Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 33

pdf20 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 33, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TIẾT 112: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
 CÂU PHỦ ĐỊNH VÀ CÂU KHẲNG ĐỊNH 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- HS hiểu và phân biệt được các đặc điểm riêng của câu phủ định, câu khẳng định 
- HS chỉ ra được câu khẳng định, câu phủ định trong các VB đọc. 
- HS biết cách dùng câu khẳng định, câu phủ định khi tạo lập VB 
2. Về năng lực: 
a. Năng lực đặc thù 
- HS hiểu và phân biệt được các đặc điểm riêng của câu phủ định, câu khẳng định 
- HS chỉ ra được câu khẳng định, câu phủ định trong các VB đọc. 
- HS biết cách dùng câu khẳng định, câu phủ định khi tạo lập VB 
b. Năng lực chung 
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác. 
- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin. 
3. Về phẩm chất: 
- Nhân ái: yêu ngôn ngữ dân tộc. 
- Chăm chỉ: chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, hoàn thành các bài tập. 
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, cùng đội nhóm hoàn thành nhiệm 
vụ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của GV 
- Giáo án 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi 
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn 
học bài, vở ghi, v.v 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của 
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
GV tổ chức hoạt động YES- NO + GV đưa ra các tình huống 
+ Dãy 1,2 sẽ đặt những câu trả lời mang ý “đồng ý” 
+ Dãy 3,4 sẽ đặt những câu trả lời mang ý “từ chối” 
- Tình huống 1: Trong giờ học môn Ngữ văn, Mai để quên bút ở nhà nên phải mượn em. 
Em sẽ trả lời Mai như thế nào? 
- Tình huống 2: Ngày mai là chủ nhật, Trang mời em tới nhà cùng nhau học bài và ăn 
cơm trưa. Nếu là em, khi nhận được lời mời, em sẽ trả lời Trang như thế nào? 
- Tình huống 3: Trong buổi diễn văn nghệ của trường, lớp 8A có trình diễn tiết mục hát 
múa “Thịnh Vượng Việt Nam sáng ngời”. Hãy đặt câu thể hiện ý kiến của em sau khi 
lắng nghe tiết mục đó. 
- GV dẫn dắt vào bài học mới: YES- NO, hay nói cách khác là phủ định và khẳng định. 
Trong cuộc sống, trong giao tiếp và trong văn học, chúng ta thường xuyên tiếp xúc, bắt 
gặp những câu như vậy? Nhưng chúng ta chưa thật sự hiểu hết chức năng và ý nghĩa, 
cũng như cách nhận biết nó. Bài học ngày hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau giải 
đáp thắc mắc này nhé! 
 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu kiến thức về câu khẳng định và câu phủ định 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Hình thành kiến thức 
- GV hướng dẫn HS phân tích ví 1. Câu phủ định 
dụ minh hoạ cho từng kiểu câu và - Nhưng không phải vậy đâu Sam à. 
rút ra đặc điểm, chức năng của + Câu được dùng để phản bác một ý kiến, nhận định 
chúng + Có sự xuất hiện của từ phủ định “không phải” 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, Câu phủ định bác bỏ 
thực hiện nhiệm vụ - Mảnh đất này đâu phải là những người anh em của 
- HS thực hiện nhiệm vụ họ, mảnh đất này là kẻ thù của họ và khi đã chinh 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động phục được, thì họ sẽ lấn tới 
và thảo luận + Câu xác nhận không có quan hệ anh em giữa 
- HS suy nghĩ, lắng nghe và trả lời “mảnh đất này” với người da trắng. 
câu hỏi + Có từ phủ định “đâu phải” 
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung Câu phủ định miêu tả 
câu trả lời của bạn. 2. Câu khẳng định Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Không có chúng đứng ở đầu chuỗi thức ăn, toàn 
hiện nhiệm vụ bộ cộng đồng sinh thái dưới biển sẽ suy giảm và 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thay đổi tới mức không thể nhận ra. 
thức + Câu nêu một giả định nhằm khẳng định vấn đề. 
 + Có chứa 2 từ phủ định “không” 
 Câu khẳng định 
 - Nguyên đi Huế 
 + Câu xác nhận sự việc Nguyên đi Huế có xảy ra 
 Câu khẳng định 
 Kết luận 
 Câu khẳng định Câu phủ định 
 Khái Là câu dùng để xác Là câu dùng để 
 niệm nhận sự tồn tại của một thông báo, xác 
 đối tượng hay của một nhận không có 
 diễn biến nào đó. sự vật, sự việc, 
 tính chất, quan 
 hệ nào đó; hay 
 phản bác một ý 
 kiến, một nhận 
 định 
 Hình - Câu khẳng định - Thường có 
 thức thường không chứa các các từ ngữ 
 từ ngữ mang ý nghĩa mang nghĩa phủ 
 phủ định định như: 
 - Chứa 2 từ phủ định không, chưa, 
 (phủ định + phủ định = chẳng, không 
 khẳng định) phải, chẳng 
 VD: Trẫm rất đau xót, phải, đâu (có), 
 không thể không rời đổi có .đâu, làm 
 - Hoặc đặt các từ ngữ gì, làm sao, 
 mang nghĩa phủ định 
 sau một từ ngữ phiếm 
 chỉ (ai, gì, nào, ) 
 VD: Câu chuyện ấy ai 
 chẳng biết. 
 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: HS vận dụng được những tri thức đã biết để giải các bài tập về các kiểu câu 
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1 
GV yêu cầu HS hoàn thành PHT a. Câu khẳng định 
theo nhóm bàn - Câu không chứa các từ ngữ phủ định 
 - Xác nhận sự thật về ích lợi của hiện tượng ngập lụt 
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 2 ở Đồng bằng sông Cửu Long 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, b. Câu phủ định - phủ định bác bỏ 
thực hiện nhiệm vụ - Có từ phủ định “không” 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ - Ý phản bác một nhận thức cho rằng “cách sống 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động với mùa nước nổi hàng năm” mới hình thành trong 
và thảo luận thời gian gần đây. 
- HS suy nghĩ, làm bài tập cá nhân c. Câu phủ định – phủ định miêu tả 
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Có từ phủ định “chẳng thể” 
câu trả lời của bạn. - Câu xác nhận không có tình trạng người nói quên 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực đi mảnh đất tươi đẹp của mình. 
hiện nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến Bài tập 2 
thức a. Không phải là câu phủ định 
 + Tuy có xuất hiện từ phủ định (không), nhưng nội 
 dung xác nhận sự “biết” của nhân vật “tôi” Câu 
 khẳng định 
 b. Câu phủ định bác bỏ. 
 + Câu có từ phủ định “chẳng” (2 lần) 
 + Nội dung: ngầm bác bỏ nhận thức rằng cuộc sống 
 của người da trắng vẫn bình thường, khi theo cách 
 nhìn của người da đỏ, đó là cuộc sống không bình 
 thường. 
 c. Câu phủ định miêu tả 
 + Câu có từ phủ định “không” + Nội dung xác nhận rằng người dân ở vùng châu 
 thổ sông Cửu Long không có sự lo ngại về tình 
 trạng lũ lụt 
 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. 
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
GV tổ chức hoạt động CHUYỂN CÂU: Chuyển những câu khẳng định sau thành 
những câu có ý nghĩa tương đương, trong đó có sử dụng hai từ phủ định 
a. Ai cũng muốn đuổi chúng đi (Ngô gia văn phái) 
Ví dụ: Không ai không muốn đuổi chúng đi 
b. Ngày nào Thị Nở cũng phải đi qua vườn nhà hắn (Nam Cao) 
Ví dụ: Không ngày nào thị Nở không phải đi qua vườn nhà hắn. 
c. Từ đấy, ngày nào Hoài Văn cũng xuống các thôn xóm, vận động bà con đứng lên 
cứu nước (Nguyễn Huy Tưởng) 
Ví dụ: Từ ngày đấy, không ngày nào Hoài Văn không xuống các thôn xóm, vận động bà 
con đứng lên cứu nước. 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Học bài cũ 
- Hoàn thành các bài tập 
- Soạn bài tiếp theo: Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên 
 Tiết 113: VIẾT 
VIẾT VĂN BẢN THUYẾT MINH GIẢI THÍCH MỘT HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức 
- HS nắm được cấu trúc của VB thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên. 
- HS viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên bằng việc huy 
động hợp lí các trải nghiệm cá nhân và kiến thức thu nhận được qua các bài học trong 
chương trình, qua những tài liệu tự tìm hiểu, nghiên cứu thêm. 
2. Về năng lực: 
a. Năng lực đặc thù - HS nắm được cấu trúc của VB thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên. 
- HS viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên bằng việc huy 
động hợp lí các trải nghiệm cá nhân và kiến thức thu nhận được qua các bài học trong 
chương trình, qua những tài liệu tự tìm hiểu, nghiên cứu thêm. 
b. Năng lực chung 
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác. 
- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin 
2. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, hoàn thành các bài tập. 
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, cùng đội nhóm hoàn thành nhiệm 
vụ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Thiết bị dạy học 
- Kế hoạch bài dạy 
- SGK, SGV 
- Máy chiếu, máy tính 
 2. Học liệu 
- Tài liệu liên quan đến nội dung bài học (phiếu học tập ) 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của 
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
GV tổ chức trò chơi CÂU ĐỐ HIỆN TƯỢNG 
Câu 1: Hiện tượng tự nhiên nào xảy ra khi ánh sáng mặt trời đi qua các giọt nước 
trong không khí, tạo ra dải màu sắc rực rỡ trên bầu trời? 
 CẦU VỒNG 
Câu 2: Hiện tượng tự nhiên nào xảy ra khi mặt đất rung chuyển do sự giải phóng 
năng lượng tích tụ dưới dạng sóng cơ? 
 ĐỘNG ĐẤT 
Câu 3: Một cơn mưa dồn dập kéo dài nhiều ngày khiến các con sông tràn đầy, làm 
ngập các khu vực ven biển. Đây là gì? 
 LŨ LỤT Câu 4: Trên mặt đất, một lớp băng mỏng phủ trắng toàn bộ vùng đất vào buổi sáng, 
tan chảy khi mặt trời lên cao vào buổi trưa. Đây là gì? 
 SƯƠNG MÙ 
Câu 5: Một cơn gió mạnh đi qua một khu vực, gây ra những vụn vỡ, nghiêng đổ cây 
cối và đôi khi gây ra thiệt hại nặng nề. Đây là gì? 
 GIÓ BÃO 
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Lũ lụt, hạn hán, gió bão là những hiện tượng tự nhiên 
thường thấy. Trong buổi học ngày hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu xem 
cách viết bài văn giải thích một hiện tượng tự nhiên nhé! 
 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
2.1. Giới thiệu kiểu bài 
a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm, yêu cầu đối với văn bản thuyết minh giải thích một 
hiện tượng tự nhiên. 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Giới thiệu kiểu bài 
tập 1. Khái niệm 
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: - Văn bản thuyết minh giải thích một 
+ Theo em, văn bản thuyết minh giải hiện tượng tự nhiên là loại văn bản 
thích một hiện tượng tự nhiên là gì? thông tin nhằm giới thiệu những hiểu biết 
Thuộc kiểu loại văn bản nào? khoa học cơ bản về hiện tượng đó. 
+ Mục đích của văn bản thuyết minh giải - Nội dung tìm hiểu 
thích một hiện tượng tự nhiên là gì? + Khái niệm: Hiện tượng đó là gì? 
+ Cần chú ý những gì khi viết thể loại văn + Nguyên nhân: Tại sao có hiện tượng 
bản này? đó? 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + Ý nghĩa: Chúng có lợi hay có hại như 
- HS nghe câu hỏi, dựa vào SHS để trình thế nào? 
bày các yêu cầu. + Hành động: Cần làm gì để tận dụng lợi 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động ích và khắc phục ảnh hưởng xấu của 
- GV mời HS trình bày kết quả trước lớp, chúng?... 
yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, - Mục đích: cung cấp cho người đọc 
bổ sung. những thông tin, số liệu chính xác về hiện 
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện tượng. nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 2. Yêu cầu 
 - Nêu được hiện tượng tự nhiên cần giải 
 thích. 
 - Nêu được các biểu hiện cơ bản của hiện 
 tượng tự nhiên cần giải thích 
 - Trình bày được các căn cứ xác đáng để 
 giải thích hiện tượng tự nhiên đã chọn 
 - Nói rõ ảnh hưởng, tác động của hiện 
 tượng tự nhiên đó đối với cuộc sống con 
 người. 
2.2 Phân tích bài viết tham khảo 
a. Mục tiêu: Đọc và phân tích được Bài viết tham khảo Ghềnh đá đĩa 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành đọc, phân tích bài viết 
tham khảo, trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Phân tích bài viết tham khảo 
GV cho HS xem video về ghềnh đá đĩa 1. Mở bài: dẫn dắt, giới thiệu chung về 
GV áp dụng kĩ thuật THINK- PAIR- ghềnh Đá Đĩa (địa điểm, toạ độ ) 
SHARE 2. Thân bài 
- Bài viết được chia làm mấy phần? - Miêu tả về các đặc điểm về vị trí địa 
- Phần mở bài của bài viết tham khảo đã lí, kiến trúc của ghềnh Đá Đĩa 
giới thiệu về hiện tượng tự nhiên như thế + Chiều rộng 50m, chiều dài khoảng 
nào? 200m 
- Bài viết đã giới thiệu những điều gì về + Ghềnh Đá Đĩa như một tổ ong khổng lồ 
hiện tượng tự nhiên đó? ánh lên màu đen huyền bí nổi bật ở giữa 
- Bài viết đã giải thích hiện tượng tự vùng biển trong xanh 
nhiên dựa trên những căn cứ nào? - Giải thích đặc điểm đặc biệt của hiện 
- Phần kết bài đã khẳng định như thế nào tượng của hiện tượng tự nhiên bằng lập 
về hiện tượng tự nhiên đó? luận khoa học 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. + Theo các nhà khoa học, đá ở ghềnh Đá 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực Đĩa là loại đá badan hình thành trong quá 
hiện nhiệm vụ trình hoạt động của núi lửa ở vùng cao - HS thực hiện nhiệm vụ nguyên Vân Hòa. 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận + Nham thạch phun từ miẹng núi lửa, gặp 
- HS báo cáo sản phẩm thảo luận nước lạnh đông cứng lại và rạn nứt đa 
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu chiều một cách tự nhiên 
trả lời của bạn. 3. Kết bài: nêu ấn tượng, đánh giá chung 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện về ghềnh Đá Đĩa 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt 
kiến thức 
2.3. Thực hành viết theo các bước 
a. Mục tiêu: Giúp HS 
- Biết viết bài theo các bước. 
- Lựa chọn đề tài để viết, tìm ý, lập dàn ý. 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và bài viết của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Thực hành viết theo các bước 
- GV đưa ra câu hỏi gợi mở: 1. Trước khi viết 
+ Theo em, để viết tốt 1 bài văn thuyết a. Lựa chọn đề tài 
minh giải thích một hiện tượng tự Một số đề tài có thể triển khai: 
nhiên gồm có những bước nào? Trình - Hiện tượng thiên văn thường gặp: nhật 
bày những nội dung chính của các bước. thực, nguyệt thực, siêu trăng, mưa sao 
- GV hướng dẫn học sinh các bước tiến băng 
hành viết một bài văn thuyết minh giải - Hiện tượng địa chất, thuỷ văn xảy ra 
thích một hiện tượng tự nhiên theo chu kì hay đột biến: thuỷ triều, núi 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. lửa phun trào, động đất, sóng thần... 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Hiện tượng cảnh quan có kết cấu đặc 
hiện nhiệm vụ biệt (có khi tạo thành thắng cảnh) ở một 
- HS trả lời từng câu hỏi số vùng địa lí Vịnh Hạ Long, quân thể 
- Dự kiến sản phẩm. hang động Phong Nha – Kẻ Bàng, cao 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận nguyên đá Đồng Văn... 
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu - Hiện tượng biến đổi khí hậu và các hệ 
trả lời của bạn. luỵ của nó: Trái Đất nóng lên; băng tan ở 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện các địa cực; bão, lũ thất thường sa mạc nhiệm vụ hoá;... 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt 
kiến thức 
 - Hiện tượng biến động trong cuộc sống 
 của muôn loài: chim di cư không về địa 
 điểm quen thuộc, sự sinh sôi bất thường 
 của một số loài côn trùng gây hại, sự 
 "biến mất" của một thảm thực vật,... 
 b. Tìm ý 
 c. Lập dàn ý 
 - Mở bài: Nêu hiện tượng tự nhiên và 
 đưa ra cái nhìn bao quát văn hiện tượng 
 này. 
 - Thân bài 
 + Miêu tả hay thuật lại các biểu hiện 
 điển hình của hiện tượng tự nhiên. 
 + Nêu lần lượt các nguyên nhân dẫn đến 
 hiện tượng tự nhiên, kết hợp trích dẫn ý 
 kiến của các chuyên gia và bổ sung trên 
 cơ sở một số tài liệu được cập nhật. 
 + Xác định mối liên hệ giữa hiện tượng 
 tự nhiên với đời sống của con người nêu, 
 đánh giá khái quát về thái độ và những 
 việc con người đã làm trước hiện tượng 
 tự nhiên đó. 
 - Kết bài: Nêu ấn tượng hay đánh giá 
 chung của bản thân về hiện tương tự 
 nhiên được đề cập. 2. Viết bài 
 - Triển khai mỗi ý đã dự kiến thành một 
 đoạn văn có chủ đề riêng nằm trong chủ 
 đôi chung của văn bàn. 
 - Tránh làm dụng các hình thức biểu cảm 
 (miêu tả chủ quan, rườm rà; dùng nhiều 
 câu cảm;...). 
 - Phân giải thích phải thật sự tường 
 minh, có lí lẽ và căn cứ xác đáng, khoa 
 học. Các trích dẫn (nếu có) phải đảm bảo 
 tính chính xác, trung thực (ghi chú 
 nguồn đầy đủ) 
 - Có thể cài đặt các hình ảnh, sơ đồ, bàn 
 đồ,... phù hợp để làm tăng tính trực 
 quan, sinh động, hấp dẫn cho văn bản. 
 3. Chỉnh sửa bài viết 
 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
GV tổ chức hoạt động: Em là chuyên gia nghiên cứu khoa học 
+ Nhóm 1: Viết văn bản thuyết minh giải thích hiện tượng cầu vồng. 
+ Nhóm 2: Viết văn bản thuyết minh giải thích hiện tượng mưa sao băng. 
+ Nhóm 3: Viết văn bản thuyết minh giải thích hiện tượng sa mạc hóa. 
 Bài viết tham khảo 
 Hiện tượng cầu vồng còn được gọi là quang phổ. Bản chất của nó là hiện tượng tán 
sắc của những tia sáng mặt trời, khi chúng được khúc xa qua các giọt nước và phản chiếu 
lại. Do đó, cầu vồng thường xuất hiện vào cuối các cơn mưa lớn, khi tia nắng bắt đầu 
xuất hiện trở lại. Cũng bởi vì cầu vồng được tạo ra từ ánh sáng, cho nên nó không phải là 
một khối vật chất, chỉ có thể nhìn ngắm chứ không thể chạm vào. Kích thước thật của 
cầu vồng là khá lớn và có hình dáng cong theo độ cong của Trái Đất. Vì vậy, cầu vồng 
mà chúng ta nhìn thấy chỉ là một phần của quang phổ mà thôi. Đó chính là nguyên nhân, 
mà ta thường thấy chân cầu vồng lẩn trong mây hay ở phía rất xa. Nếu muốn nhìn thấy toàn bộ cầu vồng, thì chúng ta chỉ có thể chọn cách quan sát bằng vệ tinh hoặc từ tàu vũ 
trụ. 
 Có một điều mà chúng ta thường nhầm lẫn về mặt trời là màu sắc của nó. Người ta 
thường cho rằng cầu vồng chỉ gồm bảy màu gồm đỏ, cam, vàng, xanh lá, xanh lam, 
chàm, tím - tức bảy sắc cầu vồng. Nhưng thật ra đó là một thông tin chưa chính xác. Bảy 
màu đó của cầu vồng chỉ là bảy màu dễ nhìn thấy nhất bằng mắt thường ở cự li xa mà 
thôi. Thật ra, bản thân tia sáng mặt trời đã chứa rất nhiều màu sắc. Đó là một tập hợp 
gồm nhiều màu khác nhau mà mắt thường không thể thấy và phân biệt được. Do đó, khi 
chúng khúc xạ qua hạt mưa tạo ra cầu vồng, thì những tia sáng đó sẽ bị bẻ cong thành 
một dải nhiều màu sắc liên tục. Dải màu đó chỉ có thể thấy rõ và đầy đủ khi ta quay lưng 
với mặt trời và có góc nhìn 42 độ. Còn nếu chỉ đứng nhìn một cách thông thường từ mặt 
đất, thì ta sẽ chỉ thấy bảy màu cơ bản và đậm nhất mà thôi. 
 Cầu vồng là một hiện tượng tự nhiên đẹp mắt, đem lại hiệu ứng tích cực cho tinh 
thần người xem. Vì vậy, hiện tượng này đã được con người yêu chuộng vào đưa vào thi 
ca, nhạc họa. Đặc biệt nhiều nền văn hóa còn cho rằng hiện tượng cầu vồng xuất hiện là 
tín hiệu của sự may mắn và phước lành nên rất trân trọng nó. 
 Có thể nói, hiện tượng cầu vồng là một hiện tượng tự nhiên vô cùng phổ biến và 
được con người yêu thích. Bởi sự xuất hiện với tần suất lớn không phải tính toán và chờ 
đợi như nhật thực hay nguyệt thực. Và bản thân nó cũng không đem đến những tác hại 
như sóng thần hay núi lửa phun trào. 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. 
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS: Thực hành bài viết và chỉnh sửa đánh giá theo bảng mẫu. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Học bài cũ 
- Hoàn thành các bài tập 
- Soạn bài tiếp theo: Viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống 
 TIẾT 114: VIẾT 
 VIẾT VĂN BẢN KIẾN NGHỊ VỀ MỘT VẤN ĐỀ CỦA ĐỜI SỐNG 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức - HS nắm được cấu trúc có tính ổn định, khuôn mẫu của loại VB kiến nghị thông 
thường. 
- HS viết được VB kiến nghị về một vấn đề đời sống phù hợp với trải nghiệm và quan hệ 
xã hội thực tế của bản thân. 
2. Về năng lực: 
a. Năng lực đặc thù 
- HS nắm được cấu trúc có tính ổn định, khuôn mẫu của loại VB kiến nghị thông 
thường. 
- HS viết được VB kiến nghị về một vấn đề đời sống phù hợp với trải nghiệm và quan hệ 
xã hội thực tế của bản thân. 
b. Năng lực chung 
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác. 
- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, hoàn thành các bài tập. 
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, cùng đội nhóm hoàn thành nhiệm 
vụ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Thiết bị dạy học 
- Kế hoạch bài dạy 
- SGK, SGV 
- Máy chiếu, máy tính 
 2. Học liệu 
- Tài liệu liên quan đến nội dung bài học (phiếu học tập ) 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 Hoạt động 1: Khởi động 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của 
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
GV tổ chức Trò chơi Icebreaker "Tìm hiểu về vấn đề" 
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, cử đại diện. 
- Đưa ra một danh sách các vấn đề phổ biến trong xã hội như biến đổi khí hậu, ô nhiễm 
môi trường, nghèo đói, sức khỏe cộng đồng, giáo dục, v.v. - Mỗi nhóm lựa chọn một vấn đề và đại diện của nhóm sẽ trình bày lý do tại sao họ chọn 
vấn đề đó và tại sao đó là vấn đề quan trọng 
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Đất, nước, không khí, là nguồn tài nguyên vô cùng 
quý giá ở mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ. Vậy mà cách đây hơn một trăm năm có một vị 
thủ lĩnh đứng đầu Washington là tổng thống Mỹ thứ 14 – Phreng – klin Pi-ơ-xơ đã ngỏ 
lời mua đất của người da đỏ với lời hứa sẽ danh cho người da đỏ một nơi sống thoải 
mái. Vậy trước lời đề nghị đó, vị thủ lĩnh đứng đầu bộ tộc người da đỏ có đồng ý hay 
không, chúng ta sẽ cùng nhau tìm câu trả lời trong tiết học ngày hôm nay. Các em mở 
sách vở ra chúng ta bước vào bài mới: Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn 
 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
2.1. Giới thiệu kiểu bài 
a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm, yêu cầu đối với văn bản kiến nghị về một vấn đề của 
đời sống. 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Giới thiệu kiểu bài 
tập 1. Khái niệm 
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: - Văn bản kiến nghị là một văn bản trình 
+ Theo em, văn bản kiến nghị là gì? bày ý kiến, nguyện vọng của cá nhân, cơ 
+ Cần chú ý những gì khi viết thể loại văn quan, tổ chức có thẩm quyền để nêu lên ý 
bản này? kiến đề xuất của em hoặc tập thể. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS nghe câu hỏi, dựa vào SHS để trình 2. Những điều cần lưu ý 
bày các yêu cầu. - Nêu thông tin cô đọng, xác thực về 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động người viết văn bản kiến nghị (cá nhân hay 
- GV mời HS trình bày kết quả trước lớp, tập thể). 
yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, - Nêu khái quát về bối cảnh viết kiến nghị 
bổ sung. (thời điểm viết, nhu cầu viết,...). 
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện - Trình bày rõ ràng về vấn đề được kiến 
nhiệm vụ học tập nghị (sự việc, hiện tượng cần quan tâm, 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức khắc phục; tác động tiêu cực của sự việc, 
 hiện tượng: ý nghĩa của việc xử lígiải 
 quyết sự việc, hiện tượng;...). - Gợi ý, đề xuất các giải pháp cần thực 
 hiện để khắc phục tác động không tích 
 cực của sự việc, hiện tượng. 
 - Bày tỏ mong muốn vấn đề kiến nghị 
 được cấp có thẩm quyền quan tâm, xử lí. 
2.2 Phân tích bài viết tham khảo 
a. Mục tiêu: Đọc và phân tích được bản kiến nghị mẫu 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành đọc, phân tích bài viết 
tham khảo, trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Phân tích bài viết tham khảo 
GV tổ chức trò chơi TÌM MẬT MÃ * Những điều cần chú ý 
Câu 1: Ai là người viết kiến nghị trong Về hình thức 
bài viết tham khảo Đầy đủ các phần: 
A. Cô chủ nhiệm Hoàng Thu Th - Mở đầu: Quốc hiệu, tiêu ngữ, thời gian, 
B. Học sinh lớp 7A do cô Hoàng Thu tên văn bản. 
Th làm chủ nhiệm - Nội dung: Thông tin người làm kiến 
Câu 2: Lí do viết kiến nghị trong bài nghị, thông tin người nhận kiến nghị, 
mẫu là gì? những nội dung liên quan đến vấn đề kiến 
A. Xin lắp đặt bể bơi di động thông nghị, lời cam đoan, 
minh trong nhà trường. - Kết thúc: Chữ kí, tài liệu đính kèm (nếu 
B. Kiến nghị về việc nhiều HS bị đuối có) 
nước Về nội dung 
Câu 3: câu văn “Rất mong nhà trường - Ai là người kiến nghị 
chấp thuận ý kiến của chúng em” thể - Kiến nghị với ai? 
hiện nội dung gì? - Kiến nghị về việc gì? 
A. Yêu cầu đề nghị nhà trường giải quyết - Kiến nghị để làm gì? 
B. Thông báo sự việc để nhà trường giải - Thời gian, địa điểm làm kiến nghị. 
quyết - Những mong muốn, đề xuất thêm (nếu 
C. Ra lệnh nhà trường giải quyết sự việc có). 
D. Bày tỏ mong muốn kiến nghị được 
xem xét giải quyết 
Câu 4: Trong các văn bản hành chính công vụ, người viết có được sử dụng 
các BP tu từ hay không? 
A. Không 
B. Có 
Câu 5: Những thông tin trong các văn 
bản hành chính công vụ cần đáp ứng 
yêu cầu nào dưới đây? 
A. Ngắn gọn 
B. Chính xác, cụ thể 
C. Dài dòng 
D. Đầy đủ 
Câu 6. Theo em, đâu là nội dung cuối 
cùng của đơn kiến nghị? 
A. Lời cảm ơn 
B. Lời cam kết 
C. Chữ kí của người làm đơn 
D. Lời xác nhận 
Câu 7: Yếu tố nào dưới đây không cần 
thiết trong văn bản hành chính công 
vụ? 
A. Thông tin người viết 
B. Nội dung sự việc 
C. Quốc hiệu, tiêu ngữ 
D. Cảm xúc của người viết 
- GV nêu một số điều cần lưu ý khi viết 
đơn kiến nghị 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
- HS thực hiện nhiệm vụ 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- HS tham gia trò chơi, suy nghĩ, lắng 
nghe 
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu 
trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt 
kiến thức 
2.3. Thực hành viết theo các bước 
a. Mục tiêu: Giúp HS 
- Biết viết bài theo các bước. 
- Lựa chọn đề tài để viết, tìm ý, lập dàn ý. 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và bài viết của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Thực hành viết theo các bước 
- GV đưa ra câu hỏi gợi mở: 1. Trước khi viết 
+ Theo em, để viết tốt 1 văn bản kiến a. Lựa chọn vấn đề 
nghị về một vấn đề của đời sống gồm - Vấn đề chấn chỉnh hoạt động của thư 
có những bước nào? Trình bày những viện trường nhằm đáp ứng tốt nhất nhu 
nội dung chính của các bước. cầu đọc sách, tìm hiểu, nghiên cứu của 
- GV hướng dẫn học sinh các bước tiến học sinh. 
hành viết một văn bản kiến nghị về - Vấn đề xây dựng "góc sáng tạo” trong 
một vấn đề của đời sống lớp - nơi học sinh có thể triển lãm những 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. sản phẩm học tập có chất lượng của 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực mình 
hiện nhiệm vụ - Vấn đề tổ chức hoạt động trải nghiệm 
- HS trả lời từng câu hỏi sao cho hiệu quả. 
- Dự kiến sản phẩm. - Vấn xảyđề ngăn chặn các sự cố về an 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận ninh ra trong trường học. 
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu - Vấn đề nâng cấp nhà vệ sinh để đảm 
trả lời của bạn. bảo các yêu cầu về y tế, môi trường. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Vấn đề thiết lập trật tự giao thông ở 
nhiệm vụ không gian trước cổng trường học 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt b. Tìm ý 
kiến thức - Bối cảnh viết kiến nghị: Em viết kiến 
 nghị trong hoàn cảnh cụ thể nào? Điều gì 
 đã thúc đẩy em viết? - Vấn đề được kiến nghị: Thực chất của 
vấn đề kiến nghị là gì? Vấn đề này có 
những biểu hiện cụ thể như thế nào? Đâu 
là những điều cần khắc phục? Vì sao cần 
quan tâm giải quyết vấn đề được nêu 
lên? 
- Giải pháp giải quyết vấn đề: Các cấp 
có thẩm quyền cần phải làm gì? Việc 
nào nên làm ngay, việc nào có thể được 
thực hiện theo kế hoạch dài hạn? Cá 
nhân người kiến nghị và từng thành viên 
của cộng đồng có thể góp phần giải 
quyết vấn đề như thế nào? 
c. Lập dàn ý 
- Mở bài: Nêu rõ tư cách người kiến 
nghị (cá nhân hay tập thể), góc độ kiến 
nghị (người chịu tác động trực tiếp của 
vấn đề kiến nghị hay chỉ là người quan 
sát khách quan); nêu vấn đề kiến nghị. 
Thân bài 
+ Trình bày các biểu hiện cụ thể của vấn 
đề kiến nghị 
+ Nêu tác động của vấn đề kiến nghị lên 
đời sống của từng cá nhân hay tập thể, 
cộng đồng. 
+ Gợi ý một số giải pháp cụ thể nhằm 
giải quyết vấn đề được nêu lên (nếu có). 
+ Triển khai các kiến nghị theo tầng bậc 
hợp lí (Ví dụ: đối với các cấp lãnh đạo 
và các tổ chức; đối với từng cá nhân 
trong cộng đồng;...). 
- Kết bài: Bày tỏ mong muốn những 
kiến nghị đã nêu sẽ được thực hiện. 
2. Viết bài 
- Nếu nội dung kiến nghị là những vấn đề cụ thể của đời sống, liên quan đến 
 những cá nhân, tổ chức mà người viết có 
 giao tiếp gần gũi, thưởng xuyên, văn bản 
 kiến nghị có thể được viết theo hình thức 
 của một lá đơn (như bài viết tham khảo). 
 Với hình thức này, phần đầu văn bản cần 
 có quốc hiệu, tiêu ngữ và đề rõ địa điểm, 
 ngày, tháng, năm viết kiến nghị. Tiếp đó 
 phải để rõ đối tượng nhận kiến nghị. 
 Trước phần nội dung kiến nghị, người 
 viết cần ghi cụ thể danh tính, cương vị 
 của người làm đơn. Cuối văn bản là câu 
 bày tỏ mong muốn kiến nghị được quan 
 tâm giải quyết; sau đó người viết kí tên 
 (với tư cách cá nhân hay tư cách đại 
 diện). 
 - Nếu vấn đề kiến nghị có tầm bao quát 
 hơn, gắn với việc đánh thức dư luận 
 hoặc định hướng dư luận, văn bản kiến 
 nghị có thể được triển khai theo hình 
 thức của một văn bản nghị luận, không 
 nhất thiết phải đế quốc hiệu, tiêu ngữ và 
 ghi danh tính cụ thể của người kiến nghị. 
 - Các kiến nghị có thể được viết theo 
 kiểu gạch đầu dòng, câu văn đảm bảo 
 tính khách quan tên các đối tượng mà 
 kiến nghị hướng tới phải được ghi chính 
 xác. 
 - Kèm theo bản kiến nghị, người viết có 
 thể đính bộ 6 sơ cung cấp đầy đủ thông 
 tin về vấn đề kiến nghị 
 3. Chỉnh sửa bài viết 
 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
GV nêu nhiệm vụ: viết văn bản kiến nghị theo một trong hai tình huống sau: 
(1) Có một bộ phim rất hay; liên quan tới tác phẩm đang học, cả lớp cần đi xem tập thể. 
Em thay mặt tập thể lớp viết một văn bản đề nghị cô giáo (thầy giáo) chủ nhiệm và nhà 
trường tổ chức cho lớp (hoặc các lớp cùng khối 8) đi xem phim đó. 
(2) Trong khu vực gia đình em ở, có một địa điểm kinh doanh karaoke nhưng không đảm 
bảo tiêu chuẩn kĩ thuật, gây ồn ào, thậm chí nhiều lần để xảy ra xô xát, ảnh hưởng rất 
lớn đến sinh hoạt của cả khu vực. Em hãy giúp các gia đình trong khu vực viết một văn 
bản kiến nghị gửi công an hoặc Ủy ban nhân dân địa phương để nêu ý kiến và kiến nghị 
giải quyết tình trạng đó. 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. 
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS: Thực hành bài viết và chỉnh sửa đánh giá theo bảng mẫu. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Học bài cũ 
- Hoàn thành các bài tập 
- Soạn bài tiếp theo: THV: Viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_8_tuan_33.pdf
Giáo án liên quan