Giáo án Ngữ văn 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 20

pdf20 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 20, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 
Ngày dạy: 
 Bài 6. CHÂN DUNG CUỘC SỐNG 
 Tiết 65+ 66+ 67: VĂN BẢN 1: MẮT SÓI ( Đa-ni-en Pen-nắc) 
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 I. MỤC TIÊU 
 1. Về kiến thức 
 - Một số chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh 
thể của tác phẩm văn học. 
 - Cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa tuyến. 
 - Đặc điểm của trợ từ, thán từ và hiểu được chức năng của các từ loại này 
để sử dụng hiệu quả. 
 - Bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề; dân ra và 
phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật được 
dùng trong tác phẩm. 
 - Giới thiệu ngắn về một cuốn sách, một vấn đề trong đời sống phù hợp 
với lứa tuổi. 
 2. Về năng lực 
 - Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật 
trong tính chỉnh thể của tác phẩm văn học. 
 - Nhận biết và phân tích được cốt truyện đơn tuyến và cốt truyện đa 
tuyến. 
 - Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của 
bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học. 
 - Nhận biết được đặc điểm của trợ từ, thán từ và hiểu được chức năng của 
các từ loại này để sử dụng hiệu quả. 
 - Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề; 
dân ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghệ 
thuật được dùng trong tác phẩm. 
 - Biết trình bày giới thiệu ngắn về một cuốn sách. 
 3. Về phẩm chất 
 Trân trọng, tin yêu vẻ đẹp của con người, thiên nhiên; biết sống có trách 
nhiệm. 
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên - SGK, Giáo án. 
 - Chuẩn bị phương tiện: 
 + Phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập 
 + Máy tính, máy chiếu (nếu có) . 
 + Tranh ảnh, video liên quan đến bài học 
 2. Học sinh 
 - Đọc trước bài học trong SGK. 
 - Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong sgk 
 - Sưu tầm tư liệu liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu 
 cầu của GV. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 a/ Mục tiêu: Giúp HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, 
 khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB. 
 b/ Nội dung: HS vận dụng trải nghiệm về nghệ thuật để trả lời câu hỏi. 
 c/ Sản phẩm: câu trả lời của HS. 
 d/ Tổ chức thực hiện 
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm cần đạt 
GV yêu cầu HS: Nêu HS nêu tên tác phẩm – HS nêu được tên một tác 
tên một tác phẩm văn văn học hoặc bộ phẩm văn học hoặc bộ phim có 
học hoặc một bộ phim phim và chia sẻ ngắn nội dung nói về sự đồng cảm, 
có nội dung nói về sự gọn cảm nhận. gắn bó giữa con người và thế 
đồng cảm, gắn bó giới tự nhiên. 
giữa con người và thế – HS chia sẻ được cảm nhận của 
giới tự nhiên (loài vật, mình. 
cây cỏ, vũ trụ,...). – Lưu ý: Ở lớp 6, 7, HS đã được 
Chia sẻ ngắn gọn cảm học một số tác phẩm có chủ đề 
nhận về tác phẩm văn như vậy như: Con chào mào 
học hoặc bộ phim đó. (Mai Văn Phấn), Bầy chim chìa 
 vôi (Nguyễn Quang Thiều), Vừa 
 nhắm mắt vừa mở cửa sổ 
 (Nguyễn Ngọc Thuần), Ngàn 
 sao làm việc (Võ Quảng), 
 B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ TRI THỨC 
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài học a. Mục tiêu: Nắm được chủ đề của bài học. 
b. Nội dung: Gv sử dụng phương pháp gợi mở để hướng dẫn HS tìm hiểu giới 
thiệu bài học 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Giới thiệu bài học 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh - Chủ đề bài học: bức chân 
quan sát SGK và cho biết: dung cuộc sống đa màu, đẹp 
+ Tên bài, đề từ của văn bản hướng chủ đề nào? đẽ và hấp dẫn. 
Qua đó em hiểu gì về chủ đề? - Ngữ liệu: 
+ Chủ đề được thể hiện qua các tác phẩm thuộc + Mắt sói ( Đa-ni-en Pen-nắc) 
thể loại văn học nào? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ + Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện Thành Long). 
nhiệm vụ + Bếp lửa ( Bằng Việt) 
- GV quan sát, lắng nghe. - Thể loại VB đọc chính: 
- HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời. Truyện 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận 
- HS trình bày sản phẩm cá nhân. 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
Hoạt động 2: Tri thức Ngữ văn 
a.Mục tiêu: Nhận biết và chỉ ra được đặc điểm cốt truyện đơn tuyến và cốt 
truyện đa tuyến. 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Tri thức Ngữ văn 
 - GV chuyển giao nhiệm vụ: hoàn thành 1. Cốt truyện đơn tuyến 
 bảng kiếm theo mẫu. - Chỉ có một mạch sự kiện 
 CÁC YẾU TỐ ĐẶC ĐIỂM - Sự kiện đơn giản 
 CHÍNH 2. Cốt truyện đa tuyến 
 1.Cốt truyện - Tồn tại ít nhất hai mạch sự kiện. 
 đơn tuyến - Hệ thống sự kiện phức tạp, chồng 
 2. Cốt truyện chéo gắn với số phận các nhân vật 
 đa tuyến chính 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 hiện nhiệm vụ 
 - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
 thảo luận 
 - HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả 
 lời của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
 thức 
Hoạt động 3: Văn bản: MẮT SÓI ( Đa-ni-en Pen-nắc) 
 1. Mục tiêu: 
 – HS nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật 
 trong tính chỉnh thể của tác phẩm. 
 – HS nhận biết và phân tích được cốt truyện đa tuyến trong VB Mắt sói. 
 – HS nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống 
 của bản thân sau khi đọc tác phẩm. 
 2. Nội dung: HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân 
 và làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
 3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, sản phẩm của nhóm, kết quả trong 
 phiếu học tập. 
 4. Tổ chức thực hiện 
 I. TÌM HIỂU CHUNG 
Mục tiêu: HS trình bày được thông tin về tác giả, tác phẩm Nội dung: GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung 
HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
NV1: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) I. TÌM HIỂU CHUNG 
 - GV kiểm tra việc hs chuẩn bị đọc và tóm tắt 1. Đọc 
trtrước khi đến lớp.Gv hướng dẫn hs : khi đọc 
truyện đa tuyến cần tóm tắt được các tuyến sự 
kiện; tìm hiểu nhân vật, chi tiết tiêu biểu; tìm 
hiểu nghệ thuật kể chuyện; tìm chủ đề của 
truyện; 
 - GV hướng dẫn cách đọc và sử dụng chiến 
lược theo dõi 
 - Gv hỏi một số cước chú khó ở chân trang 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
- Gv gọi hs đọc một vài đoạn. 
- Hs theo dõi, đọc tiếp và nhận xét 
B3: Báo cáo, thảo luận 
- Chia sẻ, góp ý về cách đọc 
B4: Kết luận, nhận định 
Gv chia sẻ cách đọc với hs. 2. Tác giả 
Đánh giá, khuyến khích hs – Đa-ni-en Pen-nắc sinh năm 
NV2: 1944, là nhà văn lớn người Pháp. 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) – Ông thành công với nhiều thể 
 GV yêu cầu HS trình bày dự án về tác giả và tác loại: tiểu luận, tự truyện, tiểu 
phẩm đã chuẩn bị ở nhà theo yêu cầu cụ thể của thuyết, truyện tranh, kịch bản 
giáo viên: phim, 
1. Giới thiệu về tác giả: quốc tịch, đặc trưng 
sáng tác, tác phẩm nổi tiếng 
1. Khái quát về văn bản: 
 Thể loại 
 Nhân vật 
 Cốt truyện 
 Tóm tắt cốt truyện 
 Phương thức biểu đạt 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 3. Tác phẩm - HS chuẩn bị câu trả lời và chia sẻ dự án của - Mắt sói là tác phẩm nổi tiếng 
mình của Đa-ni-en Pen-nắc . 
3: Báo cáo, thảo luận - Thể loại: tiểu thuyết. 
HS trình bày dự án, hs khác nhận xét và bổ sung - Phương thực biểu đạt chính: 
B4: Kết luận, nhận định tự sự 
HS: nhận xét, bổ sung - Tìm hiểu cốt truyện, tóm tắt 
GV: Nhận xét thái độ làm việc và câu trả lời của VB 
hs a. Sơ đồ cốt truyện 
 - Chương 1: Mạch truyện về 
 nhân vật Sói Lam và Phi Châu; 
 thời gian: hiện tại; không gian: 
 vườn bách thú; nội dung câu 
 chuyện: cuộc gặp gỡ kì lạ giữa 
 cậu bé tên là Phi Châu và Sói 
 Lam. 
 - Chương 2: Mạch truyện về 
 nhân vật Sói Lam; thời gian: quá 
 khứ; không gian: Bắc Cực; nội 
 dung câu chuyện: những cuộc 
 trốn chạy các toán đi săn của gia 
 đình nhà sói. 
 – Chương 3: Mạch truyện về 
 nhân vật Phi Châu; thời gian: 
 quá khứ; không gian: châu Phi; 
 nội dung câu chuyện: hành trình 
 của cậu bé Phi Châu. 
 – Chương 4: Mạch truyện về 
 nhân vật Sói Lam và Phi Châu; 
 thời gian: hiện tại; không gian: 
 vườn bách thú; nội dung câu 
 chuyện: Sói Lam và Phi Châu 
 làm bạn. 
 Tác phẩm có kiểu cốt truyện 
 truyện lồng truyện. 
 b. Tóm tắt VB trong SGK – Chương 2: Phi Châu nhìn sâu 
 vào mắt Sói Lam và câu chuyện 
 hiện lên trong mắt sói là hồi ức 
 về gia đình nhà sói, việc Sói Lam 
 cứu em gái Ánh Vàng. 
 – Chương 3: Sói Lam nhìn sâu 
 vào mắt Phi Châu với sự đồng 
 cảm, thấu hiểu sâu sắc. Câu 
 chuyện hiện lên trong mắt người 
 là tình bạn giữa Phi Châu với lạc 
 đà Hàng Xén và Báo. 
HẾT TIẾT 65: 
Hướng dẫn về nhà: 
+ Học bài cũ 
+ Soạn phần còn lại của bài. 
 TIẾT 66. 
 II. TÌM HIỂU VĂN BẢN 
 1. Nhân vật Sói Lam 
Mục tiêu: Học sinh nhận biết và phân tích hình ảnh của Sói Lam với câu chuyện thật 
xúc động về sự dũng cảm, yêu thương đồng loại 
Nội dung: GV yêu cầu hs chia sẻ cặp đôi, thuyết trình 
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản 
phẩm. 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) a. Hình ảnh mắt sói 
- Chia lớp thành các cặp đôi cặp ba theo bàn để - Chi tiết: con mắt màu vàng, 
thực hiện các câu hỏi trong phiếu học tập sau tròn xoe, chính giữa có một con 
trong vòng 10 phút: ngươi màu đen, con mắt không 
1. Đánh dấu văn bản và tìm hiểu về hình ảnh chớp bao giờ, con ngươi màu 
mắt sói, nhân vật Sói Lam theo gợi dẫn. đen, con ngươi có sự sống, 
 Một con mắt màu vàng, . Đánh dấu vào các - So sánh, liên tưởng: như ngọn 
 tròn xoe, chính giữa có từ ngữ miêu tả mắt đèn trong đêm, như tuần trăng úa 
 một con ngươi màu đen. sói. trên bầu trời trống trải, 
 Một con mắt không chớp b. Trong cái nhìn Cảm nhận được trong mắt sói 
 bao giờ. Hệt như cậu bé của cậu bé, mắt sói chất chứa nỗi buồn thẳm sâu, sự 
 đang nhìn một ngọn đèn được so sánh với u uất, cô đơn. trong đêm; cậu chẳng những hình ảnh nào? b. Câu chuyện Sói Lam cứu 
thấy gì ngoài con mắt ..........................................Ánh Vàng 
này: cây cối, vườn thú, ..........................................- Các chi tiết trong VB: Sói Lam 
khu chuồng, mọi thứ đã ..........................................tung người bay trên làn không khí 
biến mất. Chỉ còn lại một ..........................................bỏng rát, dùng răng cắn đứt sợi 
điều duy nhất: mắt sói. ..........................................dây, hét: “Chạy đi, Ánh Vàng ”; 
Con mắt càng lúc như c. Phi Châu cảm Sói Lam ngã xuống, ngã xuống, 
càng to hơn, tròn hơn, nhận thấy điều gì cứ xoay tròn và rơi mãi trong màn 
như một tuần trăng úa trong mắt sói? .................đêm đầy tia lửa, 
trên bầu trời trống trải, và .......................................... Qua những hành động đó, có thể 
chính giữa, một con d. Điều gì khiến Phi thấy Sói Lam vô cùng dũng cảm, 
ngươi như càng đen hơn, Châu có thể cảm nhanh nhẹn, thông minh, mạnh mẽ, 
và trong quầng vàng nâu nhận về mắt sói như quyết đoán, sẵn sàng hi sinh vì em. 
quanh con ngươi, người vậy? 
ta thấy xuất hiện những ..........................................
điểm màu khác nhau, chỗ ..........................................
này màu lam (xanh như ..........................................
nước đóng băng dưới bầu ..........................................
trời), chỗ kia là một tia ..........................................
ánh vàng, lấp lánh như 
trang kim . 
 Nhưng điểm quan 
trọng nhất chính là con 
ngươi. Con ngươi màu 
đen! 
 – Mi đã muốn nhìn ta 
thì nhìn đi! 
 Dường như con ngươi 
muốn nói. Nó lóe lên một 
tia sáng khủng khiếp. Hệt 
một ngọn lửa. “Đúng rồi, 
cậu bé nghĩ: ngọn hắc 
hỏa!” 
 Và cậu trả lời: 
 – Được rồi, Hắc Hỏa, ta nhìn đây. Ta không sợ 
 đâu. 
2. Đọc phần (2) chương 2 và hình dung cảnh 
Sói Lam cứu Ánh Vàng. Dùng ngôn ngữ để 
miêu tả sự việc này theo hình dung của em. 
Qua hành động Sói Lam cứu Ánh Vàng, em hãy 
nhận xét về tính cách nhân vật Sói Lam. 
Thực hiện nhiệm vụ. 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
HS: lắng nghe yêu cầu và thực hiện yêu cầu của 
GV 
B3: Báo cáo, thảo luận 
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm sau khi 
được các nhóm bổ sung hoàn thiện. 
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho 
nhóm bạn (nếu cần). 
B4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm HS. 
- Chốt kiến thức 
 2. Nhân vật Phi Châu. 
Mục tiêu: HS chỉ ra và phân tích được vẻ đẹp của nhân vật Phi Châu và nghệ thuật 
xây dựng nhân vật của nhà văn. 
Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật chia sẻ nhóm cặp đôi và trình bày một phút để hoàn 
thành nhiệm vụ giáo viên giao cho 
HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm. 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Hình ảnh mắt người 
 Chia lớp thành các cặp đôi để hoàn thành phiếu - HS thực hiện nhiệm vụ, thảo 
học tập: luận. Các chi tiết miêu tả mắt 
1. Đánh dấu văn bản và tìm hiểu về hình ảnh người: con mắt như một ánh sáng 
mắt người theo gợi dẫn. vụt tắt, như một đường hầm bị sập 
 Và đến lượt con mắt của a. Đánh dấu vào các dưới lòng đất,mờ mịt, tối om, 
 của cậu bé chuyển động. từ ngữ miêu tả mắt không còn giọt nắng nào, 
 Như một ánh sáng vụt người. Mắt người ám ảnh nỗi buồn tắt. Hoặc cảm giác như b. Sói Lam cảm nhận đau, mất mát, sự cô đơn, tuyệt 
 một đường hầm bị sập thấy điều gì trong vọng. 
 dưới lòng đất. Phải rồi, mắt Phi Châu? Những chi tiết này cho thấy 
 một đường hầm giống ..........................................mối đồng cảm sâu sắc, sự thấu hiểu 
 như một cái hang cáo mà ..........................................của sói với nỗi buồn đau của cậu bé 
 Sói Lam từng chui vào. ..........................................Phi Châu. 
 Càng vào sâu thì càng c. Điều gì khiến Sói 
 mờ mịt. Chẳng mấy chốc Lam có thể cảm nhận 
 thì tối om, không còn về mắt Phi Châu như 
 giọt nắng nào. Ngay tới vậy? ................................ 
 đầu ngón chân mình Sói .......................................... 
 Lam cũng không nhìn .......................................... 
 thấy. Không biết nó d. Câu cuối của đoạn 
 chìm trong con mắt của trích cho thấy câu 
 cậu bé như thế ba lâu rồi chuyện của Sói Lam 
 nhỉ? Thật khó nói. Nhiều dường như được kể 
 phút trôi qua tưởng theo vị trí của nhân 
 chừng như hàng năm vật nào? 
 trời. Mãi tới lúc, một .......................................... 
 giọng nói nhỏ cất lên từ 
 sâu trong bóng đêm: 
 “Đây rồi, Sói Lam 
 ơi, đây là nơi có kỉ niệm 
 đầu tiên của ta đó!” 
HẾT TIẾT 66: 
Hướng dẫn về nhà: 
+ Học bài cũ 
+ Soạn phần còn lại của bài. 
2.Tìm hiểu về nhân vật Phi Châu theo gợi TIẾT 67: 
dẫn. b. Câu chuyện của Phi Châu và 
 2.1. Hành động, thái độ của Phi Châu với lạc đà những người bạn. 
 Hàng Xén: ................................................................– Với lạc đà Hàng Xén: Phi Châu 
 ................................................................................................“mất hàng giờ” để tìm lạc đà Hàng 2.2. Suy nghĩ của Phi Châu về sư tử: ................................Xén 
 2.3. Điền từ ngữ phù hợp để hoàn thành các lời – Với sư tử: Đàn cừu và dê không 
 nói sau của nhân vật Phi Châu với Báo. có kẻ thù. Nếu thi thoảng có sư tử 
 - Báo này, đừng có bì như rắn thế, tôi ................................hay báo ăn thịt một con dê cái thì 
 - Thấy chưa, Phi Châu nói, tôi cần ................................chỉ vì nó đói 
 - Anh là ................................................................................................– Với Báo: Chi tiết Phi Châu kết 
 - Báo này, anh cần ................................................................bạn với Báo bằng tâm hồn tinh tế, 
 sự thấu cảm sâu sắc. 
 2.4. Nêu cảm nhận của em về nhân vật Phi Phi Châu là một cậu bé có tâm 
 Châu: ................................................................................................hồn trong sáng, sâu sắc, tinh tế, có 
 ................................................................................................tấm lòng nhân hậu, trân trọng tình 
 2.5. Phát biểu bằng lời: Qua câu chuyện của Sói bạn, yêu thương loài vật, tôn trọng 
 Lam và cậu bé Phi Châu , tác giả muốn ca ngợi thiên nhiên. 
 hay phê phán điều gì? 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
HS: đọc ngữ liệu trong SGK suy nghĩ cá nhân, 
hoạt động cặp đôi để trả lời câu hỏi. 
B3: Báo cáo, thảo luận 
HS: trình bày sản phẩm. 
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm 
bạn (nếu cần). 
B4: Kết luận, nhận định (GV) 
- Từ phân tích trên gv yêu cầu hs trình bày 1 phút 
cho câu hỏi: 
+ Xác định ngôi kể trong từng chương; vị trí 
người kể dựa vào để quan sát, kể lại các sự kiện. 
+ Nhận xét về vai trò của hình ảnh mắt sói, mắt 
người trong việc tổ chức các sự kiện của cốt 
truyện. 
Gv yêu cầu hs trình bày- hs nghe và nhân xét 
Gv kết luận: Câu chuyện trong VB được kể theo 
ngôi thứ ba nhưng có sự thay đổi điểm nhìn: 
+ Ở chương 2, câu chuyện được kể từ điểm nhìn 
của nhân vật Sói Lam. 
+ Ở chương 3, câu chuyện lại được kể từ điểm nhìn của nhân vật Phi Châu. 
 Hình ảnh mắt sói, mắt người giúp kết nối và 
chuyển mạch truyện. 
 III. TỔNG KẾT 
Mục tiêu: Học sinh trình bày được nội dung, nghệ thuật của văn bản 
Nội dung: 
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân và nhóm bàn để khái quát nghệ thuật và nội 
dung của văn bản 
- HS HĐ cá nhân và báo cáo sản phẩm. 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Nghệ thuật 
- Chia nhóm theo bàn. + Cốt truyện đa tuyến với kiểu 
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: truyện lồng truyện. 
– Nêu một vài nét nghệ thuật đặc sắc của truyện + Nghệ thuật xây dựng nhân vật 
Mắt sói? độc đáo. 
– Nêu ý nghĩa của truyện Mắt sói + Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc. 
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn 2. Nội dung- Ý nghĩa: 
thành nhiệm vụ. + Ca ngợi vẻ đẹp của sự đồng 
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, cảm, thấu hiểu giữa muôn loài 
hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). trên thế giới. 
B3: Báo cáo, thảo luận + Ca ngợi tình anh em, tình bạn 
HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm giữa con người và loài vật 
khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần). + Đau đớn, xót xa trước sự tham 
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận lam, vô cảm, trước hành động 
xét, đánh giá chéo giữa các nhóm. tàn phá thế giới tự nhiên của con 
B4: Kết luận, nhận định người. 
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của 
từng nhóm. 
- Nhận xét và chốt sản phẩm 
3. HĐ3: Luyện tập ( VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC ) 
 1. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học. 
 2. Nội dung: HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB truyện; thực hành 
 viết đoạn văn ngắn từ một nội dung của truyện. 
 3. Sản phẩm: Câu trả lời, đoạn văn của HS. 4. Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của Hoạt động của Sản phẩm cần đạt 
 GV HS 
GV yêu cầu HS – HS trả lời câu – Cách đọc truyện đa tuyến: xác định các 
thực hiện một hỏi. mạch nhân vật, sự kiện trong tác phẩm; 
hoặc một số – HS viết đoạn tìm hiểu nhân vật, chi tiết tiêu biểu; tìm 
nhiệm vụ gợi ý văn và trình bày hiểu nghệ thuật kể chuyện của nhà văn; 
sau: đoạn văn khám phá thông điệp của tác phẩm;... 
- Nêu cách đọc – Đoạn văn của HS cần bảo đảm các yêu 
một tác phẩm cầu: nội dung kể lại sự kiện Phi Châu và 
truyện có cốt Báo đã trở thành đôi bạn thân thiết; câu 
truyện đa tuyến. chuyện được kể lại bằng lời nhân vật 
- Trả lời câu hỏi Báo; đúng chính tả và diễn đạt; dung 
trắc nghiệm (cốt lượng đoạn văn 7– 9 câu. 
truyện đa tuyến, 
nhân vật, sự 
kiện, chi tiết... 
theo yêu cầu cần 
đạt của bài học). 
- Vẽ sơ đồ tư 
duy thể hiện giá 
trị nội dung, 
nghệ thuật, ý 
nghĩa của văn 
bản,... 
– Thực hiện bài 
tập viết kết nối 
với đọc trong 
SGK. 
 Hoạt động 4. Vận dụng 
 1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống 
 mới trong học tập và thực tiễn. 
 2. Nội dung: HS vẽ tranh theo cảm nhận và hình dung của mình. 
 3. Sản phẩm: Câu trả lời, tranh vẽ của HS. 
 4. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Sản phẩm cần đạt 
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: 
– Nêu cảm nhận của em về một bức 
tranh minh họa mà em thích trong HS trả lời câu hỏi. HS nêu cảm nhận về 
VB. một bức tranh minh 
– Vẽ tranh thể hiện một chi tiết nghệ họa trong VB. 
thuật trong VB Mắt sói mà em ấn 
tượng (thực hiện ở nhà). – HS vẽ tranh. – Tranh vẽ của HS. 
 Tiết 68: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TRỢ TỪ 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: 
 - Đặc điểm của trợ từ 
 - Tác dụng của trợ từ và sử dụng chúng trong hoạt động giao tiếp 
2. Năng lực 
 - Nhận biết được trợ từ trong câu. 
 - Lý giải và phân tích được tác dụng của trợ từ. 
 - Vận dụng sử dụng trợ từ trong các hoạt động giao tiếp. 
3. Phẩm chất: 
 - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của GV 
 - Giáo án; 
 - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; 
 - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; 
 - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà; 
2. Chuẩn bị của HS: 
 SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, 
vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. 
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV đưa ra yêu cầu: So sánh 2 câu nói sau: 
(1) Tối qua, tôi ăn những ba bát cơm. 
(2) Tối qua, tôi ăn ba bát cơm. 
- Hs trả lời cá nhân, nhận xét, lý giải. 
Hai câu đều thông báo “tôi” ăn ba bát cơm. Nhưng câu (2) có thêm từ “những” 
đã nhấn mạnh việc ăn ba bát cơm là nhiều so với bình thường. - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: những từ mà thêm vào trước 
số từ ấy đều có một tác dụng nhất định và người ta gọi là số từ. Để tìm hiểu kĩ 
đặc điểm cũng như tác dụng của những trợ từ chúng ta chuyển sang bài mới. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
a. Mục tiêu: Giúp HS: 
- Hiểu được đặc điểm, tác dụng của trợ từ 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I/ Nhận biết trợ từ 
- Yêu cầu HS căn cứ vào phần tìm hiểu - Tác dụng: 
ở nhà trong hộp màu vàng phía phải + Nhấn mạnh sự vật, sự việc được nói 
trang 14/ sgk, đọc 2 ví dụ trả lời câu đến ở từ ngữ nó đi kèm. Ví dụ: cả, 
hỏi: ngay, chính 
a, Ngay lần đầu gặp gỡ, tôi và thằng + Biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự 
Lai-ca đã sung sướng nhìn nhau như thể việc được nói đến ở từ ngữ nó đi kèm. 
nhìn vào gương. ( Nguyễn Nhật Ánh, Ví dụ: những, chỉ, có 
Tôi là Bê-tô) - Đặt câu: 
b, Chỉ sau dăm đêm, dải cát nổi giữa + Chính thầy hiệu trưởng tặng tôi 
sông chìm vào trong nước đỏ. ( Nguyễn cuốn sách này. 
Quang Thiều, Bầy chim chìa vôi) + Tôi ăn có hai bát cơm 
Những từ in đậm có tác dụng gì? Từ đó 
hãy nêu tác dụng của trợ từ? Tìm một 
số trợ từ và đặt câu. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
HS: 
- Đọc yêu cầu và hoàn thiện 
GV: 
- Hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ. 
B3: Báo cáo, thảo luận 
GV: 
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi ra phiếu 
học tập 
- Hướng dẫn HS cách trả lời (nếu cần). HS: 
- Trình bày, nhận xét, đánh giá và bổ 
sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần). 
B4: Kết luận, nhận định (GV) 
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả 
làm việc của HS. 
- Chốt kiến thức, gv chú ý hs phân biệt 
không để lẫn trợ từ với các từ loại khác 
như động từ, danh từ 
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ II. LUYỆN TẬP 
- GV yêu cầu HS xác định yêu Bài tập 1 SGK/14. 
cầu của bài tập. Trả lời nhanh bài a. Trợ từ chính có tác dụng nhấn mạnh 
tập 1(Kĩ thuật tia chớp) đích xác điểm quan trọng nhất, tập trung sự 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. chú ý của Phi Châu khi nhìn vào mắt sói là 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ con ngươi chứ không phải cái gì khác. 
- HS đọc bài tập trong SGK,Trả b. Trợ từ chỉ có tác dụng nhấn mạnh 
lời nhanh. phạm vi được hạn định, biểu thị thái độ 
- GV gọi hs xung phong đánh giá của Sói Lam vẽ cách thức cứu 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận Ánh Vàng: đó là cách duy nhất để cứu Ánh 
- HS trả lời Vàng thoát khỏi toán thợ săn mà không còn 
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung cách nào khác nữa. 
câu trả lời của bạn. c. Trợ từ ngay có tác dụng nhấn mạnh 
Bước 4: Kết luận, nhận định ý sự vật ở rất gần là “đầu ngón chần” của 
- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại mình mà Sói Lam cũng không nhìn thấy khi 
kiến thức. nó cảm nhận sự tối tăm như một đường 
 hầm bị sập dưới lòng đất trong con mắt của 
 cậu bé Phi chầu. 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 2 SGK/14. - GV yêu cầu HS xác định yêu a. những điểu mới mẻ: những là phó từ 
cầu của bài tập. Thảo luận nhóm chỉ lượng; những tám quyển truyện: những 
theo bàn trả lời trong vòng 7 phút. là trợ từ có ý nhấn mạnh, đánh giá việc “nó” 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. mua tám quyển truyện là nhiều, vượt quá 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ mức bình thường. 
- HS đọc bài tập trong SGK,thảo b. đoán ngay chuyện gì đã xảy ra: 
luận trả lời ngay là phó từ chỉ sự không chậm trễ của 
- GV hỗ trợ hs hành động đoán', ngay cạnh trường: ngay 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận là trợ từ biểu thị ý nhẩn mạnh khoảng cách 
- Đại diện nhóm trả lời. rất gần giữa vị trí của sự vật được nói đến 
- GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ (nhà tôi) so với địa điểm được lấy làm mốc 
sung câu trả lời của bạn. (trường). 
Bước 4: Kết luận, nhận định c. bán đến hàng nghìn con lạc đà: đến 
- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại là trợ từ biểu thị ý nhẩn mạnh, đánh giá việc 
 bán hàng nghìn con lạc đà là rất nhiều; sắp 
 đến rồi: đến là động từ thể hiện một cái gì 
 đó (mùa đông) xuất hiện hay (đi) tới. 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 3 SGK/14,15. 
Gv cho hs làm việc theo nhóm Trong đoạn trích của VB Mắt sói, trợ 
cặp đôi làm trong vòng 4 phút rồi từ cả được lặp lại nhiểu lần (3 lần). Trợ từ 
chuyển cho nhóm liền kề nhận xét cả biểu thị ý nhấn mạnh vẽ phạm vi không 
bổ sung trong vòng 3 phút. hạn chế của sự vật. Phi châu tìm lạc đà 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Hàng Xén hàng giờ. Cậu đã hỏi thăm 
- HS đọc bài tập trong SGK,thảo những người qua đường, những đứa trẻ, 
luận trả lời những con lạc đà, những người mua lạc đà. 
- GV hỗ trợ hs Cậu đã hỏi tất cả các đối tượng có thể hỏi 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận để tìm bạn, đến mức Vua Dê nổi cáu: “Này, 
- Các nhóm báo cáo sau khi đã Phi châu, không phải mày ở đây để tìm con 
hoàn thành. lạc đà nhé,...” Qua đó, ta thấy được tâm hồn 
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung trong sáng, tình cảm yêu thương, sự gắn bó 
câu trả lời của bạn. sâu nặng của Phi chầu với lạc đà Hàng Xén 
Bước 4: Kết luận, nhận định - người bạn đầu tiên thần thiết của mình. 
- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại 
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. 
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, viết đoạn văn có sử 
dụng trợ từ. 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời và các đoạn văn nói và viết. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 
Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm lớn trong vòng 10 phút rồi trả lời câu hỏi số 4. 
Yêu cầu: Viết đoạn văn ( khoảng 5-7 câu) trình bày cảm nhận của em về một 
nhân vật, sự kiện hoặc chi tiết mà em ấn tượng nhất trong văn bản Mắt sói, đoạn 
văn có sử dụng ít nhất một trợ từ. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS đọc bài tập,thảo luận trả lời 
- GV hỗ trợ hs: 
+ Hình thức: đoạn văn từ 5-7 câu, có trợ từ 
+ Nội dung: bày tỏ cảm xúc trước một nhân vật 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- Các nhóm báo cáo sau khi đã hoàn thành. 
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
Đáp án dự kiến: 
(10 Phi Châu đã chăn cừu cho Vua Dê được tròn hai năm và đó là một điều khá 
bất ngờ và ngạc nhiên vì không ngờ lại được lâu như vậy.(2) Cậu bé là một 
người chăn cừu tốt. (3) Cậu bé chăn cừu bằng hết tấm lòng của mình, hiểu rõ về 
đàn cừu, hiểu cả những nguy hiểm rình rập đàn cừu nào là sư tử hay báo rình ăn 
thịt, cậu đã tính toán được cả vừa đưa ra những ý tưởng cho Vua Dê. (4) Phi 
Châu là cậu bé ngoan ngoãn, tốt bụng, yêu động vật, hiểu được chúng, Phi Châu 
đã có màn trò chuyện với Báo hết sức đặc biệt, Báo rất háo hức nên đã lắng 
nghe cậu bé.(5) Cậu bé đã hết lòng khen ngợi Báo là một tay săn tuyệt vời. (6) 
Báo và Phi Châu đã trò chuyện như hai người bạn ngồi nói rõ chuyện chăn cừu, 
Phi Châu đã đưa ra lời đề nghị với Báo để trở thành những người bạn thân thiết, 
cùng nhau chăn cừu và hai nhân vật đã thành những người bạn thân thiết, không 
thể tách rời nhau. 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại 
 HOẠT ĐỘNG GIAO VỀ NHÀ - Tìm thêm những đoạn trích trong truyện ngắn hay thơ có trợ từ và nêu tác 
dụng. 
- Chuẩn bị đọc và trả lời câu hỏi văn bản đọc số 2 “Lặng lẽ Sa Pa”. 
- Chuẩn bị sơ đồ tư duy giới thiệu về tác giả, văn bản, trả lời các câu hỏi đọc 
hiểu sau đọc văn bản. 
Tác giả Tác phẩm 
- Quê quán - Hoàn cảnh sáng tác 
- Đặc điểm thơ văn. - PTBĐ 
- Sáng tác tiêu biểu - Đề tài 
 - Bố cục, tóm tắt và nêu nhận xét kiểu 
 cốt truyện. 
 - Nhân vật và nhân vật chính 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_20.pdf
Giáo án liên quan