Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 1, Tiết 1-4
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 1, Tiết 1-4, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 1 + 2: GIỚI THIỆU SÁCH I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức -Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những trải nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu được những nội dung chính của SGK Ngữ văn 8, cấu trúc SGK và các bài học trong sách, cách sử dụng sách Ngữ văn 8 2. Năng lực a. Năng lực chung: - HS biết tự tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tập; biết lưu trữ và xử lí thông tin bằng các hình thức phù hợp. - Biết xác định mục đích giao tiếp; biết thảo luận, lập luận và phản hồi, đánh giá về các vấn đề; phát triển khả năng làm việc nhóm. - Biết phân tích các nguồn thông tin. b. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được cấu trúc sách giáo khoa ngữ văn 6: nhận biết được các tiêu mục, các phần trong mỗi bài học cũng như chức năng của các tiêu mục và các phần đó; phân biệt được cấu trúc của một bài học (phần đọc, viết, nói và nghe). - Tìm hiểu, hệ thống các nội dung chính của sách Ngữ văn 8 – KNTT (học đọc, học viết, học nói và nghe). - Tìm hiểu cấu trúc của sách Ngữ văn 8 – KNTT, cấu trúc các bài học và các nhiệm vụ cần thực hiện trong mỗi bài học. - Cách sử dụng sách, hướng dẫn đọc, viết, nói và nghe; giải thích một số thuật ngữ trong sách. - Biết cách soạn bài, chuẩn bị bài học, ghi bài, tự đánh giá và biết cách tự học. 3. Phẩm chất: Có hứng thú học tập và xây dựng cho mình chăm chỉ, trách nhiệm, tự giác, tích cực, hứng thú trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Máy chiếu, máy tính, bảng tương tác, loa. - SGV Ngữ văn 8, tập 1,2; phiếu giao nhiệm vụ và sản phẩm làm việc của các nhóm. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 STT Tên bài Thể loại chính của phần Đọc 1. Ví dụ làm: Bài 1: Câu chuyện lịch sử Truyện 2. Bài 2: ...... ....... 3. ...... ....... .... ...... ....... 10 Bài 10: ...... ....... PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Phân tích cấu trúc bài học Ngữ văn 6 Các phần Mô tả Nhiệm vụ của HS của bài học Đọc để xác định để Giới hiểu được mối liên thiệu Cho HS hiểu rõ ý nghĩa của tên bài học hệ giữa tên bài học bài học và ngữ liệu Yêu cầu Liệt kê các năng lực, phẩm chất HS cần đạt - Đọc trước khi cần đạt trong bài học. học để xác định được mục tiêu, yêu cầu cần đạt trong bài học. - Đọc sau khi học để tự đánh giá. Đọc tri Cung cấp kiến thức về văn bản, tiếng Việt và thức làm văn ngữ văn Văn 1. Trước khi đọc: dẫn dắt vấn đề . bản đọc 2. Đọc văn bản:Nội dung văn bản đọc và các gợi ý, chỉ dẫn đọc, chú thích. 3. Sau khi đọc: Các thông tin liên quan đến tác giả, trả lời các câu hỏi đọc hiểu Thực Các bài tập thực hành kiến thức tiếng Việt hành tiếng Việt Viết 1. Hình thành kiến thức: Cung cấp lí thuyết và những lưu ý, hướng dẫn về kĩ thuật viết và bài viết tham khảo 2.Thực hành viết: Hướng dẫn thực hành viết theo quy trình Nói và 1. Trước khi nói: chuẩn bị nội dung, tập luyện nghe kĩ năng nói và nghe. 2.Thực hành trình bày nói: Hướng dẫn thực hành nói và nghe theo quy trình. 3.Sau khi nói: Để người nói và nghe hiểu rõ hơn về bài nói Củng Đọc thêm các văn bản cùng thể loại với văn cố, mở bản vừa học trong bài rộng Thực Tương tự phần đọc hiểu văn bản hành đọc PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 3 điều em học được trong 3 dự định của em để học 3 điều em mong bài mở đầu: Hướng dẫn tốt muốn sử dụng sách môn Ngữ văn ở giáo viên 1. 1. 1. 2. 2. 2. 3. 3. 3. 2. Học sinh - SGK Tập 1- Tập 2 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu:Tạo không khí, hứng thú, cung cấp thêm thông tin về giáo viên, môn học và bộ sách Ngữ văn 6 – KNTT cho HS. b. Nội dung:GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Nhanh như chớp” trả lời những câu hỏi liên quan đến bộ sách, GV giảng dạy, Câu hỏi minh họa: 1. Bộ sách năm nay chúng ta đang học có tên là gì? Mấy tập? 2. Chúng ta sẽ được rèn luyện những kĩ năng nào trong môn Ngữ văn? 3. Sách Ngữ văn 8 – Tập 1 có bao nhiêu bài học chính? 4. Một tuần em có bao nhiêu tiết học Ngữ văn? 5. Cô giáo dạy môn Ngữ văn của em họ tên là gì? c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi: + GV chiếu bộ câu hỏi, mỗi câu hỏi HS có 5 giây suy nghĩ và trả lời. + HS nào giơ tay nhanh nhất được quyền trả lời. - HS quan sát câu hỏi, suy nghĩ, giơ tay trả lời, trả lời sai, bạn khác được quyền trả lời lại. - GV khen ngợi, động viên, kết nối vào bài học. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC *Hoạt động 1. Tìm hiểucấu trúc sách và cấu trúc bài học a. Mục tiêu: HS làm quen với SGK và các nội dung sẽ được học trong chương trình Ngữ văn 8. HS nắm được cấu trúc các phần của SGK và cấu trúc cụ thể của các bài học, các nhiệm vụ cần thực hiện ở mỗi phần của bài học. b. Nội dung: GV sử dụng PPDH đàm thoại gợi mở, hợp tác, giải quyết vấn đề hướng dẫn HS làm việc nhóm trên PHT, bảng tương tác để tìm hiểu các nội dung, hiểu cấu trúc sách, cấu trúc bài học và các nhiệm vụ cụ thể ở các phần của bài học SGK Ngữ văn 8. c. Sản phẩm học tập: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS qua câu trả lời và phiếu học tập. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm * HĐ1: Tìm hiểu cấu trúc SGK tâp 1,2 I. Nội dung, cấu trúc SGK *) Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cấu trúc SGK tâp Ngữ văn 1,2 1. Cấu trúc sách Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: Cấu trúc sách được sắp xếp -GV cho HS thảo luận cặp đôi 7p theo các theo hệ thống chủ đề và thể câu hỏi sau: loại, loại VB: 1. Sách tổng có bao nhiêu bài trong hai tập? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (PHT số 1) S Tên bài Thể loại 2.Sách thiết kế các bài học như thế nào T chính của được thiết kế như thế nào? Giữa các bài có T phần Đọc mối quan hệ ra sao? 1 Bài 1: Câu Truyện lịch 3.Em có nhận xét gì về tính thẩm mĩ, bắt chuyện của sử mắt của SGK? lịch sử c 2: Th c hi n nhi m v : Bướ ự ệ ệ ụ 2 Bài 2: Vẻ đẹp Thơ Đường HS quan sát 2 tập sách giáo khoa, trao đổi cổ điển. luật với bạn bên cạnh để hoàn thành phiếu học 3 Bài 3: Lời Văn bản tập. sông núi. nghị luận. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 4 Bài 4: Tiếng Thơ - HS trình bày sản phẩm thảo luận cười trào - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời phúng trong của bạn thơ. Bước 4: Kết luận nhận định 5 Bài 5: Kịch, truyện - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Những câu cười. ➔ Ghi lên bảng (máy chiếu) chuyện hài - GV bổ sung: Hệ thống chủ đề trong cả bộ 6 Bài 6: Chân sách được sắp xếp từ gần gũi (bản thân, gia Truyện đình, bè bạn: Bầu trời tuổi thơ) đến rộng lớn dung cuộc (xã hội, thiên nhiên, quê hương, đất nước: sống Khúc nhạc tâm hồn, Cội nguồn yêu thương, 7 Bài 7. Tin yêu Thơ, truyện Giai điệu đất nước, Màu sắc trăm miền); từ và ước vọng những câu chuyện, kinh nghiệm đời xưa 8 Bài 8: Nhà VB nghị (Bài học cuộc sống) đến những vấn đề của văn và trang luận khoa học viễn tưởng, của cuộc sống hiện tại viết (Thế giới viễn tưởng, Trải nghiệm để trưởng 9 Bài 9: Hôm VB thông thành, Hòa điệu với tự nhiên, Trang sách và nay và ngày tin cuộc sống). mai. 1 Bài 10: Sách- Văn bản 0 Người bạn thông tin. đồng hành. (Dự án đọc sách) *) Nhiệm vụ 2:Tìm hiểu cấu trúc bài học 2. Cấu trúc bài học và các và các nhiệm vụ cần thực hiện ở mỗi phần nhiệm vụ của bài học (Phân tích minh họa Bài 1) Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: Mỗi bài học trong sách Ngữ văn - GV chia lớp thành các nhóm 4, phát PHT 6 được thiết kế trong khoảng 12 - số 2, hướng dẫn HS tìm hiểu Bài 1 để hoàn 16 tiết. Các bài đểu có cấu trúc thiện các nội dung của PHT trong 10 phút thống nhất: theo mẫu. + Tên bài -Các em hãy lựa chọn 1 bài bất kì trong + Đề từ SGK Ngữ văn 8 và cho biết cấu trúc của + Giới thiệu bài học: mỗi bài. + Yêu cầu cần đạt: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + Tri thức ngữ văn: - Mỗi nhóm Hs lựa chọn 1 bài học bất + Văn bản đọc: Mỗi bài học kì và hoàn thiện phiếu học tập theo có 3 VB đọc hiểu có chung chủ sự hướng dẫn của GV. đề Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Thực hành Tiếng Việt -- HS trình bày sản phẩm thảo luận + Viết: - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời + Nói và nghe: của bạn + Củng cố, mở rộng Bước 4: Kết luận nhận định + Thực hành đọc - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức (HS lưu PHT) ➔ Chiếu lên máy chiếu - HS thành lập nhóm theo hướng dẫn của GV, tìm hiểu Bài 1 để mô tả và dự kiến các nhiệm vụ cần thực hiện; GV quan sát, hỗ trợ, định hướng. - GV chiếu PHT và gọi đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác đối chiếu kết quả thảo luận của nhóm mình để nhận xét, bổ sung. - GV tổng hợp, chiếu yêu cầu, HS bổ sung vào PHT lưu hồ sơ môn học. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Phân tích cấu trúc bài học Ngữ văn 6 Các phần Nhiệm vụ của Mô tả của bài HS học Đọc để xác định Cho HS hình Giới để hiểu được dung được thiệu mối liên hệ giữa bao quát chủ bài học tên bài học và đề bài học ngữ liệu Yêu cầu Liệt kê các - Đọc trước khi cần đạt năng lực, học để xác định phẩm chất được mục tiêu, HS cần đạt yêu cầu cần đạt trong bài trong bài học. học. - Đọc sau khi học để tự đánh giá. Đọc tri Cung cấp - Nghiên cứu thức kiến thức về trước mỗi phần ngữ văn văn bản, của bài học làm tiếng Việt và cơ sở cho hoạt làm văn động đọc, thực hành,viết, nói và nghe. - Đối chiếu, khắc sâu kiến thức sau các bài học cụ thể. Văn bản 1. Trước khi - HS đọc phần đọc đọc:Dẫn dắt trước khi đọc và vấn đề . trả lời , chia sẻ... 2. Đọc văn bản:Nội dung - Đọc lần 1: Đọc văn bản đọc tiêu đề và dự và các gợi ý, đoán nội dung chỉ dẫn đọc, văn bản, sau đó chú thích. đọc tiếp phần còn lại của văn 3. Sau khi bản, dừng lại và đọc: Các tìm hiểu các chú thông tin liên thích để hiểu rõ quan đến tác văn bản. giả, trả lời - Đọc lần 2: Đọc các câu hỏi kĩ từng phần đọc hiểu theo ô gợi ý, chỉ dẫn để giúp việc đọc có trọng tâm, bước đầu giải mã văn bản và rèn luyện các thao tác, chiến thuật đọc. - Dự kiến câu trả lời (Nội dung bài soạn). Thực Các bài tập Làm bài tập thực hành thực hành hành tiếng Việt tiếng kiến thức Việt tiếng Việt Viết 1. Hình thành - Nghiên cứu, kiến thức: đọc bài tham Cung cấp lí khảo, thực hiện thuyết và các nhiệm vụ ở những lưu ý, phần Yêu cầu và hướng dẫn về bài tham khảo kĩ thuật viết và bài viết -Thực hành viết tham khảo theo đúng quy 2.Thực hành trình: viết: Hướng +Trước khi dẫn thực viết:Lựa chọn đề hành viết tài - Tìm ý và theo quy lập dàn ý trình + Viết bài + Chỉnh sửa bài viết Nói và 1. Trước khi - Nghiên cứu, nghe nói: chuẩn bị thực hiện các nội dung, tập nhiệm vụ ở phần luyện kĩ trước khi nói năng nói và nghe. - Thực hành nói 2.Thực hành theo đúng quy trình bày nói: trình Hướng dẫn thực hành nói - Lắng nghe, và nghe theo tiếp thu, giải quy trình. thích cho nhau 3.Sau khi nói: Để người nói và nghe hiểu rõ hơn về bài nói Củng Đọc thêm các -Tìm đọc các cố, mở văn bản cùng văn bản thể loại rộng thể loại với và chỉ ra các đặc văn bản vừa điểm của thể học trong bài loại đó trong văn bản đã đọc Thực Tương tự Áp dụng cách hành phần đọc đọc hiểu văn bản đọc hiểu văn bản đã được hình thành ở các văn bản trước đó để thực hành đọc hiểu văn bản theo đúng đặc trưng thể loại. (Hết tiết 1. GV chốt lại nội dung bài học, nhấn mạnh Bài Ôn tập cuối học kì và dẫn chuyển sang tiết 2) *Hoạt động 2. Hướng dẫn sử dụng sách a. Mục tiêu:HS hiểu rõ cách sử dụng SGK, cấu trúc bài học, các nhiệm vụ cần thực hiện ở mỗi phần của bài học và xác định được kế hoạch học tập bộ môn cho cá nhân. b. Nội dung:GV sử dụng PPDH, thuyết trình, giải quyết vấn đề, vấn đáp, đàm thoại gợi mở, hướng dẫn HS cách sử dụng sách hiệu quả c. Sản phẩm học tập:Học sinh biết cách sử dụng SGK d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: II. Hướng dẫn sử dụng sách - Gv yêu cầu HS đọc SGK trang HS nghe và hiểu, trả lời và biết cách sử 2,3,4,5 phần hướng dẫn sử dụng sách. dụng sách hiệu quả. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh đọc thầm sau đó trao đổi thông tin cùng bạn trong bàn. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: -HS hỏi, trao đổi với bạn bè và Gv về những thắc mắc hoặc những vấn đề mình chưa rõ, chưa hiểu. Bước 4: Kết luận nhận định: GV chiếu Hướng dẫn sử dụng sách trong SGK trang 2,3,4,5 và hướng dẫn học sinh về vai trò, ý nghĩa của từng đề mục trong SGK C. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG a. Mục tiêu:HS hiểu rõ cấu trúc SGK, cấu trúc bài học, các nhiệm vụ cần thực hiện ở mỗi phần của bài học và xác định được kế hoạch học tập bộ môn cho cá nhân. b. Nội dung:GV sử dụng PPDH giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, kĩ thuật dạy học 3-3-3 hướng dẫn HS tổng hợp nội dung bài học, xác định mục tiêu, kế hoạch học tập bộ môn. Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: - GV chiếu PHT số 3, hướng dẫn HS - Câu trả lời, dự định, mong muốn của làm việc cá nhân, viết vào vở ghi các HS. nội dung sau: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS độc lập suy nghĩ, ghi câu trả lời vào vở trong 5 phút. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - GV gọi một số HS chia sẻ. Bước 4: Kết luận nhận định: - GV khen ngợi, động viên, chia sẻ kinh nghiệm học tập bộ môn và điều chỉnh cách dạy học phù hợp với đối tượng, mong muốn của HS. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 3 điều em học được trong 3 dự định của em để học 3 điều em mong bài mở đầu: Hướng dẫn tốt muốn sử dụng sách môn Ngữ văn ở giáo viên 1. 1. 1. 2. 2. 2. 3. 3. 3. * Hướng dẫn về nhà - GV dặn dò HS: + Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn. + Soạn bài: Lá cờ thêu sáu chữ vàng IV. RÚT KINH NGHIỆM (NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Tiết 3 + 4: BÀI 1: CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ VĂN BẢN 1: LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG (Trích, Nguyễn Huy Tưởng) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Xác định được người kể chuyện ngôi thứ ba; nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân. Từ đó, hình dung được đặc điểm của từng nhân vật; - Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện lịch sử: nhân vật lịch sử, (ngôn ngữ, hành động, suy nghĩ của nhân vật), sự kiện lịch sử. - Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Trần Quốc Toản; - Nêu suy nghĩ về lòng yêu nước của người anh hùng trẻ tuổi Trần Quốc Toản và cách thể hiện lòng yêu nước trong thời đại ngày nay. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực đặc thù - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng; - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng; - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện; - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: lòng yêu nước, sự cam đảm, cương trực. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài dạy; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Tranh ảnh về nhà văn, tác phẩm; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, dự án tác giả, tác phẩm; soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. - Nhóm 1: Chuẩn bị những thông tin về tác giả, tác phẩm. - Nhóm 2: Tranh ảnh liên quan đến tác giả, tác phẩm. - Nhóm 3: Sân khấu hóa đoạn trích - Nhóm 4: Tìm bài hát, thơ liên quan đến các nhân vật trong văn bản. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Tổ chức hoạt động A. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. - Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề. - Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. - Tổ chức thực hiện: + GV chiều hình ảnh về nhân vật lịch sử 1. Hãy nêu tên và sự hiểu biết của em về các nhân vật lịch sử sau: 2. Hãy kể một câu chuyện liên quan đến nhân vật lịch sử đó mà em biết? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ hiểu biết về nhân vật trong tranh và những câu chuyện đáng nhớ nhất về nhân vật lịch sử ấy. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Những câu chuyện lịch sử đã đi vào thơ ca nhạc họa một cách rất tự nhiên cho thấy sức sống mãnh liệt của nó. Lịch sử không hề khô khan mà trở nên hấp dẫn hơn với những câu chuyện được tái hiện lại một cách tài tình và độc đáo. Có những tác phẩm sống mãi trong lòng nhân dân Việt Nam không chỉ vì những sự kiện sống động mà còn bởi nghệ thuật xây dựng nhân vật vô cùng hấp dẫn trong những câu chuyện lịch sử. Một trong những tác phẩm truyện lịch sử hay nhất đó là Lá cờ thêu sáu chữ vàng của Nguyễn Huy Tưởng. Trong phạm vi tiết học hôm nay, các em sẽ được khám phá một đoạn trích rất thú vị. B) HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - Mục tiêu: Nắm được tri thức Nv và những thông tin về tác giả, tác phẩm; Khám phá được nhân vật Trần Quốc Toản, vua Thiệu Bảo... Khám phá đặc điểm của truyện lịch sử. Rút ra ý nghĩa của văn bản và bài học cho bản thân. - Nội dung: HS sử dụng SGK, phần chuẩn bị bài, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. - Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. - Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV 1: Tìm hiểu tri thức thể loại I. Tìm hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thể loại truyện lịch sử *GV yêu cầu HS theo dõi SGK tr.9, đọc thầm a. Khái niệm: phần Tri thức ngữ văn và sử dụng KT think – pải Truyện lịch sử là tác phẩm – share để yc trình bày các thông tin đã chuẩn bị truyện tái hiện những sự kiện nhân trong Phiếu học tập 01. vật ở một thời kỳ, một giai đoạn *GV nêu câu hỏi: lịch sử cụ thể. Tình hình chính trị - Hs theo dõi, điền phiếu học tập 01 của quốc gia dân tộc; khung cảnh Phiếu học tập 01 sinh hoạt của con người... Là các Khái niệm truyện lịch yếu tố cơ bản tạo nên bối cảnh lịch sử là: sử của câu chuyện. Nhờ khả năng tưởng tượng, hư cấu và cách miêu Cốt truyện của truyện tả của nhà văn, bối cảnh của một lịch sử: thời đại trong quá khứ trở nên sống Thế giới nhân vật động như đang diễn ra. trong truyện lịch sử: b. Đặc điểm: Ngôn ngữ của nhân - Cốt truyện của truyện lịch vật trong truyện lịch sử: sử thường được xây dựng dựa trên cơ sở các sự kiện đã xảy ra; nhà Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ văn tái tạo hư cấu sắp xếp theo ý đồ - HS tái hiện lại kiến thức vào Phiếu HT, chia sẻ. nghệ thuật của mình nhằm thể hiện - GV quan sát, hỗ trợ. một chủ đề tư tưởng nào đó. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Thế giới nhân vật trong - HS lên trình bày kết quả, chia sẻ hiểu biết bản truyện lịch sử cũng phong phú như thân. cuộc đời thực. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. + Việc chọn kiểu nhân vật nào để Bước 4: Kết luận, nhận định miêu tả trong truyện là dụng ý nghệ - GV nhận xét và chốt kiến thức. thuật của riêng nhà văn. + Thông thường truyện lịch sử tập trung khắc họa những nhân vật nổi tiếng như vua chúa, anh hùng, danh nhân, những con người có vai trò quan trọng đối với đời sống của cộng đồng dân tộc. + Các nhân vật được hiện ra dưới cái nhìn riêng, thể hiện cách lý giải độc đáo của nhà văn về lịch sử. + Ngôn ngữ của nhân vật trong truyện lịch sử: phải phù hợp với thời đại được miêu tả, thể hiện vị thế xã hội, tính cách riêng của từng đối tượng. 2. Tác giả - Nguyễn Huy Tưởng (1912 – NV2: Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm 1960) là một nhà văn, nhà viết kịch Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ nổi tiếng ở Việt Nam; là cha đẻ của - GV yêu cầu HS: Báo cáo dự án học tập mang những vở kịch nổi tiếng như: Vũ tên: Như Tô, Bắc Sơn, Sống mãi với Tác giả, tác phẩm – Bản anh hùng ca bất diệt. Thủ đô, Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Văn của ông luôn mộc mạc, giản nhiệm vụ dị và gần gũi với cuộc sống con - HS đã chuẩn bị dự án học tập ở nhà. người. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Nổi bật trong sáng tác của luận Nguyễn Huy Tưởng có tác phẩm - Thông qua việc chuẩn bị dựa án học tập, nhóm Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài được 1,2 trình bày dự án. trích trong Vở kịch Vũ Như Tô. + Nhóm 1 cử đại diện thuyết trình. + Nhóm 2 treo tranh ảnh đã tìm lên bảng. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức ➔ GV bổ sung: - Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960) là một nhà văn, nhà viết kịch nổi tiếng ở Việt Nam. Ông là cha đẻ của những vở kịch nổi tiếng như: Vũ Như Tô, Bắc Sơn, Sống mãi với Thủ đô, - Nguyễn Huy Tưởng được sinh ra trong một nhà 3. Tác phẩm Nho ở làng Dục Tú, Từ Sơn, Bắc Ninh, nay thuộc xã Dục Tú huyện Đông Anh, Hà Nội. - Xuất xứ: Văn bản trong sgk thuộc - Năm 1930, ông tham gia các hoạt động yêu phần ba của táp phẩm Lá cờ thêu nước của thanh niên học sinh ở Hải Phòng. Năm sáu chữ vàng, NXB văn học, Hà 1935 ông làm thư ký nhà Đoan (Thuế quan) ở Nội 1997. Hải Phòng, sau đó quay về Hà Nội. Năm 1938 - Thể loại: Truyện lịch sử ông tham gia Hội Truyền bá Quốc ngữ và phong - PTBĐ chính: Tự sự trào hướng đạo sinh ở Hải Phòng. Năm 1943 ông - Ngôi kể: ngôi thứ ba. gia nhập nhóm Văn hóa cứu quốc bí mật và được - Bố cục: 3 phần bầu làm Tổng thư ký Hội Truyền bá Quốc ngữ + Phần 1: Từ đầu đến “nhưng lại e Hải Phòng. Sau đó ông tiếp tục hoạt động ở Hà phạm thượng”: Hoài Văn xin Nội, Nam Định và Phúc Yên. xuống bến họp bàn việc nước - Tháng 7, ông được bầu là Phó thư ký Hội Văn nhưng không được chấp thuận. hóa cứu quốc Việt Nam. Tháng 12 năm 1946, + Phần 2: Tiếp đến “thưởng cho toàn quốc kháng chiến, ông tổ chức và đưa Đoàn em ta một quả”: Hoài Văn xông văn hóa kháng chiến lên Việt Bắc. Tiếp tục hoạt xuống bến Bình Than xin đánh. động văn hóa, ông là ủy viên Thường vụ Hội + Phần 3: Còn lại: Tâm trạng của Văn nghệ Việt Nam, thư ký toà soạn Tạp chí Văn Hoài Văn. nghệ và tham gia tiểu ban Văn nghệ Trung ương Đảng. - Nguyễn Huy Tưởng là người sáng lập và giám đốc đầu tiên của nhà xuất bản Kim Đồng. Phong cách sáng tác - Mặc dù đến với văn chương khá muộn, không có được yếu tố thiên bẩm thế nhưng với sự cố gắng không ngừng nghỉ cùng đam mê của bản thân Nguyễn Huy Tưởng đã gặt hái được rất nhiều thành công trong sự nghiệp văn chương. Văn của ông luôn mộc mạc, giản dị và gần gũi với cuộc sống con người. - Trong những trang văn của Nguyễn Huy Tưởng luôn chất chứa đầy chất thơ của cuộc sống cùng với đó là những bài ca về tình yêu thương con người, đồng loại. Nguồn cảm hứng lớn nhất trong các tác phẩm của ông thiên về khai thác lịch sử. Ông viết văn để thể hiện tinh thần yêu nước. - Nổi bật trong sáng tác của Nguyễn Huy Tưởng có tác phẩm Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài được trích trong Vở kịch Vũ Như Tô. - Quan điểm sáng tác của tác giả: “Phận sự một người tầm thường như tôi muốn tỏ lòng yêu nước thì chỉ có việc viết văn quốc ngữ thôi.” Giáo dục học sinh: Qua cuộc đời của tác giả chúng ta thấy được để đạt được nhiều thành tựu như vậy, Nguyễn Huy Tưởng đã nỗ lực không ngừng nghỉ vơi quan niệm bày tỏ lòng yêu nước bằng cách yêu ngôn ngữ dân tộc. Trong mỗi tác phẩm của ông luôn chan chứa lòng yêu nước bất diệt. Qua cuộc đời của mỗi nhà văn, hi vọng rằng các em sẽ học được nhiều phẩm chất tốt đẹp, học tập được phong cách sáng tác của mỗi nhà văn để làm cho ngòi bút của bản thân trở nên đa dạng hơn, phong phú hơn. Tác phẩm: - “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” viết về vị anh hùng thiếu niên Trần Quốc Toản, được xem là tác phẩm văn học kinh điển dành cho thiếu nhi của tác giả Nguyễn Huy Tưởng. Ông gắn liền với các bộ dã sử lấy cảm hứng từ chính dân tộc như: Vĩnh Biệt Cửu đài trùng, Đêm hội Long Trì, An tư công chúa. - Câu chuyện bắt đầu bằng giấc mơ của Hoài Văn (Trần Quốc Toản), chàng mơ thấy bắt được Sài Thung, một tên sứ nhà Nguyên hống hách. Tại hội nghị Bình Than (10/1282), trong lúc vua và triều thần đang bàn việc nước, Quốc Toản đã bất chấp tội phạm thượng tới gặp nhà vua và nói lên lời tâm huyết “xin đánh”. Nhà vua đã không trừng phạt cậu mà còn ban thưởng một quả cam, làm Quốc Toản càng thêm uất ức và bóp nát quả cam lúc nào không biết. Khi về Võ Ninh dưới lá cờ “PHÁ CƯỜNG ĐỊCH BÁO HOÀNG ÂN” mà Quốc Toản đã tìm tòi suy nghĩ, Quốc Toản đã chiêu mộ được sáu trăm tân binh tinh nhuệ, đi tìm giặc đánh. Lên phía Bắc, đoàn quân Quốc Toản họp với quân người Mán do Nguyễn Thế Lộc chỉ huy, lập ra Ma Lục, gây thanh thế khắp vùng Lạng Sơn. Sau lần đó, Quốc Toản chính thức được nhà vua thừa nhận và giao nhiệm vụ quan trọng trận đánh giặc trên cửa song Hàm Tử với lời thề Sát Thát. Trần Quốc Toản đã chiến đấu anh dũng và chiến thắng vẻ vang. Đi đến đâu cũng lá cờ thêu sáu chữ vàng “PHÁ CƯỜNG ĐỊCH BÁO HOÀNG ÂN’’ căng thổi trong gió hè lộng thổi. II. Khám phá văn bản NV3: Đọc, tóm tắt, giải nghĩa từ khó 1. Đọc, tóm tắt, giải nghĩa từ khó Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ GV đọc mẫu một đoạn, yêu cầu HS đọc tiếp một số đoạn và đoạn kết. Yêu cầu học sinh tóm tắt lại câu chuyện. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh đọc theo phân đoạn - Học sinh tóm tắt lại. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá cách đọc của học sinh. 2. Khám phá chi tiết văn bản Lưu ý học sinh một số chú ý khi đọc (nếu có) 2.1. Bối cảnh lịch sử NV4: Khám phá bối cảnh lịch sử - Vua mở hội nghị tại bến Bình Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Than để lấy ý kiến chính sách đối - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: phó với giặc Nguyên đang lăm le Hãy tái hiện lại bối cảnh lịch sử trong đoạn trích. xâm lược Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Quang cảnh, không khí ở hội ghị nhiệm vụ rất trang nghiêm. Học sinh dựa vào sách giáo khoa, phần chuẩn bị -> Tầm quan trọng của hội nghị: bài để trả lời. tình hình quốc gia đang cấp bách. Dự kiến sản phẩm: - Giặc Nguyên lăm le xâm lược nước ta. - Vua mở hội nghị Bình Than để lấy ý kiến của các quan và các bô lão hòa hay đánh và bàn kế sách đối phó với giặc Nguyên. - Trần Quốc Toản còn nhỏ tuổi nên không được tham gia. - Quang cảnh ở hội nghị Bình Than: những chiếc thuyền lớn xung quanh đậu dài san sát nhau, những lá cờ bay phấp phơi trên mui thuyền. - Không khí: trang nghiêm Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày câu trả lời. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Gv nhận xét, chốt ý: - Vua mở hội nghị tại bến Bình Than để lấy ý kiến chính sách đối phó với giặc Nguyên đang
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_8_tuan_1_tiet_1_4.pdf



