ngôn ngữ 
 d) Tổ chứchoạt động: 
 - Sử dụng phần mềm PowerPoint, zalo 1. Tác giả 
 - Kĩ thuật/ Phương pháp: Dự án - Tác giả: Hà Ánh Minh 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Là nhà báo nổi tiếng với nhiều tác phẩm 
 Đọc sao cho hay: kí xuất sắc. 
 - Đọc theo trình tự: đọc thầm trước-> đọc thành tiếng-> đọc lưu loát văn bản. 2. Tác phẩm 
- Chú ý các từ ngữ là tên gọi của các nhạc - Kiểu văn bản: Thông tin 
khúc, nhạc cụ, các kĩ thuật trình diễn trong - Nhan đề văn bản: Ca Huế trên sông 
ca Huế. Hương 
- Chú ý đoạn miêu tả, bộc lộ cảm xúc hay + Ca Huế: một thể loại âm nhạc cổ truyền 
những đoạn nghị luận về đặc điểm, giá trị của cố đô Huế, vừa thể hiện vẻ đẹp của 
của ca Huế và thú nghe ca Huế. thiên nhiên và con người xứ Huế. 
 + Sông Hương: không gian sinh thành, 
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: TÌM HIỂU nuôi dưỡng và cũng là nơi diễn ra các 
CHUNG hoạt động trình diễn ca Huế. 
 Tác giả: - Đối tượng chính của văn bản: ca Huế- 
 Văn bản: một loại hình âm nhạc cổ truyền của đất cố 
 Kiểu văn bản đô. 
 Nhan đề văn bản - Mục đích của văn bản: giới thiệu những 
 Đối tượng chính của thông tin và những nét độc đáo, thú vị 
 văn bản trong nghệ thuật biểu diễn ca Huế 
 Mục đích của văn - Bố cục: 2 phần 
 bản + Phần 1: Từ đầu đến “lí hoài nam”- giới 
 Bố cục thiệu chung về các điệu hò xứ Huế 
 Trình tự trình bày + Phần 2: Còn lại: giới thiệu thông tin chi 
 thông tin tiết về một buổi biểu diễn ca Huế trên 
 sông Hương. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Trình tự trình bày thông tin theo tiến 
 - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. trình thời gian của một cuộc thưởng thức 
 - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, ca Huế: 
nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào + Đêm xuống: du khách được lên thuyền 
phiếu bài tập. rồng, nhìn thấy dàn nhạc cụ cùng những 
 - GV quan sát, hỗ trợ HS. ca công của đêm nhạc. + Khi trăng lên: 
Bước 3: Báo cáo kết quả: dàn nhạc bắt đầu biểu diễn. 
 - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại + Đêm đã về khuya: các ca Nhi cất lên 
diện nhóm). tiếng hát. 
Bước 4: Đánh giá nhận xét: + Khi trời dần sáng: khoang thuyền vẫn 
 - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận đầy ắp lời ca tiếng nhạc 
xét, bổ sung. 
 - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của 
 HS, chốt kiến thức, chuyển giao 
 nhiệm vụ mới. 
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 
a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu về các điệu hò xứ 1. Giới thiệu chung về các điệu hò xứ 
Huế Huế 
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ 
của HS bằng ngôn ngữ 
 d) Tổ chứchoạt động: 
.- Sử dụng phần mềm PowerPoint, zalo - Các điệu hò rất quen thuộc, gắn liền với 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: các hoạt động sinh hoạt, lao động sản 
 - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm xuất thường ngày của người dân Huế: hò 
 hiểu thông tin. khi đánh cá, cấy cày, gặt hái, trồng cây, 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: chăn tằm.... - Nội dung các câu hò: gửi 
 Nhóm 1+2: Trong đoạn văn đầu tiên của văn gắm một ý tình trọn vẹn, thể hiện lòng 
 bản, các điệu hò nào của xứ Huế đã được khao khát, nỗi mong chờ hoài vọng thiết 
 nhắc đến? Những điệu hò này có đặc điểm tha của tâm hồn người dân xứ Huế. 
 gì? Chúng gắn bó ra sao với cuộc sống của - Ca từ trong các câu hò Huế: tài ba, 
 con người? phong phú và mang đậm màu sắc địa 
 Câu 3+4: Em nhận xét gì về cách mở đầu phương xứ Huế. 
 văn bản thông tin của tác giả? - Các làn điệu: tác giả liệt kê hàng loạt 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: các câu hò, điệu lí cho thấy các làn điệu 
 - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. hò Huế không chỉ nhiều về số lượng, còn 
 - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, đa dạng phong phú về sắc thái, tình cảm( 
 nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào có điệu buồn bã, có điệu náo bức nồng 
 phiếu bài tập. hậu tình người) 
 - GV quan sát, hỗ trợ HS. => Các làn điệu hò xứ Huế vô cùng đa 
 Bước 3: Báo cáo kết quả: dạng, phong phú. 
 - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại Nhận xét chung. 
 diện nhóm). + Tác giả cho thấy các làn điệu hò xứ 
 Bước 4: Đánh giá nhận xét: Huế được hình thành, nuôi dưỡng từ cuộc 
 - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận sống, sinh hoạt, lao động của người dân 
 xét, bổ sung. xứ Huế. 
 - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, + Những làn điệu hò này đa dạng, phong đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến phú, sâu sắc, phản ánh sống động cuộc 
thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. sống và tâm hồn, tiếng nói và cả tiếng 
 lòng của người xứ Huế. 
 + Tác giả mở đầu văn bản bằng cách cung 
 cấp thông tin về các điệu hò truyền thống 
 của người Huế. Những điệu hò dân gian 
 là một phần quan trọng để tạo nên ca Huế 
HẾT TIẾT 21. 
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
Hướng dẫn về nhà: 
+ Ôn lại những kiến thức đã học 
+ Soạn phần còn lại của bài: Những 
thông tin chi tiết về ca Huế, giá trị nội 
dung, nghệ thuật của bài. 
a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu giới thiệu thông 2. Giới thiệu thông tin chi tiết về ca 
tin chi tiết về ca Huế Huế 
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ 
của HS bằng ngôn ngữ 
 d) Tổ chứchoạt động: 
 - Sử dụng phần mềm PowerPoint, zalo - Thời gian biểu diễn: ca Huế bắt đầu biểu 
 - Kĩ thuật/ Phương pháp: động não, công diễn khi đêm xuống (thành phố lên đèn) 
 đoạn, thảo luận nhóm và kết thúc khi trời sắp sáng( tiếng gà 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: gáy, tiếng chuông chùa vang lên). 
 - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm =>Đó là khoảng thời gian khi không gian 
 hiểu thông tin. lắng đọng, yên tĩnh sau những ổn ào sôi 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Đọc phần còn động của một ngày. Đồng thời, đó cũng là 
 lại của văn bản và tìm các thông tin về ca thời điểm tâm hồn lữ khách lắng lại, rời 
 Huế theo gợi ý sau: Nhóm 1: thời gian, khỏi những lo âu thường nhật để sẵn sàng 
 không gian biểu diễn ca Huế. Nhóm 2: cho việc thưởng thức âm nhạc. 
 Nghệ sĩ biểu diễn. Nhạc cụ và các kĩ thuật - Không gian biểu diễn: 
 trình diễn. + Ca Huế được biểu diễn trên thuyền 
 Nhóm 3: Nguồn gốc ca Huế, các nhà khúc rồng, rộng rãi thoáng mát, sàn gỗ bào 
 nhạc điệu và lời ca. nhẫn, mui vòm trang trí lộng lẫy, xung Nhóm 4: Cảm xúc của người khác thưởng quanh và phía trước là hình rồng như 
thức ca Huế? muốn bay lên. Đó là không gian đầy trang 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trọng vốn chỉ dành cho vua chúa ngày 
 - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. xưa. 
 - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, + Con thuyền ấy thả trôi trên sông 
 nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào Hương. Du khách vừa được nghe nhạc, 
 phiếu bài tập. vừa được ngắm cảnh sông nước. 
 - GV quan sát, hỗ trợ HS. + Theo tiến trình thời gian của buổi biểu 
 Bước 3: Báo cáo kết quả: diễn ca Huế, du khách sẽ được ngắm 
 - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại những khung cảnh khác nhau: 
 diện nhóm). khi là cảnh trăng trời thơ mộng, sương 
 Bước 4: Đánh giá nhận xét: dày dần lên, gió mơn man dìu dịu, chiêm 
 - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận ngưỡng khung cảnh Huế về đêm với hình 
 xét, bổ sung. ảnh thành phố lên đèn như sao sa. 
 - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, Khi được ngắm những công trình kiến 
 đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến trúc cổ kính (chùa Thiên Mụ, tháp Phước 
 thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Duyên), với những thanh âm bình dị mà 
Dự kiến sản phẩm: sâu lắng (tiếng nước vỗ mạn thuyền, tiếng 
 gà gáy, tiếng chuông chùa) 
 - Không gian đặc sắc ấy chỉ ở Huế mới 
 có, góp phần tạo nên nét độc đáo của ca 
 Huế. Du khách không chỉ được thưởng 
 thức âm nhạc, còn được cảm nhận vẻ đẹp 
 của thiên nhiên, cuộc sống và cả văn hóa, 
 lịch sử đất cố đô. 
 - Nghệ sĩ biểu diễn: 
 + Các ca công đều rất trẻ với những bộ 
 trang phục truyền thống: nam bảo the, 
 quần thụng, khăn xếp; nữ áo dài, khăn 
 đóng. 
 - Nhạc cụ biểu diễn: các loại nhạc cụ 
 biểu diễn trong ca Huế rất đa dạng, từ các 
 loại bộ dây( đàn tranh, đàn nguyệt, tỳ bà, 
 nhị, đàn tam, đàn bầu), bộ hơi( sáo), bộ 
 gõ ( cặp sanh). Đủ tám loại nhạc cụ ( bát âm) 
- Các kĩ thuật trình diễn: các ngón đàn 
trau chuốt của người nhạc công được liệt 
kê: nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, 
chớp, búng, ngón phi, ngón rãi.-> những 
ngón đàn cho thấy sự tài hoa, điêu luyện 
của người nghệ sĩ. 
- Nguồn gốc của ca Huế: Ca Huế hình 
thành từ dòng nhạc dân gian và ca nhạc 
cung đình. Do vậy, trong ca Huế vừa có 
cái giản dị, trong sáng, tươi vui của âm 
nhạc dân gian vừa có cái trang trọng uy 
nghi của dòng ca nhạc thính phòng. 
- Nhạc khúc, nhạc điệu: 
+ Các làn điệu ca Huế chia làm hai dòng: 
điệu Bắc và điệu Nam, với trên 60 tác 
phẩm. 
Điệu Bắc thường vui tươi, hùng tráng 
Điệu Nam thường buồn man mác, thương 
cảm, bi ai, vương vấn. 
Lại có bài pha lẫn điệu Bắc, điệu Nam, 
không vui, không buồn. 
+ Tác giả liệt kê hàng loạt nhạc khúc: 
lưu thủy, kim tiền, xuân phong, long hổ, 
nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, 
tương tư khúc, hành vân, tứ đại cảnh. 
->Ca Huế không chỉ phong phú về số 
lượng mà còn đa dạng về sắc thái biểu 
cảm: có sôi nổi tươi vui, có buồn cảm 
bâng khuâng, có tiếc thương ai oán.... 
Chính điều đó đã thể hiện sự sâu sắc, 
phong phú trong tâm hồn người Huế. 
- Lời ca: Lời ca Huế thong thả, trang 
trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch. 
 - Cảm xúc của người thưởng thức 
 + Trong vai “một lữ khách thích giang hồ 
 với hồn thơ lai láng, tình người nồng 
 hậu”, người du khách bước xuống thuyền 
 rồng với đầy sự phấn chấn, với tâm trạng 
 chờ đợi rộn lòng. Để rồi ngạc nhiên thích 
 thú khi những thanh âm đầu tiên của buổi 
 diễn bừng lên trong không gian yên tĩnh 
 và cứ thế say sưa đắm chìm trong khung 
 cảnh thiên nhiên, trong không gian đầy 
 ắp lời ca tiếng nhạc. 
 + Người du khách vừa được thưởng thức 
 sự phong phú, độc đáo của ca sỹ vừa 
 được cảm nhận sông nước mây trời xứ 
 Huế và còn trôi ngược dòng thời gian để 
 hiểu thêm về lịch sử và văn hóa Huế. 
 ->Đó quả là thú vui “tao nhã và đầy sức 
 quyến rũ” 
 Nhận xét chung: 
 + Ca Huế là loại hình sân khấu mang 
 những nét đặc trưng của xứ Huế, vừa 
 phong phú đa dạng vừa độc đáo ấn tượng 
 vô cùng. 
 + Thưởng thức ca Huế là một thú vui vừa 
 tao nhã lại đầy sức quyến rũ 
 + Tác giả không chỉ cung cấp thông tin về 
 ca Huế mà còn thể hiện tình yêu, niềm tự 
 hào về một sản phẩm độc đáo của quê 
 hương, đồng thời cho thấy thái độ nâng 
 niu, trân trọng và ý thức gìn giữ, tôn vinh 
 những di sản tinh thần quý giá của dân 
 tộc. 
 II. TỔNG KẾT 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Nội dung tập Qua những thông tin cụ thể, đầy đủ, 
- GV yêu cầu HS trình bày những đặc chính xác, tác giả đã giới thiệu cho người 
sắc về nội dung, ngôn ngữ hình ảnh của đọc về một loại hình sân khấu truyền 
đoạn trích ca Huế trên sông Hương thống mang đậm bản sắc dân tộc. Ca Huế 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập là hình thức nghệ thuật độc đáo, phong 
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. phú, thể hiện sống động vẻ đẹp thiên 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nhiên, cuộc sống và nhất là tâm hồn của 
thảo luận người dân Huế. Từ đó, văn bản cũng gửi 
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước thông điệp về việc giữ gìn phát huy 
lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. những giá trị văn hóa truyền thống của 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện dân tộc trong bối cảnh xã hội hiện đại 
nhiệm vụ học tập hôm nay 
- GV nhận xét, chốt kiến thức 
 2. Nghệ thuật 
 - Ngôn ngữ 
 + Giàu hình ảnh, giàu biểu cảm thấm đẫm 
 chất thơ 
 + Miêu tả âm thanh cảnh vật con người 
 sinh động. 
 - Hình ảnh 
 + Hình ảnh chân thực, sống động thể hiện 
 sự am hiểu cũng như tìm tòi chuyên sâu 
 về thể loại cũng như cách thức trình diễn 
 của ca Huế. 
C. LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. 
b) Nội dung hoạt động: Trả lời câu hỏi 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Sử dụng phần mềm PowerPoint 
- Kĩ thuật/ Phương pháp: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 
*Chuyển giao nhiệm vụ: 
 - Gv chuyển giao nhiệm vụ: - Hs thực hiện nhiệm vụ: 
 * Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: 
 - Gv quan sát, lắng nghe. 
 - Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời. 
 * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: 
 - Hs trình bày sản phẩm cá nhân 
D. VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Hs thực hiện bài tập 
b) Nội dung: HS viết 
c) Sản phẩm học tập: 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Sử dụng phần mềm PowerPoint 
 - Kĩ thuật/ Phương pháp: 
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: Tìm hiểu về nhã nhạc cung đình Huế. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy 
độc lập 
Bước 3: Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả. 
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
+ Ôn lại những kiến thức đã học 
+ Soạn bài tiếp theo: Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (bài thơ thất 
ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật). Đọc bài, phân tích bài viết tham khảo, trả 
lời các câu hỏi 
RÚT KINH NGHIỆM (nếu có) 
Ngày soạn: 
 TIẾT 23: VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC 
 ( BÀI THƠ THẤT NGÔN BÁT CÚ HOẶC TỨ TUYỆT ĐƯỜNG LUẬT) 
 I. MỤC TIÊU 
 1.Kiến thức 
 - Đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú và thể thơ tứ tuyệt đường luật. 
 - Cảm xúc về một bài thơ thất ngôn bát cú và thể thơ tứ tuyệt đường luật. 
 2. Năng lực 
 a.Năng lực chung: 
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh 
 ảnh để tìm hiểu về bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác 
giải quyết vấn đề để tìm hiểu về bài học. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước 
lớp. 
b. Năng lực đặc thù: Biết cách viết bài văn phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc 
 tứ tuyệt Đường luật. 
 - Nhận biết được đặc điểm của kiểu bài phân tích một tác phẩm văn học, cụ thể là phân 
 tích bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật. 
 - Xác định được các yêu cầu và nắm rõ quy trình viết kiểu bài phân tích một tác phẩm 
 văn học. 
 - Từ đó hoàn thành bài văn phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt 
 Đường luật 
 3. Phẩm chất: 
 - Biết yêu quý, trân trọng những giá trị văn hóa, văn học truyền thống. Yêu mến thơ 
 ca, biết rung động trước vẻ đẹp của những bài thơ hay. 
 - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. 
 II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU 
 1. Giáo viên 
 - SGK, SGV. 
 - Máy chiếu, máy tính. 
 - Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày 
 của HS. 
 - Phiếu học tập. 
 2. Học sinh 
 SGK, vở ghi, vở chuẩn bị bài 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề 
 b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi. 
 c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ 
 d) Tổ chức hoạt động: 
 * Chuyển giao nhiệm vụ: 
 Chọn các từ thích hợp để điền vào những chỗ trống trong đoạn văn dưới đây. 
 Văn bản phân tích một tác phẩm văn học là kiểu văn bản ............,trong đó người viết 
 bàn luận về ...................của một tác phẩm trên các phương diện............. trong mối quan hệ với tác giả, hoàn cảnh sáng tá,c thời đại .........và khái quát được............ của tác 
phẩm. 
( hình thức, giá trị chung, đặc điểm, nghị luận, nội dung) 
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: 
 - Gv quan sát lắng nghe 
 - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời. 
 * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: 
 - Hs trình bày sản phẩm cá nhân 
 - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
 * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, kết nối vào bài học: Ngày hôm nay chúng 
 ta cũng được luyện tập kỹ năng phân tích về một tác phẩm văn học nhưng lúc này tác 
 phẩm văn học chỉ là thuộc thể loại rất gần với thể loại đặc trưng trong bài số hai của 
 chúng ta đây chính là BÀI THƠ THẤT NGÔN BÁT CÚ HOẶC TỨ TUYỆT 
 ĐƯỜNG LUẬT) 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI + LUYỆN TẬP 
 Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm 
a) Mục tiêu: học sinh xác định kiểu bài cần viết. 1. Xác định kiểu bài cần viết 
b) Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh tìm hiểu 
nội dung định hướng trong sgk bằng câu hỏi gợi mở, 
phiếu học tập. 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Hình thức: Cá nhân + Kiểu bài: Bài văn phân tích 
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi một tác phẩm văn học (bài thơ 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Xác định kiểu bài và đặc điểm Đường luật) thuộc kiểu bài: 
 của kiểu bài. nghị luận văn học 
 Kiểu bài Bài văn phân tích một tác phẩm văn học + Đối tượng: Một bài thơ thất 
 (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt 
 Đường luật) thuộc kiểu bài:............... đường luật. 
 Đặc + Đối tượng:.......................................... +Mục đích: Làm rõ cái hay, 
 điểm + Mục đích:............................................. cái đẹp về nội dung và nghệ 
 + Nội dung:.................................. thuật của một bài thơ thất 
Bước 2: Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt 
 vụ: đường luật. - Gv quan sát lắng nghe +Nội dung: Đưa ra ý kiến bàn 
 - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời. về đặc điểm nội dung và nghệ 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: thuật của bài thơ, chỉ ra được 
 - Hs trình bày sản phẩm cá nhân những lý lẽ về đặc điểm của 
 - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. bài thơ dựa trên việc phân tích 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. các bằng chứng được lấy từ 
 - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. tác phẩm. 
a) Mục tiêu: học sinh xác định yêu cầu bài văn phân tích 2. Yêu cầu bài văn phân tích 
một tác phẩm văn học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ một tác phẩm văn học (bài 
tuyệt Đường luật) thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ 
b) Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh tìm hiểu tuyệt Đường luật) 
nội dung định hướng trong sgk bằng câu hỏi gợi mở, 
phiếu học tập. 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Hình thức: Cặp đôi 
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi - Hình thức: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Đảm bảo cấu trúc ba phần: 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Xác định các yêu cầu đối với mở bài- thân bài- kết bài. 
 bài văn phân tích một tác phẩm văn học (bài thơ thất + Bài văn được tạo thành từ 
 ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật) các đoạn văn, giữa các đoạn 
 có sự liên kết chặt chẽ với 
 Yếu tố Yêu cầu cụ thể nhau. 
 Về hình + Diễn đạt mạch lạc, trôi 
 thức chảy, không mắc các lỗi dùng 
 Nội dung từ, đặt câu. 
 - Về nội dung: 
Bước 2: Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm + Phần mở bài: cần giới thiệu 
 vụ: khái quát bài thơ: nhan đề, tác 
 - Gv quan sát lắng nghe giả, ...và nêu ý kiến chung của 
 - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời. người viết về bài bài thơ. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: + Phần thân bài: 
 - Hs trình bày sản phẩm cá nhân . Nêu đề tài, thể thơ hoặc ý 
 - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. nghĩa nhan đề bài thơ. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. . Phân tích được nội dung cơ - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. bản của bài thơ: đặc điểm của 
 hình tượng thiên nhiên, con 
 người; cảm xúc, tâm trạng của 
 chủ thể trữ tình, tư tưởng, tâm 
 hồn của tác giả. 
 . Phân tích được một số nét 
 đặc sắc về hình thức nghệ 
 thuật của bài thơ: một số yếu 
 tố thi luật của thể thơ thất 
 ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt 
 đường luật, nghệ thuật tả 
 cảnh, tả tình, nghệ thuật sử 
 dụng ngôn ngữ (Từ ngữ hàm 
 súc, hình ảnh dầu sức gợi, các 
 biện pháp tu từ thường xuất 
 hiện trong thơ cổ: điệp từ, ẩn 
 dụ, đối,...). 
 + Phần kết bài: 
 Khẳng định được vị trí, ý 
 nghĩa của bài thơ ( Trong sự 
 nghiệp sáng tác của tác giả, 
 trong nền văn học dân tộc). 
 a) Mục tiêu: học sinh Phân tích bài viết tham khảo 3. Phân tích bài viết tham 
b) Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh tìm hiểu khảo 
nội dung định hướng trong sgk bằng câu hỏi gợi mở, 
phiếu học tập. 
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Hình thức: Cá nhân 
- Kĩ thuật: Động não 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Phân tích nội dung bài viết 
 tham khảo: 
 Câu 1: Bài văn đã giới thiệu những gì về bài thơ 
“Thương Vợ” trong đoạn văn mở bài? Câu 2: Đề tài và thể thơ được nêu lên ở thể thơ nào? 
 Bài viết đã phân tích những nội dung nào trong bài thơ 
 “Thương Vợ”? 
 Hình tượng người vợ được khắc họa với những đặc 
 điểm gì? Bài thơ thể hiện những cảm xúc, tâm trạng 
 nào của nhân vật? 
 Câu 4: Bài viết đã chỉ ra những nét đặc sắc nghệ thuật 
gì ở bài thơ? Nhận xét về cách trình bày nội dung ở 
phần thân bài? 
 Bước 2: Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ: 
 - Gv quan sát lắng nghe 
 - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: 
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân 
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 
 - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. 
 Dự kiến sản phẩm: 
 Nội dung phần mở bài 
- Giới thiệu khái quát về tác giả 
+ Họ tên: Trần Tế Xương (Tú Xương). 
+Vị trí của tác giả trong lịch sử văn học dân tộc: một 
trong những “Cây bút trào phúng xuất sắc nhất của nền 
văn hóa dân tộc”. 
+ Những nét nổi bật trong phong cách thơ Tú xương: thơ 
trào phúng , thơ trữ tình, cùng với những cách tân táo 
bạo về thể loại thơ Nôm Đường Luật. 
- Giới thiệu tác phẩm 
+ Bài thơ “Thương vợ “ 
+ Nêu khái quát giá trị tác phẩm”Một trong những bài 
thơ Nôm nổi tiếng nhất” Của Tú Xương. 
 Nội dung phần thân bài 
- Giới thiệu đề tài và thể thơ được nhắc đến ở đoạn văn đầu tiên ở phần thân bài 
+ Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật 
+ Đề tài: gia đình (người vợ), được khơi gợi cảm xúc từ 
chính tình cảm nhà thơ dành cho người vợ tần tảo của 
ông. 
- Phân tích nội dung cơ bản của bài thơ: chia theo từng 
phần của bài thơ 
 Bốn câu thơ đầu( 2 câu đề- hai câu thực) 
 Quanh năm buôn bán ở mom sông, 
 Nuôi đủ năm con với một chồng. 
 Lặn lội thân cò khi quãng vắng, 
 Eo sèo mặt nước buổi đò sông 
 - Đặc điểm của hình tượng bà tú: phải gánh trên vai trách 
 nhiệm nặng nề với gia đình nhưng vẫn đảm đang, chịu 
 thương chịu khó, vất vả nhọc nhằn trong cuộc mưu sinh 
 vì chồng vì con 
 - Tình cảm nhà thơ dành cho vợ: thương xót cho vợ, biết 
 ơn và cảm phục vợ. Bên cạnh đó là thái độ tự hào 
 Phân tích nội dung cơ bản của bài thơ: chia theo từng 
 phần của bài thơ: 
 Hai câu thơ tiếp (hai câu luận) 
 Một duyên, hai nợ, âu đành phận, 
 Năm nắng, mười mưa, dám quản công. 
 Hai câu luận 
 - Hình tượng bà tú: cuộc đời chịu đựng bao vất vả, cơ 
 cực, đắng cay thuỷ chung một lòng lo toàn cho gia đình 
 không tiếc công tiếc sức. Đó cũng là hình ảnh bao người 
 vợ , người mẹ Việt Nam thầm lặng, vị tha, giàu đức hi 
 sinh. 
 - Thái độ tình cảm của tác giả: cảm thông, thấu hiểu, 
 khẳng định và ngợi ca 
 Hai câu kết 
 Cha mẹ thói đời ăn ở bạc! Có chồng hờ hững cũng như không! 
 Tiếng “chửi đổng” vừa là lời tự trách vừa là tiếng nói 
 lên án “thói đời” bạc bẽo, bất công trong xã hội Nam 
 quyền. Tác giả đã thay đổi vợ để nói lên những cơ cực, 
 bất công mà người phụ nữ phải chịu đựng. 
 - Nhận xét về cách thức triển khai phần thân bài 
 + Cách triển khai nội dung 
 ++ Đi từ việc phân tích các yếu tố hình thức (từ ngữ, 
 hình ảnh, biện pháp tu từ,...) đến việc khái quát thành 
 lý lẽ, nêu đặc điểm của hình tượng, tình cảm của tác giả 
 ++ Phân tích lần lượt từng yếu tố của tác phẩm ( nội 
 dung, nghệ thuật), phân tích từng phần ( từ đầu đến cuối) 
 của bài thơ . 
 + Cách đưa các bằng chứng 
 ++ Bằng chứng chính là các câu thơ, các từ ngữ, hình 
 ảnh được trích từ văn bản “ thương vợ” 
 ++ Người viết có khi trích lại cả một đoạn thơ ( chép ra 
 giữa trang giấy), lại có khi chỉ trích dẫn một số từ, cụm 
 từ ( đưa vào dấu ngoặc kép hoặc dấu ngoặc đơn) 
 ++ Các bằng chứng chính xác và phù hợp với nội dung 
 phân tích 
 + Cách trình bày thần bài 
 + + Mỗi ý (lí lẽ) được trình bày thành một đoạn văn 
 + + Thân bài gồm những đoạn văn ngắn, vừa có sự liên 
 kết chặt chẽ vừa có sự chuyển ý linh hoạt 
 - Nội dung phần kết bài: 
 + Khẳng định vị trí, ý nghĩa của bài thơ với đời thơ Tú 
 Xương (tiêu biếu cho giá trị tư tưởng và nghệ thuật thơ 
 Tú Xương) và với cuộc sống (có ý nghĩa xã hội to lớn) 
 + Khẳng định sức sống lâu bền của bài thơ: Khơi gợi sự 
 đồng cảm, bồi đắp tình cảm đẹp đẽ, sâu sắc cho độc giả 
 hôm nay. 
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng bài tập 4. Quy trình viết bài văn 
 b) Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh thực nghị luận 
 hoeẹn các bước thực hành nói và nghe.. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Hình thức: Cá nhân Bước 1: Trước khi viết 
- Kĩ thuật: Động não - Lựa chọn bài thơ( Em có 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: thể lựa chọn những bài thơ 
 Bước chuẩn bị cần có những bước cụ thể gì? như thế nào để phân tích?) 
 Bước 2: Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện Lựa chọn bài thơ viết theo 
nhiệm vụ: đúng thể thơ thất ngôn bát cú 
 - Gv quan sát lắng nghe tứ tuyệt đường luật. 
 - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời. Bài thơ mang những đặc điểm 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: nội dung và nghệ thuật độc 
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân đáo, khiến em yêu thích, đồng 
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. cảm. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. Một số bài thơ viết theo thể 
 - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. thơ thất ngôn bát cú : 
 + Qua Đèo Ngang( Bà Huyện 
 Thanh Quan) 
 + Thu Vịnh( Nguyễn Khuyến) 
 + Bạn đến chơi nhà( Nguyễn 
 Khuyến) 
 Một số bài thơ viết theo thể 
 thơ tứ tuyệt đường luật : 
 + Thiên Trường vãn vọng( 
 Trần Nhân Tông) 
 + Nam Quốc Sơn hà( Lí 
 Thường Kiệt) 
 + Cảnh Khuya( Hồ Chí Minh) 
 + xa ngắm thác núi lư( Lí 
 Bạch 
 - Tìm ý 
 Phiếu tìm ý 
 + Nhan đề bài thơ... 
 + Bố cục bài thơ................. 
 + Đề tài bài thơ............ + Nội dung chính của bài 
thơ.......... 
+ Chia bài thơ theo chiều 
ngang ( tách bài thơ thành các 
đoạn thơ tương ứng với các ý) 
+ Chia bài thơ theo chiều dọc( 
theo hình tượng thơ xuất hiện 
xuyên suốt tác phẩm) 
 Tìm hiểu nội Tìm hiểu 
 dung bài thơ nghệ thuật 
 bài thơ. 
 Chú ý đến Chú ý đến 
 khung cảnh các yếu tố 
 thiên nhiên đặc trưng 
 và cuộc của thể thơ, 
 sống, đặc các từ ngữ 
 điểm của gợi hình ảnh, 
 nhân vật, âm thanh, 
 tâm trạng biểu cảm với 
 cảm xúc của các biện 
 chủ đề bài pháp tu từ, 
 thơ. các thủ pháp 
 nghệ thuật 
+ Tác giả bài thơ 
là.................... 
 + Bài thơ được sáng tác trong 
hoàn cảnh............... 
+ Lập dàn ý 
Mở bài: Giới thiệu khái quát 
về tác giả, bài thơ và nêu ý 
kiến chung về bài thơ. Thân bài: 
 Ý 1: phân tích đặc điểm nội 
 dung. - Phân tích hình tượng 
 thơ( thiên nhiên, con người) 
 - Phân tích cảm xúc, tâm trạng 
 của nhà thơ 
 - Khái quát chủ đề của bài thơ 
 Ý 2: phân tích một số nét đặc 
 sắc về nghệ thuật. 
 - Cách sử dụng thể thơ thất 
 ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt 
 đường luật theo mô hình 
 chuẩn mực hay có sự cách tân. 
 - Những nét đặc sắc trong 
 nghệ thuật tả cảnh tả tình. 
 - Nghệ thuật sử dụng ngôn 
 ngữ( từ ngữ, cấu trúc câu thơ, 
 biện pháp tu từ ) 
 Kết bài: Khẳng định ví trí 
 và ý nghĩa bài thơ 
- Hình thức: Cá nhân Bước 2: Viết bài 
- Kĩ thuật: Động não 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 Khi viết bài cần lưu ý điều gì? 
 Bước 2: Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ: 
 - Gv quan sát lắng nghe 
 - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: 
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân 
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. 
 - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. 
- Hình thức: Cá nhân Bước 3: Kiểm tra và chỉnh 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_8_tuan_6_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan