Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 23
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 23, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÀI 6 CHÂN DUNG CUỘC SỐNG TIẾT 77: THỰC HÀNH VIẾT: VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM (TRUYỆN) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nhận diện được dạng bài văn phân tích một tác phẩm truyện - Nắm được các bước làm bài 2. Về năng lực *Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân. *Năng lực riêng: - Bước đầu viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học truyện, nêu được chủ đề, dẫn ra và phân tích được một số nét nghệ thuật tiêu biểu của tác phẩm 3. Phẩm chất: - Hình thành và phát triển ở HS những phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, sống tình cảm, có trách nhiệm với mọi người; hiểu, biết bồi đắp, trân trọng tình yêu thiên nhiên, con người và cảm xúc thẩm mĩ. - Tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Kế hoạch bài dạy; - Phiếu bài tập để HS trả lời câu hỏi phù hợp; - Các phương tiện kỹ thuật; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện: PP trò chơi: Đoán tên nhân vật Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV tổ chức trò chơi cho HS chơi trò tiếp sức với câu hỏi: Kể tên những tác phẩm truyện mà em biết. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS làm việc nhóm, thực hiện trò chơi Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV gọi một số đại diện trình bày. - Các HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến. Bước 4: Kết luận, chuyển bài mới: GV nhận xét, dẫn dắt vào nội dung tiết học. B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ TRI THỨC a. Mục tiêu: - HS củng cố kĩ năng viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học theo đúng các bước; b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành đọc, phân tích bài viết tham khảo, trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG DỰ KIẾN SẢN PHẨM CỦA GV – HS Hoạt động 2: I. Ôn tập lí thuyết khái quát dàn ý Dàn ý chung của một bài văn phân tích đặc điểm chung: nhân vật trong một tác phẩm văn học HS nhắc lại dàn ý * Mở bài: Giới thiệu tác phẩm văn học và tác giả; nêu chung của dạng bài khái quát ấn tượng của bản thân về tác phẩm * Thân bài: Phân tích đặc điểm của tác phẩm: Lần lượt trình bày hệ thống luận điểm, luận cứ và dẫn chứng theo một trình tự nhất định để làm sáng tỏ vấn đề đã nêu ở mở bài, cụ thể: + Khái quát nội dung chính của tác phẩm. + Đánh giá, phân tích một số nét tiêu biểu của tác phẩm để làm nổi bật chủ đề (qua sự việc, nhân vật, một số chi tiết đặc sắc,....) ->lập luận chặt chẽ, theo trình tự hợp lí + Nhận xét, đánh giá về những nét nghệ thuật đặc sắc trong tac phẩm (ngôi kể, lời kể, cốt truyện, các chi tiết đặc sắc, nghệ thuật xây dựng nhân vật,...) * Kết bài: Khẳng định ý nghĩa, giá trị của tác phẩm. C. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH VIẾT a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao: - HS xác định được mục đích viết (nghị luận); dự kiến người đọc tiềm năng (thầy cô, bạn...). Từ đó giúp HS có ý thức bám sát mục đích viết đặt ra từ đầu và đối tượng người đọc mà bài viết hướng đến. - Viết được văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học. b. Nội dung: Chắt lọc kiến thức SGK, câu hỏi trong sách để viết. c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS. d. Tổ chức thực hiện: PHT số 2: Cảm nhận về truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long Đặc điểm cơ bản Chi tiết trong tác phẩm Thông tin chung về tác giả, tác phẩm Nội dung chính của tác phẩm Những thông tin về chủ đề. (qua cốt truyện, qua các nhân vật, chi tiết nổi bật,..) Những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm. (cốt truyện, ngôi kể, lời kể, nghệ thuật xây dựng nhân vật,....) Ý nghĩa chung của tác phẩm với người đọc. HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm Hướng dẫn HS thực hành viết Đề bài: Cảm nhận về truyện ngắn văn bản nghị luận phân tích một Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long tác phẩm văn học 1. Bước 1: Chuẩn bị Thao tác 1: Hướng dẫn HS a. Đọc kĩ đề bài, xác định yêu cầu của đề chuẩn bị bài: GV hướng dẫn HS viết - Dạng bài: nghị luận phân tích một tác Thảo luận cặp đôi trong bàn: phẩm truyện. Bước 1: GV giao nhiệm vụ: - Về nội dung: Phân tích được các nét - GV hướng dẫn HS xác định đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm yêu cầu của đề bài: - Về thao tác lập luận: Sử dụng tổng hợp + Về nội dung, đề bài yêu cầu các thao tác lập luận để triển khai vấn đề nghị HS bàn luận về vấn đề gì? luận + Em có thể vận dụng các thao - Về phạm vi dẫn chứng: Sử dụng dẫn tác lập luận nào trong bài viết? chứng trong văn bản truyện. + Để bài viết thuyết phục, để b. Mục đích bài viết, đối tượng người làm sáng tỏ vấn đề nghị luận, em đọc sẽ lấy những dẫn chứng ở đâu? - Mục đích bài viết: thuyết phục người - Mục đích bài viết và đối đọc đồng tình ý kiến của em tác phẩm Lặng lẽ tượng người đọc mà em hướng Sa Pa của Nguyễn Thành Long tới là những ai? - Đối tượng người đọc: Thầy cô, bạn bè Bước 2: HS thực hiện và những người quan tâm đến tac phẩm. nhiệm vụ: + Tổ chức thực hiện 2. Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý nhiệm vụ a. Tìm ý + HS dự kiến sản phẩm Bước 3: HS báo cáo kết Đặc điểm cơ Chi tiết trong tác phẩm quả và thảo luận: bản + HS trình bày sản phẩm. Thông tin Giới thiệu chung về tác giả + GV gọi HS khác nhận chung về tác truyện ngắn -> cảm nhận xét về câu trả lời của bạn. giả, tác phẩm của bản thân về tác phẩm. Bước 4: Đánh giá việc Nội dung Tác phẩm kể về cuộc gặp thực hiện nhiệm vụ: chính của tác gỡ tình cờ giữa anh thanh GV nhận xét, đánh giá, phẩm niên, ông họa sĩ và cô kĩ sư chuẩn kiến thức. Những thông Chủ đề: Ca ngợi những con Thao tác 2: Hướng dẫn tin về chủ đề. người làm việc và cống hiến HS tìm ý và lập dàn ý (qua cốt một cách thầm lặng Bước 1: GV giao nhiệm truyện, qua + Cốt truyện: Xoay quanh vụ: các nhân vật, cuộc gặp gỡ tình cờ của các - GV hướng dẫn HS tìm ý chi tiết nổi nhaann vật và lập dàn ý: bật,..) + HS điền vào Phiếu tìm ý Những nét đặc -Ngôi kể thứ 3; điểm nhìn theo mẫu. sắc về nghệ từ ông họa sĩ + HS lập dàn ý cho bài thuật của tác -Đậm chất trữ tình (cảnh văn theo bố cục 3 phần: MB – phẩm. (cốt vật, chi tiết truyện,..). TB – KB truyện, ngôi - Ngôn ngữ giàu chất thơ. Bước 2: HS thực hiện kể, lời kể, .... nhiệm vụ: nghệ thuật xây + HS làm việc cá nhân để dựng nhân hoàn thành Phiếu tìm ý, sau đó vật,....) trao đổi cặp đôi để góp ý cho Ý nghĩa chung Khẳng định lại giá trị của nhau. của tác phẩm tác phẩm: + GV quan sát, động viên. với người đọc. Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận: b. Lập dàn ý + HS trình bày sản phẩm. - Lập dàn ý bằng cách dựa vào các ý đã + GV gọi HS khác nhận tìm được, sắp xếp lại theo một trình tự nhất xét về bài viết của bạn. định theo ba phần lớn của bài văn, gồm: Bước 4: Đánh giá việc * Mở bài: Giới thiệu tác phẩm văn học thực hiện nhiệm vụ: và nêu khái quát ấn tượng về tác phẩm. GV nhận xét, đánh giá, * Thân bài: Phân tích đặc sắc về chuẩn kiến thức. nghệ thuật và nội dung của tác phẩm (như ở phần lập ý): * Kết bài: Khẳng định lại giá trị của tác phẩm: Thao tác 3: Hướng dẫn 3. Bước 3: Viết HS viết bài Bước 1: GV giao nhiệm - Dựa vào dàn ý đã xây dựng vụ: để luyện tập kĩ năng viết. GV yêu cầu HS dựa vào - Chú ý: dàn ý để viết thành bài hoàn + Bài viết đủ 3 phần chỉnh. + Các luận điểm trong phần thân bài Bước 2: HS thực hiện phải làm rõ cho vấn đề nêu ở đề bài. nhiệm vụ: + Cần nhìn nhận, phân tích tác phẩm từ + HS viết bài theo dàn ý nhiều góc độ, trong một chỉnh thể trọn vẹn để đã lập. có những nhận xét, đánh giá toàn diện, thuyết + GV quan sát phục. Bước 3: HS báo cáo kết + Các dẫn chứng phải đúng, tiêu biểu và quả và thảo luận: phong phú. + HS trình bày sản phẩm. + Lập luận chặt chẽ, lời văn trong sáng, + GV gọi HS khác nhận thể hiện được thái độ, tình cảm của người viết xét về bài viết của bạn. với vấn đề nghị luận. Bước 4: Đánh giá, kết luận: GV nhận xét, đánh giá, bổ sung khen ngợi những bài viết sáng tạo, chân thành, có cảm xúc...đảm bảo yêu cầu. Khích lệ HS chưa đạt được yêu cầu nỗ lực hơn. Thao tác 4: Hướng dẫn 4. Bước 4: Kiểm tra, chỉnh sửa, hoàn HS kiểm tra, chỉnh sửa, hoàn thiện thiện - Đọc kĩ bài viết của mình và đối chiếu Bước 1: GV giao nhiệm với các yêu cầu đã nêu ở các bước để kiểm tra vụ: và chỉnh sửa theo Phiếu chỉnh sửa bài viết - GV yêu cầu - HS có thể tráo đổi bài để trong bàn HS đọc lại bài văn đã viết. chấm và chữa cho nhau. - Kiểm tra và *Bảng kiểm kĩ năng viết bài văn phân chỉnh sửa theo Phiếu chỉnh sửa tích nhân vật trong tác phẩm truyện: bài viết Tiêu chí Đạt Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: MB Giới thiệu tác phẩm văn học HS xem lại và chỉnh sửa, và nêu khái quát ấn tượng về rút kinh nghiệm. tác phẩm. Bước 3: HS báo cáo kết TB Nội dung chính của tác phẩm quả và thảo luận: Những thông tin về chủ đề. - HS báo cáo rút kinh (qua cốt truyện, qua các nhân nghiệm sau khi đã kiểm tra lại vật, chi tiết nổi bật,..) bài. Những nét đặc sắc về nghệ - HS khác nhận xét, góp ý thuật của tác phẩm. (cốt cho bạn. truyện, ngôi kể, lời kể, nghệ Bước 4: GV nhận xét việc thuật xây dựng nhân vật,....) thực hiện nhiệm vụ: Sử dụng các lí lẽ và bằng Chuẩn kiến thức về yêu chứng thuyết phục cầu đối với văn bản nghị luận KB Khẳng định lại giá trị của tác phân tích một tác phẩm văn học. phẩm: Diễn Đảm bảo đúng chính tả, ngữ đạt pháp, không mắc lỗi diễn đạt *PHỤ LỤC: PHT SỐ 1: Bố cục Đặc điểm cơ bản Chi tiết trong tác phẩm MB Thông tin chung về tác giả, tác phẩm TB Nội dung chính của tác phẩm Những thông tin về chủ đề. (qua cốt truyện, qua các nhân vật, chi tiết nổi bật,..) Những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm. (cốt truyện, ngôi kể, lời kể, nghệ thuật xây dựng nhân vật,....) KB Ý nghĩa chung của tác phẩm với người đọc. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Học bài cũ - Hoàn thành các bài tập - Sưu tầm các truyện ngắn hiện đại ... - Chuẩn bị bài tiếp theo. TIẾT 78: NÓI VÀ NGHE GIỚI THIỆU VỀ MỘT CUỐN SÁCH (TRUYỆN) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố kiến thức, kĩ năng về cuốn sách (truyện) - Nắm được các bước trình bày một bài nói 2. Năng lực: * Năng lực đặc thù - HS trình bày được bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách. Bài giới thiệu cần cung cấp những thông tin quan trọng nhất vẽ cuốn sách; nêu được để tài hay chủ đễ của cuốn sách và một số nét đặc sắc vể hình thức nghệ thuật. Từ đó khẳng định và lan toả giá trị của cuốn sách, giúp người nghe hiểu và có thể tìm đọc nó. - HS nghe và tóm tắt được nội dung bài giới thiệu về một cuốn sách, trao đổi với người nói vể bài thuyết trình. * Năng lực chung - Năng lực giao tiếp: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận biết được ngữ cảnh giao tiếp và đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp. - Năng lực tự học, tự hoàn thiện: Biết lập và thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, tự học: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi gợi dẫn vào bài: Hãy kể tên một vài cuốn sách cuốn truyện mà em đã được học, được đọc? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - GV dẫn vào bài học: Trong cuộc sống, giới thiệu cho người khác về một cuốn sách là một việc cần thiết, thú vị nhưng cũng có không ít thách thức. Bài giới thiệu cần cung cấp những thông tin quan trọng nhất về cuốn sách, khẳng định và làm lan toả giá trị của cuốn sách giúp người nghe hiểu và có thể tìm đọc nó. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1. Trước khi nói a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu, mục đích của bài. b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. TRƯỚC KHI NÓI - GV hướng dẫn HS lựa chọn cuốn 1. Lựa chọn cuốn sách sách và chuẩn bị nội dung nói - Lựa chọn cuốn sách để giới thiệu: Em hãy - HS thực hiện nhiệm vụ. chọn một cuốn sách mà em yêu thích và Bước 2: HS trao đổi thảo luận, cho rằng có thể nhiều người chưa biết. thực hiện nhiệm vụ 2. Chuẩn bị nội dung - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan - Chuẩn bị nội dung trình bày bằng việc đến bài học ghi - Các nhóm luyện nói. ngắn gọn mọt sô' thòng tin quan trọng Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt như: động và thảo luận + Lí do em muốn giới thiệu cuốn sách với - HS trình bày sản phẩm thảo luận; người nghe. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung + Đề tài, nội dung chinh cứa cuốn sách, bối câu trả lời của bạn. cảnh, cốt truyện, nhân vật, chủ đề, một vài Bước 4: Đánh giá kết quả thực nét nổi bật về nghệ thuật,... hiện nhiệm vụ + Nhận xét, đánh giá của em về cuốn sách. - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại + Chuẩn bị sách, tranh ảnh (nếu có) để kiến thức minh hoạ cho bài giới thiệu. 3. Luyện tập Tập luyện một Tập luyện theo mình nhóm - B1: nhìn vào dàn Cần luân phiên vai ý để nói trò người nói và - B2: không cần người nghe, góp ý nhìn dàn ý để nói cho nhau về nội - Chú ý: kiểm soát dung bài nói và thời gian trình bày cách biểu đạt bằng bài nói theo quy nét mặc và các ngôn định hoặc dự kiến ngữ hình thể - Cần tập nêu câu hỏi và trả lời câu hỏi 2.2. Trình bày bài nói a. Mục tiêu: Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói. b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ II. TRÌNH BÀY BÀI NÓI - GV yêu cầu học sinh nói theo - Trình bày các nội dung theo dàn ý đã chuẩn dàn bài đã chuẩn bị. bị. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. + Mở đầu: Nêu tên cuốn sách và lí do em giới Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thiệu cuốn sách với người nghe. thực hiện nhiệm vụ + Triển khai: Trình bày những thông tin quan - HS thực hiện nhiệm vụ. trọng về cuốn sách (tác giả, năm xuất bản, Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt nội dung của tác phẩm, một vài nét nổi bật về động và thảo luận nghệ thuật, sự đón nhận của độc giả,...). Bước 4: Đánh giá kết quả thực + Kết luận: Nêu cảm nghĩ, đánh giá của em hiện nhiệm vụ về cuốn sách, khích lệ người nghe tìm đọc. 2.3. Sau khi nói a. Mục tiêu: Học sinh biết trao đổi, nhận xét về nội dung của bài nói b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ III. SAU KHI NÓI - GV hướng dẫn HS trao đổi sau - Trao đổi về bài nói với tinh thần xây dựng khi nói và tôn trọng. Có thể trao đổi một số nội - HS tiếp nhận nhiệm vụ. dung như: Bước 2: HS trao đổi thảo luận, + Sự ảnh hưởng của cuốn sách với bạn đọc. thực hiện nhiệm vụ + Những thông tin về cuốn sách (tác giả, - HS thực hiện nhiệm vụ. nhà xuất bản, năm xuất bản,...). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt + Đề tài hay chủ đề của cuốn sách. động và thảo luận + Một sô' nét đặc sắc về hình thức nghệ Bước 4: Đánh giá kết quả thực thuật của cuốn sách. hiện nhiệm vụ + Sự phù hợp của việc sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ (điệu bộ, cử chỉ, nét mặt,...)với nội dung bài trình bày. + Hiệu quả của các phưong tiện hỗ trợ (sách; hình ảnh tác giả, nhân vật,...) trong khi trình bày (nếu có). C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Học sinh thực hiện bài nói trên lớp. b. Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu: “Em hãy giới thiệu cuốn sách mà em yêu thích” Bài nói tham khảo Có ai mà chưa từng một lần trải qua vị đắng của cuộc sống, lâm vào những tình huống, hoàn cảnh tuyệt vọng, bế tắc và không biết chọn lối đi nào. Cho đến khi em tìm thấy cuốn sách ”Hạt giống tâm hồn’’. Cuốn sách đã làm không ít người thức tỉnh về bài học cuộc sống, đem lại sự đồng cảm cho nhiều người. “Hạt giống tâm hồn” một cuốn sách nổi tiếng về các câu chuyện nghệ thuật sống và giá trị đạo đức được công ty First News Trí Việt góp nhặt, sưu tầm. Bộ sách là nguồn cảm hứng và sự thúc đẩy con người vươn lên trong mọi nghịch cảnh, chiến thắng chính mình và sống xứng đáng với phẩm chất của mình. Cuốn “Hạt giống tâm hồn” có một câu nói của Oprah Winfey rằng: “Cuộc sống luôn chứa đựng những nỗi đau mà ta không thể nào đoán trước được. Thế nhưng hãy tin rằng mọi chuyện buồn điều lướt qua chúng ta rất nhanh như một đoạn phim ngắn”. Cuốn sách đem lại nhiều cảm xúc cho người đọc, mỗi người sẽ có những cảm nhận riêng về cuốn sách. Riêng em, sự kiên cường ý chí vươn lên chống lại chông gai của từng nhân vật trong cuốn sách là cảm nhận tôi từ họ. “Hạt giống tâm hồn” là cuốn sách viết lên những bài học quý giá dành tặng những người đang phải đối đầu với những thử thách mà cuộc sống đem lại, là người bạn tâm sự sát cánh bên ta khi nỗi buồn ập đến, cũng là cuốn sách lấy đi những giọt nước mắt đầy cảm xúc trong trái tim người đọc. Em dường như đã hiểu thêm về cuộc sống này. Có những người bất hạnh và đau khổ hơn ta, nhưng vì họ tin và họ đang thấy những điều kì diệu và tiếp tục cố gắng. Cuốn sách như một trang mở đầu trong em, biến em từ con số không và biết đứng lên dần mỗi khi vấp ngã. Hầu hết những lý do đó không có câu trả lời và không có cách giải quyết. Nhưng đến giờ, em đã tìm thấy câu trả lời trong “Hạt giống tâm hồn” chỉ bằng hai chữ nỗ lực. Trong bất cứ hoàn cảnh nào, nếu chúng ta mang một sức mạnh ý chí, gạt đi những giọt nước mắt đau khổ để đứng dậy, sẵn sàng đối mặt với những khó khăn đó thì ta sẽ nhận ra: Đằng sau những giọt nước mắt đó vẫn còn một niềm vui và hạnh phúc và trái lại nếu dễ dàng vứt kiếm buông xuôi thì ta chỉ nhận được thất bại song song với những nỗi buồn ám mãi không buông. “Hạt giống tâm hồn” cuốn sách mang lại niềm tin cho mọi người và đem lại phần nào thành công cho ta, giúp ta thấy được giá trị của cuộc sống. Cảm ơn “Hạt giống tâm hồn” cuốn sách giúp em nhận thức đúng về giá trị bản thân và làm nguồn động lực. Phiếu đánh giá theo tiêu chí Nhóm . Tiêu chí Mức độ Chưa đạt Đạt Tốt 1. Thể - Chưa Nêu tên cuốn - Nêu tên cuốn sách - Nêu tên cuốn sách hiện ý sách và lí do em giới và lí do em giới thiệu và lí do em giới kiến của thiệu cuốn sách với cuốn sách với người thiệu cuốn sách với người người nghe nghe người nghe rõ rang. giới thiệu về 1 cuốn sách. 2. GT - Chưa giới thiệu - Giới thiệu được - Giới thiệu được được một được những thong những thông tin về những thông tin về số thông tin về cuốn sách (tác cuốn sách (tác giả, cuốn sách (tác giả, tin về giả, năm xuất bản, năm xuất bản, nội năm xuất bản, nội cuốn sách nội dung của tác dung của tác phẩm, dung của tác phẩm, đề tài, phẩm, một vài nét một vài nét nổi bật về một vài nét nổi bật nghệ nổi bật về nghệ nghệ thuật, sự đón về nghệ thuật, sự thuật. thuật, sự đón nhận nhận của độc giả,...). đón nhận của độc của độc giả,...). giả,...) một cách trôi chảy. 3. Nói rõ - Nói nhỏ khó nghe, - Nói rõ nhưng đôi - Nói rõ lưu loát, rang nói lặp đi lặp lại, chỗ còn lặp lại hoặc truyền cảm không truyền ngập ngừng đứt ngập ngừng một vài ngập ngừng. cảm. quãng. câu. 4. Sử - Điệu bộ thiếu tự tin - Điệu bộ tự tin có sự - Điệu bộ tự tin có dụng chưa có sự tương tác tương tác như ánh sự tương tác như ánh ngôn ngữ, như ánh mắt cử chỉ mắt cử chỉ với ngươi mắt cử chỉ với ngươi cử chỉ với ngươi nghe, nét nghe, nét mặt biểu nghe, nét mặt biểu hành mặt chưa biểu cảm cảm khá phù hợp với cảm khá phù hợp với động phù hoặc biểu cảm không nội dung trình bầy. nội dung trình bầy. hợp phù hợp với nội dung trình bầy. Tổng điểm ../10 điểm D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: chia 4 nhóm, tập nói trong thời gian 10 phút và cử 1 đại diện nhóm nên thực hiện bài nói. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Hoàn thiện các bài tập - Soạn bài tiếp theo: Đồng chí (Chính Hữu) BÀI 7 TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG Tiết 79+ 80: VĂN BẢN 1: ĐỒNG CHÍ - Chính Hữu - I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc. - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản. - Có niềm tin vào những điêu tốt đẹp trong cuộc sống, có khát vọng và hoài bão lớn lao. 2. Năng lực - Nhận biết được các đặc điểm về số tiếng trong một dòng thơ, số dòng trong một khổ, đặc điểm vần, nhịp của thể thơ tự do. - Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện ở bố cục, hình ảnh, từ ngữ, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo... - Cảm nhận được những tình cảm của người lính như tình yêu quê hương, đất nước; tình đồng chí, đồng đội... 3. Phẩm chất Bồi dưỡng tình cảm yêu mến, sự trân trọng, tự hào về các thế hệ cha anh đã cống hiến tuổi xuân cho độc lập dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Thiết bị: Máy tính, ti vi (máy chiếu, loa) - Học liệu: Video, hình ảnh, file bài hát Đồng chí, phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học. 2. Học sinh - Sách giáo khoa, vở soạn, vở ghi - Tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của tiết học qua việc huy động kiến thức nền từ việc trả lời các câu hỏi trong phiếu. b. Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của tiết đọc – hiểu văn bản. HS suy nghĩ cá nhân, trao đổi cặp đôi và ghi câu trả lời vào phiếu. c. Sản phẩm: - HS nói được nội dung của những hình ảnh đó là sự giúp đỡ, tương trợ trong cuộc sống - Học sinh nêu cảm nhận về d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) GV yêu cầu chia sẻ cảm nhận, hiểu biết của mình về anh bộ đội Cụ Hồ thời kì kháng chiến chống Pháp. Em đã biết thêm điều Em muốn biết thêm Em đã biết những gì về gì về anh bộ đội thời điều gì về anh bộ đội anh bộ đội thời kháng kháng chiến chống thời kháng chiến chống chiến chống Pháp? Pháp sau khi học xong Pháp? bài thơ? (Ghi vào trước khi học) (Ghi vào trước khi học) (Ghi vào sau khi học) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm đôi, hoàn thành phiếu học tập Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS chia sẻ cảm nhận - HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định (GV): - Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần) - Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I. TÌM HIỂU CHUNG 1. Đọc văn bản Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc văn bản thơ. Nội dung: GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu; 2 – 3 HS đọc bài thơ. Sản phẩm: HS đọc diễn cảm bài thơ; biết sử dụng các chiến lược trong khi đọc (chiến lược theo dõi, dự đoán, hình dung, đối chiếu). Tổ chức thực hiện: Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS nêu cách đọc, giáo viên giới thiệu cách đọc, đọc mẫu - HS sử dụng chiến thuật theo dõi, đánh dấu các từ ngữ, hình ảnh, BPTT có thể trả lời các câu hỏi trong thẻ đọc. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của GV. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - HS khác nhận xét về cách đọc của bạn dựa vào bảng kiểm: BẢNG KIỂM KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM THƠ Tiêu chí Có Không Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ. Đọc to, rõ bảo đảm trong không gian lớp học, cả lớp cùng nghe được. Tốc độ đọc phù hợp. Sử dụng kĩ năng đọc diễn cảm (ngữ điệu, ngắt nhịp, tốc độ, nhấn giọng ) để thể hiện được cảm xúc của nhân vật trữ tình. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá cách đọc - HS nghe bài hát Tình đồng chí (Nhạc: Minh Quốc, thơ: Chính Hữu) hoặc HS hát trên nền nhạc tại: 2. Tác giả Mục tiêu: Giúp học sinh biết được những thông tin cơ bản về nhà thơ Chính Hữu Nội dung: GV: sử dụng phiếu học tập, yêu cầu học sinh dựa vào thông tin trong SHS để hoàn thành nội dung. HS: Hoàn thành phiếu học tập theo yêu cầu của giáo viên. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Chính Hữu (1926 – 2007), tên thật là GV Chiếu các nội dung cần hoàn thành Trần Đình Đắc, quê ở Hà Tĩnh. lên ti vi và yêu cầu học sinh trình bày - Ông tham gia hai cuộc kháng chiến Nhân thân chống Pháp và chống Mĩ Cuộc đời - Đề tài: người lính và chiến tranh Đề tài - Đặc điểm thơ: người lính hiện lên Đặc điểm thơ giản dị với tình yêu quê hương, đất Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ nước, đồng đội sâu nặng. HS hoạt động độc lập, dựa vào thông tin phần tác giả SHS trang 39 để hoàn thành yêu cầu. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - Một HS trình bày thông tin về nhà thơ Chính Hữu - Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định - Nhận xét phần chuẩn bị của HS (nếu có), sản phẩm trình bày, bổ sung của HS khác (nếu có). - Chiếu nội dung lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo. 3. Tác phẩm Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Hoàn cảnh sáng tác: được sáng tác - GV Chiếu các nội dung cần hoàn năm 1948, sau khi tác giả tham gia thành lên ti vi và yêu cầu học sinh trình chiến dịch Việt Bắc đánh bại cuộc tiến bày công quy mô lớn của giặc Pháp lên Hoàn cảnh sáng tác chiến khu Việt Bắc. Bố cục - Bố cục: Mạch cảm xúc + Bảy câu thơ đầu: cơ sở hình thành Đề tài tình đồng chí Chủ đề + Mười ba câu tiếp: biểu hiện và sức Nhân vật trữ tình mạnh của tình đồng chí. Đối tượng trữ tình - Đề tài: người lính – chiến tranh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - Chủ đề: cảm xúc của nhà thơ trước - HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành tình đồng chí đồng đội của những yêu cầu. người lính. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - Nhân vật trữ tình: người lính - Đại diện trình bày nội dung thảo luận. - Đối tượng trữ tình: những người - Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi đồng chí, đồng đội. bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần). Bước 4: Kết luận, nhận định - Nhận xét phần chuẩn bị của HS (nếu có), sản phẩm trình bày, bổ sung của HS khác (nếu có). - Chiếu nội dung lên màn hình và chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo. II. TÌM HIỂU VĂN BẢN 1. Đặc điểm thể thơ bài thơ Đồng chí - Mục tiêu: nhận biết được số tiếng trong mỗi dòng, số dòng trong mỗi khổ, vần, nhịp, mạch cảm xúc trong bài thơ Đồng chí. - Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp hướng dẫn học sinh tìm hiểu các yêu cầu hoặc sử dụng phiếu học tập. HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên để hoàn thành các nội dung. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Số tiếng trong một dòng: không bằng GV cho HS thảo luận nhóm để hoàn nhau giữa các dòng thành PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 - Số dòng trong mỗi khổ: không đều nhau, phù hợp với nội dung cảm xúc. - Bài thơ gieo vần chân, vần liền (đá - Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ lạ, nhau - đầu, kỉ - chí ), vần chân - - HS thảo luận nhóm 4 để hoàn thành vần lưng (vai - vài)... Phiếu học tập số 1. - Nhịp thơ: Ngắt pháp linh hoạt, có Bước 3. Báo cáo, thảo luận dòng nhịp 3/4, 2/2, 2/4, 4/3 - Đại diện nhóm trình bày nội dung - Mạch cảm xúc: từ những suy nghĩ về thảo luận. cơ sở hình thành tình đồng chí, nhà - Các nhóm còn lại lắng nghe, theo dõi thơ thể hiện niềm xúc động trước bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung những biểu hiện và sức mạnh của tình (nếu cần). đồng chí. Bước 4: Kết luận, nhận định => Hình thức THƠ TỰ DO: phóng - Nhận xét sản phẩm trình bày. khoáng, linh hoạt, không bị bó buộc - Chiếu nội dung lên màn hình và bởi luật thơ giúp nhà thơ thể nhiều chuyển dẫn sang nội dung tiếp theo. sắc thái cảm xúc. 2. Cơ sở hình thành tình đồng chí (bảy câu đầu) Mục tiêu: nhận biết được các từ ngữ, hình ảnh, BPTT, từ đó lí giải được cơ sở hình thành tình đồng chí, đồng đội của người lính. Nội dung: - GV sử dụng phiếu học tập in sẵn các yêu cầu, các câu vấn đáp. - HS hoạt động nhóm, hoạt động độc lập để hoàn thành các yêu cầu của giáo viên. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Quê hương anh nước mặn đồng GV yêu cầu HS gạch chân các từ khoá chua (từ ngữ, hình ảnh ), biện pháp tu từ Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá. trong đoạn thơ. Anh với tôi đôi người xa lạ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Tự phương trời chẳng hẹn quen HS trao đổi tìm ra các từ ngữ, hình ảnh, nhau, BPTT quan trọng trong đoạn thơ. Súng bên súng, đầu sát bên đầu, Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đêm rét chung chăn thành đôi tri - Mộ HS báo cáo trước lớp kỉ. - Một số HS khác bổ sung Đồng chí! Bước 4: Kết luận, nhận định GV nhận xét, định hướng Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Các cụm từ nước mặn đồng chua, GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn, đất cày lên sỏi đá gợi lên hình ảnh hoàn thành phiếu học tập: người nông dân nghèo đến từ vùng đồng bằng, trung du miền núi đất đai nhiễm phèn, nhiễm mặn, khô cằn sỏi Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ đá - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu - Súng tượng trưng cho chiến đấu, đầu của giáo viên. tượng trưng cho lí tưởng. Họ sát cánh - GV có thể có những gợi ý ở mỗi yêu bên nhau để đánh đuổi thực dân Pháp, cầu cho HS hoàn thành nhiệm vụ. giải phóng dân tộc. Bước 3. Báo cáo, thảo luận - đêm rét và chung chăn vừa hiện - GV mời một số nhóm báo cáo sản thực, vừa là ẩn dụ cho đồng cam cộng phẩm. khổ, chia ngọt sẻ bùi để hoàn thành - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhiệm vụ. Bước 4: Kết luận, nhận định => Cơ sở hình thành tình đồng chí: - GV nhận xét, kết luận đều là người nông dân nghèo, cùng - Chiếu nội dung lên ti vi. chung lí tưởng, chia sẻ cùng nhau. - Quá trình hình thành tình đồng chí: xa lạ -> quen nhau -> tri kỉ -> đồng chí. Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đồng chí! Câu thơ Đồng chí! Có gì đặc biệt về - Hình thức: câu thơ chỉ có hai tiếng hình thức và nội dung? (cũng là nhan đề của bài thơ), khép lại Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ ý thơ của đoạn trên và mở ra ý thơ - HS trao đổi, trả lời câu hỏi của GV phần tiếp theo. - GV gợi ý cho HS - Nội dung: là sự phát hiện một tình Bước 3. Báo cáo, thảo luận cảm thiêng liêng mới được hình thành, - HS trả lời độc lập tình đồng chí (đọc thể hiện được cảm - HS khác bổ sung xúc bất ngờ) Bước 4: Kết luận, nhận định GV kết luận HẾT TIẾT 79 Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc lòng bài thơ - Soạn phần còn lại của bài. TIẾT 80:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_8_tuan_23.pdf



