Giáo án Ngữ văn 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 20
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 20, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 6. CHÂN DUNG CUỘC SỐNG Tiết 65+ 66+ 67: VĂN BẢN 1: MẮT SÓI ( Đa-ni-en Pen-nắc) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Một số chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm văn học. - Cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến. - Đặc điểm của trợ từ, thán từ và hiểu được chức năng của các từ loại này để sử dụng hiệu quả. - Bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề; dân ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được dùng trong tác phẩm. - Giới thiệu ngắn về một cuốn sách, một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi. 2. Về năng lực - Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm văn học. - Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến. - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học. - Nhận biết được đặc điểm của trợ từ, thán từ và hiểu được chức năng của các từ loại này để sử dụng hiệu quả. - Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề; dân ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được dùng trong tác phẩm. - Biết trình bày giới thiệu ngắn về một cuốn sách. 3. Về phẩm chất Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp của con người, thiên nhiên; biết sống có trách nhiệm. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - SGK, Giáo án. - Chuẩn bị phương tiện: + Phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập + Máy tính, máy chiếu (nếu có) . + Tranh ảnh, video liên quan đến bài học 2. Học sinh - Đọc trước bài học trong SGK. - Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong sgk - Sưu tầm tư liệu liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a/ Mục tiêu: Giúp HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB. b/ Nội dung: HS vận dụng trải nghiệm về nghệ thuật để trả lời câu hỏi. c/ Sản phẩm: câu trả lời của HS. d/ Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm cần đạt GV yêu cầu HS: Nêu HS nêu tên tác phẩm – HS nêu được tên một tác tên một tác phẩm văn văn học hoặc bộ phẩm văn học hoặc bộ phim có học hoặc một bộ phim phim và chia sẻ ngắn nội dung nói về sự đồng cảm, có nội dung nói về sự gọn cảm nhận. gắn bó giữa con người và thế đồng cảm, gắn bó giới tự nhiên. giữa con người và thế – HS chia sẻ được cảm nhận của giới tự nhiên (loài vật, mình. cây cỏ, vũ trụ,...). – Lưu ý: Ở lớp 6, 7, HS đã được Chia sẻ ngắn gọn cảm học một số tác phẩm có chủ đề nhận về tác phẩm văn như vậy như: Con chào mào học hoặc bộ phim đó. (Mai Văn Phấn), Bầy chim chìa vôi (Nguyễn Quang Thiều), Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ (Nguyễn Ngọc Thuần), Ngàn sao làm việc (Võ Quảng), B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ TRI THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu bài học a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề của bài học. b. Nội dung: Gv sử dụng phương pháp gợi mở để hướng dẫn HS tìm hiểu giới thiệu bài học c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Giới thiệu bài học - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh - Chủ đề bài học: bức chân quan sát SGK và cho biết: dung cuộc sống đa màu, đẹp + Tên bài, đề từ của văn bản hướng chủ đề nào? đẽ và hấp dẫn. Qua đó em hiểu gì về chủ đề? - Ngữ liệu: + Chủ đề được thể hiện qua các tác phẩm thuộc + Mắt sói ( Đa-ni-en Pen-nắc) thể loại văn học nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ + Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện Thành Long). nhiệm vụ + Bếp lửa ( Bằng Việt) - GV quan sát, lắng nghe. - Thể loại VB đọc chính: - HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời. Truyện Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm cá nhân. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Hoạt động 2: Tri thức Ngữ văn a.Mục tiêu: Nhận biết và chỉ ra được đặc điểm cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến. b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Tri thức Ngữ văn - GV chuyển giao nhiệm vụ: hoàn thành 1. Cốt truyện đơn tuyến bảng kiếm theo mẫu. - Chỉ có một mạch sự kiện CÁC YẾU TỐ ĐẶC ĐIỂM - Sự kiện đơn giản CHÍNH 2. Cốt truyện đa tuyến 1.Cốt truyện - Tồn tại ít nhất hai mạch sự kiện. đơn tuyến - Hệ thống sự kiện phức tạp, chồng 2. Cốt truyện chéo gắn với số phận các nhân vật đa tuyến chính Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Hoạt động 3: Văn bản: MẮT SÓI ( Đa-ni-en Pen-nắc) 1. Mục tiêu: – HS nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm. – HS nhận biết và phân tích được cốt truyện đa tuyến trong VB Mắt sói. – HS nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm. 2. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong phiếu học tập. 4. Tổ chức thực hiện I. TÌM HIỂU CHUNG Mục tiêu: HS trình bày được thông tin về tác giả, tác phẩm Nội dung: GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm Tổ chức thực hiện Sản phẩm NV1: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) I. TÌM HIỂU CHUNG - GV kiểm tra việc hs chuẩn bị đọc và tóm tắt 1. Đọc trtrước khi đến lớp.Gv hướng dẫn hs : khi đọc truyện đa tuyến cần tóm tắt được các tuyến sự kiện; tìm hiểu nhân vật, chi tiết tiêu biểu; tìm hiểu nghệ thuật kể chuyện; tìm chủ đề của truyện; - GV hướng dẫn cách đọc và sử dụng chiến lược theo dõi - Gv hỏi một số cước chú khó ở chân trang B2: Thực hiện nhiệm vụ - Gv gọi hs đọc một vài đoạn. - Hs theo dõi, đọc tiếp và nhận xét B3: Báo cáo, thảo luận - Chia sẻ, góp ý về cách đọc B4: Kết luận, nhận định Gv chia sẻ cách đọc với hs. 2. Tác giả Đánh giá, khuyến khích hs – Đa-ni-en Pen-nắc sinh năm NV2: 1944, là nhà văn lớn người Pháp. B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) – Ông thành công với nhiều thể GV yêu cầu HS trình bày dự án về tác giả và tác loại: tiểu luận, tự truyện, tiểu phẩm đã chuẩn bị ở nhà theo yêu cầu cụ thể của thuyết, truyện tranh, kịch bản giáo viên: phim, 1. Giới thiệu về tác giả: quốc tịch, đặc trưng sáng tác, tác phẩm nổi tiếng 1. Khái quát về văn bản: Thể loại Nhân vật Cốt truyện Tóm tắt cốt truyện Phương thức biểu đạt B2: Thực hiện nhiệm vụ 3. Tác phẩm - HS chuẩn bị câu trả lời và chia sẻ dự án của - Mắt sói là tác phẩm nổi tiếng mình của Đa-ni-en Pen-nắc . 3: Báo cáo, thảo luận - Thể loại: tiểu thuyết. HS trình bày dự án, hs khác nhận xét và bổ sung - Phương thực biểu đạt chính: B4: Kết luận, nhận định tự sự HS: nhận xét, bổ sung - Tìm hiểu cốt truyện, tóm tắt GV: Nhận xét thái độ làm việc và câu trả lời của VB hs a. Sơ đồ cốt truyện - Chương 1: Mạch truyện về nhân vật Sói Lam và Phi Châu; thời gian: hiện tại; không gian: vườn bách thú; nội dung câu chuyện: cuộc gặp gỡ kì lạ giữa cậu bé tên là Phi Châu và Sói Lam. - Chương 2: Mạch truyện về nhân vật Sói Lam; thời gian: quá khứ; không gian: Bắc Cực; nội dung câu chuyện: những cuộc trốn chạy các toán đi săn của gia đình nhà sói. – Chương 3: Mạch truyện về nhân vật Phi Châu; thời gian: quá khứ; không gian: châu Phi; nội dung câu chuyện: hành trình của cậu bé Phi Châu. – Chương 4: Mạch truyện về nhân vật Sói Lam và Phi Châu; thời gian: hiện tại; không gian: vườn bách thú; nội dung câu chuyện: Sói Lam và Phi Châu làm bạn. Tác phẩm có kiểu cốt truyện truyện lồng truyện. b. Tóm tắt VB trong SGK – Chương 2: Phi Châu nhìn sâu vào mắt Sói Lam và câu chuyện hiện lên trong mắt sói là hồi ức về gia đình nhà sói, việc Sói Lam cứu em gái Ánh Vàng. – Chương 3: Sói Lam nhìn sâu vào mắt Phi Châu với sự đồng cảm, thấu hiểu sâu sắc. Câu chuyện hiện lên trong mắt người là tình bạn giữa Phi Châu với lạc đà Hàng Xén và Báo. HẾT TIẾT 65: Hướng dẫn về nhà: + Học bài cũ + Soạn phần còn lại của bài. TIẾT 66. II. TÌM HIỂU VĂN BẢN 1. Nhân vật Sói Lam Mục tiêu: Học sinh nhận biết và phân tích hình ảnh của Sói Lam với câu chuyện thật xúc động về sự dũng cảm, yêu thương đồng loại Nội dung: GV yêu cầu hs chia sẻ cặp đôi, thuyết trình HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản phẩm. B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) a. Hình ảnh mắt sói - Chia lớp thành các cặp đôi cặp ba theo bàn để - Chi tiết: con mắt màu vàng, thực hiện các câu hỏi trong phiếu học tập sau tròn xoe, chính giữa có một con trong vòng 10 phút: ngươi màu đen, con mắt không 1. Đánh dấu văn bản và tìm hiểu về hình ảnh chớp bao giờ, con ngươi màu mắt sói, nhân vật Sói Lam theo gợi dẫn. đen, con ngươi có sự sống, Một con mắt màu vàng, . Đánh dấu vào các - So sánh, liên tưởng: như ngọn tròn xoe, chính giữa có từ ngữ miêu tả mắt đèn trong đêm, như tuần trăng úa một con ngươi màu đen. sói. trên bầu trời trống trải, Một con mắt không chớp b. Trong cái nhìn Cảm nhận được trong mắt sói bao giờ. Hệt như cậu bé của cậu bé, mắt sói chất chứa nỗi buồn thẳm sâu, sự đang nhìn một ngọn đèn được so sánh với u uất, cô đơn. trong đêm; cậu chẳng những hình ảnh nào? b. Câu chuyện Sói Lam cứu thấy gì ngoài con mắt ..........................................Ánh Vàng này: cây cối, vườn thú, ..........................................- Các chi tiết trong VB: Sói Lam khu chuồng, mọi thứ đã ..........................................tung người bay trên làn không khí biến mất. Chỉ còn lại một ..........................................bỏng rát, dùng răng cắn đứt sợi điều duy nhất: mắt sói. ..........................................dây, hét: “Chạy đi, Ánh Vàng ”; Con mắt càng lúc như c. Phi Châu cảm Sói Lam ngã xuống, ngã xuống, càng to hơn, tròn hơn, nhận thấy điều gì cứ xoay tròn và rơi mãi trong màn như một tuần trăng úa trong mắt sói? .................đêm đầy tia lửa, trên bầu trời trống trải, và .......................................... Qua những hành động đó, có thể chính giữa, một con d. Điều gì khiến Phi thấy Sói Lam vô cùng dũng cảm, ngươi như càng đen hơn, Châu có thể cảm nhanh nhẹn, thông minh, mạnh mẽ, và trong quầng vàng nâu nhận về mắt sói như quyết đoán, sẵn sàng hi sinh vì em. quanh con ngươi, người vậy? ta thấy xuất hiện những .......................................... điểm màu khác nhau, chỗ .......................................... này màu lam (xanh như .......................................... nước đóng băng dưới bầu .......................................... trời), chỗ kia là một tia .......................................... ánh vàng, lấp lánh như trang kim . Nhưng điểm quan trọng nhất chính là con ngươi. Con ngươi màu đen! – Mi đã muốn nhìn ta thì nhìn đi! Dường như con ngươi muốn nói. Nó lóe lên một tia sáng khủng khiếp. Hệt một ngọn lửa. “Đúng rồi, cậu bé nghĩ: ngọn hắc hỏa!” Và cậu trả lời: – Được rồi, Hắc Hỏa, ta nhìn đây. Ta không sợ đâu. 2. Đọc phần (2) chương 2 và hình dung cảnh Sói Lam cứu Ánh Vàng. Dùng ngôn ngữ để miêu tả sự việc này theo hình dung của em. Qua hành động Sói Lam cứu Ánh Vàng, em hãy nhận xét về tính cách nhân vật Sói Lam. Thực hiện nhiệm vụ. B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: lắng nghe yêu cầu và thực hiện yêu cầu của GV B3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm sau khi được các nhóm bổ sung hoàn thiện. - HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét câu trả lời của các nhóm HS. - Chốt kiến thức 2. Nhân vật Phi Châu. Mục tiêu: HS chỉ ra và phân tích được vẻ đẹp của nhân vật Phi Châu và nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm cặp đôi và trình bày một phút để hoàn thành nhiệm vụ giáo viên giao cho HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm. Tổ chức thực hiện Sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Hình ảnh mắt người Chia lớp thành các cặp đôi để hoàn thành phiếu - HS thực hiện nhiệm vụ, thảo học tập: luận. Các chi tiết miêu tả mắt 1. Đánh dấu văn bản và tìm hiểu về hình ảnh người: con mắt như một ánh sáng mắt người theo gợi dẫn. vụt tắt, như một đường hầm bị sập Và đến lượt con mắt của a. Đánh dấu vào các dưới lòng đất,mờ mịt, tối om, của cậu bé chuyển động. từ ngữ miêu tả mắt không còn giọt nắng nào, Như một ánh sáng vụt người. Mắt người ám ảnh nỗi buồn tắt. Hoặc cảm giác như b. Sói Lam cảm nhận đau, mất mát, sự cô đơn, tuyệt một đường hầm bị sập thấy điều gì trong vọng. dưới lòng đất. Phải rồi, mắt Phi Châu? Những chi tiết này cho thấy một đường hầm giống ..........................................mối đồng cảm sâu sắc, sự thấu hiểu như một cái hang cáo mà ..........................................của sói với nỗi buồn đau của cậu bé Sói Lam từng chui vào. ..........................................Phi Châu. Càng vào sâu thì càng c. Điều gì khiến Sói mờ mịt. Chẳng mấy chốc Lam có thể cảm nhận thì tối om, không còn về mắt Phi Châu như giọt nắng nào. Ngay tới vậy? ................................ đầu ngón chân mình Sói .......................................... Lam cũng không nhìn .......................................... thấy. Không biết nó d. Câu cuối của đoạn chìm trong con mắt của trích cho thấy câu cậu bé như thế ba lâu rồi chuyện của Sói Lam nhỉ? Thật khó nói. Nhiều dường như được kể phút trôi qua tưởng theo vị trí của nhân chừng như hàng năm vật nào? trời. Mãi tới lúc, một .......................................... giọng nói nhỏ cất lên từ sâu trong bóng đêm: “Đây rồi, Sói Lam ơi, đây là nơi có kỉ niệm đầu tiên của ta đó!” HẾT TIẾT 66: Hướng dẫn về nhà: + Học bài cũ + Soạn phần còn lại của bài. 2.Tìm hiểu về nhân vật Phi Châu theo gợi TIẾT 67: dẫn. b. Câu chuyện của Phi Châu và 2.1. Hành động, thái độ của Phi Châu với lạc đà những người bạn. Hàng Xén: ................................................................– Với lạc đà Hàng Xén: Phi Châu ................................................................................................“mất hàng giờ” để tìm lạc đà Hàng 2.2. Suy nghĩ của Phi Châu về sư tử: ................................Xén 2.3. Điền từ ngữ phù hợp để hoàn thành các lời – Với sư tử: Đàn cừu và dê không nói sau của nhân vật Phi Châu với Báo. có kẻ thù. Nếu thi thoảng có sư tử - Báo này, đừng có bì như rắn thế, tôi ................................hay báo ăn thịt một con dê cái thì - Thấy chưa, Phi Châu nói, tôi cần ................................chỉ vì nó đói - Anh là ................................................................................................– Với Báo: Chi tiết Phi Châu kết - Báo này, anh cần ................................................................bạn với Báo bằng tâm hồn tinh tế, sự thấu cảm sâu sắc. 2.4. Nêu cảm nhận của em về nhân vật Phi Phi Châu là một cậu bé có tâm Châu: ................................................................................................hồn trong sáng, sâu sắc, tinh tế, có ................................................................................................tấm lòng nhân hậu, trân trọng tình 2.5. Phát biểu bằng lời: Qua câu chuyện của Sói bạn, yêu thương loài vật, tôn trọng Lam và cậu bé Phi Châu , tác giả muốn ca ngợi thiên nhiên. hay phê phán điều gì? B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: đọc ngữ liệu trong SGK suy nghĩ cá nhân, hoạt động cặp đôi để trả lời câu hỏi. B3: Báo cáo, thảo luận HS: trình bày sản phẩm. - HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Từ phân tích trên gv yêu cầu hs trình bày 1 phút cho câu hỏi: + Xác định ngôi kể trong từng chương; vị trí người kể dựa vào để quan sát, kể lại các sự kiện. + Nhận xét về vai trò của hình ảnh mắt sói, mắt người trong việc tổ chức các sự kiện của cốt truyện. Gv yêu cầu hs trình bày- hs nghe và nhân xét Gv kết luận: Câu chuyện trong VB được kể theo ngôi thứ ba nhưng có sự thay đổi điểm nhìn: + Ở chương 2, câu chuyện được kể từ điểm nhìn của nhân vật Sói Lam. + Ở chương 3, câu chuyện lại được kể từ điểm nhìn của nhân vật Phi Châu. Hình ảnh mắt sói, mắt người giúp kết nối và chuyển mạch truyện. III. TỔNG KẾT Mục tiêu: Học sinh trình bày được nội dung, nghệ thuật của văn bản Nội dung: - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân và nhóm bàn để khái quát nghệ thuật và nội dung của văn bản - HS HĐ cá nhân và báo cáo sản phẩm. Tổ chức thực hiện Sản phẩm B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Nghệ thuật - Chia nhóm theo bàn. + Cốt truyện đa tuyến với kiểu - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: truyện lồng truyện. – Nêu một vài nét nghệ thuật đặc sắc của truyện + Nghệ thuật xây dựng nhân vật Mắt sói? độc đáo. – Nêu ý nghĩa của truyện Mắt sói + Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc. HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn 2. Nội dung- Ý nghĩa: thành nhiệm vụ. + Ca ngợi vẻ đẹp của sự đồng GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, cảm, thấu hiểu giữa muôn loài hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). trên thế giới. B3: Báo cáo, thảo luận + Ca ngợi tình anh em, tình bạn HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm giữa con người và loài vật khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần). + Đau đớn, xót xa trước sự tham GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận lam, vô cảm, trước hành động xét, đánh giá chéo giữa các nhóm. tàn phá thế giới tự nhiên của con B4: Kết luận, nhận định người. - GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm. - Nhận xét và chốt sản phẩm 3. HĐ3: Luyện tập ( VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC ) 1. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học. 2. Nội dung: HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB truyện; thực hành viết đoạn văn ngắn từ một nội dung của truyện. 3. Sản phẩm: Câu trả lời, đoạn văn của HS. 4. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của Hoạt động của Sản phẩm cần đạt GV HS GV yêu cầu HS – HS trả lời câu – Cách đọc truyện đa tuyến: xác định các thực hiện một hỏi. mạch nhân vật, sự kiện trong tác phẩm; hoặc một số – HS viết đoạn tìm hiểu nhân vật, chi tiết tiêu biểu; tìm nhiệm vụ gợi ý văn và trình bày hiểu nghệ thuật kể chuyện của nhà văn; sau: đoạn văn khám phá thông điệp của tác phẩm;... - Nêu cách đọc – Đoạn văn của HS cần bảo đảm các yêu một tác phẩm cầu: nội dung kể lại sự kiện Phi Châu và truyện có cốt Báo đã trở thành đôi bạn thân thiết; câu truyện đa tuyến. chuyện được kể lại bằng lời nhân vật - Trả lời câu hỏi Báo; đúng chính tả và diễn đạt; dung trắc nghiệm (cốt lượng đoạn văn 7– 9 câu. truyện đa tuyến, nhân vật, sự kiện, chi tiết... theo yêu cầu cần đạt của bài học). - Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản,... – Thực hiện bài tập viết kết nối với đọc trong SGK. Hoạt động 4. Vận dụng 1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và thực tiễn. 2. Nội dung: HS vẽ tranh theo cảm nhận và hình dung của mình. 3. Sản phẩm: Câu trả lời, tranh vẽ của HS. 4. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm cần đạt GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: – Nêu cảm nhận của em về một bức tranh minh họa mà em thích trong HS trả lời câu hỏi. HS nêu cảm nhận về VB. một bức tranh minh – Vẽ tranh thể hiện một chi tiết nghệ họa trong VB. thuật trong VB Mắt sói mà em ấn tượng (thực hiện ở nhà). – HS vẽ tranh. – Tranh vẽ của HS. Tiết 68: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRỢ TỪ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Đặc điểm của trợ từ - Tác dụng của trợ từ và sử dụng chúng trong hoạt động giao tiếp 2. Năng lực - Nhận biết được trợ từ trong câu. - Lý giải và phân tích được tác dụng của trợ từ. - Vận dụng sử dụng trợ từ trong các hoạt động giao tiếp. 3. Phẩm chất: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV đưa ra yêu cầu: So sánh 2 câu nói sau: (1) Tối qua, tôi ăn những ba bát cơm. (2) Tối qua, tôi ăn ba bát cơm. - Hs trả lời cá nhân, nhận xét, lý giải. Hai câu đều thông báo “tôi” ăn ba bát cơm. Nhưng câu (2) có thêm từ “những” đã nhấn mạnh việc ăn ba bát cơm là nhiều so với bình thường. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: những từ mà thêm vào trước số từ ấy đều có một tác dụng nhất định và người ta gọi là số từ. Để tìm hiểu kĩ đặc điểm cũng như tác dụng của những trợ từ chúng ta chuyển sang bài mới. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Giúp HS: - Hiểu được đặc điểm, tác dụng của trợ từ b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I/ Nhận biết trợ từ - Yêu cầu HS căn cứ vào phần tìm hiểu - Tác dụng: ở nhà trong hộp màu vàng phía phải + Nhấn mạnh sự vật, sự việc được nói trang 14/ sgk, đọc 2 ví dụ trả lời câu đến ở từ ngữ nó đi kèm. Ví dụ: cả, hỏi: ngay, chính a, Ngay lần đầu gặp gỡ, tôi và thằng + Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự Lai-ca đã sung sướng nhìn nhau như thể việc được nói đến ở từ ngữ nó đi kèm. nhìn vào gương. ( Nguyễn Nhật Ánh, Ví dụ: những, chỉ, có Tôi là Bê-tô) - Đặt câu: b, Chỉ sau dăm đêm, dải cát nổi giữa + Chính thầy hiệu trưởng tặng tôi sông chìm vào trong nước đỏ. ( Nguyễn cuốn sách này. Quang Thiều, Bầy chim chìa vôi) + Tôi ăn có hai bát cơm Những từ in đậm có tác dụng gì? Từ đó hãy nêu tác dụng của trợ từ? Tìm một số trợ từ và đặt câu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS: - Đọc yêu cầu và hoàn thiện GV: - Hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ. B3: Báo cáo, thảo luận GV: - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi ra phiếu học tập - Hướng dẫn HS cách trả lời (nếu cần). HS: - Trình bày, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS. - Chốt kiến thức, gv chú ý hs phân biệt không để lẫn trợ từ với các từ loại khác như động từ, danh từ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ II. LUYỆN TẬP - GV yêu cầu HS xác định yêu Bài tập 1 SGK/14. cầu của bài tập. Trả lời nhanh bài a. Trợ từ chính có tác dụng nhấn mạnh tập 1(Kĩ thuật tia chớp) đích xác điểm quan trọng nhất, tập trung sự - HS tiếp nhận nhiệm vụ. chú ý của Phi Châu khi nhìn vào mắt sói là Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ con ngươi chứ không phải cái gì khác. - HS đọc bài tập trong SGK,Trả b. Trợ từ chỉ có tác dụng nhấn mạnh lời nhanh. phạm vi được hạn định, biểu thị thái độ - GV gọi hs xung phong đánh giá của Sói Lam vẽ cách thức cứu Bước 3: Báo cáo, thảo luận Ánh Vàng: đó là cách duy nhất để cứu Ánh - HS trả lời Vàng thoát khỏi toán thợ săn mà không còn - GV gọi HS nhận xét, bổ sung cách nào khác nữa. câu trả lời của bạn. c. Trợ từ ngay có tác dụng nhấn mạnh Bước 4: Kết luận, nhận định ý sự vật ở rất gần là “đầu ngón chần” của - GV nhận xét, bổ sung và chốt lại mình mà Sói Lam cũng không nhìn thấy khi kiến thức. nó cảm nhận sự tối tăm như một đường hầm bị sập dưới lòng đất trong con mắt của cậu bé Phi chầu. Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 2 SGK/14. - GV yêu cầu HS xác định yêu a. những điểu mới mẻ: những là phó từ cầu của bài tập. Thảo luận nhóm chỉ lượng; những tám quyển truyện: những theo bàn trả lời trong vòng 7 phút. là trợ từ có ý nhấn mạnh, đánh giá việc “nó” - HS tiếp nhận nhiệm vụ. mua tám quyển truyện là nhiều, vượt quá Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ mức bình thường. - HS đọc bài tập trong SGK,thảo b. đoán ngay chuyện gì đã xảy ra: luận trả lời ngay là phó từ chỉ sự không chậm trễ của - GV hỗ trợ hs hành động đoán', ngay cạnh trường: ngay Bước 3: Báo cáo, thảo luận là trợ từ biểu thị ý nhẩn mạnh khoảng cách - Đại diện nhóm trả lời. rất gần giữa vị trí của sự vật được nói đến - GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ (nhà tôi) so với địa điểm được lấy làm mốc sung câu trả lời của bạn. (trường). Bước 4: Kết luận, nhận định c. bán đến hàng nghìn con lạc đà: đến - GV nhận xét, bổ sung và chốt lại là trợ từ biểu thị ý nhẩn mạnh, đánh giá việc bán hàng nghìn con lạc đà là rất nhiều; sắp đến rồi: đến là động từ thể hiện một cái gì đó (mùa đông) xuất hiện hay (đi) tới. Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 3 SGK/14,15. Gv cho hs làm việc theo nhóm Trong đoạn trích của VB Mắt sói, trợ cặp đôi làm trong vòng 4 phút rồi từ cả được lặp lại nhiểu lần (3 lần). Trợ từ chuyển cho nhóm liền kề nhận xét cả biểu thị ý nhấn mạnh vẽ phạm vi không bổ sung trong vòng 3 phút. hạn chế của sự vật. Phi châu tìm lạc đà Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Hàng Xén hàng giờ. Cậu đã hỏi thăm - HS đọc bài tập trong SGK,thảo những người qua đường, những đứa trẻ, luận trả lời những con lạc đà, những người mua lạc đà. - GV hỗ trợ hs Cậu đã hỏi tất cả các đối tượng có thể hỏi Bước 3: Báo cáo, thảo luận để tìm bạn, đến mức Vua Dê nổi cáu: “Này, - Các nhóm báo cáo sau khi đã Phi châu, không phải mày ở đây để tìm con hoàn thành. lạc đà nhé,...” Qua đó, ta thấy được tâm hồn - GV gọi HS nhận xét, bổ sung trong sáng, tình cảm yêu thương, sự gắn bó câu trả lời của bạn. sâu nặng của Phi chầu với lạc đà Hàng Xén Bước 4: Kết luận, nhận định - người bạn đầu tiên thần thiết của mình. - GV nhận xét, bổ sung và chốt lại HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, viết đoạn văn có sử dụng trợ từ. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và các đoạn văn nói và viết. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm lớn trong vòng 10 phút rồi trả lời câu hỏi số 4. Yêu cầu: Viết đoạn văn ( khoảng 5-7 câu) trình bày cảm nhận của em về một nhân vật, sự kiện hoặc chi tiết mà em ấn tượng nhất trong văn bản Mắt sói, đoạn văn có sử dụng ít nhất một trợ từ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc bài tập,thảo luận trả lời - GV hỗ trợ hs: + Hình thức: đoạn văn từ 5-7 câu, có trợ từ + Nội dung: bày tỏ cảm xúc trước một nhân vật Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Các nhóm báo cáo sau khi đã hoàn thành. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Đáp án dự kiến: (10 Phi Châu đã chăn cừu cho Vua Dê được tròn hai năm và đó là một điều khá bất ngờ và ngạc nhiên vì không ngờ lại được lâu như vậy.(2) Cậu bé là một người chăn cừu tốt. (3) Cậu bé chăn cừu bằng hết tấm lòng của mình, hiểu rõ về đàn cừu, hiểu cả những nguy hiểm rình rập đàn cừu nào là sư tử hay báo rình ăn thịt, cậu đã tính toán được cả vừa đưa ra những ý tưởng cho Vua Dê. (4) Phi Châu là cậu bé ngoan ngoãn, tốt bụng, yêu động vật, hiểu được chúng, Phi Châu đã có màn trò chuyện với Báo hết sức đặc biệt, Báo rất háo hức nên đã lắng nghe cậu bé.(5) Cậu bé đã hết lòng khen ngợi Báo là một tay săn tuyệt vời. (6) Báo và Phi Châu đã trò chuyện như hai người bạn ngồi nói rõ chuyện chăn cừu, Phi Châu đã đưa ra lời đề nghị với Báo để trở thành những người bạn thân thiết, cùng nhau chăn cừu và hai nhân vật đã thành những người bạn thân thiết, không thể tách rời nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, bổ sung và chốt lại HOẠT ĐỘNG GIAO VỀ NHÀ - Tìm thêm những đoạn trích trong truyện ngắn hay thơ có trợ từ và nêu tác dụng. - Chuẩn bị đọc và trả lời câu hỏi văn bản đọc số 2 “Lặng lẽ Sa Pa”. - Chuẩn bị sơ đồ tư duy giới thiệu về tác giả, văn bản, trả lời các câu hỏi đọc hiểu sau đọc văn bản. Tác giả Tác phẩm - Quê quán - Hoàn cảnh sáng tác - Đặc điểm thơ văn. - PTBĐ - Sáng tác tiêu biểu - Đề tài - Bố cục, tóm tắt và nêu nhận xét kiểu cốt truyện. - Nhân vật và nhân vật chính
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_20.pdf



