Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024

pdf35 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 27/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 29/10/2023 
 Tiết 32: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
 PHÓ TỪ 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Số từ 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng clự tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
b. Năng lực đặc thù: 
- Nhận biết được đặc điểm của phó từ và hiểu được chức năng của từ loại này để sử 
dụng đúng và hiệu quả. 
3. Phẩm chất: 
Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
- PHT số 1,2, 
- Tranh ảnh 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề 
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Em đã ăn cơm 
Em hãy đặt 3 câu văn thể hiện một sự việc Em đang ăn cơm 
xảy ra trong quá khứ, xảy ra ở hiện tại và 
 Em sẽ ăn cơm 
xảy ra ở tương lai 
- HS thực hiện nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực => các từ in đậm chính là phó từ từ 
hiện nhiệm vụ 
- GV quan sát, hỗ trợ 
- HS thực hiện nhiệm vụ 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
- HS trình bày sản phẩm 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, Gv dẫn dắt: 
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức 
a. Mục tiêu: 
- Nhận biết được đặc điểm của phó từ và hiểu được chức năng của từ loại này để sử 
dụng đúng và hiệu quả. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Củng cố kiến thức 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ 1. Khái niệm: 
+ Phó từ là gì? Em hãy lấy ví dụ về phó Phó từ là những từ chuyên đi kèm danh 
từ. từ, động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa 
+ Phó từ được phân ra thành những cho danh từ, động từ, tính từ. 
loại nào? Lấy ví dụ cho từng loại 2. Phân loại 
- HS thực hiện nhiệm vụ. Phó từ được phân chia thành hai nhóm: 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Phó từ đi kèm danh từ: Phó từ làm thành 
hiện nhiệm vụ tố phụ trước cho danh từ và bổ sung ý 
- GV quan sát, hỗ trợ nghĩa về số lượng của sự vật đó. Đó là 
- HS thực hiện nhiệm vụ các từ: những, các, mọi, mỗi, từng..... 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động VD: những bức tranh ấy đẹp lắm. 
và thảo luận - Phó từ đi kèm động từ, tính từ. Phó từ 
- HS trình bày sản phẩm thảo luận làm thành tố phụ trước hoặc sau cho 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả động từ, tính từ, bổ sung ý nghĩa liên 
lời của bạn. quan đến hoạt động, trạng thái đặc điểm 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nêu ở động từ hoặc tính từ (quan hệ thời 
nhiệm vụ gian, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ định, 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến sự cầu khiến, mức độ, kết quả,...) 
thức VD:: Hãy nhìn tôi đây! 
 Phó từ ‘’hãy’’ trước động từ ‘’nhìn’’ chỉ 
 sự cầu khiến, mệnh lệnh. 
 1: Em thông minh lắm. 
 Phó từ’’lắm’’ sau tính từ ‘’thông minh’’ 
 chỉ mức độ. 
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: 
- Nhận biết được đặc điểm của số từ, phó từ và hiểu được chức năng của các từ loại 
này để sử dụng đúng và hiệu quả. 
3. Phẩm chất: 
Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. 
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Bài 1: Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa 
 - GV chuyển giao nhiệm vụ: cho danh từ trong các câu sau: 
 Phần Tự luận 
 a. Tôi nghĩ không phải chỉ riêng bà con 
 GV chia lớp thành 6 nhóm 
 trong làng mà nói chung mọi người, nhất 
 + Nhóm 1-4: Bài 1 
 là lứa tuổi trẻ, đều cần biết câu chuyện 
 +Nhóm 2-5: Bài 2 
 này. 
 +Nhóm 3-6: Bài 3 
 b. Những lúc ấy, thầy Đuy-sen đã bế các 
 Phần trắc nghiệm 
 em qua suối 
 Câu 1: Tìm phó từ trong câu: “Chỉ một 
 chốc sau, chúng tôi đã đến ngã ba sông, c. Tuy chúng tôi còn bé, nhưng tôi nghĩ 
 chung quanh là những bãi dâu trải ra bạt rằng lúc đó chúng tôi đều đã hiểu được 
 ngàn đến tận những làng xa tít.” những điều ấy. 
 A. Đã 
 Trả lời: 
 B. Chung 
 a. mọi 
 C. Là D. Không có phó từ b. những, các 
Câu 2: Phó từ là gì? 
 c. những 
A. Là những từ chuyên đi kèm với 
 Bài 2: Tìm phó từ bổ sung ý nghĩa cho 
danh từ, động từ, tính từ để bổ sung ý 
 động từ, tính từ trong những câu sau và 
nghĩa cho danh từ, động từ, tính từ 
 cho biết mỗi phó từ bổ sung ý nghĩa gì? 
B. Là những từ chuyên đi kèm phụ sau 
danh từ, bổ sung ý nghĩa cho danh từ a. Và tôi không nghĩ ra được cách gì hơn 
C. Là những từ có chức năng như thành là thay mặt bà An-tư-nai Xu-lai-ma-nô-
phần trung tâm của cụm từ danh từ va để kể hết chuyện này. 
D. Không xác định 
 b. Các em ghé vào đây xem là hay lắm, 
Câu 3: Phó từ gồm mấy nhóm 
 các em chả sẽ học tập ở đây là gì? 
A. 2 nhóm 
 c. Chúng tôi cũng đứng dậy cõng những 
B. 3 nhóm 
 bao ki-giắc lên lưng và rảo bước về làng. 
C. 4 nhóm 
D. 5 nhóm d. An-tư-nai, cái tên hay quá, mà em thì 
Câu 4: Phó từ thường bổ sung ý nghĩa chắc là ngoan lắm phải không? 
liên quan đến hành động, trạng thái, đặc 
 Trả lời 
điểm, tính chất nêu ở động từ hoặc tính 
 a. 
từ trên phương diện? 
A. Quan hệ thời gian, mức độ Phó từ: không bổ sung ý nghĩa phủ định 
B. Sự tiếp diễn tương tự cho động từ nghĩ 
C. Sự phủ định 
 Phó từ: ra, được bổ sung ý nghĩa chỉ kết 
D. Cả 3 đáp án trên quả hành động nghĩ 
Câu 5: Phó từ trong câu: Nó đang lầm lũi 
 b. 
bước qua đống tro tàn trong trận cháy hôm qua nhạnh nhạnh chút gì đó còn sót Phó từ: lắm bổ sung ý nghĩa mức độ cho 
lại cho bữa tối là gì? tính từ hay 
A. Đang 
 Phó từ: chả bổ sung ý nghĩa phủ định cho 
B. Bữa tối 
 động từ chẳng 
C. Tro tàn 
 Phó từ: sẽ bổ sung ý nghĩa thời gian 
D. Đó 
 tương lai cho động từ học tập 
Câu 6: Câu nào dưới đây có sử dụng phó 
từ? c. Phó từ: cũng bổ sung ý nghĩa tiếp diễn 
A. Mùa hè sắp đến gần. cho động từ đứng dậy 
B. Mặt em bé tròn như trăng rằm. d. 
C. Da chị ấy mịn như nhung 
 Phó từ: quá bổ sung ý nghĩa mức độ cho 
D. Chân anh ta dài lêu nghêu. 
 tính từ hay 
Câu 7: Phó từ đứng sau động từ thường 
bổ sung ý nghĩa về? Phó từ: lắm bổ sung ý nghĩa mức độ cho 
A. Mức độ tính từ ngoan 
B. Khả năng 
 Bài 3: Trong phần (4) của văn bản Người 
C. Kết quả và hướng 
 thầy đầu tiên, phó từ hãy được lặp lại 
 nhiều lần. Cho biết tác dụng của việc lặp 
D. Cả 3 đáp án trên 
 lại phó từ này. 
Câu 8: Phó từ đứng trước động từ, tính từ 
 Trả lời: Phó từ hãy xuất hiện nhiều lần (6 
không bổ sung cho động từ, tính từ nghĩa 
 lần) trong phần kết của văn bản Người 
gì? 
 thầy đầu tiên, việc lặp lại phó từ này 
A. Quan hệ, thời gian, mức độ 
 đứng trước động từ có tác dụng bổ sung 
B. Sự tiếp diễn tương tự 
 ý nghĩa cầu khiến, thuyết phục, động 
C. Sự phủ định, cầu khiến 
 viên làm việc gì đó. 
D. Quan hệ trật tự - HS tiếp nhận nhiệm vụ Đoạn văn nói đến những suy tư, trăn trở 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực của người kể chuyện. Câu chuyện xúc 
 hiện nhiệm vụ động về người thầy đầu tiên - thầy Đuy-
 - GV quan sát, gợi mở sen đã thôi thúc người kể chuyện muốn 
 - HS thảo luận sáng tác, muốn được vẽ lại một chi tiết 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và trong câu chuyện hay vẽ chân dung 
 thảo luận người thầy đặc biệt này để tỏ lòng biết 
 - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm ơn, yêu mến, kính trọng. 
 - 
 HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng 
 nghe, bổ sung, phản biện 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
(Có thể giao về nhà) 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học đểgi ải bài tập, củng cốki ến thức. 
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học đểvi ết đoạn văn 
c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Đuy-sen đúng là một người 
Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) trình thầy vĩ đại, cử chỉ của thầy rất hồn 
bày cảm nhận của em về nhân vật nhiên. Thầy hiền hậu nói lên những lời 
 ấm áp lay động tâm hồn tuổi thơ. Mới thầy Đuy-sen hoặc An-tư-nai, trong gặp các em nhỏ xa lạ lần đầu mà 
đoạn văn có sử dụng ít nhất 3 phó từ. thầy đã nhìn thấy, đã thấu rõ cái khát 
 khao muốn được học hành của các 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 em: “các em chả sẽ học tập ở đây là 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 gì?”. Thầy Đuy-sen quả là có tài và 
hiện nhiệm vụ 
- Gv quan sát, gợi mở là người rất giàu kinh nghiệm sư 
- HS thực hiện nhiệm vụ; phạm. Chỉ sau một vài phút gặp gỡ, 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo vài câu nói nhẹ nhàng, thầy đã khơi 
luận dậy trong lòng các em nhỏ người miền 
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs núi sự ham học. 
trình bày sản phẩm 
 Chú thích: phó từ được in đậm 
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản 
biện câu trả lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt 
lại kiến thức 
IV. Phụ lục 
 Ngày soạn: 29/10/2023 
 Tiết 33: VĂN BẢN: QUÊ HƯƠNG 
 (Tế Hanh) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Thấy được vẻ đẹp của con người, cuộc sống nơi làng chài ven biển và tình yêu quê 
hương chân thành, tha thiết của tác giả 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng clự tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
b. Năng lực đặc thù: 
- Nhận biết được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, 
biện pháp tu từ và nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua 
ngôn ngữ văn bản 
- Kết nối với các VB1 và VB2 để làm rõ chủ đề: Cội nguồn yêu thương là gia đình, 
thầy cô, bạn bè, quê hương xứ sở 
3. Phẩm chất: 
- Bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
- PHT số 1,2 
- Tranh ảnh 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: GV chọn 1 trong 3 cách khởi động 
c) Sản phẩm: Câu trả lời bằng ngôn ngữ của học sinh 
d) Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Hs: lắng nghe/đọc và bày tỏ suy 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: nghĩ của mình 
+ Cách 1: Cho học sinh nghe bài hát được phổ 
nhạc từ bài thơ "Quê hương" của nhà thơ Đỗ Trung Quân và cho biết cảm xúc của em khi 
nghe bài hát này 
+ Cách 2: Đọc những bài thơ viết về quê hương 
+ Cách 3: Gv phát PHT số 1, học sinh chia sẻ 
suy nghĩ, cảm xúc của mình về “Quê hương” 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 
- HS suy nghĩ, trả lời 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận 
- HS trình bày câu trả lời 
- Gv tổ chức trò chơi 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, đẫn 
dắt vô bài mới: 
Quê hương- hai chữ thôi nhưng gợi cho ta biết 
bao cảm xúc. Đó là là sự thân thuộc, nhớ 
thương, là tình cảm thiêng liêng, là máu thịt của 
ta... Cũng chính vì lẽ đó mà đây là đề tài được 
nhiều nhà văn, nhà thơ đề cập đến. Tế Hanh đã
đóng góp vào đề tài ấy bằng bài thơ Quê
hương.... 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung 
a. Mục tiêu: Biết cách đọc, giới thiệu về văn bản 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: Hướng dẫn học sinh đọc II. Đọc và tìm hiểu chung 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc 
- GV chuyển giao nhiệm vụ - HS biết cách đọc diễn cảm 
+ Hướng dẫn cách đọc diễn cảm, 2. Tìm hiểu chung 
ngắt nghỉ đúng chỗ a. Tác giả 
+ Báo cáo dự án về tác giả, tác - Tiểu sử 
phẩm + Tế Hanh (1921- 2009), tên khai sinh là 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ Trần Tế Hanh 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, + Quê quán: sinh ra tại một làng chài ven 
thực hiện nhiệm vụ biển tỉnh Quảng Ngãi 
- HS thực hiện nhiệm vụ - Sự nghiệp 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt + Ông là cây viết của phong trào thơ Mới 
động và thảo luận - Phong cách sáng tác: thơ ông chân thực với 
- HS trình bày sản phẩm cách diễn đạt bằng ngôn ngữ giản dị, tự
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu nhiên và rất giàu hình ảnh, bình dị mà tha 
trả lời của bạn. thiết. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Con người, cuộc sống của làng chài quê 
hiện nhiệm vụ hương đã khơi nguồn cảm hứng cho nhiều 
 tác phẩm của ông - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại - Tác phẩm chính: các tập thơ Hoa niên 
kiến thức (1945), Gửi miền Bắc (1955), Tiếng sóng 
 (1960), Hai nửa yêu thương (1963) 
 b. Tác phẩm Quê hương 
 - Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ viết năm 1939, 
 khi Tế Hanh đang học tại Huế trong nỗi nhớ 
 quê hương- một làng chài ven biển tha thiết. 
 – Xuất xứ: Bài thơ được rút trong tập Nghẹn 
 ngào (1939) và sau đó được in trong tập Hoa 
 niên (1945) 
 - Bố cục: 4 phần 
 + 2 câu đầu: Giới thiệu chung về làng quê. 
 + 6 câu tiếp: Cảnh dân chài bơi thuyền ra
 khơi đánh cá 
 + 8 câu tiếp: Cảnh thuyền cá về bến.
 + 4 câu tiếp: Nỗi nhớ làng chài, nhớ quê 
 hương 
 - Phương thức biểu đạt của văn bản Quê 
 hương là biểu cảm kết hợp miêu tả 
Hoạt động 3: Khám phá văn bản 
a. Mục tiêu: 
- Thấy được vẻ đẹp của con người, cuộc sống nơi làng chài ven biển và tình yêu quê 
hương chân thành, tha thiết của tác giả 
- Nhận biết được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, 
biện pháp tu từ và nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua 
ngôn ngữ văn bản - Kết nối với các VB1 và VB2 để làm rõ chủ đề: Cội nguồn yêu thương là gia đình, 
thầy cô, bạn bè, quê hương xứ sở 
- Bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu II. Khám phá văn bản 
chi tiết tiêu biểu 1. Chi tiết tiêu biểu 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Chi tiết nhận biết quê hương tác giả là một 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: làng chài: 
 Câu 1. Tìm trong bài thơ những chi tiết - Không gian 
có thể giúp em nhận biết quê hương của + Nước bao vây cách biển nửa ngày sông 
tác giả là một làng chài ven biển. - Nghề nghiệp: Làng tôi ở làm nghề chài 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ lưới 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Cuộc sống lao động, sinh hoạt 
hiện nhiệm vụ + Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá 
- GV quan sát, gợi mở (thế nào là thần + Ồn ào trên bến đỗ/ dân làng đón ghe về 
thoại suy nguyên) - Hình ảnh con người, thiên nhiên 
- HS suy nghĩ + Làn da rám nắng 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + Nước xanh, cá bạc, buồm vôi, thuyền ra 
và thảo luận khơi 
- GV tổ chức để hs báo cáo sản phẩm => Đặc trưng của làng chài 
- HS trả lời và nhận xét câu trả lời của 
bạn Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức 
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 2. Biện pháp tu từ 
biện pháp tu từ Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn mã 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường 
- GV chuyển giao nhiệm vụ giang 
 Chỉ ra hiệu quả của một số biện pháp + So sánh: chiếc thuyền nhẹ băng như con 
tu từ được tác giả sử dụng để miêu tả tuấn mã kết hợp với các từ ngữ mang sắc 
hình ảnh con thuyền lúc ra khơi. thái mạnh (băng, phăng, mạnh mẽ, vượt) để 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ tái hiện vẻ đẹp của con thuyền lúc ra khơi. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực Con thuyền được hình dung như một sinh 
hiện nhiệm vụ thể sống động, đẹp đẽ, tràn đầy sức mạnh, 
- GV quan sát, gợi mở lướt băng băng hướng về biển lớn. Hình ảnh 
- HS thảo luận so sánh còn gợi lên vẻ đẹp của con người 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động lao động- hiên ngang, hào hùng như những 
và thảo luận kị sĩ, tráng sĩ. 
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng 
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại Rướn thân trắng bao la thâu góp gió 
lắng nghe, bổ sung, phản biện + Nhân hóa (rướn thân trắng, thâu góp gió) 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện kết hợp với so sánh cánh buồm với mảnh 
nhiệm vụ hồn làng 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến + Hình ảnh cánh buồm giương to, căng tràn 
thức nắng gió của biển cả giúp chúng ta hình 
 dung rõ hơn một điều tưởng vô hình là cái hồn, cái chất riêng của làng chài và những 
 con người nơi đây. Cánh buồm là sự hiện 
 hữu sinh động của phần hồn ấy: tràn trề sức 
 sống, như hăm hở thâu góp, ôm cả nắng gió 
 của đất trời, mạnh mẽ và phóng khoáng 
 + Bằng lối so sánh và nhân hóa này,tác giả 
 còn gợi được vẻ đẹp của người dân làng 
 chài với tình yêu lao động, tâm hồn phóng 
 khoáng, lãng mạn, tình cảm gắn bó sâu 
 nặng với quê hương 
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 3. Từ ngữ, hình ảnh đặc sắc 
từ ngữ, hình ảnh đặc sắc 
 Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng, 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 Cả thân hình nồng thở vị xa xăm; 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: 
 Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm 
 Câu 3. Em hãy chọn phân tích một số 
 Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ. 
từ ngữ, hình ảnh đặc sắc trong đoạn 
 - Câu thơ đầu tiên người đọc ấn tượng với 
thơ sau: 
 hình ảnh “làn da ngăm rám nắng”. Đó là 
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng, 
 bút pháp tả thực, những người dân phơi 
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm; nắng phơi gió ngoài biển khơi nên có một 
 làn da khỏe mạnh, không lẫn vào đâu được. 
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm 
 - Hình ảnh “thân hình nồng thở vị xa xăm” 
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ. 
 được tả theo bút pháp lãng mạn. Thân hình 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 vạm vỡ của người dân chài thấm đẫm hơi 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 thở của biển cả nồng mặn vị muối của đại 
hiện nhiệm vụ 
 dương bao la. Cái độc đáo của câu thơ là 
- GV quan sát, gợi mở - HS thảo luận gợi cả linh hồn và tầm vóc của con người 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động biển cả. Tác giả sử dụng biện pháp ẩn dụ 
và thảo luận thể hiện cảm nhận bằng xúc giác (vị), cái 
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm vốn chỉ được cảm nhận bằng thị giác (thân 
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại hình). 
lắng nghe, bổ sung, phản biện 
 - Hình ảnh miêu tả về “chiếc thuyền nằm 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 im trên bến đỗ” cũng là một sáng tạo nghệ 
nhiệm vụ 
 thuật độc đáo, toát lên vẻ mặn mòi của biển, 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
 thấm đượm xúc cảm bâng khuâng thương 
thức 
 nhớ của người con xa quê hương. Trong câu 
 thơ này tác giả tiếp tục sử dụng biện pháp 
 ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: chất muối thấm 
 dần chúng ta cảm nhận bằng thị giác và cảm 
 giác nhưng ở đây nhà thơ nghe được sự 
 thấm tháp đó. Nhà thơ không chỉ thấy con 
 thuyền nằm im trên bến mà còn thấy cả sự 
 mệt mỏi của nó. Cũng như dân chài, con 
 thuyền có vị mặn của nước biển, con thuyền 
 như đang lắng nghe chất muối của đại 
 dương đang thấm trong từng thớ vỏ của nó. 
 Thuyền trở nên có hồn hơn, nó không còn 
 là một vật vô tri vô giác nữa mà đã trở thành 
 người bạn của ngư dân. 
NV4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 4. Vẻ đẹp của con người và cuộc sống 
vẻ đẹp của con người và cuộc sống làng chài 
làng chài Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Vẻ đẹp của con người: khỏe khoắn, cường 
- GV chuyển giao nhiệm vụ tráng, yêu lao động, tâm hồn phóng khoáng, 
 Đọc bài thơ, em cảm nhận được những lạc quan 
vẻ đẹp nào của con người và cuộc sống 
 - Vẻ đẹp của cuộc sống làng chài: vừa giản 
nơi làng chài? 
 dị, bình yên, vừa sôi động tràn trề sức sống, 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ gắn bó với thiên nhiên 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
- GV quan sát, gợi mở 
- HS thảo luận 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận 
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm 
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại 
lắng nghe, bổ sung, phản biện 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức 
NV5: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 5. Tình cảm, cảm xúc của tác giả 
tình cảm, cảm xúc của tác giả 
 Quê hương là một trong những kiệt tác của 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 nhà thơ Tế Hanh, thông qua bài thơ tác giả 
- GV chuyển giao nhiệm vụ 
 đã thể hiện được niềm yêu thương, trân 
Gv sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn 
 trọng vẻ đẹp của thiên nhiên, con người, 
 cuộc sống nơi làng chài; nỗi nhớ nhung da 
 diết khi phải xa cách quê hương... Bất chấp khoảng cách thời gian, không gian, nhà thơ 
 vẫn nâng niu, gìn giữ trong kí ức hình ảnh, 
 màu sắc, hương vị mang vẻ đẹp riêng của 
 quê nhà. 
Tình cảm của tác giả với quê hương 
được thể hiện như thế nào trong bài 
thơ? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
- GV quan sát, gợi mở 
- HS thảo luận 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận 
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm 
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại 
lắng nghe, bổ sung, phản biện 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức 
 Ngày soạn: 29/10/2023 
 Tiết 34: VĂN BẢN: QUÊ HƯƠNG (tt) 
 (Tế Hanh) 
Hoạt động 3: Tổng kết 
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giátrình quá học 
tập của học sinh 
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết 
- GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung 
+ Theo em, nội dung của văn bản là gì? Bài thơ đã vẽ ra một bức tranh 
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn tươi sáng, sinh động về một 
bản? làng quê miền biển. Trong đó 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. nổi bật lên hình ảnh khỏe 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện khoắn, đầy sức sống của người 
nhiệm vụ dân chài và cảnh sinh hoạt lao 
- GV quan sát, hướng dẫn động chài lưới. Qua đó cho 
- HS suy nghĩ thấy tình cảm quê hương trong 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận sáng, tha thiết của nhà thơ. 
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo 2. Nghệ thuật 
cáo sản phẩm - Ngôn ngữ bình dị mà gợi cảm, 
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu giọng thơ khỏe khoắn hào hùng 
trả lời của bạn. - Hình ảnh thơ phong phú, giàu 
 ý nghĩa 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_7_tuan_9_nam_hoc_2023_2024.pdf